Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của cấu trúc vốn lên chi phí đại diện của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Anh Ngoc | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:72

5
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài "Tác động của cấu trúc vốn lên chi phí đại diện của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh" là tìm ra mối tương quan giữa cấu trúc vốn và chi phí đại diện của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE để xay dựng cấu trúc vốn hợp lý có thể tối đa hoá tài sản công ty và giảm thiểu được chi phí đại diện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của cấu trúc vốn lên chi phí đại diện của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄ UY N THỊ THANH TRÚC Ễ Ị  TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN LÊN  CHI PHÍ ĐẠI DIỆN CỦA CÁC CÔNG TY  NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG  KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN  HÀNG MàSỐ: 60.34.02.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ UYÊN  UYÊN TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
  2. MỤC LỤC TÓM TẮT................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU...................................................................................2 1.1. ...........................................................................................2 1.2. .......................................................................................2 1.3. .........................................................................................2 1.4. ........................................................................................3 1.5. .............................................................................................3 CHƯƠNG 2: NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI   VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ ĐẠI DIỆN...................................................5 2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về lý thuyết chi phí đại diện. .5 2.2.  ......................................................................................................9 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................................................................................................20  3.1. Phương pháp nghiên  cứu..............................................................................20 3.2. Dữ liệu nghiên cứu....................................................................................20 3.3. Mô hình nghiên cứu...................................................................................21 3.4.  ...........................................................21 CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ  CHI  PHÍ ĐẠI DIỆN Ở CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT CỦA VIỆT NAM........25 4.1. Chi phí đại diện được đo lường bằng tỷ lệ doanh thu/tổng tài sản........25 4.2. Chi phí đại diện được đo lường bằng tỷ lệ ROE.....................................27 4.3. Phân tích tác động qua lại giữa cấu trúc vốn và tỷ lệ ROE.....................29 4.4. Mở rộng giai đoạn nghiên cứu phân tích tác động qua lại giữa cấu trúc  vốn và tỷ lệ ROE...................................................................................................33 4.5. Thảo luận về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và chi phí đại diện ở các  công ty niêm yết ở Việt Nam.................................................................................36
  3.  CHƯƠNG    5:    KẾ T       LU Ậ    N                                                                                           ....................................................................................       39  CÁC    H Ạ    N     CH      C Ủ    Ế       LU  ẬN VĂN                                                                          A   .....................................................................       40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................41 Phụ lục 1: Ký hiệu các biến dữ liệu trong xử lý hồi quy.....................................44 Phụ lụống kê mô tả các biến.................................................................................45 Phụ lục 3: Kết quả hồi quy chi phí đại diện đo lường bằng tỷ lệ doanh thu/tổng  tài  sản..................................................................................................................... 52 Phụ lục 4: Kết quả hồi quy chi phí đại diện đo lường bằng tỷ lệ ROE..............54 Phụ lục 5: Kết quả hồi quy hệ phương trình đồng thời giai đoạn năm 2009 đến  năm  2011................................................................................................................. 56 Phụ lục 6: Kết quả hồi quy hệ phương trình đồng thời giai đoạn năm 2007 đến  năm  2011................................................................................................................. 60
  4. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3.1 ..............................................22 Bả .....................................22 Bả .....................23 Bảng 4.1: Kết quả hồi quy chi phí đại diện được đo lường bằng tỷ lệ doanh thu/ tổng tài sản..................................................................................................................26 Bảng 4.2: Kết quả hồi quy chi phí đại diện được đo lường bằng ROE...................28 Bảng 4.3: Kết quả hồi quy hệ phương trình đồng thời giai đoạn từ  năm 2009 đến năm 2011...................................................................................................................... 31 Bảng 4.4: Kết quả hồi quy hệ phương trình đồng thời giai đoạn 2007 đến 2011....34 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.1: Tỷ trọ...........................................................................................................24
  5. TÓM TẮT niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn  năm  2009  đến  năm  2011.  Có  hai  phát  hiện  chính,  thứ  nhất     Thứ hai và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần. Bởi vì các cổ đông l ủa cổ đông  nhỏ.
  6. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. Quản  trị  công  ty  tốt  có  ý  nghĩa  quan  trọng  trong  việc  tạo  nên  sự  hài  hòa  các mối quan hệ giữa hội đồng quản trị, ban giám đốc, các cổ đông và các  bên có  quyền  lợi  liên  quan  trong  doanh  trọng  đằng  sau  quản  trị  công  ty  là    quyết định cấu trúc vốn, không chỉ là quyết  định tài trợ mà còn là sự kết hợp  để tối thiểu hóa chi phí đại diện hay mâu thuẫn  về lợi ích giữa các bên: các  cổ đông chính,  “Nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn và chi phí đại diện ở các công ty  niêm  yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 1.2. Tìm ra mối  tương quan  giữa cấu  trúc  vốn  và chi  phí đại diện  của các  công  ty cổ phần niêm yết trên HOSE    1.3. Tìm  kiếm  những  luận  cứ  khoa  học  và  bằng  chứng  thực  nghiệm  về  mối  quan hệ giữa cấu trúc vốn và chi phí đại diện của các nước trên thế giới. Xem  xét  đối  với  các  công  ty  cổ  phần  niêm  yết  trên  HOSE  giữa  cấu  trúc  vốn và chi phí đại diện  Nghiên  cứu  mô  hình  đo  lường  mối  quan  hệ  giữa  cấu  trúc  vốn  và  chi  phí  đại diện của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE.
  7. Đúc  kết  những  kết  quả  nghiên  cứu  về  mối  quan  hệ  giữa  cấu  trúc  vốn  và  chi phí đại diện từ đó đề xuất cấu  trúc vốn hợp  lý  có  thể giảm tổn  thất do mâu  thuẩn giữa các người chủ và người đại diện và kiểm soát chi phí  đại diện . 1.4. ­ hay không  quan  chi phí đại diện của c công ty niêm  trên  tương quan  như ? ­ Cấu trúc vốn và chi phí đại diện của các công ty cổ phần niêm yết trên  HOSE  có mối quan hệ như thế nào ? ­ Mô hình nghiên cứu nào là phù hợp  mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và chi  phí đại diện của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE ? ­ Từ  việc  xác  định  mối  tương  quan  giữa  cấu  trúc  vốn  và  chi  phí  đại  diện  ra  quyết định như thế nào cho  đa  công ty  giảm thiểu chi phí đại diện ? 1.5. Ngoài phần , luận văn có kết cấu  như sau: Chương 1: Chương  2: nghiên trên quan  chi  Đầu tiên tác giả trình bày nghiên trên lý thuyết chi phí  chi đại diện. theo,  nghiên trên quan  Sau mô nghiên
  8. nghiên quan  chi  công ty niêm trên HOSE. Chương 3: Phương nghiên  nghiên phương nghiên nghiên và mô hình nghiên cứu. Chương 4: mối quan hệ giữa  cấu trúc vốn và chi phí đại  diện  của  các  công  ty  cổ  phần  niêm  yết  trên   mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và chi phí đại diện của các công ty cổ  phần niêm yết trên
  9. CHƯƠNG 2: NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ  GIỚI  VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ ĐẠI DIỆN. 2.1. Các  nghiên  cứu  thực  nghiệm  trên  thế  giới  về  lý  thuyết  chi  phí  đại  diện. Trong       này, tác giả tóm        lại kết quả nghiên cứu tại một số nước  trên  thế  giới  liên  quan  về  chủ  đề  lý  thuyết  chi  phí  đại  diện.  Các  kết  quả  nghiên  cứu sẽ được trình bày theo thứ tự thời gian: Tác  giả  Adam  Smith  đã  viết  trong  cuốn  “Của  cải  của  các  quốc  gia”,  xuất  bản  năm  1779,  “Giám  đốc  của  những  công  ty  công  ty  cổ  phần,  là  những  nhà  điều  hành  tài  sản  của  người  khác  nhiều  hơn  là  tài  sản  của  chính  họ,  vì  vậy  không  thể  hy  vọng  rằng  họ  sẽ  thực  hiện  việc  điều  hành  với  cùng  một  sự  chú  ý  như  những  giám  đốc  của  các  công  ty  tư  nhân.  Họ  như  là  quản  gia  của  những  người giàu có, họ có khuynh hướng không quan  tâm  đến  những  vấn  đề  nhỏ  và  rất dễ bỏ qua vì nghĩ rằng đó không phải là  việc của mình. Sự lơ đễnh và hoang  phí, vì vậy, luôn thắng thế, không ít thì  nhiều, trong  việc  điều  hành  mọi  việc  của  công  ty  dạng  này”,  tác  giả  thấy  rằng  luôn  tồn tại mâu thuẫn  lợi ích giữa một bên  là  người  chủ  công  ty  và  một bên  là những người được thuê điều hành công ty  đó  (khi  người  chủ  vì  một  lý  do  nào  đó,  khách  quan  hay  chủ  quan,  không  thể  trực  tiếp  điều  hành  công  ty).  Các  ông  chủ  bỏ  tiền  ra  thuê  người  đại  diện  cho  mình điều hành  công  ty  luôn  muốn  tối  đa  hoá  lợi  nhuận  của  công  ty,  cụ  thể  hơn  là  tối  đa  hoá  phần  lợi  nhuận  mà  họ  được  nhận,  tuy  nhiên,  lợi  ích  của  những  người  đại  diện  đó  lại  không  đồng  nhất  với  việc  tối  đa  hoá  lợi nhuận  của  công ty,  có  thể  mục  tiêu  của  họ  là  nhận  được  những  khoản  tiền  hoa  hồng  từ  những hợp  đồng  cung  cấp  hàng  hoá,  dịch  vụ  cho  công  ty;  có  thể  họ  sẽ  ra một quyết định  không nhằm mục đích lợi nhuận tối đa cho công ty; có thể  họ sẽ trốn tránh trách  nhiệm,  vì  họ  có  cố  gắng  nhiều  hay  ít  thì  mức  lương  tháng  họ  được nhận  vẫn
  10. như  nhau, không hề  thay đổi… Các ông chủ  phải tốn một khoản chi phí để  giám  sát người đại diện và hành động của họ, đảm bảo họ sẽ cố gắng hết  sức  và  đưa  ra  những quyết định phục  vụ  cho  mục  đích  của  người  chủ. Và  khoản chi phí đó  được gọi là “chi phí đại diện” Năm  1932,  Aldore  Berle  and  Garnier  Means  đã  trình  bày  lý  thuyết  về  quản  trị  trong  các công  ty  đại  chúng, nơi  có  sự  phân  định  giữa  quyền  sở  hữu  và  quyền  quản  lý,  hai  ông  thấy  rằng  trong  các  công  ty  lớn  quyền  sở  hữu và kiểm  soát thường tách biệt và sự tách biệt này có tính ngẫu nhiên. Năm 1976, Michael C. Jensen and William H. Meckling đã có bài nghiên  cứu  về  Lý  thuyết  về  công  ty: Cách  quản  lý, chi  phí đại diện và cấu  trúc  sở  hữu,  trong bài này hai tác giả đã tích hợp các yếu tố từ lý thuyết đại diện, lý  thuyết  về  quyền  sở  hữu,  lý  thuyết  tài  chính  để  phát  triển  thành  lý  thuyết  cấu  trúc  sở  hữu  công ty, hai tác giả cũng đã định nghĩa chi phí đại diện, chỉ  ra sự phân định giữa  quyền sở hữu và quyền quản lý, kiểm tra bản chất của  chi  phí  đại  diện  được  tạo  bởi  sự  tồn  tại  của  nợ  và  vốn  chủ  sở  hữu  bên  ngoài, chứng minh ai là người gánh  chịu các chi phí này, nguyên nhân và kiểm  tra  tính  tối  ưu  Pareto  về  sự  hiện  diện  của  chúng.  Các  tác  giả  cũng  đưa  ra  định nghĩa mới về công ty, và cho thấy rằng  các phân tích của họ về các yếu  tố  ảnh hưởng đến quyền bồi thường vốn cổ phần  và  nợ  chỉ  là  trường  hợp  đặc biệt xét ở phía người cung cấp về sự hoàn thiện bài  toán thị trường. Trong bài nghiên cứu các tác giả đã định nghĩa chi phí đại diện là tổng  của  ba thành phần: Thứ  nhất,  chi  phí  giám  sát  bởi  người  chủ:  là  chi  phí  người  chủ  bỏ  ra  để giới hạn các hành động bất thường của người đại diện. Thứ  hai,  chi  phí  ràng  buộc  người  đại  diện:  để  đảm  bảo  người  đại  diện  không  gây  hại  đến  người  chủ,  hoặc  để  đảm bảo  người  chủ  được  bồi  thường khi  người đại diện hành động dẫn đến các thiệt hại
  11. Thứ  ba,  các  thiệt  hại  thặng  dư:  thiệt  hại  do  sự  phân  hóa  giữa  các  quyết  định của người đại diện và các quyết định có lợi cho người chủ Năm  1980,  Eugene  F.  Fama  Trường  đại  học  Chicago  đã  nghiên  cứu  về  vấn đề đại diện và lý thuyết công ty, tác giả giải thích trong các công ty  lớn  sự  phân  định  giữa  quyền  sở  hữu  và  quyền  quản  lý  có  thể  xem  là  hình  thức hiệu quả  của một tổ chức kinh tế. Hai chức năng của người chủ doanh  nghiệp là quản lý  và gánh chịu rủi ro – được coi như là các yếu tố phân định.  Công ty sẽ bị áp lực  bởi sự cạnh tranh từ những công ty khác, tạo áp lực để  phát triển những phương  tiện giám sát hoạt động toàn công ty và từng thành  viên. Từng thành viên trong  công ty, đặc biệt là các nhà quản lý đều phải đối  mặt với các thử thách và cơ hội  do thị trường tạo ra cho dịch vụ  của họ  cả  bên trong và bên ngoài công ty. Năm   1983,  Eugene  F.  Fama  trường  đại  học   Chicago  và  Michael  C.  Jensen  trường đại học Rochester, hai tác giả tiếp tục nghiên cứu về sự phân  định  quyền  sở hữu và quyền quản lý. Mục tiêu của các tác giả là giải thích  sự  tồn  tại  của  các  tổ  chức  có  đặc  trưng  bởi  sự  phân  định  giữa  quyền  sở  hữu  và  quyền  kiểm  soát.  Chính  xác  hơn  các  tác  giả  quan  tâm  đến  sự  tồn  tại  của  các  tổ  chức  trong  đó  những  người  đại  diện  không  phải  gánh  chịu  mất mác về tài sản do các quyết định  của họ gây ra. Các tác giả đã lập luận rằng sự phân định của các chức năng ra quyết  định  và  gánh  chịu  rủi  ro  trong  các  công  ty  lớn  là  tương  tự  như  những  công  ty khác.  Các tác giả cho rằng sự phân định này tồn tại trong các công ty là do  lợi ích của  việc quản lý chuyên nghiệp và gánh chịu rủi ro, nhưng cũng là do  cách tiếp cận  hiệu quả để giám sát các vấn đề đại diện phát sinh bởi sự phân  định này. Từ  nghiên  cứu  của  các  tác  giả  trên,  tác  giả  rút  ra  định  nghĩa  chi  phí  đại  diện  là  tổng  của  các  loại  chi  phí:  chi  phí  giám  sát  (monitoring  cost)  để  giám  sát  hoạt  động  của  người  đại  diện,  như  là  chi  phí  kiểm  toán;  chi 
  12. phí  ràng  buộc  (bonding  cost)  để  thiết  lập  một  bộ  máy  có  thể  tối  thiểu  những hành vi quản trị
  13. không  mong  muốn,  như  là  bổ  nhiệm  những  thành  viên  bên  ngoài  vào  ban  điều  hành hay tái thiết lập hệ thống tổ chức của công ty; và mất mát phụ trội  (residual  loss) hay chi phí cơ hội khi các cổ đông thuê người đại diện và buộc  phải đưa ra  các hạn chế, ví dụ những thiệt hại do người đại diện lạm dụng  quyền  được  giao  để tư lợi, những  thiệt  hại do việc đặt ra quy định đối với  quyền  bỏ  phiếu  của  cổ  đông  về  những  vấn  đề  cụ  thể,  thiệt  hại  từ  những  biện pháp kiểm soát hoạt động  của người đại diện.        chi       trên  như sau: Chi  phí  giám  sát:  là  những  chi  phí  do  người  chủ  trả  để  đo  lường,  giám  sát và kiểm tra hoạt động của người đại diện. Có thể gồm các chi phí  cho hoạt  động kiểm tra giám sát, chi  phí ký kết hợp đồng bồi hoàn và  cuối  cùng là chi  phí sa thải đối với người đại diện. Ban đầu những chi phí này do  người chủ trả,  nhưng  Fama  và  Jensen  (1983)  cho  rằng  cuối  cùng  thì  đây  là  chi  phí  do  người  đại diện  gánh  chịu  vì các  khoản  tiền  lương, tiền  thưởng,  các ưu đãi khác,… của  họ sẽ bị điều chỉnh để bù đắp những chi phí này. Chi  phí  ràng  buộc:  Giả  sử  rằng  người  đại  diện  là  người  cuối  cùng  gánh  chịu chi phí giám sát, rằng họ có thể xây dựng hệ thống hoạt động vì  mục tiêu  lợi nhuận tối đa cho cổ đông, hoặc họ sẽ chịu bồi thường nếu họ  vi  phạm  các  điều khoản của hợp đồng đại diện, khi đó chi phí thiết lập và  giữ vững hệ thống  hoạt động này được gọi là chi phí ràng buộc. Mất  mác  phụ  trội:  Bất  chấp  việc  giám  sát  và  sự  ràng  buộc,  lợi  ích  của  người đại diện và cổ đông vẫn không chắc chắn hoàn toàn đồng nhất.  Vì  vậy,  vẫn có thiệt hại do vấn đề người đại diện phát sinh từ những mâu  thuẫn lợi ích.  Những thiệt hại đó được gọi là mất mát phụ trội. Chúng  phát  sinh  do  những  khoản  chi  đảm  bảo  tính  hiệu  lực  của  hợp  đồng  đại diện lớn hơn lợi ích đem lại từ việc thực thi hợp đồng. Vì các hoạt  động quản  trị là  rất khó giám sát nên để ký  một hợp đồng đầy đủ  cho  mỗi  tình  huống  là  điều  không  thể.  Kết  quả  là  sự  phát  sinh  những  mất  mát  phụ  trội. Ví dụ: người đại diện
  14. có thể lợi dụng việc nắm bắt những thông tin nội bộ để tư lợi, để ký kết các  hợp  đồng với các đối tác và hưởng toàn bộ khoản hoa hồng. .  nghiên liên 2.2. nghiên trên liên quan quan  chi    Trong     này, tác giả tóm       c lại kết quả nghiên cứu tại một số nước  trên thế giới liên quan về chủ đề         quan  chi của các tác giả đi Các kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày theo  thứ  tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại, cụ thể như sau: Năm 1999, hai tác giả John Theis, Michael Casey  Database cho đến tháng 4 năm 1997, mẫu này bao gồm 55 công ty có trụ sở  tại  Anh. Mô hình nghiên cứu của các tác giả như sau: DEBT =β0+β1 LSALE + β2GTA5 +β3BETA+β4DIVPAY+β5CLOSE+ β6 DIVYLD + β7 PBOOK + epsiloni   cấu  trúc  vốn,  LSALE:  Logarite tự nhiên của năm trước, GTA5: Mức  tăng  trưởng  của  tổng  tài  sản  năm  năm  vừa  qua,  BETA:  Hệ  số  beta  thị  trường  được  báo  cáo  bởi  Diclosure  Inc,  DIVPAY:  Tỷ  lệ  trả  cổ  tức  trung  bình  3  năm,  CLOSE:  Phần  trăm  cổ  phần  của  cổ  đông  liên  kết  chặt  chẻ,  DIVYLD:  Tỷ  lệ  phần  trăm  mức  chi  trả  cổ  tức  gần  nhất  theo  báo  cáo,  PBOOK: Giá thị trường trên giá sổ sách gần nhất theo báo cáo.
  15. Qua  nghiên  cứu  thực  nghiệm,  các  tác  giả  đã  cung  cấp  thêm  bằng  chứng  liên  quan đến  ảnh hưởng  của các biến  chi phí đ quỹ nội bộ, công ty không cần tìm kiếm nguồn bên ngoài. Kết quả  cũng cho  thấy  rằng DIVYLD và PBOOK đều có tác động ngược lên DEBT. Năm 2000 ối  ưu  giảm  thiểu  chi  phí  đại  diện.  Mẫu  nghiên cứu bao gồm 28 công ty đại chúng, ngành nghề chính là phương  tiện giao  thông (máy bay và phương tiện không gian), in ấn xuất bản. Mô hình của các tác giả chứng minh rằng cả chi phí đại diện và đặc thù  tài  sản đều  ảnh hưởng lên chính sách tài chính doanh nghiệp, việc tập trung  vào một  trong hai yếu tố này có thể không mô tả chính xác cấu trúc vốn tối  ưu của doanh  nghiệp. Một  phát  hiện  quan  trọng  là  mặc  dù  vốn  cổ  phần  giảm  chi  phí  giao  dịch  khi các tài sản mang t hơn từ các rủi ro vượt mức – yếu tố làm giảm chi phí đại diện của nợ. Kết  quả là,  cấu trúc vốn tối  ưu của doanh nghiệp sử dụng cả nợ và vốn cổ phần  để tối thiểu  hóa các vấn đề liên quan đến chi phí đại diện và tài sản đặc thù.
  16. vận chuyển và in ấn, xuất bản. Năm  2002,  hai  tác  giả  Hongxia  Li và  Liming  Cui  đã  tiến  hành  nghiên  cứu  ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên chi phí đại diện với mẫu nghiên cứu là  211 công  ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán  ở Trung Quốc giai đoạn  năm  1999  đến  năm  2001,  các  tác  giả  sử  dụng  các  phương  trình  để  ước  lượng  chi phí đại  diện, các phương trình như sau: Agency cost =β0+β1capitalstructure+β2conc+β3size +β4board+Σβjdumjt (1)  Capital structure = β5  + β6conc + β7ROE + β8val (2) Trong  đó:  agency  cost  là  chi  phí  đại  diện,  capitalstructure  là  cấu  trúc  vốn  của  công  ty  được  tính  bằng  tỷ  lệ  tổng  nợ/tổng  tài  sản,  conc:  tập  trung  sở hữu  cổ  phần  của  cổ  đông,  size  là  quy  mô  công  ty,  board  là  quy  mô  công  ty, dum là các  biến ngành, val: giá thị trường/giá sổ sách của cổ phần. Các tác giả sử dụng hai chỉ tiêu thay thế để đo lường chi phí đại diện,  thứ  nhất là tỷ lệ doanh thu/tổng tài sản theo nghiên cứu của Ang và cộng sự  (1999)  để đo lường khả năng quản lý tài sản hiệu quả, thứ hai là tỷ lệ ROE  để đo  lường  mức độ khác nhau  về lợi nhuận.   thực nghiệm của  các tác giả  được  tìm  thấy  như  sau:   tr hữu và tỷ lệ lợi
  17. khuynh hướng tái cấp vốn thông qua  của cổ đông nhỏ.   Năm 2003, nhóm tác giả Campbell R. Harvey, Karl V.  Lins,    Andrew    H.  Roper   cao. Các tác giả sử dụng dữ liệu từ các nguồn khác nhau bao gồm 1014 công  ty  phi tài chính được niêm yết ở 18 thị trường mới nổi, các quốc gia này bao  gồm :  Argentina,  Brazil,  Chile,  the  Czech  Republic,  Hong  Kong,  Indonesia,  Israel, Malaysia, Peru, the Philippines, Portugal,Singapore, South Africa, Sout cáo tài chính truyền thống và dữ liệu mới về hợp đồng nợ toàn cầu.  công  ty,  và  sự  khác  nhau  giữa  nợ  trong  tài  sản  của  công  ty  và  cơ  hội  phát  triển  trong tương lai. Các tác giả sử dụng mô hình : Phương trình 1 là phương trình giá trị công ty Tobin’Q  =  Debt  to  asset+  CF  Right  leverage  x  Debt  to  asset  +  Size  +  Capital expenditure to asset + Country dummy+ Industry dummy Phương trình 2 là phương trình đòn bẩy công ty : Debt to asset = Tobin’Q + Cash flow rights leverage + Size + Percentage  of Tangible asset + Capital expenditure to asset + Profitability +Country dummy Phương trình 3 là phương trình sở hữu : CF  Right  leverage  =  Tobin’Q  +  Debt  to  asset  +  Size  +  Percentage  of  Tangible  asset  +  Risk  proxy  (Beta  và  deviation  of  Stock  Return)  +  Country  dummy.
  18. Trong  đó :  Tobin’Q :  giá  trị  công  ty,  Debt  to  asset :  tỷ  lệ  nợ/tài  sản,  CF  right  leverage  :  Cash  flow  right  leverage,  Size  :  Quy  mô  công  ty,  Capital  expenditure  to  asset:  tỷ  lệ  chi  tiêu  vốn/tài  sản,  Country  :  chỉ  các  quốc  gia,  Industry:  chỉ  các  ngành,  Profitability  :  tỷ  lệ  thu  nhập  hoạt  động/tổng  tài  sản,  Percentage of Tangible asset : tỷ lệ phần trăm tài sản cố định. Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy rằng :   quốc  tế  có  hiệu  quả  đặc  biệt  tạo  ra  giá  trị  cho  các  công  ty.  các  cổ  đông liên quan sự giảm sát khi công ty đầu tư quá mức. Năm  2006 hơn.
  19. Năm 2008, nhóm tác giả Zhang Zhaoguo, He Weifeng, Yan Bingqian  đã  tiến hành nghiên
  20. Cũng trong năm 2008 nghiên cứu  ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên chi phí đại diệ 3  lý  do  sau:  Nước  Anh  có  thị  trường  tiền  tệ  và  thị  trường  vốn  lâu  đời,  nơi  đây  việc  tài  trợ  nợ  các  công  ty  dễ  dàng  thực  hiện,  hai  là  việc  tối  đa  hóa  tài  sản của  đông là mục tiêu của các nhà quản lý, điều này phù hợp với lý thuyết  nghiên cứu  tác giả dựa vào, ba là dữ liệu của các công ty đại chúng của Anh  có thể phàn ánh  sự  ảnh  hưởng  của  đòn  bẩy  đến  chi  phí  đại  diện  một  cách  chính  xác  hơn  và  sự  nhạy  cảm  ở  thị  trường  hiệu  quả  như  thị  trường  của  Anh. Tác giả đã đặt ra hai câu  hỏi nghiên cứu  sau:  thứ nhất, giả thiết chi phí  đại  diện  (tăng  đòn  bẩy  tài  chính  của  công  ty  cao  sẽ  giảm  thiểu  chi  phí  đại  diện)  có  đúng  trong  trường  hợp  này  không,   nếu  đòn  bẩy  tài  chính  cao  hơn  nữa có thể giảm chi phí đại diện không? Thứ hai ngược  lại  với  giả  thiết  phí  đại  diện  không?  Các  tác  giả  dựa  theo  mô  hình  nghiên  cứu của Ang et al (2000) tập trung đo lường chi phí đại diện trực tiếp  dựa trên tỷ  lệ chi phí hoạt động trên doanh thu. Các các giả thực hiện kiểm  tra phương trình  hồi quy đa biến, cụ thể: 13 OETS = α + γ1DTAR + γ 2 LOS + γ 3 ROA +  β k  INDk   + ε i ∑ k =1 Thêm vào đó  các  tác  giả cũng  kiểm tra  các  phương  trình  hồi  quy đơn  biến,  cụ  thể như sau: 13 OETS = α + γ1 DTAR  +  β k  INDk   + ε i ∑ k =1 13 OETS = α  + γ 1 LOS  +  β k  INDk   + ε i ∑
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2