NG SINH CHẤT
I. ĐỊNH NGHĨA:
Màng ng quan trọng đối với sự sống của tế bào. Màng bào tương bao bc tế
o, xác định giới hạn của và duy trì skhác biệt rõ rệt giữa môi trường bên trong
tế bào (còn gọi bào tương) môi trường bên ngoài tế bào (còn gọi môi trường
ngoại bào). Màng nội bào lưới nội sinh chất, Golgi, ty thvà các bào quan màng
khác của tế bào Eukaryote duy trì skhác biệt giữa môi trường bên trong mi bào
quandịch bàoơng.
Định nghĩa:
nhiều chức
ng khác nhau,
mi màng sinh
chất đều một
cấu trúc chung:
chúng đều gồm
mt lớp cực mng
các phân t lipid
protein gắn với
nhau bằng các liên
kết phi h trị cùng mt ít glucid mặt ngoài tế bào. Các màng tế bào đều là nhng
cấu trúc động và lỏng, trong đó phần lớn các phân tử thể di động khắp bmặt của
màng.
II. LIPID CỦA MÀNG:
Lipid tạo thành cấu trúc bản của màng và quyết định những tính chất quan
trọng n tính t khép kín, tính lỏng và tính bất đối xứng của màng. thnói,
lipid là thành phần chyếu thực hiện chứcng và cấu trúc của màng.
Lipid màng bao gồm ba loại chính: phospholipid, cholesterol và glycolipid.
Các phân t lipid màng đặc điểm ỡng tính, chứa chai thành phần ưa ớc
k nước. Chúng sắp xếp thành hai lớp, quay đi kc vào nhau,ớng đầu ưa
ớc về hai phía bề mặt của màng
1. Phospholipid:
Phân t phospholipid gồm ba thành phần: (1) Gc amin và gc acid phosphoric
th điện ly tạo thành ion dương âm (thành phần ưa nước”); (2) Hai gốc acid
o không tan trong nước (thành phần “kỵ ớc”); (3) Gc glycérin liên kết thành
phần ưa nước và kớc
Màng tế bào Eukaryot chứa nhiều loại phospholipid khác nhau, bao gồm 4 loại
chính, chúng khác nhau ch yếu ở gốc amin:
Phosphatidyl-cholin
Phosphatidyl-ethanolamin
Phosphatidyl-serin
Sphingomyelin (gc aminng là cholin)
Các gc amin đều tích điện ơng, điện tích y được trung hoà bi điện tích âm
ca gốc phosphat. Riêng serin cha thêm mt điện tích âm, do đó phân tử
phosphatidyl-serin không trung hoà vđiện lại tích điện âm.
2. Cholesterol:
Chmàng tế bào Eukaryot, t lệ khi chiếm
tới trên 40% lipid ca màng (tương đương
phospholipid).
Cholesterol có kích thước nhhơn phospholipid, thành phần ưa nước chỉ mức
độ phân cực mà không phân ly, do vậy cholesterol ddàng n trong việc chuyển
động đi chgiữa hai lớp lipid.
3. Glycolipid:
Ch chiếm tỷ lệ vài phần trăm trong thành phần lipid của màng, có nhiều loại tế
o khác nhau, đặc biệt ở tế bào thần kinh.
4. Tính tự khép kín của màng:
Màng cấu trúc liên tc, khi bị pn đoạn thì các brìa luôn luôn xu hưng
tự kp lại với nhau. Tính chất này do thành phần lipid quyết định.
Do có chứa thành phn kỵ ớc nên mi phân tử lipid riêng biệt không thtan
trong môi trường nước, nhưng khi nhiu phân tử lipid thì chúng có thliên kết với
nhau thành các cấu trúc thể tan trong nước: đó là micelle và liposom.
Trong cấu trúc micelle, các đuôi kỵ nước liên kết với
nhau thành mt khối, bao bc bên ngoài các đầu ưa
ớc. Nh bmt phân cực, hạt micelle pn n được
trong i trưng c như những giọt mỡ nhỏ li ti. Đây
chính là kiểu cấu trúc của các hạt lipoprotein vận chuyển trong máu.
Cấu trúc liposom to ra các nang, bên trong cha môi
trường nước, toàn b nang này cũng tồn tại bền vững
trong môi trường nước. Nang được bao bọc bởi một lớp
màng lipid gm hai lớp phân tử, sao cho bề mặt của
màng c từ hai phía đều được che ph bởi các đầu ưa
ớc. Đây chính là hình cấu tạo màng lipid kép của tế bào.