intTypePromotion=1

MỘC QUA (Quả)

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
47
lượt xem
2
download

MỘC QUA (Quả)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quả chín đã chế biến, phơi hay sấy khô của cây Mộc qua, Chaenomeles speciosa (Sweet) Nakai, họ Hoa hồng (Rosaceae). Mô tả Quả thuôn dài, bổ dọc thành hai nửa đối nhau, dài 4 - 9 cm, rộng 2 - 5 cm, dày 1 2,5 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía hoặc nâu đỏ, có nếp nhăn sâu, không đều; mép mặt bổ cong vào phía trong, cùi quả màu nâu đỏ, phần giữa lõm xuống, màu vàng nâu. Hạt dẹt hình tam giác dài, thường rơi ra ngoài; mặt ngoài hạt nhẵn bóng. Chất cứng, mùi thơm nhẹ,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MỘC QUA (Quả)

  1. MỘC QUA (Quả) Fructus Chaenomelis Quả chín đã chế biến, phơi hay sấy khô của cây Mộc qua, Chaenomeles speciosa (Sweet) Nakai, họ Hoa hồng (Rosaceae). Mô tả Quả thuôn dài, bổ dọc thành hai nửa đối nhau, dài 4 - 9 cm, rộng 2 - 5 cm, dày 1 - 2,5 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía hoặc nâu đỏ, có nếp nhăn sâu, không đều; mép mặt bổ cong vào phía trong, cù i quả màu nâu đỏ, phần giữa lõm xu ống, màu vàng nâu. Hạt dẹt hình tam giác dài, thường rơi ra ngoài; mặt ngoài hạt nhẵn bóng. Chất cứng, mùi thơm nhẹ, vị chua, hơi chát. Bột Bột màu nâu tía. Soi kính hiển vi th ấy: Mảnh biểu bì tế bào hình chữ nhật. Mảnh mô mềm tế bào hình nhiều cạnh, rải rá c có tế bào mô cứng. Tế bào mô cứng đ ứng riêng hay họ p thành từng đ ám, màu vàng, hình trái xoan, thành dày, có ống trao đổi rõ. Mảnh mạch mạng. Tinh thể calci oxalat hình khối chữ nhật.
  2. Định tính A. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 70% (TT), đun h ồi lưu trên cách thủy 1 giờ, lọc, được dịch lọc A dùng để làm các phản ứng sau: Lấy 2 ml dịch lọc A, b ốc hơi trên cách thủy đ ến cắn khô, thêm 1 ml anhydrid acetic (TT) và 1 ml cloroform (TT), khuấy kỹ và lọc vào một ống nghiệm khô. Cho thận trọng dọ c theo thành ống nghiệm khoảng 1 ml acid sulfuric (TT), ở giữa hai lớp dung dịch sẽ xuất hiện vò ng màu đỏ tím, lớp dung dịch phía trên có màu xanh lục. Nhỏ vài giọt dịch lọc A lên một miếng giấy lọc, đ ể khô rồi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm sẽ thấy vết huỳnh quang xanh nhạt sáng. Nhỏ chồng lên vết dịch lọc này 1 - 2 giọ t dung dịch nhôm clorid 1% trong methanol (TT), đ ể khô rồi quan sá t dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 n m sẽ thấy vết huỳnh quang xanh lục sáng. B. Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel G Dung môi khai triển: Ethyl acetat – acid formic – nước (8 : 1,5 : 1). Dung dịch thử: Lấy khoảng 1 ml dịch lọc A, cô trên cách thủy đến cắn khô, thêm vào cắn 1 ml methanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Dùng 1 g bộ t Mộc qua (mẫu chuẩn), chiết như mẫu thử.
  3. Cách tiến hành: Trên một bản mỏng chấm riêng biệt 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí sau đó phun dung dịch nhôm clorid 1% trong methanol (TT). Để khô bản mỏng và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 n m. Trên sắc ký đồ, dung dịch thử phải cho các vết cùng màu và cùng giá trị Rf so với các vết của dung dịch đối chiếu. Độ acid Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 50 ml nước, lắc mạnh, để lắng 1 giờ, lọc lấy dịch lọc, tiến hành thử độ pH (Phụ lục 6.2), pH phải từ 3 đến 4. Độ ẩ m Không quá 12% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 oC, 4 giờ) Tạp chất Không quá 1% (Phụ lục 12.11) Chế biến Thu hoạch vào mùa hạ hoặc mùa thu. Hái lấy quả màu vàng hơi xanh lục, luộc đến khi vỏ ngoài biến thành màu trắng hơi xám, vớt ra bổ đôi dọc quả và phơi khô. Bào chế Rửa sạch, ủ mềm hay đồ kỹ rồi thát lát mỏng và phơi khô. Bảo quản
  4. Nơi khô, tránh ẩm và mốc mọt. Tính vị, qui kinh Toan, ôn. Vào các kinh tỳ, vị, can, phế. Công năng, chủ trị Bình can dương, thư cân, hoà vị, hoá thấp. Ch ủ trị: Phong hàn thấp tý, thắt lưng gối nặng nề đau nhức, cân mạch co rút, hoắc loạn, chuột rút, cước khí. Cách dùng, liều lượng Ngày dùng 6 – 9 g, phối hợp trong các bài thuốc.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản