
Luận văn
Tuyến điểm du lịch TP.Hồ Chí
Minh – Mỹ Tho – Cần Thơ
vùng đông bằng sông Cửu
Long

Lời nói đầu
Việt Nam là nước đang phát triển, từ nước nông nghiệp lúa nước chuyển dần sang công nghiệp
hóa từ chính sách CNH-HDH đất nước thúc đẩy sự phát triển của du lịch.
Việt Nam là nước nằm ở vùng Đông Nam Á có nền văn hóa phương Đông, khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa, địa hình có hình chữ”S” với đường bờ biển dài 3260km. Địa hình đa dạng......Tất cả
yếu tố trên đã tạo cho Việt Nam nhiều danh lam thắng cảnh, văn hóa, phong tục, lễ hội....
Thu nhập người dân tăng làm cho nhu cầu về du lịch ngày càng tăng. Để phục vụ nhu cầu đó thì
người ta đã khai thác, tạo ra các tuyến điểm du lịch nhằm thỏa mãn người dân, và cả du khach
quốc tế hình thành nguồn lợi cho quốc gia.
Sau đây là tuyến điểm du lịch TP.Hồ Chí Minh – Mỹ Tho – Cần Thơ vùng đông bằng sông Cửu
Long mình đã làm vào tháng 10/2012. Với sự giúp đỡ của GVHD Trần Văn Tâm, em xin chân
thành cảm ơn.

MỤC LỤC
I. tổng quan cùng đồng bằng sông Cửu Long
1.Lịch sử ........................................................................................................................................ 1
2.Điều kiên tự nhiên ....................................................................................................................... 2
3.Dân tộc ........................................................................................................................................ 3
a.Người Việt ................................................................................................................................... 3
b.Người khmer ............................................................................................................................... 4
c. Người Hoa .................................................................................................................................. 4
d. Người Chăm ............................................................................................................................... 5
4.Dân cư ......................................................................................................................................... 6
5.Kinh tế......................................................................................................................................... 6
6.Tiềm năng kinh tế ........................................................................................................................ 7
II Tổng quan các tỉnh trong vùng ................................................................................................ 7
1.Tỉnh Long An .............................................................................................................................. 7
2.Tỉnh Tiền Giang .......................................................................................................................... 12
3.Tỉnh Vĩnh Long ........................................................................................................................... 18
4.Cần Thơ....................................................................................................................................... 21
III Cung đường ............................................................................................................................. 25
IV Tuyến điểm du lịch .................................................................................................................. 31
1.Phân đoạn .................................................................................................................................... 31
2.Thuyết minh trên tuyến ................................................................................................................ 31
a. TP.Hồ Chí Minh ......................................................................................................................... 31
b.Long An ...................................................................................................................................... 33
c.Tiền Giang ................................................................................................................................... 34
d.Vĩnh Long ................................................................................................................................... 35
e.Cần Thơ ....................................................................................................................................... 37
3.Thuyết minh trên điểm ................................................................................................................. 35
a.Long An ...................................................................................................................................... 37
b.Tiền Giang................................................................................................................................... 40
c.Vĩnh Long ................................................................................................................................... 50
d.Cần Thơ....................................................................................................................................... 52

TP.HỒ CHÍ MINH – MỸ THO – CẦN THƠ
I.Tổng quan vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam, còn gọi là Vùng đồng bằng Nam Bộ hoặc
miền Tây Nam Bộ hoặc theo cách gọi của người dân miền Nam Việt Nam ngắn gọn là Miền Tây, có
12 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc trung ương.
An Giang(2.151.000 người)
Bến Tre(1.258.800 người)
Bạc Liêu(873.300 người)
Cà Mau(1.214.900 người)
Thành phố Cần Thơ(1.200.300 người)
Đồng Tháp(1.673.200 người)
Hậu Giang(769.200 người)
Kiên Giang(1.714.100 người)
Long An(1.449.600 người)
Sóc Trăng(1.303.700 người)
Tiền Giang(1.682.600 người)
Trà Vinh(1.012.60 người)
Vĩnh Long(1.028.600 người)
1. Lịch sử:
Người ta nói “Miền” Đồng Bằng Sông Cửu Long để tách bạch một địa phương, tuy rộng lớn, trên một
phạm vi rộng lớn hơn, đó là “vùng”, như “vùng” Nam Thái Bình Dương, “vùng” Đông Nam Á, mà
Miền Đồng Bằng Sông Cửu Long chỉ là một “đơn vị” nằm trong vùng địa lý văn hóa Đông Nam Á .
Chúng ta ai cũng biết miền Nam Việt Nam chạy dài tận mũi Cà Mau thành hình theo bước Nam tiến
của tiền nhơn .
Năm 1658, di thần nhà Minh, “Phản Thanh phục Minh”, với 3000 quân tinh nhuệ, với chiến thuyền và
võ trang hùng hậu, đến Thuận Hóa để xin được Chánh quyền Việt Nam giúp đỡ. Chúa Nguyễn, Hiền
Vương, nghĩ nếu từ chối và đuổi đi, thì đám tàn quân nầy vì cùn đường có thể đánh phá ta, nên tiếp đãi
niềm nở, còn khoản đãi, phong chức và cho phép vào phía nam khẩn hoang, lập nghiệp ở Biên Hòa,
Cù Lao Phố, và Định Tường với lời chỉ dẫn “đó là vùng đất mới của ta”.
Trần Thắng Tài và Dương Ngạn Địch là hai tướng nhà Minh chỉ huy lực lượng hải thuyền di tản về
phương nam với lòng mưu cầu phục Minh sau này .
Tướng Trần Thắng Tài vâng lệnh Chúa Nguyễn dẩn một đoàn quân với chiến thuyền đi về vùng Biên
Hòa để khai phá và định cư lập nghiệp. Họ mở mang thương mãi và chỉ trong ít lâu biến Cù Lao Phố
thành một trung tâm thương mãi trù phú . Đến khi Tây Sơn tiến đánh vào Nam, một phần dân cư ở đây

di tản về Bến Nghé sanh sống . Họ chuyên thu mua và bán nông phẩm từ phía Định Tường chở tới .
Bến Nghé sau này trở thành Chợ Lớn và hoạt động kinh tế vẫn còn nằm trong tay người Tàu .
Trong lúc đó, tướng Dương Ngạn Địch dẫn một đoàn quân kéo về Định Tường định cư lập nghiệp.
Cánh nầy chuyên vê nông nghiệp . Họ lập ra chín nông trại, dần dần mở mang ra thành Vùng Đồng
Bằng Sông Cửu Long ngày nay .
Người Việt Nam theo chơn người Tàu tiếp tục bước Nam tiến và thành lập Chánh quyền ở những nơi
dân cư ổn định đời sống . Nơi nào có Chánh quyền Việt Nam, nơi đó lập tức được hợp thức hóa trở
thành lãnh thổ của Việt Nam . Tức nước Việt Nam định hình . Sự kiện lịch sử này hoàn toàn phù hợp
với tinh thần công phàp ngày nay .
Người học sử có nhận xét đặc biệt về lịch sử lập quốc của Việt Nam, không giống lịch sử lập quốc của
phần nhiều các quốc gia khác bởi “chính người Việt Nam từng bước lập thành nước Việt Nam”.
Chúng ta có thể mường tượng lịch sử lập quốc Việt Nam như một dòng nước từ trên vùng đất cao chảy
loang ra vùng đất thấp . Nước chảy đến đâu thì đất thắm nước là đất của dòng nước ấy. Mà Việt Nam
cũng tắm mình trong dòng nước Nam Hải với các quốc gia khác trong Vùng Đông Nam Á .
Đất trong Nam là đất của Nhà Nguyễn, nên khi Gia Long tẩu quốc, chạy vào Định Tường, Ba Giồng,
được dân chúng miền Nam khắp nơi niềm nở đón tiếp và phục vụ nhà vua tận tình . Cũng vào thời
gian ấy, Mạc Cữu từ Thái Lan qua, đặt chơn ở Hà Tiên, lập ra thương cảng, một thời buôn bán phồn
thịnh . Sau nhiều lần bị Thái Lan và Cao Miên uy hiếp, Mạc Cữu chấp nhận thuần phục Nhà Nguyễn
và được chúa Nguyễn phong chức quan, cai quản phần đất Hà Tiên để về sau nầy nối liền với Rạch
Giá . Và lãnh thổ Nhà Nguyễn từ đó chạy dài tận mũi Cà Mau .
2. điều kiện tự nhiên :
Địa lí
Các điểm của vùng trên đất liền cực tây 106 26´(xã Mĩ Đức, Thị xã Hà Tiên, tỉnhCác điểm cực của
đồng bằng trên đất liền, điểm cực Tây 106 Kiên Giang), cực Đông ở 106°48´(xã Tân Điền, huyện Gò
Công Đông, tỉnh Tiền Giang), cực Bắc ở 11°1´B (xã Lộc Giang, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An) cực
Nam ở 85°33´B (huyện Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau). Ngoài ra còn có các đảo tiền tiêu
của Việt Nam như quần đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, đảo Hòn Khoai.
Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích 40.548,2 km². Có
vị trí nằm liền kề với vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan,
phía Đông Nam là Biển Đông.

