intTypePromotion=3

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang

Chia sẻ: Pham Thi Yen Nhu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:36

0
396
lượt xem
179
download

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang nhằm phân tích thực trạng sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính liên quan. Qua đó, làm cơ sở để đánh giá, phát huy những mặt tích cực và kịp thời khắc phục những mặt còn hạn chế của Công ty về sử dụng vốn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang

  1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Để đánh giá tình hình quản lý và điều hành của một doanh nghiệp người ta dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trong một công ty nguồn lực con người đóng vai trò chủ chốt, nhưng nguồn vốn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả là một doanh nghiệp biết tận dụng nguồn vốn một cách tối ưu để đem lại nguồn lợi cao nhất cho doanh nghiệp. Vì thế, việc năng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính chất thường xuyên và bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng. Công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang là một công ty được hình thành từ năm 1999. Công ty chuyên sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ gia dụng và trang trí nội thất. Trong những năm qua công ty không ngừng mở rộng kinh doanh đối với thị trường trong và ngoài nước. Thị trường xuất khẩu chính của công ty là Mỹ, Châu Âu và Nhật. Công ty đang nổ lực năng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm. Công ty không chỉ phát huy tinh hoa truyền thống, văn hóa của dân tộc mà còn góp phần t ạo việc làm ổn định cho người lao động. Để được những thành tựu như hiện nay đã chứng tỏ công ty có khả năng sử dụng vốn của mình sao cho đạt hiệu quả nhất, để từ đó không những có chỗ đứng của mình trên thương trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợi nhuận để tiến hành đầu tư, tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang” làm luận văn tốt nghiệp của mình. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 1 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang Phân tích thực trạng sử dụng vốn, và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính liên quan. Qua đó, làm cơ sở để đánh giá, phát huy những mặt tích cực và kịp thời khắc phục những mặt còn hạn chế của Công ty về sử dụng vốn. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2012. - Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn của Công ty. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang. 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Phạm vi về không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang. 1.3.2. Phạm vi về thời gian Luận văn được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013. Luận văn sử dụng số liệu tài chính của Công ty trong 3 năm từ 2010-2012 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là hiệu quả sử dụng vốn Công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang. 1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong quá trình phân tích em đã tham khảo một số tài liệu luận tốt nghiệp của các anh chị để luận văn của em được hoàn thiện hơn, như: - Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Lệ Mi (2010). Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Phát triển kỹ thuật Vĩnh Long. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Phát triển kỹ thuật Vĩnh Long và sau đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 2 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang Phương pháp nghiên cứu là thu thập số liệu thứ cấp từ các Báo cáo Tài chính, tạp chí, Internet,... tiến hành tính toán và so sánh các chỉ số tài chính tổng hợp, các chỉ tiêu phân tích liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định. Tác giả cho thấy được thực trạng sử dụng vốn tại công ty Phát triển kỹ thuật Vĩnh Long, và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tổng hợp, và chỉ tiêu phân tích về hiệu quả sử dụng vốn. Đưa ra được những nhận đ ịnh về những mặt tích cực và hạn chế trong việc sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Phát triển kỹ thuật Vĩnh Long. - Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Hoàng Trang (2005). Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là: + Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn của công ty. + Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty. + Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban để có được các báo cáo tài chính của công ty, và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí…Và số liệu sơ cấp thông qua trao đổi trực tiếp với và quan sát cách làm việc các nhân viên trong công ty. Phương pháp phân tích là dùng phương pháp so sánh các tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm để đánh giá. Tác giả phân tích quá chi tiết về thực trạng vốn, và sử dụng vốn của công ty (phân tích tình hình tài chính, phân tích tình hình sử dụng vốn chi tiết cho vốn lưu động và vốn cố định, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán) tuy có thể nhận thấy được thực trạng sử dụng vốn rõ ràng hơn tuy nhiên để tài này là phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì cần chứ trọng phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn thì tác giả lại chỉ phân tích ngắn gọn chỉ tiêu về sức sản xuất và sức sinh lợi của từng loại vốn. Tuy nhiên tác giả cũng đã đưa ra GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 3 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang được một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ. Tóm lại, sau khi tham khảo các tài liệu trên có thể thấy được những mặt tích cực cũng như hạn chế trong việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp của các tác giả. Những bài trên đều cho thấy được thực trạng sử dụng vốn, cũng như hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính liên quan, đưa ra được một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Tuy nhiên chỉ dựa vào các chỉ tiêu tài chính về sự sinh lợi của vốn để đánh giá hiệu quả thì chưa đủ mà cần phân tích thêm chi phí sử dụng vốn của công ty để so sánh và đánh giá. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 4 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm về vốn và đặc trưng cơ bản của vốn 2.1.1.1. Khái niệm chung Để thành lập một doanh nghiệp yếu tố đầu tiên và quan trọng là vốn, vốn có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh được gọi là vốn đầu tư ban đầu, và vốn nhằm mục đích để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gọi là vốn bổ sung. Ngày nay, doanh nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn nhằm để đạt được mức sinh l ời cao nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật. Ngày nay vốn được nhìn nhận chung là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, vốn là yếu tố đầu vào vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường. 2.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của vốn - Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp. - Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. - Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, có như vậy mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. - Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ và không ai quản lý. - Vốn được quan niệm như loại hàng hóa đặc biệt, có thể mua bán quyền sử dụng trên thị trường. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 5 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang 2.1.2. Phân loại vốn Tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn, và việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lí và sử dụng sao cho có hiệu quả. Có nhiều cách phân loại vốn doanh nghiệp theo các gốc độ khác nhau: - Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành hai loại: Vốn hữu hình và vốn vô hình. - Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia là hai loại: Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. - Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. - Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: Vốn thực (còn gọi là vốn vật tư hàng hoá) và vốn tài chính (hay còn gọi là vốn tiền tệ). - Căn cứ vào đặc điểm luân của từng loại vốn trong các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động. Dưới đây ta sẽ phân loại vốn theo nguồn hình thành và đặc điểm luân chuyển để phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài này. 2.1.2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành a) Vốn chủ sở hữu Là tổng số vốn góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp bao gồm vốn góp ban đầu và số tăng giảm vốn góp (vốn góp bổ sung, giá tr ị cổ phiếu, l ợi nhuận giữ lại, đánh giá lại tài sản... Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán (không phải là một khoản nợ). Vốn chủ sở hữu bao gồm: - Vốn đẩu tư của chủ sở hữu: là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở vào doanh nghiệp. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 6 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang - Thặng dư vốn cổ phần: Là tổng giá trị độ lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu. - Vốn khác của chủ sở hữu: Là vốn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, hoặc được tặng, biếu viện trợ.... - Cổ phiếu quỹ là giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành sau đó được mua lại bởi chính công ty cổ phần đó làm cổ phiếu ngân quỹ. - Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định so với giá đánh giá lại được thể hiện trong biên bản đánh giá lại của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định. - Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước khi đi vào hoạt động). - Nguồn vốn từ các quỹ: được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi. - Lợi nhận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. - Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn được hình thành do ngân sách cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp. b) Nợ phải trả Là tổng số vốn mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng có quyền sử dụng. Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, phụ cấp,...) và các khoản phải trả khác. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 7 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  8. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang - Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. Nợ ngắn hạn gồm các khoản: Vay ngắn hạn; khoản nợ dài hạn đến hạn trả; các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu; Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước; tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động; các khoản chi phí phải trả; các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn; các khoản phải trả ngắn hạn khác. - Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm. Nợ dài hạn gồm các khoản: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển; Nợ dài hạn phải trả; Trái phiếu phát hành; các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn; Thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; Dự phòng phải trả. 2.1.2.2. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển a) Vốn cố định Vốn cố định là vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm, xây dựng để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ) hay được hiểu là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp. Việc quản lý vốn cố định thực chất là việc quản lý TSCĐ. TSCĐ: là những tư liệu lao động có giá trị lớn tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh, mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và đáp ứng 2 tiêu chuẩn: - Thời gian sử dụng: trên 1 năm - Có giá trị đạt mức tối thiểu (trên 10 triệu đồng) Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắm các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay ngân hàng ( một phần được trích từ quỹ phát triển sản xuất). Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định, người ta thường tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau: - Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có: GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 8 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  9. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang + Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh + Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng + Tài sản cố định bảo quản giữ hộ - Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại: + Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế… + Tài sản cố định hữu hình bao gồm: • Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu cảng. • Máy móc thiết bị • Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn • Thiết bị, dụng cụ quản lý • Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm • Các loại tài sản cố định khác b) Vốn lưu động Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản l ưu thông được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy vốn lưu động bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: Nguyên vật liệu chính, phụ, nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửi bán… Vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một chu kỳ sản xuất, vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 9 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  10. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang Vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau: - Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn l ưu đ ộng được chia làm ba loại: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, vốn lưu thông. - Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hai loại: + Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểu cần thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến. + Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết toán. - Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động gồm: + Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. + Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư ngân hàng… - Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm: Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. 2.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện khả năng đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, hay lợi nhuận lớn nhất là khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mức chi phí hợp lý. Việc thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 10 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  11. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang trong công tác tài chính của doanh nghiệp. Cách đo lường chính xác thể hiện rõ nhất tính hiệu quả là thước đo tiền tệ để lượng hoá các yếu tố đầu vào và đầu ra. Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh. - Với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Đầu tư thêm vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn. Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để có được chính kết quả đó. Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách chung nhất bằng công thức: Hiệu quả sử dụng vốn Kết quả thu được = Chi phí vốn sử dụng Trong đó : + Kết quả thu được có thể là : Tổng doanh thu , doanh thu thuần , lãi gộp … + Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân , vốn l ưu động bình quân , vốn cố định bình quân… Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực hiện có. Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn và phát triển. Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được bởi vì khi bảo tồn được đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc đ ể doanh nghiệp tồn tại và tìm ra những biện pháp, bước đi đúng đắn phù hợp với điều GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 11 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  12. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó. Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội. Nhưng một doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả khi nào? Chỉ khi doanh nghiệp đó bảo tồn và phát triển được vốn. 2.1.4. Những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn 2.1.4.1. Sự cần thiết năng cao hiệu quả sử dụng vốn Qua việc xem xét các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn là tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Phải có một lượng tiền nhất định mới có thể tiến hành các hoạt động đầu tư của mình, bắt đầu từ việc doanh nghiệp mua các tài sản cần thiết cho việc xây dựng và khởi đ ộng doanh nghiệp (máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua phát minh sáng chế…), đảm bảo cho sự vận động của doanh nghiệp (mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân, trả lãi…) và sự tăng trưởng của doanh nghiệp (đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất…). Vậy vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển. Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quy ết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định. Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 12 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  13. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang nghiệp khác nhau tầm quan trọng của vốn cũng được thể hiện ở mức độ khác nhau. Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp. Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn tham gia vào tất cả các khâu, ở mỗi khâu nó thể hiện dưới các hình thái khác nhau như vật tư, vật liệu, hàng hoá…và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy sự luân chuyển của vốn giúp cho doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình. 2.1.4.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn a) Phương pháp so sánh: Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính …) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm: - So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 13 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  14. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang - So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp . - So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được. - So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên đ ộ kế toán liên tiếp. b) Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đ ại l ượng tài chính. Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo gốc độ phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau. Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta thường dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ thể trong phần sau. 2.1.5. Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như sau: 2.1.5.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn chung Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng x 100% vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 14 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  15. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang Chỉ tiêu này cho biết: số lợi nhuận ròng thu được từ một đồng vốn kinh doanh. Chi tiêu này càng lớn càng tốt. Sức hao phí của Vốn kinh doanh vốn kinh doanh = Lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này cho biết: để tạo ra một đồng lợi nhuận ròng cần bỏ ra bao nhiêu vốn kinh doanh. Tỷ suất lãi gộp trên Lãi gộp x 100% Doanh thu thuần = Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết: số lãi gộp thu được từ một đồng doanh thu thuần. Tỷ suất LNR trên Lợi nhuận ròng x 100% Doanh thu thuần (ROS) = Doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện: với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ suất này càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn. Tỷ suất LNR trên Lợi nhuận ròng x 100% VCSH = VCSH BQ Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông. Một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao. Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu thuần x 100% tổng tài sản = Tổng tài sản BQ Tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty. Tỷ số càng lớn càng thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, tạo điều kiện hạn chế vốn dự trữ, bị chiếm dụng,…. Tỷ suất LNR trên Lợi nhuận ròng x 100% tổng tài sản (ROA) = Tổng tài sản BQ Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của tổng tài sản, một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao. 2.1.5.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định) GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 15 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  16. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang Sức sản xuất của Doanh thu thuần tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐ BQ Chỉ tiêu cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đ ồng doanh thu thuần . Nếu hệ số của chỉ tiêu này tính ra kỳ sau cao hơn kỳ trước là tốt. Lợi nhuận thuần trước thuế Sức sinh lợi của (hoặc sau thuế) = Nguyên giá TSCĐ BQ tài sản cố định Chỉ tiêu cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận . Chỉ tiêu này tính ra càng lớn càng tốt. Nguyên giá TSCĐ BQ Sức hao phí = Doanh thu thuần tài sản cố định (hoặc lợi nhuận thuần) Chỉ tiêu cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần (hoặc lợi nhuận thuần) phải bỏ ra bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ . Chỉ tiêu tính ra càng nhỏ càng tốt. 2.1.5.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (vốn lưu động) Sức sản xuất của Doanh thu thuần tài sản ngắn hạn = TS ngắn hạn BQ Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu khi bỏ ra một đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt. Lợi nhuận thuần trước thuế (hoặc sau Sức sinh lợi của thuế) tài sản ngắn hạn = TS ngắn hạn BQ Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cho biết: Một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (thuần trước hoặc sau thuế). Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt. Sức hao phí TS ngắn hạn BQ = GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 16 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  17. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần (hoặc lợi nhuận thuần) Sức hao phí tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để tạo ra một đồng doanh thu. Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng nhỏ càng tốt. Vòng quay Giá vốn hàng bán hàng tồn kho = Kỳ Hàng tồn kho bình quân luân Số ngày trong kỳ (360) Kỳ luân chuyển HTK = Kỳ Số vòng quay HTK luân Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh. Tuy nhiên, nếu quá cao lại thể hiện sự bất ổn trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung cấp cho khách hàng, gây mất uy tín công ty. Số vòng quay Doanh thu thuần = Khoản phải thu BQ Khoản phải thu Số ngày trong kỳ (360) Kỳ thu tiền BQ = Số vòng quay khoản phải thu Số vòng quay khoản phải thu càng cao thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh. Tỷ số vòng quay khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Kỳ thu tiền bình quân cho biết: Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một thời gian bao nhiêu. Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại. Số ngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian. Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình phân tích người ta còn sử dụng kết hợp với GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 17 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  18. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang các chỉ tiêu tài chính khác như: tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. 2.1.5.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Tài sản ngắn hạn Tỷ số thanh toán Hiện thời = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết: 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khá tốt. TSNH – Giá trị HTK Tỷ số thanh toán Nhanh = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết: khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 là tốt. Tiền mặt và các khoản tương đương Tỷ số thanh toán tiền tức thời = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết: khả năng thanh toán nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền mặt và tương đương tiền. 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 2.1.6.1. Yếu tố khách quan a) Môi trường pháp luật - Hệ thống pháp luật Doanh nghiệp quy mô dù lớn hay nhỏ thì từ khi thành lập cho tới khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu sự chi phối bởi hệ thống pháp luật, hệ thống pháp luật có tác dụng hướng hoạt động kinh tế của doanh nghiệp tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nước. Tuy nhiên hệ thống pháp luật nước ta còn nhiều kẻ hở, chưa chặt chẽ dẫn tới bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng để hoạt động kinh doanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật còn chồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp trong hoạt động kinh tế mà hậu quả có thể là đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 18 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  19. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang ký kết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Vì thế việc khắc phục những hạn chế của hệ thống pháp luật nói chung và những quy định, chính sách và luật liên quan đến doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng là điều hết s ức cần thiết tạo điều kiện cho ngành xuất nhập khẩu đồ thủ công mỹ nghệ phát triển. b) Thị trường và cạnh tranh - Thị trường tiêu thụ, nguyên liệu đầu vào Ngày nay các Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong nền kinh tế thị trường tự do, do đó phải chịu sự biến động về giá cả sản phẩm, hay giá cả nguyên liệu đầu vào từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có khả năng nắm bắt sự biến động giá cả thị trường, biết phân tích cơ hội, thách thức, dự đoán thị trường để đầu tư vốn một cách đúng lúc sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, ngày càng phát triển vượt bậc. - Đối thủ cạnh tranh Sự phát triển kinh tế kéo theo số lượng doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều vì vậy cạnh tranh là yếu tố không tránh khỏi. Trong nền kinh tế này đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải làm mới chính mình, lấy ưu điểm của bản thân làm lợi thế trong cạnh tranh, đồng thời phải tạo ra sự khác biệt để phát triển vượt trội. Vì vậy những doanh nghiệp không theo kịp sự biến động thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ cạnh tranh sẽ sớm bị đào thải. c) Tiến bộ khoa học kỹ thuật Khoa học ngày nay phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt. Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 19 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
  20. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang quả phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. d) Môi trường tự nhiên Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường,... các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc. Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt,... gây khó nhăn cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 2.1.6.2. Yếu tố chủ quan a) Yếu tố con người Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đã công nhận rằng một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thành công của doanh nghiệp là nguồn nhân lực. Doanh nghiệp sở hữu nguồn nhân lực có trình độ và cống hiến hết mình sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển doanh nghiệp. - Trình độ quản lý: Vai trò của người lãnh đạo trong sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển. - Tay nghề của người lao động Nếu công nhân có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây truyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu 20 SVTH: Phạm Thị Yến Ngân

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản