intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Y học: Tình hình nhiễm Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, Ancylostoma duodenale/Necator americanus tại trường cấp một Ywang trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và hiệu quả điều trị liều duy nhất mebendazol 500mg

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

0
67
lượt xem
15
download

Luận văn thạc sĩ Y học: Tình hình nhiễm Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, Ancylostoma duodenale/Necator americanus tại trường cấp một Ywang trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và hiệu quả điều trị liều duy nhất mebendazol 500mg

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài: xác định tỷ lệ nhiễm GTQĐ học sinh trường tiểu học phổ thông YWang thuộc địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống GTQĐ của học sinh tại cộng đồng, đánh giá hiệu quả điều trị bằng mebendazol liều duy nhất 500mg.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Y học: Tình hình nhiễm Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, Ancylostoma duodenale/Necator americanus tại trường cấp một Ywang trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và hiệu quả điều trị liều duy nhất mebendazol 500mg

  1. i bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o tr−êng ®¹i häc t©y nguyªn ____________ phan tÊn hïng t×nh h×nh nhiÔm Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, Ancylostoma duodenale/ Necator americanus t¹i tr−êng cÊp I y wang trªn ®Þa bµn thµnh phè bu«n ma thuét vµ hiÖu qu¶ ®iÒu trÞ liÒu duy nhÊt mebendazol 500mg luËn v¨n th¹c sü y häc Bu«n Ma Thuét, n¨m 2009
  2. i Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o tr−êng ®¹i häc t©y nguyªn ____________ phan tÊn hïng t×nh h×nh nhiÔm Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, ancylostoma duodenale/ Necator americanus t¹i tr−êng cÊp I y wang trªn ®Þa bµn thµnh phè bu«n ma thuét vµ hiÖu qu¶ ®iÒu trÞ liÒu duy nhÊt mebendazol 500mg Chuyªn ngµnh : Ký sinh trïng – C«n trïng. M· sè : 607265 luËn V¡N th¹c sü y häc ng−êi h−íng dÉn khoa häc TS. NguyÔn Ngäc xu©n Bu«n Ma Thuét, n¨m 2009
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Phan Tấn Hùng
  4. i LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của tôi ñối với TS Nguyễn Ngọc Xuân, người ñã tận tâm hướng dẫn, ñộng viên giúp ñỡ tôi hết sức nhiệt tình trong quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin ñược tỏ lòng biết ơn: - GS. TS Phạm Mạnh Hùng phó ban tuyên huấn Trung Ương, giảng viên bộ môn sinh lý bệnh trường Đại học Y Hà Nội, trường Đại học Quân Y, PGS.TS Trần Xuân Mai chủ nhiệm bộ môn ký sinh trùng trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, PGS.TS Phạm Văn Thân chủ nhiệm bộ môn ký sinh trùng trường Đại học Y Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Xuân Thao Hiệu trưởng trường Đại học Tây Nguyên, TS Phan Văn Trọng chủ nhiệm khoa y - dược, giảng viên bộ môn ký sinh trùng trường Đại học Tây Nguyên, TS Triệu Nguyên Trung, Viện trưởng viện SR – KST – CT Quy Nhơn, TS Hồ Văn Hoàng phó Viện trưởng viện SR – KST – CT Quy Nhơn, PGS.TS Đặng Tuấn Đạt Viện trưởng viện VSDT Tây Nguyên, TS Chu Mạnh Thăng giảng viên Trường Đại học Y Hà Nội, TS Nguyễn Viết Lô giảng viên trường Đại học Y khoa Huế. Các thầy ñã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp các kiến thức chuyên ngành cũng như các kiến thức liên quan giúp tôi có ñủ ñiều kiện ñể viết cuốn luận văn này. Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Tây Nguyên, lãnh ñạo khoa Y Dược, khoa sau Đại học, Bộ môn ký sinh trùng, Bộ môn nhi cùng các bộ phận khác của trường Đại học Tây Nguyên ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành khoá học và bảo vệ luận án
  5. i Tôi xin tỏ lòng biết ơn Thạc sĩ Ngô Thị Tâm và các kỹ thuật viên Trung tâm phòng chống bệnh SR – KST – CT tỉnh Dălăk ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu ñể thực hiện cuốn luận văn. Tôi xin cám ơn ban giám hiệu và toàn thể các thầy cô giáo, học sinh trường tiểu học Y Wang ñã nhiệt tình cộng tác cùng chúng tôi trong quá trình thực hiện cuốn luận văn. Tôi xin cám ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè ñồng nghiệp ñã quan tâm ñộng viên tôi trong quá trình học tập. Tác giả Phan Tấn Hùng
  6. i MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam ñoan……………………………………………………………………..i Lời cám ơn……………………………………………………………………….ii Mục lục………………………………………………………………………….iii Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, ñồ thị ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………...1 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………3 1.1 Chu kỳ phát triển của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ………………3 1.2 Tác hại của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ…………………………5 1.3 Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ……………………7 1.4 Một số chỉ số về nhiễm GTQĐ ñược sử dụng trong nghiên cứu…….12 1.5 Các thuốc ñiều trị giun truyền qua ñất……………………………….13 1.6 Hiệu quả ñiều trị GTQĐ của mebendazol……………………………18 CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………20 2.1 Địa ñiểm nghiên cứu…………………………………………………20 2.2 Thời gian nghiên cứu………………………………………………...20 2.3 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………..20 2.4 Mẫu nghiên cứu……………………………………………………...20
  7. i 2.4.1 Cỡ mẫu………………………………………………………20 2.4.2 Chọn mẫu……………………………………………………21 2.4.3 Tiêu chuẩn loại trừ…………………………………………..21 2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin…………………………………………..21 2.5.1 Kỹ thuật xét nghiệm phân…………………………………...21 2.5.2 Cách lấy bệnh phẩm………………………………………...23 2.6 Vật liệu hoá chất dùng trong nghiên cứu…………………………….23 2.7 Nhóm chỉ số mô tả ñiều tra KAP…………………………………….23 2.8 Nhóm chỉ số nguy cơ ảnh hưởng ñến nhiễm GTQĐ……………… ..23 2.9 Đánh giá tác dụng ñiều trị giun bằng mebendazol 500mg liều duy nhất………………………………………………………………………24 2.10 Phương pháp sử lý số liệu…………………………………………..24 CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………….25 3.1 Đặc ñiểm chung của ñối tượng nghiên cứu………………………….25 3.2 Tỷ lệ nhiễm giun, cường ñộ nhiễm giun……………………………..26 3.3 Hiệu quả ñiều trị liều duy nhất mebendazol 500mg…………………34 3.4 Điều tra KAP của học sinh………………………………………….. 36 CHƯƠNG IV : BÀN LUẬN ………………………………………………….47 4.1 Địa ñiểm nghiên cứu…………………………………………………47 4.2 Đặc ñiểm nhóm nghiên cứu………………………………………….47 4.3 Tỷ lệ nhiễm, cường ñộ nhiễm GTQĐ……………………………......48 4.4 Kết quả ñiều trị……………………………………………………….55 4.5 Kiến thức, thái ñộ, thực hành của trẻ với nhiễm GTQĐ…………......58
  8. i KẾT LUẬN…………………………………………………………………….66 KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………...68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  9. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt : - CS Cộng sự - GTQĐ Giun truyền qua ñất Tiếng Anh : - Eggs per gram of faeces (epg) : số trứng/gr phân - Knowledge- Attitude- Practise (KAP) :Kiến thức – thái ñộ - thực hành - World health organization(WHO) : Tổ chức Y Tế Thế Giới
  10. i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng1.1 Tỷ lệ nhiễm GTQĐ ở học sinh nông thôn và thành phố của một số quốc gia 8 Bảng 1.2 Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ của nước ta 10 Bảng 1.3 Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở trẻ em Gia Lai theo tuổi 11 Bảng 1.4 Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở trẻ em huyện Lăk 12 Bảng 1.5 Cường ñộ nhiễm GTQĐ theo W.H.O 12 Bảng 3.1 Phân bố các nhóm ñối tượng trong ñiều tra nghiên cứu 25 Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm giun chung của học sinh ñiều tra 26 Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ nhiễm giun theo lớp 27 Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ nhiễm giun theo dân tộc 28 Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm giun ñủa, giun tóc, giun móc/mỏ và nhiễm phối hợp 29 Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm từng loại giun theo dân tộc 30 Bảng 3.7 Tỷ lệ nhiễm giun theo giới 31 Bảng 3.8 Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ theo lớp 32 Bảng 3.9 Cường ñộ nhiễm giun ñủa, giun tóc, giun móc/mỏ 33 Bảng 3.10 Cường ñộ nhiễm trung bình giun ñũa, giun tóc, giun móc/ mỏ 33 Bảng 3.11 Cường ñộ nhiễm trung bình giun móc/mỏ của học sinh kinh so với học sinh dân tộc thiểu số 34 Bảng 3.12 Kết quả sau ñiều trị bằng mebendazol với giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ 34
  11. i Bảng 3.13 Hiểu biết của học sinh về các nguyên nhân nhiễm giun 36 Bảng 3.14 Hiểu biết của học sinh về tác hại của bệnh nhiễm GTQĐ 37 Bảng 3.15 Hiểu biết của học sinh về các biện pháp phòng nhiễm giun 38 Bảng 3.16 Thái ñộ của học sinh về phòng nhiễm GTQĐ 39 Bảng 3.17 Tỷ lệ bao phủ và các dạng hố xí của gia ñình học sinh 40 Bảng 3.18 Thực hành của học sinh về phòng chống nhiễm GTQQĐ 41 Bảng 3.19 Hiểu biết của học sinh về nguyên nhân gây phát tán trứng giun trong môi trường 42 Bảng 3.20 Nhiễm giun ở nhóm hiểu biết ñầy ñủ các nguyên nhân nhiễm giun và không hiểu biết ñầy ñủ các nguyên nhân nhiễm giun 42 Bảng 3.21 Nhiễm giun ở nhóm hiểu biết ñầy ñủ các biện pháp phòng chống nhiễm GTQĐ và nhóm hiểu biết không ñầy ñủ các biện pháp 43 Bảng 3.22 Nhiễm giun ở nhóm có ñi dép và nhóm ñi chân không 44 Bảng 3.23 Nhiễm giun ở nhóm ñi cầu vào hố xí và nhóm không ñi cầu vào hố xí 44 Bảng 3.24 Nhiễm giun truyền qua ñất ở nhóm uống nước lã và nhóm uống nước ñun sôi ñể nguội. 45 Bảng 3.25 Nhiễm giun ở nhóm có uống thuốc và nhóm không uống thuốc tẩy giun trong vòng sáu tháng. 45 Bảng 3.26 Nhiễm giun ở nhóm có và không có rửa tay trước lúc ăn và sau khi ñi vệ sinh 46
  12. i
  13. i DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Cấu trúc của các benzimidazol 14 Hình 3.1 Phân bố các nhóm ñối tượng trong ñiều tra nghiên cứu 26 Hình 3.2 Tỷ lệ nhiễm giun chung 27 Hình 3.3 Phân bố các nhóm ñối tượng trong ñiều tra nghiên cứu 28 Hình 3.4 Tỷ lệ nhiễm giun theo dân tộc 29 Hình 3.5 Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ 30 Hình 3.6 Tỷ lệ nhiễm từng loại giun theo dân tộc 31 Hình 3.7 Tỷ lệ nhiễm giun theo giới 31 Hình 3.8 Tỷ lệ nhiễm giun ñũa,giun tóc,giun móc/mỏ theo lớp 32 Hình 3.12 Kết quả sau ñiều trị bằng mebendazole với giun ñũa Giun tóc, giun móc/mỏ 35 Hình 4.1 Giấy vệ sinh quanh gốc cà phê 59 Hình 4.2 Nhà vệ sinh của nhà trường không dùng vì thiếu nước 60 Hình 4.4 Nhà vệ sinh làm tạm sơ sài và không xử dụng 60
  14. i ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm giun truyền qua ñất (GTQĐ) là bệnh khá phổ biến trên thế giới, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển; trong ñó thường gặp nhất là nhiễm giun ñũa, giun tóc và giun móc/mỏ. Theo ñiều tra của W.H.O (1998), tính chung trên thế giới có 1,4 tỷ người nhiễm giun ñũa; 1,3 tỷ người bị nhiễm giun móc/mỏ và 1 tỷ người bị nhiễm giun tóc, trong ñó trẻ em 6-12 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất[ 27 ]. Việt Nam là nước ñang phát triển, các ñiều kiện về kinh tế và xã hội còn thấp, kết hợp với khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nên tỷ lệ nhiễm GTQĐ cũng không nằm ngoài quy luật. Nhiều công trình nghiên cứu về các bệnh lý GTQĐ tại Việt Nam ñã ñược tiến hành rất sớm từ những năm 1936 của Đặng Văn Ngữ, Đỗ Dương Thái[17], Phạm Tử Dương, Trịnh Văn Thịnh, và các công trình nghiên cứu trong những năm gần ñây của các tác giả : Hoàng Tân Dân [5], [6], Lê Đình Công [4], Nguyễn Xuân Thao [23], Phan Văn Trọng [28] Phạm Trung Kiên[14], Trần Quốc Kham và Lê Thị Tuyết[11]… Tất cả các công trình này công bố kết quả tỷ lệ nhiễm GTQĐ là rất cao, dao ñộng từ 40 cho ñến trên 70%; phổ biến nhất làgiun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ và làm ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe cộng ñồng ñặc biệt là trẻ em tuổi học ñường. Tây Nguyên với khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm ñiển hình, kết hợp với ñiều kiện ñiạ lý và ñời sống kinh tế xã hội còn thấp, nhiều khó khăn hơn so với các vùng miền khác trong cả nước nên tỷ lệ bệnh nhiễm GTQĐ cũng rất cao. Nhiều tác giả ñã tiến hành các công trình nghiên cứu trên quy mô diện rộng ở các tỉnh Tây Nguyên như : Vũ Đức Vọng [30], Nguyễn Xuân Thao [23], Ngô Thị Tâm
  15. i [21], Phan Văn Trọng [28], kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm GTQĐ chung khá cao dao ñộng từ 50-92%. Tỉnh Daklak, với ưu thế thuận lợi có Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Tây Nguyên, có trường Đại Học Tây Nguyên ñóng trên ñịa bàn tỉnh nên các công trình nghiên cứu về bệnh lý liên quan ñến GTQĐ khá phong phú[3], [23], [28], [30]… Để góp phần bổ sung ngày càng hòan thiện bức tranh dịch tể học của bệnh GTQĐ tại ñịa bàn Daklak và bước ñầu ñánh giá hiệu quả can thiệp bằng thuốc với một số loại GTQĐ phổ biến trên cơ sở kết quả ñã ñiều tra, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài nghiên cứu “ Tình hình nhiễm Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, Ancylostoma duodenale/Necator americanus tại trường cấp một Y wang trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và hiệu quả ñiều trị liều duy nhất mebendazol 500mg”. Đề tài nghiên cứu với các mục tiêu: 1. Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm GTQĐ học sinh trường tiểu học phổ thông Y Wang thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. 2. Đánh giá kiến thức, thái ñộ, thực hành về phòng chống GTQĐ của học sinh tại cộng ñồng. 3. Đánh giá hiệu quả ñiều trị bằng mebendazol liều duy nhất 500mg.
  16. i CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU Chu kỳ phát triển của của các loại GTQĐ gần tương tự nhau, gồm 2 giai ñoạn: giai ñoạn phát triển trong cơ thể vật chủ, và giai ñoạn phát triển ngoài cơ thể vật chủ. Trong cơ thể vật chủ giun sống ký sinh ở một vị trí nào ñó ( giun ñũa, giun móc ở ruột non, giun tóc ở ñại tràng) phát triển ñẻ trứng, trứng ñược thải trừ theo phân và phát triển ở môi trường bên ngoài. 1.1. Chu kỳ phát triển của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ. 1.1.1. Chu kỳ phát triển của giun ñũa ( Ascaris lumbricoides) [5], [6],[16], [17], [22], [24]. Chu kỳ phát triển của giun ñũa (Ascaris lumbricoides) gồm hai giai ñoạn, giai ñoạn phát triển trong cơ thể người và giai ñoạn phát triển ở ngoại cảnh. NGƯỜI ============== NGOẠI CẢNH - Giai ñoạn trong cơ thể người : giun ñũa ký sinh ở ruột non. Người mắc bệnh giun ñũa là do ăn phải thức ăn nhiễm trứng giun ñũa có ấu trùng; khi vào ruột, trứng phát triển thành ấu trùng, ấu trùng chui qua thành ruột ñến mạch mạc treo rồi tới gan. Tại gan, ấu trùng theo tĩnh mạch trên gan tới tim, theo ñộng mạch phổi lên phổi. Tại phổi, ấu trùng phát triển nhanh ở các phế nang, sau ñó theo khí phế quản lên hầu họng, xuống ruột non thành giun trưởng thành. Trung bình giun cái trưởng thành ñẻ mỗi ngày 2 x 105 trứng, trứng bị cơ thể ñào thải theo phân ra ngoài.
  17. i - Giai ñoạn ở ngoại cảnh : Trứng giun ñũa ñược ñào thải ra ngoài cơ thể gặp ñiều kiện thuận lợi (nhiệt ñộ 24 – 25o C, ñộ ẩm trên 80% và có oxy) sẽ phát triển thành trứng có ấu trùng. Chu kỳ của giun ñũa trung bình khoảng 60 ngày, ñời sống giun ñũa trung là 13 tháng. 1.1.2. Chu kỳ phát triển của giun tóc(Trichuris trichiura)[6], [16], [17]. Chu kỳ phát triển giun tóc gồm hai giai ñoạn, giai ñoạn phát triển trong cơ thể người và giai ñoạn phát triển ở ngoại cảnh. NGƯỜI ================= NGOẠI CẢNH. - Giai ñoạn phát triển trong cơ thể người : giun tóc ký sinh ở ñại tràng. Người mắc bệnh giun tóc là do ăn phải thức ăn nhiễm trứng giun có ấu trùng; khi vào ruột non, trứng giun tóc phát triển thành ấu trùng, ấu trùng di chuyển xuống ñại tràng và phát triển thành giun trưởng thành. Trung bình một con giun cái mỗi ngày ñẻ 5.000 – 20.000 trứng, trứng sau ñó ñược ñào thải theo phân ra ngoài; giun có thể sống và phát triển trong cơ thể người từ 5 – 6 năm. - Giai ñoạn ở ngoại cảnh : Trứng giun tóc sau khi ñào thải ra ngoài, gặp ñiều kiện thích hợp ( nhiệt ñộ 25 – 300 C, ñộ ẩm trên 80% , có O2 ) sau chừng 17 ngày, trứng phát triển thành trứng có ấu trùng. Chu kỳ phát triển của giun tóc trung bình khoảng 30 ngày. 1.1.3. Chu kỳ phát triển của giun móc/mỏ(Ancylostoma duodenale/Necator americanus)[5], [16], [17], [23]. Chu kỳ phát triên của giun móc/mỏ gồm hai giai ñoạn, giai ñoạn phát triển trong cơ thể người và giai ñoạn phát triển ở ngoại cảnh. NGƯỜI ================== NGOẠI CẢNH. - Giai ñoạn phát triển trong cơ thể người : Người nhiễm giun móc/mỏ chủ yếu là do ấu trùng xuyên qua da. Sau khi xâm nhập qua da, ấu trùng vào tĩnh
  18. i mạch về tim, sau ñó theo ñộng mạch phổi lên phổi. Tại phổi, ấu trùng gây tắc mao mạch phổi, tạo bệnh cảnh viêm phế nang thâm nhiễm tăng bạch cầu ưa a xít rồi gây vỡ phế nang, phản xạ ho ñưa ấu trùng lên hầu họng sau ñó ấu trùng ñược nuốt xuống ñường tiêu hoá phát triển thành giun trưởng thành. Trung bình mỗi ngày giun cái ñẻ 30.000 trứng, giun mỏ ñẻ ít hơn 10.000 trứng/24 giờ. - Giai ñoạn ngoại cảnh : trứng sau khi ñào thải ra ngoài, gặp ñiều kiện thuận lợi ( nhiệt ñộ 24 – 250 C, ñộ ẩm trên 80%, có O2 ) chỉ sau một ngày ñã phát triển thành trứng có ấu trùng và phát triển thành ấu trùng(giai ñoạn I). Trong môi trường nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp( nhiệt ñộ 24 – 300 C, ñộ ẩm 80%, có O2 ), ấu trùng giai ñoạn I phát triển sang ấu trùng giai ñoạn II, giai ñoạn III. Trong ñiều kiện thuận lợi ấu trùng có thể tồn tại 18 tháng. Ấu trùng giai ñoạn III tìm vị trí cao, ñộ ẩm thích hợp ñể cư trú. Khi có ñiều kiện sẽ xâm nhập qua da ñể vào cơ thể người. Thời gian hoàn thành chu kỳ là 3 – 4 tuần, giun móc có thể sống tới 10 – 15 năm. 1.2. Tác hại của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ. 1.2.1. Tác hại của giun ñũa. Giun ñũa gây nhiều tác hại và ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển chung ñối với cơ thể: tại phổi có thể gây hội chứng Loeffler với ho ñau ngực, tăng bạch cầu ái toan. Giun ký sinh ở ruột non chiếm dụng chất dinh dưỡng của cơ thể gây suy dinh dưỡng [16], [22], [24]. Theo tính toán trẻ nhiễm trung bình 26 con giun ñũa, với khẩu phần thức ăn 35 -50 gr proteine thì trẻ sẽ mất trung bình 10% lượng dưỡng chất trên [24]. Tripathy (1971), nghiên cứu trên 12 trẻ 5 -10 tuổi, nếu trẻ nhiễm trung bình 48 con thì mỗi ngày trẻ mất 7,2% proteine, 14,3% chất béo trong khẩu phần ăn[18] . Ngoài chiếm dụng thức ăn, giun ñũa còn gây rối loạn hấp thu tại ruột làm trẻ suy dinh dưỡng. Nghiên cứu ảnh hưởng của giun ñũa ñối
  19. i với hấp thu vitamin cho thấy trẻ nhiễm giun ñũa mức ñộ trung bình chỉ hấp thu 80,1% lượng vitamine A ñược uống, trong khi ñó trẻ không nhiễm giun thì tỷ lệ hấp thu ñạt trên 99% [18]. Trong quá trình sinh sống giun ñũa còn tiết ra các chất gây dị ứng cho cơ thể. Nếu số lượng nhiều giun ñũa gây các biến chứng cơ học : giun chui ống mật, viêm ruột thừa, tắc ruột.. v..v. 1.2.2. Tác hại của giun tóc : Trung bình một con giun tóc mỗi ngày chỉ hút khoảng 0,005ml máu, nhưng nếu số lượng nhiều, giun tóc gây tổn thương niêm mạc ñại tràng, kích thích gây hội chứng lỵ. Nếu thời gian nhiễm giun kéo dài gây chậm phát triển tinh thần, vận ñộng, thiếu máu gây bội nhiễm các vi khuẩn thương hàn, tả, vi khuẩn sinh mủ có thể gây sa trực tràng [6], [14]. 1.2.3. Tác hại của giun móc/mỏ : Giun móc/ mỏ gây nhiều tác hại cho cơ thể người, nhưng tác hại ñáng chú ý nhất là gây thiếu máu. Giun móc/mỏ ký sinh ở tá tràng nơi rất giàu mạch máu, trung bình mỗi ngày một con giun móc trưởng thành hút 0,16 – 0,34 ml máu, giun mỏ hút 0,03 – 0,05 ml máu, Ngoài hút máu, giun còn tiết ra các peptide có tác dụng ức chế yếu tố ñông máu ( Xa, VIIa), yếu tố tổ chức làm chảy máu liên tục, hậu quả là gây thiếu máu thiếu sắt, ñặc biệt những trường hợp nặng thì tình trạng thiếu máu mạn tính gây nhiều biến chứng như suy tim, và thậm chí gây suy tuỷ [44]. Trẻ nhiễm giun móc nặng sẽ bị thiếu máu, thiếu sắt, giảm áp lực keo do mất huyết tương gây phù, trẻ chậm phát triển thể chất, giảm sút trí tuệ[23], [28]. Các nghiên cứu gần ñây còn cho thấy ngoài thiếu máu trẻ còn bị suy dinh dưỡng, giảm sức ñề kháng của cơ thể. Hậu quả trẻ dễ bị mắc các bệnh nhiễm
  20. i khuẩn hơn so với các trẻ bình thường. Ngoài ra các bệnh dị ứng như hen, mày ñay, dị ứng với nhiều loại thức ăn... cũng ñã ñược ñề cập[40]. 1.3. Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ. 1.3.1. Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ trên thế giới : Theo ñiều tra của W.H.O (1998), tính chung trên thế giới có 1,4 tỷ người nhiễm giun ñũa; 1,3 tỷ người bị nhiễm giun móc/mỏ và 1 tỷ người bị nhiễm giun tóc, trong ñó trẻ em 6-12 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất[ 27 ]. Awashi S. (1997), nghiên cứu trên 1061 trẻ từ 1,5 – 3,5 tuổi tại Nhật Bản thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường ruột chung là 17,5%, trong ñó GTQĐ là 68,1% [trích dẫn từ14]. Ananthakrian (1997), tỷ lệ nhiễm GTQĐ ở trẻ em Ấn Độ là 5 -76% [33]. Mahendra Raj S (1998), nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em Malaisia công bố tỷ lệ nhiễm GTQĐ là 73% [39]. Magambo. J. K(1998), nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em Sudan cho kết quả với giun móc 13,1%, giun tóc là 1,8% [38]. Jamaneh L (1998), tỷ lệ nhiễm giun ñũa trẻ em Ethiopia là 29 - 38%, giun móc là 7 - 15% [36]. Kightlinger L.K(1998), nghiên cứu trên 667 trẻ em thấy nhiễm giun ñũa ở trẻ em Madagasca là 93%, giun tóc là 55%, giun móc/mỏ là 27%[37]. Saldiva.S.R (1999), tỷ lệ nhiễm giun ñũa trẻ 1-12 tuổi ở Brazin là 41% , và tỷ lệ nhiễm giun móc là 40% [43]. Theo các số liệu cập nhật ở một số nước Á –Phi- Mỹ la tinh cho số kết quả[42].

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản