intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương

Chia sẻ: Trương Minh Thiện Thiện | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:110

0
53
lượt xem
19
download

Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương bao gồm những nội dung tổng quan về an toàn và vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng; thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương

  1. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ LỜI CẢM ƠN Trong   những   năm   tháng   được   học   tập   và   trao   dồi   kiến   thức   dưới   ngôi  trường Đại học Thủy Lợi là niềm tự hào không chỉ của bản thân tôi mà còn  là của cả toàn thể học viên trong nhà trường. Hai năm học Thạc sĩ vừa qua   có lẽ là khoảng thời gian tuyệt vời và đáng nhớ nhất trong cuộc đời sinh viên  của tôi.  Niềm hạnh phúc và thành quả ngày hôm nay tôi có được là nhờ sự chỉ dạy,  hương dân và giup đ ́ ̃ ́ ỡ nhiệt tình cua quý thây cô trong khoa, trong tr ̉ ̀ ường, đã  tạo điều kiện cho chúng em được học tập trong một môi trường thắm tình  thầy ­ trò, bè bạn. Vơi long kinh yêu va biêt  ́ ̀ ́ ̀ ́ ơn sâu săc, tôi xin đ ́ ược bay to ̀ ̉  lời cam  ̉ ơn chân thanh, sâu s ̀ ắc nhất tơi quý th ́ ầy cô trong Ban Giám hiệu nhà  trường và quý thầy cô trong Khoa Môi Trường, Khoa Công Trình…. Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân và lời cảm ơn chân thành nhất đến hai Người   Thầy đó là: PGS.TS Bùi Quốc Lập và PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã tận  tình chỉ bảo, hướng dẫn, đưa ra nhưng lời khuyên quý báo, tạo điều kiện tốt  nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề  tài đến khi hoàn thành luận  văn tốt nghiệp này. Tuy đã cố  gắn hết khả năng và vận dụng tất cả sự hiểu biết của mình để  thực hiện luận văn, nhưng do đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh đầu   tay nên chắc chắn không thể  tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm, tôi mong  nhận được những ý kiến, chỉ bảo của quý thầy cô để tôi có thể khắc phục   và thực hiện tốt hơn trong các công việc, tác nghiệp thực tế  sau này. Đây   cũng là bài học sau cùng của tôi ở bậc Thạc sĩ trước khi rời khỏi mái trường  Đại học Thủy Lợi  thân yêu. Tôi xin chân thành cảm ơn!              Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 1   
  2. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ                                                                         LỜI CAM KẾT Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của  cá   nhân,   theo   đúng   quyết   định   giao   đề   tài   số   1285,   ngày   29/8/2014   của  trường đại học Thủy lợi và được thực hiện dưới sự  hướng dẫn khoa học  của PGS.TS Bùi Quốc Lập và PGS.TS Nguyễn Trọng Tư.  Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn  này trung thực và chưa từng được công bố dưới mọi hình thức nào. Tôi xin  chịu hoàn toàn trách nhiệm về vấn đề nghiên cứu của mình.                                                                                             Học viên                                                                                                                                                          Trương Minh Thiện Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 2   
  3. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ MỤC LỤC         DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH…………………...…..…………... ….9 DANH   MỤC   CÁC   BẢNG   BIỂU,   BIỂU   ĐỒ……….. ……………….10 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..…………………………….…...11 MỞ ĐẦU…………...………………….……….…………….………...12  CHƯƠNG 1                                                                                                ............................................................................................       11 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG   TRONG XÂY DỰNG DÂN DỤNG                                                                 .............................................................       11  CHƯƠNG 3                                                                                                ............................................................................................       54 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ  GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG   XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI THÀNH PHỐ MỚI BÌNH DƯƠNG           54 ......      Kết   Luận   Và   Kiến  Nghị……………………………………………….105 Tài   Liệu  Kham  Thảo…………………………………………………..106 Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 3   
  4. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH   Hình 1.1: Tập huấn về  bảo hộ  lao động công trường xây dựng dân   dụng   tại   Bình   Dương...................................................................................................18  Hình 1.2: Bảo hộ  lao động hóa chất, phóng xạ  trên công trường xây   dựng   dân   dụng   tại   Bình   Dương.........................................................................19 Hình 2.1: Cơ  sở  đánh giá các yếu tố  trong môi trường xây dựng dân   dụng.....................................................................................................................4 0   Hình  3.1:Vụ   tường   sập   ở   công   trường   xây   dựng   tại   Bình   Dương.............................................................................................................5 6   Hình 3.2: Chung cư  Sora Gardens I, dự  án tại khu đô thị  Tokyu Bình   Dương.................................................................................................................5 8   Hình   3.3:Bụi   do   công   tác   đào   đắp,   vận   chuyển   đất   đá   tại   công   trường..................................................................................................................5 9  Hình 3.4: Hiện trạng ATLĐ tại hiện trường công trình tòa nhà hành   chính....................................................................................................................6 2 Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 4   
  5. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ   Hình   3.5:Công   trình   Tòa   nhà   Hành   chính   tỉnh   Bình   Dương   năm   2013....................................................................................................................62 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Các yếu tố  ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dân   dụng…………………………………………………………..……………...41 Bảng 3.1:  Bảng thống kê tình hình an toàn lao động trong xây dựng   trong   4   năm   từ   2011÷2014….. …………………………………………………...54 Biểu đồ 3.1­ Biểu đồ so sánh tình hình TNLĐ ngành xây dựng trong 04  năm   từ   2011   đến   2014   trên   địa   bàn   tỉnh   Bình   Dương.......................................54  Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 5   
  6. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 6   
  7. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ ST Ký   hiệu  T Nội dung viết tắt 1 An toàn lao động ATLĐ 2 Vệ sinh lao động VSLĐ An  toàn  vệ   sinh  lao  3 động ATVSLĐ 4 An toàn AT 5 Chất thải rắn CTR 6 Vi sinh vật VSV 7 Bảo hộ lao động BHLĐ 8 Kỹ   sư   tư   vấn   giám  KSTVGS sát 9 Giám sát thi công GSTC 10 Tư vấn giám sát TVGS 11 Chủ đầu tư CĐT 12 Tai nạn lao động TNLĐ 13 Bệnh nghề nghiệp BNN 14 Người lao động NLĐ Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 7   
  8. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bình Dương là một trong những tỉnh đi đầu về  tốc độ  đô thị  hóa của   miền Đông Nam Bộ nói riêng và của cả nước nói chung; với 92 xã, phường,  thị trấn của 9 huyện, thị, thành phố. Ngoài ra Bình Dương còn có ranh giới  với các tỉnh trọng điểm phía Nam như: phía Bắc giáp Bình Phước, phía Tây  giáp Tây Ninh, phía Đông giáp Đồng Nai và phía Nam giáp Thành phố  Hồ  Chí Minh; Bình Dương có diện tích tự nhiên 2,694,43 km2, dân số 1.748.001  người (01/04/2009), mật độ  dân số  649 người/ km2 ( theo niên giám thống  kê tỉnh Bình Dương tháng 6/2013). Cùng với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao thì vấn đề cần được   quan tâm nhất hiện nay là đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường để phục vụ  cho nhu cầu xây dựng công trình đang diễn ra hằng ngày tại các công trường  xây dựng trên địa bàn tỉnh càng trở  nên cấp thiết. Hiện nay, tại thành phố  mới Bình Dường các công trường xây dựng với nhiều dự  án xây dựng nhà   cao tầng nhằm mục đích định hướng phát triển Bình Dương thành Thành   Phố  trực thuộc Trung  Ương trong những năm tới theo chủ  trương của  Ủy   ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Do đó tình trạng xây dựng, phát triển đô thị  sẽ ngày một gia tăng và theo sau đó là nhu cầu đảm bảo an toàn, vệ sinh môi   trường  là thực sự cần thiết. Trước thực trạng này trong những năm qua cùng với sự giúp đỡ của địa  phương, Chính Phủ và các tổ chức tài trợ của quốc tế, đến nay trên địa bàn  tỉnh với những quy định kỹ  thuật an toàn và vệ  sinh môi trường cơ  bản đã   đáp ứng kỹ thuật trong đánh giá chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn  tỉnh. Tuy nhiên mức độ  đảm bảo an toàn và vệ  sinh môi trường vẫn còn  Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 8   
  9. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ nhiều hạn chế, chỉ mới đáp  ứng tại các công trường lớn do nhà thầu nước  ngoài quản lý xây dựng; bên cạnh đó còn rất nhiều công trường vẫn chưa  đảm bảo yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường .    Nguyên nhân là do công nhân chưa quen với tập quán sử dụng bảo hộ  lao động khi làm việc, nhà thầu và chủ  đầu tư  chưa thực sự quan tâm đến  vấn đề an toàn và vệ sinh môi trường trong xây dựng dân dựng. Môi trường   bị  ô nhiễm bởi nhiều yếu tố: bụi, không khí, nước và cả  tiếng  ồn…nếu  khắc phục được các vấn đề này sẽ đảm bảo sức khỏe và tăng khả năng làm  việc của công nhân tại công trường và tránh được rủi ro tai nạn  đi đáng kể. Với ý nghĩa đó, đề tài:“Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất một   số giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo an toàn và vệ  sinh môi trường cho   các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương” đã được  lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài ­ Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ an toàn, vệ sinh môi trường   cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương. ­ Đề  xuất một số  giải pháp đảm bảo an toàn, vệ  sinh môi trường cho   các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương. 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Luận văn thực hiện trên cơ sở kết hợp nghiên cứu các tài liệu sẵn có về  lý thuyết và thực tiễn về  tình hình đảm bảo an toàn, vệ  sinh môi trường  trong xây dựng nói chung và cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành  phố mới Bình Dương nói riêng. Để  thực hiện nghiên cứu đề  tài này, tác giả  luận văn sử  dụng các  phương pháp sau: Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 9   
  10. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ ­ Phương pháp kế thừa; ­ Phương pháp phân tích, tổng hợp, thu thập thông tin; 4. Kết quả dự kiến đạt được ­ Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ an toàn, vệ sinh môi trường   cho các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương. ­ Đề  xuất một số  giải pháp đảm bảo an toàn, vệ  sinh môi trường cho   các công trình xây dựng dân dụng tại thành phố mới Bình Dương và một số  giải pháp cụ thể ứng dụng cho công trình xây dựng tòa nhà hành chính Bình  Dương. Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 10 
  11. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG  TRONG XÂY DỰNG DÂN DỤNG 1.1. Tổng quan về  an toàn và vệ  sinh môi trường trong xây dựng   dân dụng. 1.1.1. Các khái niệm. An toàn lao động (ATLĐ) trong thi công xây dựng công trình dân dụng   là hệ thống các biện pháp về tổ chức và quản lý, điều hành trên công trường   nhằm cải thiện điều kiện lao động và ngăn chặn tai nạn lao động trong thi  công xây dựng dân dụng [4a]. An toàn lao động không tốt thì gây ra tai nạn lao động, vệ sinh lao động   không tốt thì gây ra bệnh nghề nghiệp [4a]. Dưới góc độ pháp lý, an toàn lao động và vệ sinh lao động là tổng hợp   những quy phạm pháp luật quy định các biện pháp bảo đảm an toàn lao động  và vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và  cải thiện điều kiện lao động cho người lao động [4a]. An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự  cố tai nạn xảy ra trong quá   trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể  hoặc gây tử vong cho người   lao động [4b]. Vệ sinh lao động (VSLĐ) trong thi công xây dựng công trình dân dụng   là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do các chất độc hại tiếp xúc trong quá trình  lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao động [4b].  Vệ  sinh môi trường trong xây dựng là tổng hợp các biện pháp nhằm   giảm thiểu các tác động của môi trường: bụi, tiếng ồn, nước thải, chất thải   rắn...ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động [4b].  Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 11 
  12. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ An toàn lao động và vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là những chế định của  luật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an   toàn lao động, vệ  sinh lao động nhằm bảo vệ  tính mạng, sức khỏe của  người lao động, đồng thời duy trì tốt khả  năng làm việc lâu dài của người   lao động (4b). 1.1.2. Đặc điểm của an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong xây  dựng dân dụng và các yếu tố ảnh hưởng. 1.1.2.1. Đặc điểm của an toàn lao động, vệ sinh môi trương trong xây  dựng dân dụng. a) Đặc điểm của an toàn lao động trong xây dựng dân dụng Nguy cơ về an toàn là những mối nguy hiểm sắp xảy ra có thể  gây ra  tai nạn chết người hoặc thương tật cho công nhân cũng như  làm hư  hỏng   các thiết bị, máy móc thi công và kết cấu công trình. Đó không chỉ đơn thuần  là do hậu quả  của việc thao tác sai quy trình mật mà còn có những yếu tố  khác nhau như công nhân không được đào tạo, thiếu sự giám sát an toàn, thái   độ làm việc chưa đúng mực, không có kế hoạch hoặc cả do sự chủ quan khi  đã quá quen thuộc với những công việc hằng ngày mà quên mất sự  nguy  hiểm của nó.  Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự thiếu an toàn đối với công  nhân khi làm việc trực tiếp tại công trường xây dựng dân dụng. Công nhân  phải đứng làm việc ở độ cao cả hàng trăm mét và thường thì họ sẽ bị chấn  thương nặng hoặc có thể nghiêm trọng hơn là tử vong nếu như rơi từ độ cao  đó xuống đất. Ngay cả  với việc được trang bị  đây đủ  mũ bảo hộ, ủng , áo   bảo hộ cũng không thể đảm bảo an toàn nếu bị một con ốc rơi xuống trúng  vào đầu từ tầng thứ 10 ­ 15. Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 12 
  13. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ Vật liệu xây dựng dân dụng dễ cháy, lan tỏa rất nhanh và sức nóng rất  dữ dội vì vậy sẽ cực kỳ nguy hiểm nếu xảy ra cháy nổ ở công trường không  chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà có thể sẽ gây thương vong rất nhiều. Người   ngoài sẽ lấy làm ngạc nhiên trước kích thước rất lớn của các loại xe tải 10   tấn và máy xúc đất sâu 20 mét hoặc những loại máy móc lớn khác được   dùng trong thi công công trình dân dụng.  Tuy nhiên công nhân vận hành máy thường chú ý làm việc khác hoặc  vận hành máy  móc một cách rất cẩu thả, không đúng quy trình. Tương tự  như  vậy, thợ  điện cảnh báo cho con em mình hãy cẩn thận với những dây  dẫn điện 115V/20A trong nhà, nhưng chính họ lại rất cẩu thả và không cẩn  trọng khi sửa chữa các thiết bị  điện trong phạm vi  ảnh hưởng của đường   dây cao thế  4.000V. Những mối nguy hiểm này thường tiềm  ẩn trong các  ngành công nghiệp, nhưng đây chưa phải là nguy cơ  mất an toàn thật sự.  Trong hầu hết các vụ  tai nạn, con người mới chính là nguyên nhân gây ra.   Chúng ta sẽ xem xét lại vấn đề này trong các phần tiếp theo. b) Đặc điểm của vệ sinh môi trường trong xây dựng dân dụng Mãi cho đến gần đây, người ta mới quan tâm rằng trong ngành xây   dựng dân dụng có rất nhiều công việc nặng nhọc, thiếu không khí trong lành  và nếu nói theo cách hài hước là nơi tập luyện cho các vận động viên quốc  gia để  rèn luyện sức khỏe cho họ  trong môi trường này. Mũ bảo hộ  được  xem là công cụ bảo vệ an toàn chính cho công nhân và được sử dụng tương   đối phổ biến.  Tuy nhiên các dụng cụ bảo vệ đắt tiền khác như: tai nghe, khẩu trang  và thiết bị  giảm xốc... thì lại không có sẳn hoặc công nhân không chịu sử  dụng nếu được trang bị. Nếu không may tai nạn xảy ra thì sẽ  có rất nhiều   người phải chết hoặc bị  thương vì thiếu những dụng cụ  bảo vệ  đó. Các  Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 13 
  14. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ nguy cơ, yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân trong ngành  xây dựng dân dụng bao gồm: nhiệt độ  cao, phóng xạ, tiếng  ồn, bụi bẩn,  rung động mạnh và các hóa chất độc hại...  Hình 1.1: Tập huấn về bảo hộ lao động công trường xây dựng dân dụng tại Bình Dương (nguồn: Báo Bình Dương) Tuy nhiên mối nguy lớn nhất ở đây có thể là nhận thức kém của người  lao động. Nếu tai nạn chưa xảy ra tức thì, người công nhân trực tiếp thường   coi nhẹ  hậu quả  và có khi còn cho rằng “mình có thể  làm việc trong môi  trường bụi bặm này thêm vài giờ nữa, sau đó chỉ cần tắm gội sạch sẽ là sẽ  ổn ngay thôi mà” hoặc “chẳng  cần phải đeo tai nghe khi vào đường hầm   làm việc vì mình sẽ hết ù tai khi ra khỏi đường hầm thôi” hoặc “ mình sẽ lái  cỗ máy này cho đến 40 tuổi thôi, sau đó sẽ nghỉ hưu” hoặc trơi nóng quá và  Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 14 
  15. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ mình cảm thấy hoa mắt chóng mặt, nhưng chỉ phải lái cỗ  máy này khoảng   một giờ nữa thôi. Chẳng có lý do gì để ngừng lái máy và đi uống nước cả”  và “mình đã làm việc  ở  nơi có chất amiăng này 20 năm nay rồi và cũng  chẳng mắc một loại bệnh gì cả. Làm sao nó có thể  gây ung thư  được?”.  Nhưng thực tế các hóa chất sẽ từ từ hủy hoại con người từ bên trong, đến   khi phát hiện thì đã không còn cách chữa trị.   Hình 1.2: Bảo hộ lao động hóa chất, phóng xạ trên công trường xây dựng   dân dụng tại Bình Dương (nguồn: Báo Bình Dương) Ngày nay, người ta nhận thức rõ hơn những căn bệnh nghề nghiệp thật  sự là vấn đề nghiêm trọng trong ngành xây dựng dân dụng. Có những khoản  chi phí trực tiếp cho việc chữa trị và cũng có những khoản chi phí gián tiếp   cho việc mất đi những công nhân lành nghề. Nhiều nguy cơ không chỉ  cần   được nêu ra mà còn cần phải loại trừ. Chất amiăng là một trong số đó. Điều  quan trọng là tất cả các công ty liên quan đến ngành xây dựng dân dụng vẫn  chưa quan tâm đúng mức đến sức khỏe và các phương pháp làm giảm các  mối nguy hại cho sức khỏe con người. Nếu như sự  quan tâm nhân đạo là   chưa đủ, trách nhiệm pháp lý cần phải được chú trọng. Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 15 
  16. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ 1.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn và vệ sinh môi trường  trong xây dựng dân dụng Các yếu tố môi trường lao động: vi khí hậu, tiếng ồn và rung động, bức  xạ và phóng xạ, chiếu sáng không hợp lý, bụi, các hoá chất độc, các yếu tố  vi sinh vật có hại… a) Vi khí hậu Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian   thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt  và tốc độ  vận chuyển của không khí. Các yếu tố  này phải đảm bảo ở giới  hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người. Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ làm suy nhược   cơ  thể, làm tê liệt sự  vận động, do đó làm tăng mức độ  nguy hiểm khi sử  dụng máy móc thiết bị....Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch,  bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp. Nhiệt độ quá   thấp sẽ  gây ra các bệnh về  hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm  lạnh... Độ   ẩm cao có thể  dẫn đến tăng độ  dẫn điện của vật cách điện, tăng   nguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi. Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn   vệ  sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả  năng lao động của con người. b) Tiếng ồn và rung sóc Tiếng  ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, nó phát sinh do sự  chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm. Rung sóc  thường do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, do các động cơ nổ tạo ra. Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 16 
  17. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép   dễ  gây các bệnh nghề  nghiệp như: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn   cảm giác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và các cơ hoặc làm  giảm khả  năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả  năng nhạy   bén.... Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ... Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị  giảm thính lực, điếc nghề  nghiệp hoặc bệnh thần kinh. Tình trạng trên dễ  dẫn đến tai nạn lao động. c) Bức xạ và phóng xạ Nguồn bức xạ: Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại. Lò thép  hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại. Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau   đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn  lao động, bệnh nghề nghiệp. Phóng xạ: Là dạng đặc biệt của bức xạ. Tia phóng xạ  phát ra do sự  biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng iôn  hoá vật chất. Những nguyên tố đó gọi là nguyên tố phóng xạ. Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây   nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung  ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn  thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong. d) Đặc điểm kỹ thuật chiếu sáng Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng  thích hợp. Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai  nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động. Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 17 
  18. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ Các đơn vị đo lường ánh sáng thường được dùng: cường độ  ánh sáng,  độ  rọi, độ  chói; máy đo ánh sáng chủ  yếu hiện nay được dùng là Luxmet.  Nhu cầu ánh sáng đòi hỏi tùy thuộc vào công việc. Khi cường độ  và kỹ  thuật chiếu sáng không đảm bảo tiêu chuẩn quy  định, (thường là quá thấp) ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất   lao động... về  mặt kỹ  thuật an toàn còn thấy rõ: khả  năng gây tai nạn lao   động tăng lên do không nhìn rõ hoặc chưa đủ thời gian để mắt nhận biết sự  vật (thiếu ánh sáng); do lóa mắt (ánh sáng chói quá). e) Bụi Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không  khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ  0,5 ­ 5 micrômét; khi hít phải   loại bụi này sẽ  có 70 ­ 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi   hoặc gây bệnh bụi phổi. Bụi có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh: + Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật. + Bụi nhân tạo: nhựa, cao su... + Bụi kim loại: sắt, đồng ... + Bụi vô cơ: silic, amiăng ... + Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào tính chất lý học, hóa học  của chúng. Về mặt kỹ thuật an toàn, bụi có thể gây tác hại dưới các dạng: + Gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp. + Gây biến đổi về sự cách điện: làm giảm khả năng cách điện của bộ  phận cách điện, gây chập mạch... + Gây mài mòn thiết bị trước thời hạn. Về mặt vệ sinh lao động, bụi gây tác hại dưới nhiều dạng: Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 18 
  19. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ + Tổn thương cơ quan hô hấp: xây sát, viêm kinh niên, tuỳ theo loại bụi  có thể dẫn đến viêm phổi, ung thư phổi. + Bệnh ngoài da: bịt lỗ chân lông, lở loét, ghẻ... +Tổn thương mắt. Bệnh bụi phổi phổ biến hiện nay bao gồm: + Bệnh bụi phổi silic (Silicose) là do bụi silic, hiện nay ở nước ta có tỷ  lệ rất cao chiếm khoảng 87% bệnh nghề nghiệp. + Bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestose) do bụi Amiăng. + Bệnh bụi phổi than (Antracose) do bụi than. + Bệnh bụi phổi sắt (Siderose) do bụi sắt. f) Các hóa chất độc Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông  nghiệp, xây dựng cơ bản.... như: Chì, Asen, Crôm, Benzen, rượu, các khí bụi  (sox, nox, cox...), các dung dịch Axít, Bazơ, Kiềm, Muối..., các phế liệu, phế  thải khó phân hủy. Hóa chất độc có thể   ở  trong trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi....tùy theo   điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hóa chất độc có thể gây hại cho người lao động dưới các dạng: + Vết tích nghề nghiệp như mụn cóc, mụn chai, da biến màu... + Nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao. + Bệnh nghề  nghiệp: khi nồng độ  chất độc thấp dưới mức cho phép  nhưng thời gian tiếp xúc với chất độc lâu đối với cơ thể suy yếu hoặc trên  mức cho phép và mức đề kháng cơ thể yếu. Hoá chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau: + Nhóm 1: Chất gây bỏng kích thích da như Axít đặc, Kiềm... + Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, NH3, SO3,... Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 19 
  20. Trường Đại học Thủy lợi                                            Luận văn Thạc  sĩ + Nhóm 3: Chất gây ngạt như CO2, CH4, CO... + Nhóm 4: Tác dụng lên hệ  thần kinh trung  ương như rượu C2H5OH,  H2S, xăng... +   Nhóm   5:   Chất   gây   độc   cho   hệ   thống   cơ   quan   của   cơ   thể   như:   Hyđrôcacbon các loại (gây độc cho nhiều cơ  quan), benzen, phênol (hệ  tạo   máu), Pb, AS (thiếu máu).... Khi tiếp xúc với hóa chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc qua   đường tiêu hóa, đường hô hấp hoặc qua da. Trong ba đường xâm nhập đó thì  theo đường hô hấp là nguy hiểm nhất và chiếm tới 95% trường hợp nhiễm  độc. Chất độc thâm nhập vào cơ  thể  và tham gia các quá trình sinh hoá có  thể  đổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể  biến thành chất độc hơn  như CH3OH thành Focmandehyt. Một số chất độc xâm nhập vào cơ thể còn  tích đọng ở một số cơ quan như: Pb tích đọng ở xương...tới lúc có điều kiện   thuận tiện chúng mới gây độc. Mặt khác chất độc cũng có thể được thải ra   khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, qua sữa...tùy theo tính chất  của mỗi loại hóa chất. g) Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động Là những yếu tố điều kiện lao động xấu, là nguy cơ gây ra tai nạn lao   động đối với người lao động, bao gồm: * Các bộ phận truyền động và chuyển động Những trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền  động khác; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu  biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng ... tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt..;  Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết. * Nguồn nhiệt Học viên: Trương Minh Thiện                                                            Trang 20 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản