intTypePromotion=1

Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây

Chia sẻ: Vo Xuan Minh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:74

0
199
lượt xem
76
download

Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển hà tây', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây

  1. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng Luận văn Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây 1 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  2. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng MỤC LỤC Lời nói đầu ........................................................................................................ 1 Phần I. Lý luận chung về đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư và hoạt động huy động vố n và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng đâù tư phát triển. .............................................................................................. 7 I. Đầu tư và nguồn vốn đầu tư phát triển: ................................ ........................ 7 I. 1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển. ........................... 7 I. 1.1. Khái niệm đầu tư........................................................................... 7 I. 1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển: ..................................................... 8 I.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển: ........................................................... 8 I. 2.Vốn và nguồn vốn đầu tư: ................................................................... 10 I. 2.1.Nguồn vốn đầu tư: ....................................................................... 10 I.2.2. Vốn và vai trò của vốn đối với sự phát triển kinh tế . ................... 11 I. 3.Vai trò hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cho phát triển kinh tế. .............................................................................................................. 13 I.3.1. Vai trò của hoạt động huy động vốn: ........................................... 13 I.3.2 Vai trò của hoạt động sử dụng vốn:............................................... 13 II. Ngân hàng đầu tư trong quá trình huy động vốn và sử dụng cho vốn đầu tư phát triển. ........................................................................................... 14 II.1.Vai trò và định hướng của ngân hàng đầu tư trong công cuộc đầu tư p hát triển kinh tế . ..................................................................................... 14 II.1.1.Vai trò của ngân hàng đầu tư. ................................ ...................... 14 II.1.2. Đ ịnh hướng của ngân hàng đầu tư: ............................................. 14 II.2. Hoạt động huy động vốn cho đầu tư phát triển ở Ngân hàng đầu tư p hát triển. ................................................................................................ .. 15 II. 2.1.Sự cần thiết của công tác huy động vốn ở Ngân hàng đầu tư & phát triển. ................................ .............................................................. 15 II.2.2. Các nguồn vốn ở Ngân hàng đ ầu tư & phát triển cho đầu tư phát triển : ............................................................................................. 15 II.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác huy động vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng. ................................................................. 16 II.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn. ................... 17 II.3.Hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng đầu tư p hát triển. ................................................................................................ .. 19 2 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  3. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng II.3.1.Vai trò của hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng đầu tư phát triển. ................................................................. 19 Phần II. Thực trạng và đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại Ngân hàng đầu tư & phát triển Hà Tây:................................................................................................ ............ 29 I. Tổng quan về ngân hàng Đ ầu tư & phát triển H à Tây: ............................... 29 I.1. Mô hình tổ chức của ngân hàng Đầu tư & phát triển Hà Tây: ............. 29 I.2. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay đối với ngân hàng Đầu tư & p hát triển Hà Tây: ..................................................................................... 30 I.2.1. Thuận lợi: ................................ .................................................... 30 I.2.2. Khó khăn: ................................ .................................................... 31 II. Thực trạng và đánh giá thực trạng tình hình huy đ ộng vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây. .......... 32 II.1. Thực trạng tình hình huy động vốn và sử dụng vốn nói chung của N gân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây. ................................................... 32 II.2. Thực trạng và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng. ............................................. 35 II.2.1. Thực trạng huy về huy động vốn. ................................................... 35 II.2.2. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng Đầu tư & Phát triển H à Tây . ............................................................ 38 II.3. Tình hình sử dụng vốn và đánh giá tình hình sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng Đ ầu tư & Phát triển Hà Tây. .......................... 40 II.3.1. Tình hình hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây. ................................................ 40 II.4. Những kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư và phát triển của ngân hàng Đ ầu tư & Phát triển H à Tây : ........................................................................ 54 Phần III. Giải pháp và kiến nghị để tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng Đ ầu tư & phát triển Hà Tây. ................................................................................................ ............ 57 I. Phương hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới:... 57 I.1. Nhận thức về vị trí của ngân hàng trong phục vụ đầu tư phát triển: .... 57 I.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư & phát triển H à Tây đối với phục vụ đầu tư phát triển trong thời gian tới: ............ 58 II. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng Đ ầu tư & phát triển Hà Tây; .................. 59 3 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  4. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng II.1. Giải pháp đối với hoạt động huy động vốn cho đầu tư phát triển: ...... 59 II.1.1. Mở rộng mạng lưới và đa dạng hoá hình thức huy động: ............ 59 II.1.2. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt hợp lý: ........................... 61 II.1.3. Các biện pháp khác:.................................................................... 64 II.2.Giải pháp đối với hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng: ................................................................ ................................ 64 II.2.1. Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định dự án vay vốn: ..................... 64 II.2.2. Giám sát khách hàng vay: ........................................................... 66 II.2.3. Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn: ............................. 67 II.2.4. Tổ chức và xây dựng cơ cấu vốn cho vay đầu tư hợp lý:............. 68 II.2.5. Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn. ........................ 68 II.3. Các giải pháp chung đối với hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng: .................................................. 70 II.3.1. Tổ chức tốt hệ thống thu thập thông tin về khách hàng: .............. 70 II.3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng: ......................... 70 II.3.3 Áp dụng công nghệ hiện đại: ....................................................... 71 II.3.4. Công tác thông tin quảng cáo:..................................................... 71 III. Kiến nghị đối với các cơ quan cấp trên: .................................................. 71 III.1. Kiến nghị đối với Nhà nước: ............................................................ 72 III.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước và ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam: ......................................................................................... 72 K ết luận ........................................................................................................... 74 4 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  5. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển kinh tế, ổn định chính trị và xã hội đang là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay. Từ một nền kinh tế kém phát triển thu nhập bình quân đầu người thấp , cơ sở hạ tầng thấp kém về mọi mặt do vậy để phát triển chúng ta cần phải có vốn. Đảng và nhà nước ta đã xác định phát triển kinh tế ổn định và vững chắc có trọng tâm trong đ ầu tư. Do đó chủ trương “ vốn trong nước là quyết định , vốn nước ngo ài là q uan trọng” luôn được quán triệt trong quản lý kinh tế quản lý đầu tư và đặc b iệt trong hoạt động tín dụng đầu tư. Trong khi thị trường vốn ở nước ta chưa p hát triển thì kênh dẫn vốn quan trọng cho hoạt kinh tế nói chung và hoạt động đ ầu tư đầu tư phát triển nói riêng hiện nay chính là hệ thống ngân hàng. Nhờ có hệ thống này mà vốn được lưu chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu, giúp cho việc lưu chuyển vốn hiệu quả, tạo vốn cho các công cuộc đầu tư góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Thực hiện đ ường lối phát triển của Đảng và Nhà nước trong những năm q ua ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng đầu tư đầu tư phát triển nói riêng đ ã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, tăng cường công tác huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh cho vay đ ối với các thành phần kinh tế, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng....Chính vì vậy đã góp phần quan trong vào công cuộc đầu tư thúc đ ẩy nền kinh tế tăng trưởng với tốc đô cao, kiềm chế lạm phát và ổ n định đời sống nhân dân. Song b ên những thành công và kết quả đạt được thì hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng đầu tư đầu tư phát triển nói riêng đang còn tồn tại nhiều yếu kém đó là nguồn vốn huy động có thời gian dài cho đầu tư còn thiếu, công tác huy động còn nhiều bất cập. Trong khi đó hoạt động cho vay đầu tư thì tỷ lệ nợ quá hạn đ ang ở mức báo động, vốn cho vay ra bị sử dụng lãng phí, không hiệu quả do vậy hiệu quả hoạt động cho vay đầu tư ngày càng giảm sút...Chính vì vậy: tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển trong các ngân hàng nói chung và đặc biệt là ngân hàng đầu tư phát triển nói riêng đang là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà làm chính sách, các nhà q uản lý đầu tư và ngân hàng... Nhận thức được vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây, được tiếp cận với các hoạt động của ngân hàng, em đã chọn đề tài nghiên cứu với nội dung: “Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và sử d ụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây. 5 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  6. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng Bài viết được chia làm ba phần: Phần I. Lý luận chung về đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng đ ầu tư phát triển. Phần II. Thực trạng và đánh giá thực trạng về huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây. Phần III. Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển H à Tây. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và vận d ụng phương p háp thống kê - tổng hợp, toán học và đồ thị trong phân tích số liệu của ngân hàng nhằm làm rõ thực trạng hiệu quả hoạt động huy động và sử d ụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng. Từ đó đưa ra biện pháp tích cực và những kiến nghị đối với ngân hàng đ ầu tư phát triển H à Tây và các cơ quan b an ngành có liên quan nhằm tăng cường khả năng huy động vốn cho đầu tư p hát triển . Để hoàn thành bài viết này đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ: Nguyễn Hồng Minh đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn, cùng các thầy cô giáo và các cán bộ phòng Nguồn vốn kinh doanh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện. Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2001. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Cường 6 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  7. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng PHẦN I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐÂÙ TƯ PHÁT TRIỂN. I. ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN: I. 1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển. I. 1.1. Khái niệm đầu tư Thuật ngữ “đầu tư” được hiểu với nghĩa chung nhất là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đ ó ở hiện tại ( tiền, của cải vật chất, sức lao động, trí tuệ...) nhằm đạt đ ược các kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai. Đó có thể là các mục tiêu kinh tế , xã hội, văn hoá,chính trị... Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản hiện có dữa các cá nhân, các tổ chức, không phải là đ ầu tư với nền kinh tế. Còn trong hoạt động kinh doanh, đầu tư là sự bỏ vốn( tiền, nhân lực, nguyên liệu, công nghệ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm m ục đích thu lợi nhuận. Đây được xem như bản chất cơ bản của các hoạt động đ ầu tư. Kinh doanh cần nghiên cứu đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hoạt động đầu tư như : bản chất, đặc điểm, phân loại, vai trò... đ ể có những đối sách thích hợp đối với các đối tác đầu tư khác nhau. Mặt khác, có thể hiểu đầu tư là việc đưa ra một khối lượng lớn vốn nhất đ ịnh vào qúa trình hoạt động kinh tế nhằm thu được một khối lượng lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định. Khái niệm đầu tư còn được hiểu theo quan niệm tái sản xuất mở rộng, đ ầu tư thực tế là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố cần thiết cho việc tạo ra năng lực tái sản xuất, tạo ra những yếu tố cơ b ản, tiên quyết cho quá trình sản xuất. Đây là hoạt động mang tính chất thường xuyên của nền kinh tế ... Với đầu tư phát triển thì đây là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu. Loại đầu tư này, người có tiền bỏ tiền ra để xây dựng , sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi d ưỡng nguồn nhân lực thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này. Hoạt động đầu tư này nhằm nâng cao năng lực hiện có của các cơ sở sản xuất hiện có cả về số lượng và chất lượng, tạo ra năng lực sản xuất 7 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  8. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng m ới. Đây là hình thức tái sản xuất mở rộng. Hình thức đầu tư này tạo việc làm m ới, sản phẩm mới và thúc đ ẩy nền kinh tế phát triển. Tóm lại, hoạt động đầu tư vốn là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm cung cấp dich vụ đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội. I. 1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển: Đ ầu tư phát triển có những điểm khác biệt so với đầu tư tài chính và đ ầu tư thương mại ở các điểm sau: Thứ nhất : Tiền, vật tư, lao động cần cho công cuộc đầu tư là rất lớn. Thứ hai : Thời gian cần thiết cho công cuộc đầu tư dài, do đó vốn ( tiền, vật tư, lao động ) đầu tư phải nằm khê đọng, không tham gia vào quá trình chu chuyển kinh tế và vì vậy, trong suốt thời gian này không sinh lời cho nền kinh tế. Thứ ba : Thời gian vận hành các kết quả đầu tư cho đến khi thu hồi đủ lượng vốn đã bỏ ra hoặc thanh lý tài sản do vốn tạo ra cần và có thể thường là vài năm, có khi hàng chục năm và có nhiều trường hợp là hoạt động vĩnh viễn. Thứ tư : N ếu thành quả đầu tư là các công trình xây dựng thì nó sẽ đ ược sử dụng ngay tại nơi nó tạo ra. Thứ năm : Các kết quả là hiệu quả hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn định trong tự nhiên, trong hoạt động kinh tế xã hội như các điều kiện địa lý, khí hậu, chính sách, nghiên cứu thị trường và quan hệ quốc tế. V ì vậy, độ mạo hiểm của loại hình này cao. Đ ể đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư phát triển đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao, trước khi tiến hành đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư và mọi công cuộc đầu tư p hải tiến hành theo dự án. I.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển: Lý thuyết kế hoạch hoá tập trung và lý thuyết kinh tế thị trường đều coi đ ầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng. Nó thể hiện các mặt sau: Trên giác độ nền kinh tế: -Đ ầu tư vừa có tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu : Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trong lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Đối với tổng cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn, tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng 8 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  9. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng. Khi thành quả của đầu tư phát huy tác d ụng, các năng lực mới đi vào ho ạt động thì tổng cung dài hạn tăng lên. -Đ ầu tư có tác động hai m ặt đến sự ổn định và phát triển kinh tế : Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho m ỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảm đ ều cùng một lúc vừa là yếu duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mỗi quốc gia. Chẳng hạn, khi đầu tư tăng, cần các yếu tố của đầu tư tăng làm cho giá trị các hàng hoá liên quan tăng đến mức độ nào đó d ẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lượt mình lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đ ời sống người lao động khó khăn... Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tệ nạn xã hội. Còn khi giảm đầu tư thì tác động ngược lại với hai chiều hướng trên. Đ ầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế. Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trưởng trung b ình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được tù 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước. ICOR = Vốn đầu tư / Mức tăng GDP. Từ đó suy ra : Mức tăng GDP = Vốn đầu tư / ICOR. Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư. - Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và d ịch vụ. Vì các ngành nông, lâm, ngư nghiệp bị hạn chế về đất đai và khả năng sinh học. Do đó chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó đầu tư có tác d ụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng, lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, kinh tế, chính trị... -Đầu tư tác động tới việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ đất nước: Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nước.Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường công nghệ của nước ta hiện nay. 9 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  10. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng Như chúng ta đã biết có 2 con đường cơ bản để công nghệ là nghiên cứu p hát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngo ài. Dù tự nghiên cứu hay nhập từ nước ngo ài vào cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ: Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đ ều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị... và thực hiện chi phí khác với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất, kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại : sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn hư hỏng. Để duy trì hoặc đổi mới cũng có nghĩa là đầu tư. Như vậy, đầu tư có vai trò rất lớn không chỉ với nền kinh tế mà còn đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và d ịch vụ. Tuy nhiên, khi đầu tư ta thường đ ặt câu hỏi : vốn đầu tư lấy từ đâu ra và sử dụng vốn như thế nào ? Có rất nhiều cách và con đường để có vốn và sử dụng vốn em xin đề cập ở phần sau. I. 2.Vốn và nguồn vốn đầu tư: I. 2.1.Nguồn vốn đầu tư: Trong nền kinh tế mở nguồn vốn đầu tư được hình thành từ 2 nguồn đó là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. -Nguồn vốn trong nước: đó là nguồn vốn được hình thành và huy đ ộng trong nước nó bao gồm 3 bộ phận: tiết kiệm của nhà nước (Sg), tiết kiệm của các tổ chức doanh nghiệp ( Sc), tiết kiệm của khu vực dân cư ( Sh). + Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Đó là phần còn lại của thu ngân sách sau khi đã trừ đi các khoản chi thường xuyên củ nhà nước: Sg= T - G. Trong đó: Sg là tiết kiệm của nhà nước. T là tổng thu ngân sách nhà nước. G là các khoản chi thường xuyên của nhà nước. +Nguồn vốn từ các tổ chức doanh nghiệp: Đó là nguồn vốn được tạo ra từ các tổ chức doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó b ao gồm lợi nhuận để lại doanh nghiệp ( lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản thuế và các khoản phải nộp khác ) và quỹ khấu hao của doanh nghiệp. 10 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  11. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng Sc = Dp + Pr. Trong đó : Sc : là tiết kiệm của các doanh nghiệp. D p: là quỹ khấu hao của doanh nghiệp. Pr : là lợi nhuận để lại doanh nghiệp. +Nguồn vốn từ khu vực dân cư : Đó là nguồn vốn được hình thành từ thu nhập sau thuế của dân cư sau khi đ ã trừ đi các khoản chi phí thường xuyên. Sh = DI - C. Trong đó : Sh : là tiết kiệm từ khu vực dân cư. D I : là thu nhập sau thuế của khu vực dân cư. C : là chi thường xuyên của khu vực dân cư. -Nguồn vốn nước ngo ài: Bao gồm 2 hình thức chính là vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp. + Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đó là nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngo ài vào Việt Nam trong đó người bỏ vốn và người sử d ụng vốn là một chủ thể . Hình thức này hình thành các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiêp 100% vốn nước ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh. + Vốn đầu tư gián tiếp (Ví dụ: ODA): Đó là nguồn viện trợ phát triển chính thức, là nguồn tài chính mang tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế x ã hội của các nước hiện nay các tổ chức tài chính quốc tế cho các nước thuộc thế giới thứ ba. Trong đó các tổ chức, các quốc gia bỏ vốn không trực tiếp sử dụng vốn đ ầu tư . Các hình thức của đầu tư gián tiếp nước ngoài là viện trợ kinh tế không hoàn lại và viện trợ có ho àn lại với lãi suất ưu đãi. I.2.2. Vốn và vai trò của vốn đối với sự phát triển kinh tế . -Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, d ịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội. Vốn đầu tư tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới hoặc được đổi mới, nâng cấp hiện đại hoá đồng thời tạo ra các tài sản lưu động lần đầu tiên gắn liền với các tài sản cố định mới tạo ra hoặc được đổi mới. -Vai trò của vốn đầu tư với sự phát triển kinh tế: 11 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  12. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng Vốn là yếu tố quan trọng nhất trong qúa trình phát triển kinh tế của mỗi q uốc gia.ở Việt nam, để đảm bảo cho nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển đạt 7-8% trong gia đoạn tới, vốn đầu tư là một trong các yếu tố hết sức q uan trọng. Theo tính toán của các nhà kinh tế , nguồn vốn cho đầu tư phát triển gia đoạn 2001-2005 phải đạt ít nhất 58 -59 tỷ USD : trong đó nguồn vốn trong nước chiếm tỷ trọng 60%, cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư phát triển bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách, vốn đầu tư tín dụng, vốn đầu tư của doanh nghiệp, vốn đầu tư dân cư và vốn đầu tư nước ngoài. Dự tính trong vòng 5 năm tới vốn của các doanh nghiệp tự đầu tư chiếm tỷ trọng 14-15% tổng số vốn đầu tư xã hội, chủ yếu đầu tư vào đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra theo tính toán của các nhà kinh tế trong giai đoạn 2001- 2005, đòi hỏi tỷ lệ tiết kiệm nội địa phải đạt đến 25-26% GDP, trong đó tiết kiệm từ khu vực ngân sách khoảng 6%, tiết kiệm từ khu vực dân cư và doanh nghiệp là 19-20% GDP.Nguồn vốn huy động từ tiết kiệm trong nước để cho đ ầu tư đạt 75% tổng tiết kiệm. Theo kinh nghiệm phát triển của thế giới, các nước có đạt mức tăng trưởng kinh tế cao đều có mức huy động vốn đầu tư so với GDP khá lớn. Nói cách khác là đều có tỷ lệ đầu tư phát triển trong GDP lớn hơn những nước có tốc độ phát triển bình thường và chậm biểu sau đây có thể minh hoạ ý kiến trên. Q uốc gia Thời kỳ Mức tăng Tỷ lệ đầu tư Số năm tăng p hát triển tốc độ cao GDP bình quân năm % /GDP% N hật Bản 1964-73 9,28 35,17 10 Singapore 1965-93 8,80 38,32 29 Mỹ 1964-73 3,95 19,18 10 Canada 1964-74 5,55 23,74 10 Thái Lan 1964-90 7,64 25,58 27 Nguồn : Tổng cục thống kê thời báo kinh tế Việt nam. Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Harrad và Domar thì sự phụ thuộc giữa mức tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP và hiệu quả và sử d ụng vốn đ ược hiểu theo công thức sau: G x K= I/K trong đó: G - Tốc độ tăng trưởng / năm. K - H ệ số ICOR ( vốn tăng thêm, hiệu quả vốn đầu tư). I/K - Tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP. 12 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  13. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng N hư vậy, vốn đầu tư là một nhân tố quan trọng thiết yếu trong quá trình p hát triển kinh tế và nhiệm vụ đặt ra đối với các ngân hàng, các tổ chức tín d ụng là làm thế nào để có thể huy động và sử dụng có hiệu quả được các nguồn vốn, phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế. Đối với Ngân hàng đ ầu tư nhiệm vụ này càng quan trọng và khó khăn hơn vì hoạt động chính của Ngân hàng là huy động và cho vay các nguồn trung, dài hạn là chủ yếu trong khi ngân hàng vẫn p hải đảm bảo giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình và hoạt động đầu tư phát triển. I. 3.Vai trò hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cho phát triển kinh tế. I.3.1. Vai trò của hoạt động huy động vốn: Như trên đã phân tích vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, không những nó tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, mà còn đưa đất nước p hát triển theo hướng ổn định, cân đối giữa các ngành nghề. Do vậyđể phát triển kinh tế ta phải có vốn đầu tư, vậy vốn đầu tư lấy ở đâu và lấy bằng cách nào ? Câu hỏi này đ ã được trả lời một phần ở trên ( bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài ). Muốn có nguồn vốn này, ta phải huy động. Mặt khác mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi thành lập, không phải lúc nào cũng có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những tình huống thiếu vốn thì họ phải huy động để đáp ứng nhu cầu này. Tuy nhiên, để có thể huy động được số vốn mong muốn thì các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có các chiến lược huy động phù hợp với từng tình huống cụ thể, từng thời kỳ ... Tóm lại hoạt động huy động vốn là rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và đầu tư phát triển nói riêng, nó đ ẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế hoà nhập với kinh tế thế giới. Trong hoạt động huy động này thì hệ thống ngân hàng đóng góp một p hần quan trọng đặc biệt là ngân hàng đầu tư và phát triển ngân hàng với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp vốn cho vay đầu tư phát triển. I.3.2 Vai trò của hoạt động sử dụng vốn: N hư đã trình bày ở trên vốn và hoạt động huy động vốn cho sự nghiệp p hát triển kinh tế x ã hội đất nước là rất quan trọng. Nhưng một phần cũng không kém phần quan trọng đó là hoạt động sử dụng vốn huy động này sao cho có hiệu quả để đảm đem lại lợi ích và hiệu quả cao nhất. Nếu chúng ta sử dụng vốn hiệu quả thì các nguồn lực dành cho đầu tư xẽ phát huy đ ược tối đa lợi ích cho chủ đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung và ngược lại nếu chúng ta sử d ụng vốn đầu tư không hiệu quả thì các kết quả của những đồng vốn mà chúng ta bỏ ra sẽ không phát huy được tối đa cho nền kinh tế. Để làm được vấn này đòi hỏi chúng ta phải làm tốt các chiến lược sử dụng vốn cho đầu tư như: quản 13 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  14. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng lý đầu tư, kế hoạch hoá đầu tư, cũng như các công tác thẩm định dự án và quản lý dự án đầu tư. II. NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG CHO VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN. II.1.Vai trò và định hướng của ngân hàng đầu tư trong công cuộc đầu tư phát triển kinh tế . II.1.1.Vai trò của ngân hàng đầu tư. Ngân hàng đầu tư là một thể chế tài chính nhằm thu hút, tập trung các nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ cho đầu tư phát triển nền kinh tế. Mục tiêu của ngân hàng không phải chỉ là lợi nhuận mà chủ yếu vẫn là :” hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế “. Từ những đặc điểm này ngân hàng đầu tư ở V iệt N am và các ngân hàng đầu tư ở các nước khác có một số nét khác biệt cơ b ản như: Trong hoạt động huy động vốn: Đ ược nhận, vay từ các nguồn tài trợ của chính phủ, các tổ chức nước ngoài, ngân hàng ĐTTW ... Hoạt động sử dụng vốn cũng chủ yếu tập trung vào các dự án kinh tế, kỹ thuật có tầm chiến lược, then chốt của quốc gia, chủ yếu là các lĩnh vực mà tư nhân không đủ sức đầu tư như: Giao thông, năng lượng, xây dựng thông tin... Vấn đề đặt ra là ngân hàng đầu tư có nên thụ động dựa vào các nguồn tài trợ từ ngân sách và các tổ chức quốc tế hay chủ động mở rộng hoạt động tìm cách tạo nguồn vốn cho mình. Ngoài ra, trong hoạt động sủ dụng vốn ngân hàng đầu tư cần phải chủ động nâng cao nghiệp vụ, sức cạnh tranh và uy tín để thực hiện chiến lược phục vụ cho đầu tư phát triển nền kinh tế ngày càng hiệu q uả hơn. II.1.2. Định hướng của ngân hàng đầu tư: - Đối với việc huy động vốn cho đầu tư phát triển: Ngân hàng đầu tư và phát triển chủ trương coi khâu tạo vốn là khâu mở đ ường, tạo ra một nguồn vốn vững chắc cả VNĐ và ngoại tệ, Đa dạng các hình thức, biện pháp, các kênh huy động từ mọi nguồn và xác định “ nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn nước ngoài là quan trọng ”. Với định hướng không ngừng tăng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ đầu tư phát triển. Thông qua huy động dưới các hình thức phát hành trái phiếu, kỳ p hiếu và tiền tiết kiệm có thời hạn dài. Mặt khác, tiếp tục tăng trưởng nguồn tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, khai thác triệt để nguồn vốn nước ngoài thông qua chức năng ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ để tiếp nhận ngày càng nhiều vốn từ các nguồn tài trợ, cộng tác đầu tư từ các quỹ, các tổ chức quốc tế, các chính phủ và phi chính phủ cho đầu tư phát triển. - Đối với hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển: 14 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  15. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng Ngân hàng đầu tư phát triển coi việc phục vụ trong sự nghiệp đầu tư phát triển là một định hướng chính thể hiện vai trò ngân hàng đầu tư của m ình. Trong hoạt động cho vay đầu tư ngân hàng chú trọng quá trình tìm chọn dự án hiệu quả, thực hiện tốt công tác thẩm định và quản lý dự án sau khi cho vay cũng như thực hiện công tác tư vấn đầu tư giúp các chủ đầu tư hoạt động tốt nhằm đảm bảo nguồn vốn cho vay của Ngân hàng. Như vậy định hướng nhìn chung rất rõ ràng, cái khó hiện nay là các bước đ i và giải pháp cụ thể . Để có được những giải pháp hữu hiệu cần phải có sự nghiên cứu hệ thống hoá có lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn qua nhiều năm đ ể phục vụ tốt hơn cho đầu tư phát triển. II.2. Hoạt động huy động vốn cho đầu tư phát triển ở Ngân hàng đầu tư phát triển. II. 2.1.Sự cần thiết của công tác huy động vốn ở Ngân hàng đầu tư & phát triển. Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ chốt của Ngân hàng đ ảm bảo cho ngân hàng có thể tồn tại và thực hiện chức năng của một trung gian tài chính trong nền kinh tế, bởi chức năng hoạt động chủ yếu của ngân hàng là “ đi vay để cho vay ”. Như chúng ta đã biết, một ngân hàng muốn thành lập phải có đủ vốn ban đầu nhất định do ngân hàng nhà nước quy định. Nhưng số vốn tự có chiếm khoảng 10% vốn hoạt động. Do vậy huy động vốn là điều kiện cần cho hoạt động của ngân hàng. Đối với ngân hàng đầu tư kể từ khi thực hiện chức năng như một ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu phục vụ trong lĩnh vực đầu tư phát triển thì đ ể có vốn cho vay các dự án đầu tư đòi hỏi Ngân hàng phải huy động đ ược vốn. Phần vốn tự có của Ngân hàng chỉ đảm bảo năng lực pháp lý và năng lực thị trường cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Pháp lệnh ngân hàng q uy định một ngân hàng được phép huy động một lượng vốn tối đa bằng 20 lần vốn tự có của mình. II.2.2. Các nguồn vốn ở Ngân hàng đầu tư & phát triển cho đầu tư phát triển : N guồn vốn huy động của NH bao gồm : Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. N gân hàng để có thể đóng góp vào hoạt động đầu tư phát triển thì lượng vốn huy động đòi hỏi phải là vốn trung và dài hạn (hay có thời hạn trên 1 năm). N guồn vốn ngắn hạn chỉ có vai trò là vốn lưu đ ộng đảm bảo các khoản cho vay ngắn hạn, và chỉ được dùng một phần nhỏ để cho vay d ài hạn khi lượng vốn ngắn hạn đủ lớn và ổn định. 15 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  16. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng Theo quan điểm của các nhà kinh tế thì các nguồn vốn sau đây ở Ngân hàng mới có đóng góp chính vào đầu tư phát triển. +Các khoản tiền tiết kiệm và tiền gửi có thời hạn đến 1 năm. +Các kỳ phiếu, trái phiếu có thời hạn dài, phát hành trên thị trường trong nước và quốc tế. +Các khoản đi vay trung hạn và dài hạn của các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài. +Các khoản thu nợ của các dự án cũ. + Một phần huy động ngắn hạn có thể cho vay trung và dài hạn. + Các khoản thu nhập dành cho cho vay đầu tư phát triển khác(lợi nhuận,tiền thu bảo lãnh...) N hư vậy trên cơ sở các nguồn vốn này để Ngân hàng đầu tư có thể huy động được vốn cho đầu tư phát triển ta phải có được những giải pháp để phát triển các nguồn vốn này. II.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác huy động vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng. N hằm đánh giá hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển( chủ yếu là vốn trung và dài hạn ) tại Ngân hàng thì cần có các chỉ tiêu. Sau đây là các chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả công tác này: Chỉ tiêu 1. Khối lượng vốn lớn, tăng trưởng ổn định: -Vốn huy động cho đầu tư ( chủ yếu là trung và dài hạn ) có sự tăng trưởng ổn định về mặt số lượng. Nguồn vốn tăng đều qua các năm ( vốn năm sau lớn hơn vốn năm trước ), thoả mãn nhu cầu tín dụng đầu tư. -Tuy nhiên, nguồn vốn này phải ổn định về mặt thời gian ( đảm bảo tránh rủi ro về mặt thời gian ) .Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn lớn cho đ ầu tư nhưng không ổn định thường xuyên, khối lượng vốn dành cho đ ầu tư, cho vay sẽ không lớn nhi đó ngân hàng thường xuyên đối đầu với vấn đề thanh toán, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Do đó, hiệu quả huy động vốn sẽ không cao. Chỉ tiêu 2. Chi phí huy động: Chi phí huy động được đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân, lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra, đồng thời cũng thông qua chi phí phát hành. Nếu ngân hàng giảm chi phí huy động bằng 16 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  17. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng cách hạ lãi suất huy động thì việc huy động vốn sẽ rất khó khăn. Do vậy khó có thể thực hiện. Ngược lại nếu lãi suất huy động càng cao thì lãi suất cho vay càng cao gây khó khăn cho người vay tiền và có thể gây ứ đọng vốn cho Ngân hàng, khi đó ngân hàng cần phải trả lãi cho người gửi tiền trong khi khoản vốn ứ đọng không sinh lãi. V ì vậy ngo ài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho người gửi tiền và người vay tiền có thể giảm chi phí khác như : Chi phí in ấn phát hành, chi phí q uảng cáo, tiếp thị, trả lương cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động ... Chỉ tiêu 3 : Khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và nhu cầu vay vốn vốn đầu tư phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và các nhu cầu khác. Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động đ ược là bao nhiêu và nguồn vốn cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó. Đ ể đạt đựơc mục tiêu này, Ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốn trung và dài hạn một cách hợp lý ( kỳ phiếu bao nhiêu ? trái phiếu lấy bao nhiêu?... ). Đ ể đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân hàng huy động đ ược nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể. * Chỉ tiêu khác : Ngoài các chỉ tiêu trên hiệu quả công tác huy động vốn cho đ ầu tư phát triển ở NH đầu tư còn được phản ánh qua các chỉ tiêu sau: -Thời gian, mệnh giá huy động vốn cho đầu tư hợp lý. -Mức độ thuận tiện cho khách hàng : Đánh giá qua các thủ tục nhận tiền và làm các dịch vụ kèm theo. -Thời gian hoàn thành số lượng vốn so với quy định. -Số vốn bị rút trước hạn, hệ số sử dụng vốn. Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn nói chung và huy động vốn cho đầu tư phát triển nói riêng thì một chỉ tiêu không thể phản ánh đ ầy đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn. II.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn. II.2.4.1.Nhân tố chủ quan: - Các hình thức huy động vốn: Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của ngân hàng. Hình thức huy động 17 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  18. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng vốn của ngân hàng càng phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu gửi tiền của dân cư xẽ tăng và vốn ngân hàng huy động được xẽ nhiều hơn. - Chính sách lãi xuất cạnh tranh: lãi suất là yếu tố quan trọng khiến hành động gửi tiền của dân chúng và ngân hàng, hay gửi từ ngân hàng này sang ngân hàng khác hoặc chuyển từ tiết kiệm sang đầu tư do vậy lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến huy động vốn của ngân hàng. - Chính sách khách hàng: Nếu ngân hàng có chính sách khách hàng tốt thì khách hàng xẽ gửi tiền vào ngân hàng xẽ càng cao và ngược lại. - Công tác cân đối dữa huy động và cho vay: Chiến lược sử dụng vốn đúng đ ắn và phù hợp còn phù thuộc vào chiến lược sử dụng vốn nếu sử dụng vốn không hiệu quả thì ngân hàng cũng xẽ hạn chế khả năng huy động vốnvà ngược lại. - Công nghệ ngân hàng: Trong cạnh tranh NH không ngừng cải tiến công nghệ, bởi lẽ các dịch vụ đặc biệt về chuyên môn NH xẽ đa dạng đổi mới ngày càng tốt hơn đáp ứng nhu câù khách hàng. - Chính sách cán bộ: Một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn được đặt đúng chỗ , luôn tạo nền tảng thành công của một tổ chức. Nói chung người ta muốn giao dịch kinh doanh với một hãng có bề dày kinh nghiệm và có đội ngũ cán bộ công nhân viên lịch thiệp và tận tình. - Chính sách quảng cáo: Không thể phủ nhận vai trò to lớn của ngành quảng cáo hiện nay. Ngân hàng nếu làm tốt công tác nay thì có khả năng huy động được nhiều vốn hơn. II.2.4.2. Nhân tố khách quan: - Nhân tố tiết kiệm của nền kinh tế: Nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn của dân cư, tổ chức kinh tế, ... do vậy nếu các đơn vị này có tỷ lệ tiết kiệm cao thì nguồn vốn huy động được xẽ cao. - Nhân tố thu nhập của dân cư: Nếu thu nhập của dân cư càng cao thì khả năng có thể tiết kiệm càng cao và khi đó họ có tiền gửi vào các tổ chức tài chính và mua các giấy tờ có giá sẽ càng cao và ngược lại. - Nhân tố tâm lí tiêu dùng: Tiết kiệm và tiêu dùng là hai nhân tố đối lập nhau nên tiêu dùng tăng thì tiết kiêm giảm và ngược lại . Do vậy nếu tâm lí thích tiêu dùng của dân cư tăng thì tiền gửi vào ngân hàng xẽ giảm. - Môi trường pháp lí: Nếu môi trường pháp lí ổn định cụ thể là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ngân hàng dược đảm bảo thì người dân xẽ an tâm gửi tiền vào ngân hàng... 18 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  19. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng II.3.Hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng đầu tư phát triển. II.3.1.Vai trò của hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng đầu tư phát triển. Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn như về vốn cho đầu tư của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng của sử dụng vốn đối với các dự án và sử d ụng vốn đầu tư của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách. Để cung cấp vốn cho các dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu tư có một vai trò q uan trọng trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án và các doanh nghiệp mặt khác hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cũng giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động đ ược bởi hoạt động của ngân hàng là đi vay đ ể cho vay. Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc cung cáp vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế mặt khác hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cũng góp phàn cho việc hoạt động của các doanh nghiệp và các dự án đầu tư hiệu quả hơn bởi khi tài trợ vốn cho các doanh nghiệp và các d ự án ngân hàng đã thực hiện rất kĩ khâu thẩm định, quản lí vốn vay để đảm bảo cho dự án hoạt động hiệu quả. II.3.2 Các loại hình cho vay và đặc điểm của hoạt động của hoạt động cho vay vốn dầu tư phát triển của Ngân hàng đầu tư. II.3.2.1 Các loại hình cho vay của NH. Ngân hàng có thể cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau sau đây: * Theo mục đích sử dụng : -Cho vay bất động tài sản. -Cho vay công nghiệp và thương nghiệp. -Cho vay nô ng nghiệp. -Cho vay tiêu dùng. * Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng : -Cho vay có bảo đảm. -Cho vay không bảo đảm. * Theo thời hạn cho vay. -Cho vay ngắn hạn : Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm, thường đ ược dùng đ ể cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân. 19 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
  20. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c­êng -Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 1 năm và dưới 5 năm. Loại cho vay này thường được dùng để mua sắm tài sản cố định, mở rộng hoặc xây dựng công trình nhỏ. -Cho vay dài hạn: Là lo ại cho vay có thời hạn trên 5 năm được sử dụng đ ể cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Đối với đầu tư phát triển thì hoạt động cho vay trung hạn và dài hạn mới có tác dụng chủ yếu. Do vậy để tăng cường khả năng sử dụng vốn cho đầu tư p hát triển chủ yếu quan tâm đến 2 nguồn này. II. 3.2.2 Đặc điểm khác biệt của hoạt động cho vay vốn đầu tư phát triển so với cho vay ngắn hạn. Sự khác biệt của hoạt động cho vay đầu tư với cho vay ngắn hạn được thể hiện qua các đặc điểm sau: -V ề thời hạn cho vay : Cho vay ngắn hạn có thời hạn dưới 1 năm, cho vay đ ầu tư thường có thời hạn d ài hơn ít nhất là trên 1 năm. -V ề độ rủi ro : Với thời hạn cho vay d ài hạn nên hoạt động cho vay đầu tư có độ rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn. -V ề lãi suất: Do thời gian vay d ài độ rủi ro của hoạt dộng cho vay đầu tư có độ rủi ro cao hơn nên lãi suất của hoạt động cho vay đầu tư cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. -V ề mục đích: Hoạt động cho vay đầu tư dùng để đầu tư mở rộng sản suất mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng... nói khác hơn là để đầu tư vào những dự án chưa thể sinh lời trong thời gian ngắn. Còn mục đích của vay ngắn hạn là để phục vụ chỉ tiêu, mua nguyên vật liệu, trả lương...tức là đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn. -Nguồn trả nợ : Nguồn trả nợ của hoạt động cho vay đầu tư là nguồn từ khấu hao và lợi nhuận để dành trước khi bước vào giai đoạn lạc hậu về công nghệ. Còn nguồn để trả nợ cho vay ngắn hạn là nguồn từ vốn lưu động. II.3.3. Các nhân tố ảnh h ưởng đến hoạt động cho vay vốn đầu tư phát triển. II. 3.3.1. Nhân tố chủ quan: Trong thực tế quá trình ho ạt động của Ngân hàng, chúng ta thấy trong cùng một thời gian, cùng một thị trường nhưng có những ngân hàng chất lượng cao tổn thất ít. Nhưng cũng có những ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tổn thất 20 bé m«n kinh tÕ ®Çu t­ - tr­êng ®¹i häc KTQD hn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2