intTypePromotion=1

môn học DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HiỆN ĐẠI - Bài 2: Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

Chia sẻ: Duong Van Huynh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:25

0
207
lượt xem
48
download

môn học DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HiỆN ĐẠI - Bài 2: Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạo kênh tiết kiệm và tích lũy cho khách hàng, Tạo cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: môn học DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HiỆN ĐẠI - Bài 2: Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

  1. Bài 2: Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 1
  2. Nội dung trình bày  Hoạt động huy động vốn của NHTM  Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn  Các nghiệp vụ huy động vốn  Giải pháp tăng vốn của NHTM  Câu hỏi ôn tập Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 2
  3. Hoạt động huy động vốn của NHTM  Nhận tiền gửi  Phát hành giấy tờ có giá  Vay của các tổ chức tín dụng khác  Vay của NH nhà nước Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 3
  4. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn  Đối với ngân hàng Tạo vốn cho hoạt động của ngân hàng  Tạo uy tín cho hoạt động ngân hàng   Đối với khách hàng Tạo kênh tiết kiệm và tích lũy cho khách hàng  Tạo nơi an toàn để cất giữ tiền  Tạo cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân  hàng độ của ngân hàng đối với khách hàng  Thái Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 4
  5. Các nghiệp vụ huy động vốn động vốn qua tài khoản tiền gửi  Huy  Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá  Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác  Huy động vốn từ Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 5
  6. Huy động tiền gửi  Tiền gửi thanh toán  Tiền gửi tiết kiệm  Các loại tiền gửi khác  Các biện pháp thu hút tiền gửi khách hàng Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 6
  7. Huy động tiền gửi  Tiền gửi thanh toán Đối tượng khách hàng  Mục đích sử dụng  Thủ tục mở tài khoản  Hoạt động chính của tài khoản  Phí và lãi suất  Cách tính lãi  Các thể thức thanh toán qua tài khoản  Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán  Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 7
  8. Soá ö TK * Soá gaøy taïisoá * Laõi uaát d n toàn dö s (%/thaùng) l= Tieànaõi 30 Ngaø y Soádö Soángaø toà taï soádö yni T ích soá 1 Feb - 152,000,000.0 4 608,000,000.0 5-Feb 120,000,000.0 5 600,000,000.0 1 -Feb 0 24,235,000.0 8 193,880,000.0 1 -Feb 8 145,046,780.0 7 1 5,327,460.0 ,01 25-Feb 89,274,650.0 2 178,549,300.0 27-Feb 1,289,332,746.0 1 1,289,332,746.0 28-Feb 145,782,920.0 14 2,040,960,880.0 1 -Mar 2 6,475,859,569.0 T oå g coä g n n 5,926,050,386.0 395,070.0 T ieà laõ ni Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 8
  9. Huy động tiền gửi (tt)  Tiền gửi cá nhân Đối tượng khách hàng  Mục đích sử dụng  Thủ tục mở tài khoản  Hoạt động chính của tài khoản  Phí và lãi suất  Cách tính lãi  Các thể thức thanh toán qua tài khoản  Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán  Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 9
  10. Huy động tiền gửi (tt)  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Đối tượng khách hàng  Mục đích sử dụng  Loại tiền gửi  Thủ tục mở tài khoản  Hoạt động chính của tài khoản  Lãi suất và cách tính lãi  Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán  Phân biệt tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền  gửi tài khoản cá nhân Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 10
  11. Huy động tiền gửi (tt) Tiền gửi tiết kiệm định kỳ  Đối tượng khách hàng  Mục đích sử dụng  Loại tiền gửi  Loại kỳ hạn  Thủ tục mở tài khoản  Hoạt động chính của tài khoản  Lãi suất, cách tính lãi và cạnh tranh lãi suất  Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán  Phân biệt tiền gửi tiết kiệm định kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm  không kỳ hạn Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 11
  12. Huy động tiền gửi (tt)  Tiền gửi khác Tiền gửi tiện ích  Tiền gửi có thưởng  Tiền gửi dự xổ số  Tiền gửi tích lũy  Tiền gửi an khang  Tiền gửi bậc thang  …  do đưa ra nhiều loại tiền gửi  Lý Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 12
  13. Biện pháp thu hút tiền gửi Phát triển đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi  Đa dạng hóa sản phẩm theo kỳ hạn  Đa dạng hóa sản phẩm loại đồng tiền  Đa dạng hóa sản phẩm theo số dư  Đa dạng hóa sản phẩm theo nhóm khách hàng  Tối đa hóa tiện lợi cho khách hàng  Mở rộng mạng lưới chi nhánh  Đầu tư và đổi mới công nghệ  Nâng cao trình độ tư vấn và kỹ năng bán hàng của  nhân viên ngân hàng Xây dựng hình ảnh và thương hiệu ngân hàng  Khuyến mãi thu hút tiền gửi  Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 13
  14. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá quát về giấy tờ có giá  Khái  Huy động vốn ngắn hạn qua các loại giấy tờ có giá  Huy động vốn dài hạn qua các loại chứng từ có giá Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 14
  15. Khái quát về giấy tờ có giá niệm: Giấy tờ có giá là chứng nhận của  Khái tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua.  Các yếu tố quan trọng của giấy tờ có giá: Mệnh giá  Thời hạn  Lãi suất được hưởng  Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 15
  16. Các loại giấy tờ có giá Căn cứ vào quyền sở hữu:  Giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo  hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu. Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình  thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu. Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ nó. Căn cứ vào loại công cụ trên thị trường vốn:  Giấy tờ có giá thuộc công cụ nợ như chứng chỉ tiền gửi, kỳ  phiếu, trái phiếu Giấy tờ có giá thuộc công cụ vốn như cổ phiếu ưu đãi, cổ  phiếu phổ thông hay cổ phiếu thường Căn cứ vào thời hạn:  Giấy tờ có giá ngắn hạn  Giấy tờ có giá dài hạn  Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 16
  17. Huy động vốn ngắn hạn qua phát hành giấy tờ có giá định khách hàng tiềm năng  Xác  Lập đề nghị phát hành  Thông báo phát hành  Phát hành kỳ phiếu  Phát hành chứng chỉ tiền gửi Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 17
  18. Ví dụ cách tính lãi Giả sử khách hàng A, B và C mua một kỳ phiếu của VCB có những tính chất sau: Mệnh giá: 50.000.000đ  Loại kỳ phiếu: vô danh  Kỳ hạn: 6 tháng.  Lãi suất: 7,8%/năm.  Phương thức trả lãi: A chọn trả lãi sau, B chọn trả lãi  trước và C chọn trả lãi định kỳ hàng tháng. Xác định giá bán kỳ phiếu, lãi và số tiền mỗi khách hàng sẽ nhận được khi kỳ phiếu đáo hạn. Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 18
  19. Giải Khách hàng A: Với phương thức đã chọn, khách hàng A  mua kỳ phiếu ở mức giá bằng mệnh giá là 50 triệu đồng. Lãi A được hưởng bằng 50.000.000(7,8%x6/12) = 1.950.000 đồng. Khi đáo hạn, A nhận cả gốc và lãi là 51.950.000 đồng. Khách hàng B: Với phương thức đã chọn, khách hàng B  được hưởng trước tiền lãi bằng 50.000.000(7,8%x6/12) = 1.950.000 đồng. Do đó, B mua kỳ phiếu theo giá chiết khấu ở mức bằng 50.000.000 – 1.950.000 = 48.050.000 đồng. Khi đáo hạn, B nhận được số tiền bằng mệnh giá kỳ phiếu là 50 triệu đồng. Khách hàng C: Với phương thức đã chọn, khách hàng C  mua kỳ phiếu ở mức bằng mệnh giá và hàng tháng C nhận được số tiền lãi bằng 50.000.000(7,8%x1/12) = 325.000 đồng (có tất cả 5 kỳ nhận lãi trước khi đáo hạn). Khi đáo hạn nhận lại số tiền bằng mệnh giá cộng với một kỳ hạn lãi cuối cùng, tức là bằng 50.000.000 + 325.000 = 50.325.000 đồng. Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 19
  20. Huy động vốn trung và dài hạn qua giấy tờ có giá định khách hàng tiềm năng  Xác  Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu  Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi  Huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu Cổ phiếu ưu đãi  Cổ phiếu phổ thông  Nguyễn Minh Kiều 10/07/11 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2