intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Một số vấn đề tín dụng ngân hàng thương mại đối với kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay

Chia sẻ: ViKakashi2711 ViKakashi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
13
lượt xem
1
download

Một số vấn đề tín dụng ngân hàng thương mại đối với kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài viết này là nghiên cứu đầu tư tín dụng của ngân hàng đối với kinh tế tư nhân ở Việt Nam trong thời gian qua. Phương pháp nghiên cứu của bài viết đi theo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số vấn đề tín dụng ngân hàng thương mại đối với kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay

  1. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngô Gia Lưu* TÓM TẮT cách tiếp cận hệ thống cả về lý luận và thực Trong quá trình khởi xướng và lãnh đạo tiễn, trong phân tích, tổng hợp và phát triển sự nghiệp đổi mới, Đảng ta đã nhận thức ngày các ý tưởng của vấn đề nghiên cứu một cách càng đầy đủ hơn về kinh tế tư nhân cả về lý khách quan. Kết quả đạt được của bài viết luận và thực tiễn. Phương thức quản lý của là đánh giá thực trạng cấp tín dụng cho khu nhà nước đối với các thành phần kinh tế nói vực kinh tế tư nhân trong thời gian qua của chung và kinh tế tư nhân nói riêng là mở rộng Ngân hàng thương mại vẫn còn nhiều tồn tại, khả năng (cơ hội) tham gia thị trường và thúc hạn chế và nguyên nhân của nó. Trên cơ sở đẩy sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành đó thực hiện tốt, nhất quán chính sách kinh tế phần kinh tế phù hợp với kinh tế thị trường nhiều thành phần, xóa bỏ mọi rào cản, sự bất định hướng xã hội chủ nghĩa. bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực xã hội, trọng tâm là vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản Mục tiêu của bài viết này là nghiên cứu xuất kinh doanh của kinh tế tư nhân hiện nay. đầu tư tín dụng của ngân hàng đối với kinh tế tư nhân ở Việt Nam trong thời gian qua. Từ khóa: kinh tế tư nhân, tín dụng ngân Phương pháp nghiên cứu của bài viết đi theo hàng. SOME PROBLEMS OF COMMERCIAL BANKING CREDIT FOR PRIVATE ECONOMY IN VIETNAM ABSTRACT and in alignment with the market economy toward the socialistism. In the process of initiating and leading economic reform, our Communist Party The objective of this article is to study has been fully awared,both in theory and the investments and credits fromthe state- in practice,about the private economy. The owned commercial banks to the private State manner of managementto the economic sector in Vietnam in the recent times. sectors generally and private sector The research methodology followed a particularlywas to open the opportintity systematic approach, in both theoretical ofaccessment to the markets, promote the fair and practical ways,whichexpressed in the competition among all the economic sectors analysis, synthesis and initiationsinthis article. The result of this article was the * TS. GV. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 50
  2. Một số vấn đề tín dụng ... current assessment of the creditsgrantedto sectoral economic policiesand remove all the private sector in the recent timesfrom the barriers and inequalities in accessing the State-owned commercial banks, in social resources, with capital as a focus, to which it remained limits, uncertaintiesand improve production and business eficiencyof their causes. On that basis, thereis still a the private economy nowsaday. need toimplement consistentlythe multi- Keywords: private economy, bank credit 1. ĐẶT VẤN ĐỀ lâu dài, kinh tế tư nhân là một động lực quan Trong sự nghiệp đổi mới, dưới sự tác động trọng để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, của việc thay đổi về đường lối phát triển kinh kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là tế xã hội của Đảng và nhà nước, nhất là từ nền tảng, nòng cốt để phát triển nền kinh tế khi có Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế. Khuyến nhân ra đời, hàng ngàn, hàng vạn các doanh khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nghiệp tư nhân được thành lập, hoạt động sản kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, đa dạng trên xuất kinh doanh trong các ngành nghề khác nhiều lĩnh vực, trong nhiều ngành nghề với nhau. tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô và chất lượng. Việc chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước 3. THỰC TRANG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ nhằm khuyến khích tất cả các thành phần CẤP TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG kinh tế tham gia phát triển kinh tế đất nước, THƯƠNG MẠI CHO KHU VỰC KINH TẾ với phương châm mọi thành phần kinh tế đều TƯ NHÂN TRONG THỜI GIAN QUA bình đẳng, hoạt động trong khuôn khổ pháp Năm 2016 là năm đánh dấu sự tăng trưởng luật. Nhà nước kiểm soát và điều tiết hoạt nhanh về số lượng doanh nghiệp thành lập động kinh tế thông qua công cụ quản lý vĩ mới, cả nước có 110.100 doanh nghiệp ra đời mô bằng các chính sách kinh tế, trong đó có với số vốn đăng ký hơn 891.000 tỷ đồng. chính sách tín dụng cho nền kinh tế, một nội dung quan trọng của chính sách tài chính tiền Theo số liệu của cục đăng ký doanh tệ quốc gia. nghiệp thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư số doanh nghiệp đang hoạt động tính đến cuối năm 2. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VÀ 2016 là 599.600 doanh nghiệp, tăng 11,9% NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VAI TRÒ CỦA so với cuối năm 2015. Kết quả tích cực của KINH TẾ TƯ NHÂN khởi nghiệp trong năm 2016 cho thấy tổng Đại hội Đại biểu toàn quốc của đảng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và Cộng Sản Việt Nam lần thứ XII năm 2016 quay trở lại hoạt động tăng so với các năm đã xác định rõ vai trò động lực của kinh tế tư trước. Số doanh nghiệp đăng ký thành lập nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng mới tăng 16,2% , số doanh nghiệp quay trở xã hội chủ nghĩa. Nghị quyết hội nghị lần thứ lại hoạt động tăng 24,1% , đây là tốc độ tăng V Ban chấp hành Trung ương khóa XII năm khá cao, tạo tiền đề cho thực hiện mục tiêu 1 2017 với quan điểm chỉ đạo phát triển kinh tế triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là tế thị trường vào năm 2020. Có thể nói sự một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa ra đời và phát triển của kinh tế tư nhân là 51
  3. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật một thị trường quan trọng cho các ngân hàng Tuy nhiên thực trạng cấp tín dụng cho thương mại đầu tư tín dụng vào khu vực kinh kinh tế tư nhân của các ngân hàng thương tế động lực này.. mại trong thời gian qua, theo số liệu từ ngân Thời gian vừa qua chính sách tín dụng hàng nhà nước, thì thực tế dư nợ cho vay của của các ngân hàng thương mại thể hiện một kinh tế tư nhân còn chiếm tỷ trọng thấp trong bước bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tổng dư nợ cho vay và đa số các doanh nghiệp trong đó chính sách lãi suất được chuyển từ tư nhân chỉ được cấp tín dụng bằng tiền Việt lãi suất thực âm sang lãi suất thực dương, Nam Đồng, ít có doanh nghiệp tư nhân được từng bước xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp cho cấp tín dụng bằng ngoại tệ mạnh, trong khi doanh nghiệp nhà nước qua ngân hàng bằng đó có đến trên 50% doanh nghiệp tư nhân mở việc tách chức năng quản lý ngân sách của tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng. kho bạc ra khỏi ngân hàng, đồng thời thay Ở một góc độ khác, kinh tế tư nhân còn thế phương thức cấp vốn cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hạn chế được cho vay nhà nước dưới hình thức cấp tín dụng trong dài hạn và cho vay vốn cố định. Hiện nay, và ngoài định mức vốn lưu động (lãi suất mặc dù đã có sự đổi mới trong chính sách thỏa thuận của ngân hàng thương mại) bằng tiền tệ tín dụng và ngân hàng, chính sách phương thức cấp tín dụng cho mọi thành cho vay đối với các doanh nghiệp. Nhưng phần kinh tế theo cùng khung lãi suất cho các hệ thống ngân hàng thương mại nói chung ngành, các khu vực kinh tế. và ngân hàng thương mại nhà nước nói riêng Mức vốn cho vay của các ngân hàng chưa thực sự đẩy mạnh đầu tư tín dụng vào thương mại (cấp tín dụng cho một doanh thị trường nhiều tiềm năng này. Điều này nghiệp) căn cứ vào tính chất hoạt động của được giải thích bằng sự nghèo nàn, đơn điệu doanh nghiệp (khả năng quay vòng vốn) và trong việc áp dụng các loại hình cho vay đối căn cứ vào vốn tự có của doanh nghiệp đi vay. với kinh tế tư nhân. Từ khi chuyển hệ thống ngân hàng thành Mặt khác, trong lĩnh vực cho vay ngắn hai cấp cho phù hợp với nền kinh tế thị hạn, ngân hàng cũng chưa mở rộng các trường, các ngân hàng thương mại chuyển phương thức cho vay linh động, thích hợp sang hạch toán kinh doanh độc lập, không với các nhu cầu cụ thể, cũng như đối với từng còn cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp cụ thể. Cách cho vay duy nhất nhà nước đi vay theo tỷ lệ giữa vốn vay và hiện nay mà các ngân hàng đang áp dụng đối vốn tự có cao như trước kia nữa. Chữ tín của với kinh tế tư nhân là cho vay thông thường, các doanh nghiệp đi vay được đặt lên hàng theo đó khi doanh nghiệp có nhu cầu vay thì đầu, bởi lẽ chính các ngân hàng thương mại phải làm đề nghị cấp tín dụng, phải giải trình cũng là một đơn vị kinh doanh tự chịu trách mục đích sử dụng tiền vay cùng kế hoạch nhiệm về lỗ, lãi. Tuy nhiên chính sách cấp tín trả nợ, sau đó ngân hàng và khách hàng thỏa dụng và điều kiện cho vay chưa được chuẩn thuận với nhau về lãi suất cụ thể và ký hợp hóa bằng pháp luật hoặc bằng một quy định đồng tín dụng. cụ thể. Về nguyên tắc và điều kiện cho vay Việc xét duyệt mức vốn cho vay hầu hết được điều chỉnh theo quy luật cung cầu tiền các ngân hàng thương mại đều chỉ căn cứ vào tệ trên thị trường và quan hệ chặt chẽ với tài sản thế chấp, cầm cố để tính toán mức cho chính sách lãi suất. vay (thường bằng 60-70% giá trị thị trường 52
  4. Một số vấn đề tín dụng ... của tài sản thế chấp, cầm cố), chưa coi trọng điều kiện nhất định. Do vậy nếu chỉ áp dụng căn cứ vào uy tín kinh tế cũng như những một kỹ thuật cấp tín dụng đối với mọi trường chỉ tiêu phản ánh tiềm năng của từng doanh hợp khác nhau của doanh nghiệp sẽ có hai nghiệp. trường hợp xảy ra: Về lãi suất cho vay, ngân hàng thương Thứ nhất: đối với những doanh nghiệp mại căn cứ vào mức lãi suất quy định của rủi ro cao thì kỹ thuật cấp tín dụng hiện nay ngân hàng nhà nước cộng với một phần lãi để của ngân hàng chứa nhiều rủi ro, do đó xét về cho phù hợp với tình hình huy động vốn cụ mặt an toàn tín dụng không bảo đảm. thể của từng ngân hàng. Thứ hai: ngược lại đối với trường hợp Về cách cho vay hiện nay của ngân hàng trên là đối với những doanh nghiệp lớn, có thương mại đối với kinh tế tư nhân còn bộc uy tín cũng như mạnh về khả năng tài chính lộ nhiều tồn tại cần được quan tâm khắc phục thì kỹ thuật cấp tín dụng hiện nay của ngân như: hàng còn gây khó khăn và không đáp ứng - Cách cho vay còn đơn giản và hạn mức được nguyện vọng của khách hàng.Bên cạnh tín dụng chưa hợp lý, chưa thể hiện được vai đó, một số vấn đề khó khăn trong cho vay trò kinh tế của ngân hàng trong việc nắm bắt của ngân hàng thương mại nhà nước đối với kinh tế tư nhân là tài sản đảm bảo, trong khi và kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh cơ sở sản xuất chưa được thiết lập đầy đủ thủ doanh của doanh nghiệp, chưa thể hiện tốt tục hành chính phù hợp (chưa có giấy chứng vai trò là đầu mối thanh toán và tín dụng. nhận chủ quyền, quyền sở hữu,…) và do đó - Cách cho vay còn cứng nhắc về thời hạn tài sản, phương tiện sản xuất kinh doanh của cho vay trong khi đó nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp chưa được sử dụng để thế chấp, kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường dẫn đến doanh nghiệp tư nhân chỉ được vay rất đa dạng và phong phú. Chính sách cho số tiền nhỏ ở ngân hàng. Thực tế cho vay tại vay nói trên sẽ hạn chế rất lớn tới việc thanh các ngân hàng thương mại nhà nước đã chứng toán qua ngân hàng giữa các doanh nghiệp minh cho nhận định trên là: ngân hàng cấp tín tư nhân với nhau, hay với doanh nghiệp nhà dụng cho kinh tế tư nhân còn quá nhỏ so với nước. kinh tế nhà nước trong tổng dư nợ cho vay. - Việc hạn chế mở rộng tín dụng dài hạn Qua kết quả đánh giá về thực trạng cấp đối với kinh tế tư nhân của hệ thống ngân tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân thời hàng thương mại cũng là nguyên nhân làm gian qua của các ngân hàng thương mại còn chậm tốc độ phát triển của thành phần kinh tế nhiều hạn chế cũng được nhận định bởi các này, đồng thời làm giảm đi phần lợi nhuận có nguyên nhân sau: thể có của chính ngân hàng. Một là, việc thực hiện chủ trương, chính - Trong thực tế, hoạt động của các doanh sách phát triển kinh tế tư nhân còn nhiều hạn nghiệp là rất đa dạng với mức độ rủi ro khác chế, bất cập, hệ thống pháp luật, các cơ chế, nhau, do đó ngân hàng có thể áp dụng nguyên chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân phát tắc: doanh nghiệp nào rủi ro cao thi áp dụng triển chưa được quan tâm đúng mức, đồng kỹ thuật cho vay ít rủi ro và ngược lại. Như thời kinh tế tư nhân cũng chưa đáp ứng được vậy mỗi kỹ thuật cấp tín dụng đều chỉ thích vai trò động lực quan trọng của nền kinh tế. hợp với một số doanh nghiệp trong những Hai là, kinh tế tư nhân ra đời chưa lâu, 53
  5. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật đang hoạt động trong trạng thái chưa ổn định, quen thuộc của Ngân hàng. Việc các ngân nhiều doanh nghiệp hoạt động trong tình hàng thương mại nhà nước chọn đối tượng trạng tài chính không lành mạnh, nhiều doanh cho vay chủ yếu là các dự án và các doanh nghiệp tư nhân còn vi phạm pháp luật, cạnh nghiệp nhà nước sẽ được nhà nước bảo lãnh tranh không lành mạnh, gian lận thương mại, dễ dàng hơn kinh tế tư nhân. tình trạng sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, nhiều doanh nghiệp không đảm 4. KẾT LUẬN bảo lợi ích của người lao động, nợ bảo hiểm, Qua những nhận định ở trên cho thấy hoạt báo cáo tài chính không trung thực, nợ quá động tín dụng của các ngân hàng thương mại hạn ngân hàng, quan hệ kinh tế không lành nhà nước chưa thực sự phát huy tác dụng đối mạnh giữa các doanh nghiệp,… gây hậu quả với các thành phần kinh tế, chưa thoát khỏi xấu về kinh tế xã hội. Điều này có ảnh hưởng tình trạng bao cấp cho các dự án và các doanh về tâm lý, khiến các ngân hàng thương mại nghiệp nhà nước. Một số ngành sản xuất kinh còn dè dặt, không lường hết được những tiêu doanh trong khu vực kinh tế nhà nước làm cực xảy ra khi cấp tín dụng cho khu vực kinh ăn kém hiệu quả, không đủ sức cạnh tranh, tế này. không trụ nổi với thị trường, dẫn đến thua lỗ, Ba là, năng lực nội tại của kinh tế tư nhân phá sản, vỡ nợ, gây hậu quả xấu về kinh tế xã còn thấp, đội ngũ doanh nhân đang trong quá hội. Do đó với điều kiện cho vay được nếu trình hình thành và phát triển, hạn chế về trong các văn bản là bảo đảm bình đẳng giữa năng lực quản trị kinh doanh, và đa số các các thành phần kinh tế, nhưng trong thực tế doanh nghiệp tư nhân nguồn vốn tự có còn khu vực kinh tế tư nhân được ngân hàng cấp ít, vốn có nhỏ hơn vốn vay, trong đó có nhiều tín dụng hạn chế hơn nhiều so với kinh tế nhà doanh nghiệp tư nhân vốn có nhỏ hơn vốn nước. vay nhiều lần, do đó nguồn vốn vay từ các Chúng ta chủ trương thực hiện nhất quán ngân hàng cũng bị hạn chế. chính sách kinh tế nhiều thành phần, các Bốn là, còn có sự phân biệt trong nguồn doanh nghiệp không phân biệt quan hệ sở vốn để cấp tín dụng cho các doanh nghiệp tư hữu đều tự chủ trong kinh doanh, hợp tác, nhân của các ngân hàng thương mại. Chính cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp sự phân biệt này đã thể hiện chưa đúng đối luật. Nhưng hoạt động thực tế vốn tín dụng với chủ trương thực hiện bình đẳng giữa các cho khu vực kinh tế nhà nước còn có sự bao thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước. cấp, còn được ưu đãi, quan hệ không bình Nguồn vốn tự có của các ngân hàng thương đẳng đối với khu vực kinh tế tư nhân, điều mại ưu tiên cho vay các dự án và các doanh này cho thấy chính sách của nhà nước về bảo nghiệp của nhà nước, các doanh nghiệp tư đảm vốn tín dụng chưa nhất quán giữa các nhân chỉ được vay một phần nhỏ chủ yếu từ thành phần kinh tế, còn gây khó khăn cho huy động tiết kiệm. hoạt động của kinh tế tư nhân. Năm là, do chịu trách nhiệm về lỗ, lãi Trong quá trình khởi xướng và lãnh đạo nên các ngân hàng thương mại nhà nước đều sự nghiệp đổi mới, qua các kỳ đại hội Đảng ta quan tâm đến chữ “Tín” của doanh nghiệp đi đã nhận thức rõ hơn vị trí vai trò của kinh tế vay. Trong khi các dự án và các doanh nghiệp tư nhân. Phương thức quản lý của nhà nước nhà nước đã tồn tại lâu dài và là khách hàng đối với kinh tế tư nhân được đổi mới phù hợp 54
  6. Một số vấn đề tín dụng ... với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ lại vai trò của công tác phân tích hoạt động nghĩa. của kinh tế tư nhân trong việc thiết lập quan Năm 2016 là năm đánh dấu sự bùng nổ hệ tín dụng, qua đó ngân hàng thương mại của phát triển doanh nghiệp, để nâng cao nhà nước trở thành người cố vấn đáng tin cậy hiệu quả kinh tế xã hội cần xóa bỏ các rào cho kinh tế tư nhân trong đầu tư sản xuất kinh cản, chính sách, các biện pháp hành chính doanh, coi việc phát triển kinh tế tư nhân là can thiệp trực tiếp vào thị trường và sản xuất một động lực quan trọng phát triển kinh tế thị kinh doanh, phải tạo ra sự bình đẳng trong trường định hướng xã hội chủ nghĩa. tiếp cận các nguồn lực xã hội đối với mọi Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng thành phần kinh tế, trong đó có nguồn lực với kinh tế tư nhân tạo thành lực cộng hưởng quan trọng là vốn đối với phát triển kinh tế tư mạnh hơn, trở thành nền tảng, nòng cốt để nhân.Vậy nhà nước cần điều chỉnh chính sách phát triển nền kinh tế độc lập tự chủ và hội về bảo đảm vốn tín dụng và lãi suất tín dụng nhập quốc tế, nhằm thực hiện tốt mục tiêu nhất quán cho tất cả các thành phần kinh tế và dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và ngân hàng thương mại nhà nước cần xem xét văn minh. TÀI LIỆU THAM KHẢO [3]. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2017). Nghị [1]. Cục đăng ký doanh nghiệp. Bộ Kế hoạch quyết hội nghị lần thứ V Ban chấp hành và Đầu tư (2016). Số doanh nghiệp và tốc độ Trung Ương khóa XII. tăng, giảm doanh nghiệp năm 2016. [4]. Ngân hàng nhà nước TP.HCM (2016). [2]. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2016). Văn Báo cáo đánh giá hiện trạng và định hướng kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, hoạt động hệ thống ngân hàng phục vụ phát NXB. Chính trị Quốc Gia. triển kinh tế xã hội TP.HCM. 55

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản