Mônhội học
Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy lut xã hi chung, và đặc thù
của sự phát triển và vn hành của hệ thống xã hi xác định về mt lịch sử; là khoa
học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong các
hoạt động của cá nhân, các nhóm hội, các giai cấp và các dân tộc.
Xã hội học là môn khoa học xã hộin rất non trẻ, mặc dù vậy nó cũng có một
lch sử phát trin riêng bit. Trước thế k 19, xã hội học chưa tồn tại như một môn
khoa học độc lập mà bị hòa tan vào trong các khoa học khác như nhân chủng học,
dân tộc học, nhân học, m lý học, m học xã hi và đặc biệt là triết học - môn
khoa học của mọi khoa học.
Xã hội học xuất hiệnchâu Âu thế kỷ XIX với tư cách là mt tất yếu lịch sử xã
hội. Tính tất yếu đó thể hiện ở nhu cầu và sự phát triển chín muồi các điu kiện và
tin đề biến đổi và nhận thức đời sống xã hội. Các biến động to lớn trong đời sống
kinh tế, chính trị và xã hội châu Âu vào thế kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XIX đã đặt
ra nhng nhu cầu thực tin mới đối với nhận thức xã hội.
Bắt đầu từ thế kỷ 18, đời sống xã hội ở các nước Châu Âu trở nên hết sức phức tạp.
Cuộc cách mng công nghiệp 1750 đã đưa đến những đảo lộn ghê gm. Chủ nghĩa
bn đã tạo ra những đô thịng nghiệp khổng lồ gây nên những làn sóng chuyển
dch dân cư lớn, kèm theo đó là những mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc, mâu
thuẫn tôn giáo căng thẳng, các quan hệ xã hội ngày càng thêm đa dạng và phức tạp.
Xã hi i vào trạng thái biến động không ngừng: chiến tranh, khủng hoảng kinh
tế, xung đột chính tr, suy thoái đạo đức, phân hoá giàu nghèo, bùng ndân số, tan
rã hàng loạt các thiết chế cổ truyền,... Trước tình hình như thế, xã hội nảy sinh một
yêu cu cấp thiết là cn phải mt ngành khoa học nào đó đóng vai trò tương tự
như một bác sĩ luôn luôn theo dõi cơ th sống - hội tiến tới giải phẫu các mặt,
các lĩnh vực khác nhau trên bmặt cắt của nó từ tầm vĩ đến vi , kể cả khi xã
hội đó thăng bằng cũng như khi mất thăng bằng để chỉ ra trạng thái thật ca xã hội
đó, phát hiện ra những vấn đề xã hi (social problems), dự báo khuynh hướng phát
triển của xã hi, và chỉ ra những giải pháp có tính khả thi.
Emile Durkheim - một trong các bậc tin bối của khoa học xã hội học đã phát biểu
rằng: cuối cùng thì nhà xã hội học phải chẩn đoán xem xã hitrong tình trạng
"khỏe mạnh" hay "bệnh tật" và sau đó nhà xã hội học phải kê đơn những loại thuốc
cần cho sức khỏe của xã hi. Và mãi cho đến nửa sau của thế kỷ XIX, xã hội học
mới xuất hiện vi tư cách là một môn khoa học độc lập có đối tượng, chức ng
phương pháp riêng biệt.
Mc lục
1 Bối cảnh Kinh tế xã hội và nhu cu thực tiễn
2 Bối cảnh Chính trị xã hội và tư tưởng
3 Bối cảnh về Lý luận và nghiên cứu
4 Các bậc tiền bối sáng lập ra ngành xã hi học
o 4.1 Auguste Comte (1798-1857)
o 4.2 Karl Marx (1818-1883)
o 4.3 Herbert Spencer (1820-1903)
o 4.4 Ferdinand Tönnies (1855-1936)
o 4.5 Emile Durkheim (1858-1917)
o 4.6 Max Weber (1864-1920)
5 Đối tượng và chức năng của xã hi học
o 5.1 Đối tượng nghiên cu của xã hội học
o 5.2 Chc năng của xã hội học
6 Xã hội học tại Vit Nam
7 Tham khảo
8 Xem thêm
9 Liên kết ngoài
Bối cảnh Kinh tế xã hội và nhu cầu thực tiễn
Các cuộc cách mạng thương mi và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đãm lay
chuyển tận gốc trật tự kinh tế cũ tồn tại và phát trin hàng trăm năm trước đó. Hình
thái kinh tế xã hội kiểu phong kiến bị sụp đổ từng mảng lớn trước sự bành trướng
của thương mi và công nghip. Sự tác động của tự do hóa thương mại, tự do hóa
sản xuất và đặc biệt là tự do hóa lao động; hệ thống tổ chức quản lý kinh tế theo
kiểu truyền thống đã bị thay thế bằng cách tổ chức xã hi hin đại. Do vậy, thị
trường đã được mở rộng, hàng loạt nhà máy, xưởng và tập đoàn kinh tế đã ra đời
thu hút nhiu lao động tnông thôn ra thành thị làm thuê. Của cải, đất đai, tư bản
không còn tập trung trong tay tầng lớp phong kiến mà rơi vào tay giai cấp tư sản.
Sự xuất hiện và phát trin hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phá vỡ trật tự xã
hội phong kiến gây những xáo trộn và biến đổi trong đời sống kinh tế xã hi của
các tầng lp, giai cấp và các nhóm hội. Từ đó ny sinh nhu cầu thực tiễn phải
lập lại trật tự, ổn định xã hội và nhu cu nhận thức để giải quyết những vấn đề mi
mẻ nảy sinh từ cuộc sống đang biến động đó. Trong bi cảnh đó, Xã hội học đã ra
đời để đáp ứng nhu cầu nhận thức các biến đổi xã hội và lập li trật tự xã hội.
Bối cảnh Chính trị xã hội và tư tưng
Cuộc đại cách mạng Pháp m 1789, m biến đổi chính trị, xã hội quan trọng góp
phần làm thay đổi n bản thể chế chính trị, trật tự xã hội và các thiết chế xã hội
châu Âu thế kỷ XVIII. Cuộc cách mạng này đã không chỉ mở đầu cho thời kỳ tan
rã chế độ phong kiến, nhà nước quân chủ mà còn thay thế trật tự cũ đó bằng một
trật tự chính trị xã hội mới là nhà nướcsản.
Công xã Paris năm 1871 - Mâu thuẫn sâu sắc về lợi ích giữa các tng lớp xã hi và
nhất là giữa giai cấp ng nhân và giai cấp tư sản đã lên đến đỉnh điểm làm bùng
nổ cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế gii vào cuối thế kỷ XIX; và sau này là
cuộc cách mng tháng Mười Nga m 1917.
Những biến đổi chính trị, xã hội ở châu Âu đã đặt ra câu hi lý luận cơ bản của xã
hội học. Đó là vn đề làm thế nào phát hiện và sử dụng các quy luật tổ chức xã hội
để góp phần tạo ra trật tự và tiến bộ xã hi.
Bối cảnh về Lý lun và nghiên cu
Tiền đề luận và phương pháp luận làm nảy sinh xã hội học bắt nguồn từ những
tư tưởng khoa học và văn hóa thi đại Phục Hưng thế kỷ XVIII (thời k Khai
sáng).
Sự phát triển mạnh mca khoa học và đặc biệt là phương pháp lun nghiên cu
khoa học cũng là nhân tố quan trọng cho sự ra đời xã hội học. Các cuộc cách mng
khoa học diễn ra ở thế kỷ XVI, XVII và đặc biệt là thế kỷ XVIII đã làm thay đổi
căn bản thế giới quan và phương pháp luận khoa học.
Các nhà triết học, các nhà khoa học xã hội thế kỷ XVIII và thế kỷ XIX khát khao
nghiên cứu các hin tượng, quá trình xã hi để phát hiện ra các quy luật tự nhiên
của tổ chức xã hi, đặc biệt là "các quy luật của sự phát triển, tiến bộ xã hội".
Các bậc tiền bối sáng lập ra ngành xã hội học
Auguste Comte (1798-1857)
Bài chi tiết: Auguste Comte
Xã hội học là khoa học v các quy luật của tổ chức xã hội.
Auguste Comte
Thuật ngữ "hội học" (sociology) bt nguồn từ gốc chữ latin: Societas (xã hội)
và chHy lạp: Lógos (ngôn từ, học thuyết). Khái nim này được chính A. Comte
xây dng và đưa vào hệ thống tri thức khoa học lần đầu tiên vào năm 1838. Ông là
nhà vật lý học, toán học, thiên văn học và triết học người Pháp. Ông nổi tiếng về
"qui luật ba trạng thái" nhằm giải thích sự vận động và phát trin của xã hội. Ông
chia xã hội ra thành hai phần "tĩnh học xã hội" (statical society) và "động học xã
hội" (dynamic society). Ông cũng đúc kết ra thuyết "nhận thức thực chứng" khởi