Ngân hàng câu hỏi quản trị tài chính dành cho sinh viên đại học từ xa

Chia sẻ: Luongvu Vu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

1
506
lượt xem
237
download

Ngân hàng câu hỏi quản trị tài chính dành cho sinh viên đại học từ xa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu "Ngân hàng câu hỏi quản trị tài chính dành cho sinh viên đại học từ xa" gồm các câu hỏi môn quản trị tài chính doanh nghiệp phân theo thang điểm khác nhau, giúp các bạn dễ dàng ôn tập và hệ thống được kiến thức môn học. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ngân hàng câu hỏi quản trị tài chính dành cho sinh viên đại học từ xa

  1. NGÂN HÀNG CÂU HỎI QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TỪ XA ( 60 tiết – 4 tín chỉ) LOẠI CÂU HỎI 1 ĐIỂM I. Câu 1.1 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp? nêu các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp và cho ví dụ minh hoạ về các mối quan hệ đó? Câu 1.2 Trình bày khái quát và cho ví dụ minh hoạ các quyết định tài chính chủ yếu của doanh nghiệp? Câu1. 3 Phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ.Nêu các công cụ của thị trường vốn Câu 1.4 Mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF) có thể ứng dụng trong những lĩnh vực nào của doanh nghiệp? Các bước thực hiện mô hình DCF? Câu 1.5 Giá bán của trái phiếu trên thị trường được xác định như thế nào? Khi Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất cơ bản, điều này sẽ tác động như thế nào đối v ới người đang s ở h ữu trái phiếu. Câu 1. 6 Giá bán của cổ phiếu được xác định như thế nào? Mối quan hệ giữa giá bán của cổ phiếu và rủi ro như thế nào. Câu 1.7 Các dòng tiền điển hình của một dự án đầu tư. Câu 1.8 Trình bày ưu, nhược điểm của các loại nguồn vốn của doanh nghiệp Câu 1.9 Khái niệm và ý nghĩa của đòn bảy kinh doanh và đòn bảy tài chính Câu 1.10 Phân biệt nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn căn cứ vào quyền sở hữu vốn. Câu 1.11 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định Câu 1.12 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp 1
  2. LOẠI CÂU HỎI 2 ĐIỂM II. Câu 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và ý nghĩa của các chỉ tiêu này Câu 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và ý nghĩa của các chỉ tiêu này. Câu 2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế (theo yếu t ố) và theo công dụng kinh tế (theo khoản mục) Câu 2.4 Có một người cha mở tài khoản tiết kiệm cho con ăn học đại học bằng cách cu ối m ỗi năm gửi 0,5 triệu đồng vào tài khoản. Hỏi sau 18 năm, ông ta cho con đ ược bao nhiêu? (Gi ả định lãi suất ngân hàng là 10 %/năm và không thay đổi theo thời gian). Nếu ngân hàng thay đổi lãi suất, số tiền tiết kiệm của ông ta bị ảnh hưởng như thế nào. Câu 2.5 Một công ty phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá là 10 tri ệu đồng, th ời gian đáo h ạn là 10 năm với lãi suất là 10%/năm, mỗi năm trả lãi 2 lần. Nếu tỷ l ệ lãi trên th ị tr ường yêu cầu là 12% thì giá bán của nó trên thị trường hiện tại sẽ là bao nhiêu? Trong tr ường h ợp công ty đã lưu giữ được 5 năm thì giá trị hiện tại của trái phiếu này là bao nhiêu? Câu 2. 6 Tìm giá trị tương lai của dòng tiền đều cuối kỳ trong những trường hợp sau a. Dòng tiền gồm các khoản gửi 400$, gửi sáu tháng một lần trong vòng 5 năm. Lãi suất danh nghĩa 12%, nhập lãi nửa năm. b. Dòng tiền gồm các khoản gửi 200$ hàng quí trong vòng 5 năm lãi suất danh nghĩa 12%, nhập lãi hàng quí. Câu 2.7 Hai dự án X và Y có tổng vốn đầu tư như nhau, nhưng NPV A > NPVB; IRRA < IRRB. Nếu chỉ được chọn một trong hai dự án trên, bạn sẽ lựa chọn như thế nào? Câu 2.8 Một người sở hữu một cổ phần và có ý định bán nó sau 5 năm. N ếu c ổ ph ần có kỳ v ọng được chia lợi tức mỗi năm là 1,5 USD thì giá bán của nó cuối năm th ứ 5 là 53 USD. T ỷ suất sinh lời cần thiết theo thị trường là 10%. Nếu người đó bán ngay ngày hôm nay thì bán với giá nào? Giá bán đó là giá theo lý thuyết hay thực tế? Nếu lãi su ất trên th ị tr ường thay đổi thì giá bán của nó tại thời điểm hiện tại sẽ ra sao? Câu 2.9 Đầu năm Công ty vật tư thiết bị bưu điện A mua một tài sản cố định và đ ược quyền chọn một trong hai hình thức thanh toán như sau: - Phương án A: trả trong vòng 10 năm mỗi năm trả một số tiền là 50.000$ vào cuối mỗi năm 2
  3. - Phương án B: trả một lần duy nhất sau 4 năm với số tiền phải trả là 450.000$. Công ty nên lựa chọn hình thức thanh toán nào biết rằng lãi suất được tính là 12%/ năm. Câu 2.10 Một cổ phiếu của một doanh nghiệp có mức tăng trưởng c ổ tức trong 3 năm đầu là 10%/năm. Trong những năm tiếp theo, tăng ổn định với tỷ lệ g = 5%/năm. C ổ t ức tr ả trong năm vừa qua là 20.000 đồng. Tỷ lệ lãi suất yêu cầu Ks = 12%/năm. Hãy tính giá tr ị c ổ phiếu ở thời điểm hiện tại. Giá đó là giá theo lý thuyết hay thực tế? Câu 2.11 Nêu các phương pháp tính khấu hao của doanh nghiệp? Khi nào thì doanh nghiệp nên s ử dụng phương pháp khấu hao nhanh, khấu hao theo số lượng , khối lượng sản phẩm.? Câu 2.12 Một khoản tín dụng thương mại 1.000.000$ có điều kiện thanh toán 3/10 net 70. Yêu cầu: a. Xác định số tiền phải thanh toán nếu người mua thanh toán trong vòng 10 ngày b. Xác định chi phí của khoản tín dụng thương mại khi người mua thanh toán vào ngày thứ 30 và 70 kể từ ngày giao hàng thay vì trả tiền vào ngày thứ 10? LOẠI CÂU HỎI 3 ĐIỂM III. Câu 3.1 1. Một nhà đầu tư cá nhân hiện đang nắm giữ 2 loại cổ phiếu. Cổ phiếu SAM, và REE hiện đang trả cổ tức lần lượt là 1.600đ và 1.200 đ. Theo kỳ vọng chủ quan của nhà đ ầu t ư này thì cổ phiếu SAM sẽ được chi trả cổ tức với mức tăng trưởng không đổi 5%/ năm. Cổ phiếu REE sẽ chi trả cổ tức với mức tăng trưởng là 10% trong vòng 5 năm đ ầu. Sau đó t ỷ lệ tăng trưởng cổ tức sẽ ổn định bằng 3%. a. Với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu ke = 12%, hãy cho biết giá của mỗi cổ phiếu là bao nhiêu? b. Giá của ba cổ phiếu nói trên sẽ thay đổi như thế nào nếu nh ư có lạm phát xảy ra . Câu 3.2 Một người gửi tiết kiệm số tiền là 2000$ vào tài khoản tiết kiệm trả lãi 8%. a. Nếu ngân hàng tính lãi kép hàng năm, thì sau 3 năm người đó có được bao nhiêu tiền trong tài khoản? b. Nếu Ngân hàng trả lãi kép theo quí thay vì theo năm, thì sau 3 năm người đó có được bao nhiêu tiền trong tài khoản? c. Nếu người đó gửi 2000$ chia thành 4 lần gửi, mỗi lần 500$ vào đầu năm2007, 2008, 2009, và 2010. Người đó sẽ có bao nhiêu tiền trong tài khoản vào đầu năm 2010. Câu 3.3 3
  4. BĐ tỉnh dự định mua một mạng máy tính trị giá 5.000 USD. Bưu đi ện tỉnh đang đ ứng tr ước các sự lụa chọn sau: Trường hợp 1: Mua trả góp, người bán yêu cầu cuối mỗi năm BĐ tỉnh ph ải tr ả - 1.325,8 USD trong thời gian 5 năm. Trường hợp 2: trả một lần sau 3 năm với số tiền phải trả là 6838,155USD - Trường hợp 3: Vay ngân hàng là 11,5%/ năm (Bưu điện tỉnh không gặp khó khăn gì - khi vay ngân hàng). Anh chị hãy tư vấn cho BĐ tỉnh nên chọn phương án nào? Câu 3.4 Công ty xây dựng công trình ngầm thuộc Tổng công ty xây dựng X đang đ ứng tr ước s ự l ựa chọn mua chiếc máy phụt bê tông A hay B. Nếu mua máy A có giá 10.000 USD, có lợi nhuận sau thu ế 2.000 USD/ năm. N ếu mua máy B có giá 12.000 USD, có lợi nhuận sau thuế 2.300 USD/ năm. C ả hai máy có th ời gian s ử dụng là 1 năm và giá trị thanh lý không cần tính tới. Khi mang ra thảo luận trước cuộc giao ban tháng thì có 2 ý ki ến trái ng ược nhau v ề dùng phương pháp nào để lựa chọn dự án. Ông giám đốc công ty xây dựng công trình ngầm dùng tiêu chuẩn NPV với i = 10%. Còn ông kế toán trưởng của Tổng công ty lại dùng tiêu chuẩn IRR. Theo anh (chị) giải quyết thế nào cho phù hợp? Câu 3. 5 Tập đoàn dệt FUTURE cần đến hàng trăm chủng loại nguyên vật liệu từ nhiều nhà máy cung cấp khác nhau. Mỗi mặt hàng được một nhà thầu địa phương cung cấp với chi phí dặt hàng là 1.250.000 đồng cho mỗi lần đặt hàng. Trong năm tới công ty sẽ cần khoảng 1200 đơn vị của nhà cung cấp này, chi phí tồn kho dự trữ trên mỗi đơn vị hàng tồn kho là 300.000 ngàn đ ồng. Hãy áp dụng mô hình EOQ trả lời các câu hỏi sau: a. Viết phương trình biểu diễn chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho của đơn vị b. Số lượng đặt hàng tối ưu của mặt hàng này là bao nhiêu? Mức tồn kho bình quân tối ưu là bao nhiêu? c. Hãy xác định số lần đạt hàng tối ưu trong mỗi năm và tổng chi phí t ồn kho hàng năm d. Nếu thời gian giao hàng là 10 ngày, thì điểm đạt hàng lại ở vào thời điểm nào? (giả sử một năm có 300 ngày làm việc) Câu 3.6 Bưu điện Tỉnh A dự kiến mua một TSCĐ trị giá 1.000 tri ệu đ ồng. Có các ph ương án thanh toán như sau: a. Thanh toán chậm sau một năm, Bưu điện tỉnh phải trả 1.090 triệu đồng. b. Thanh toán chậm trong 3 năm, cuối mỗi năm phải thanh toán 395,05 triệu đồng. c. Sau 4 năm Bưu điện tỉnh phải trả 1.360,5 triệu đồng. Anh (Chị) hãy tư vấn cho Bưu điện tỉnh lựa chọn phương thức thanh toán có lợi nhất. 4
  5. Câu 3.7 Tình vốn lưu động của một của một doanh nghiệp trong ngành Bưu chính viễn thông trong năm X như sau Ngày 01/1 31/3 30/6 30/9 31/12 Vốn lưu động 600 500 650 700 650 (triệu đồng) Doanh thu thuần năm X là 4500 triệu đồng. Kế hoạch năm X+1 như sau: doanh thu thuần 5300 triệu đồng, số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay vốn lưu động (kỳ luân chuyển vốn lưu động) rút ngắn 10 ngày so với năm X. Yêu cầu: a. Tính kỳ luân chuyển vốn lưu động năm X b. Xác định nhu cầu vốn lưu động năm X+1. Câu 3.8 Một dự án đầu tư có thời gian hoạt động là 5 năm, tổng số vốn đ ầu t ư ban đ ầu là 150 tri ệu VNĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ sau 5 năm đúng bằng giá trị thị tr ường và b ằng 12 tri ệu VNĐ. Vốn lưu động được ứng trước khi dự án hoạt động và được thu hồi vào cuối năm thứ 5 (đ ầu năm thứ 6). Các số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm dự kiến của dự án sau : • 150 triệu VNĐ Doanh thu bán hàng • Giá vốn bán hàng( đã bao gồm chi phí khấu hao 30 triệu) 80 triệu VNĐ • 20 triệu VNĐ Các chi phí khác • Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 50 triệu VNĐ Yêu cầu: a. Hãy xác định dòng tiền của dự án với thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% b. Nếu chi phí vốn (chi phí sử dụng vốn) của Công ty là 15 %/năm, theo b ạn dự án có được chấp thuận không? LOẠI CÂU HỎI 4 ĐIỂM IV. Câu 4.1 Bưu điện Tỉnh A dự kiến đầu tư một dự án,vốn đầu tư vào đầu các năm như sau: (Đơn vị tính $) Năm 1 2 Giá trị 60.000 40.000 Sau 2 năm công trình hoàn thành và đưa vào hoạt động. Dự án trên có thời gian sử dụng 5 năm, doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sau 5 năm, bán thanh lý TSCĐ được 15.000$. Khi đưa dự án vào sản xuất, dự kiến dự án sẽ làm tăng lợi nhuận sau thu ế hàng năm c ủa đơn vị như sau: (đơn vị triệu đồng) 5
  6. Năm 1 2 3 4 5 Lợi nhuận sau thuế tăng thêm 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 Yêu cầu: a. Hãy cho biết có nên đầu tư vào dự án trên hay không? (Lãi suất thị trường 10% năm) b. Khi lãi suất thị trường tăng, kết quả đầu tư sẽ ảnh hưởng như thế nào? c. Khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao nhanh, kết quả đầu tư sẽ ảnh hưởng như thế nào? Câu 4.2 1. Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán đến ngày 31/12 năm N như sau Đơn vị Triệu đồng TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN số tiền I. Tài sản lưu động I. Nợ phải trả 8.680 14.000 1. Vốn bằng tiền 1. Nợ ngắn hạn 280 5.500 2. Hàng tồn kho Vay ngắn hạn 5.200 3.000 3. Các khoản phải thu Phải trả người bán 3.200 2.000 Phải thu của khách hàng Thuế và các khoản phải nộp 2.900 300 ngân sách nhà nước Phải thu của cán bộ CNV Phải trả CNV 200 200 II.Tài sản cố định 2. Nợ dài hạn 10.000 8.500 1. Tài sản cố định II. Nguồn vốn chủ sở hữu 10.000 4.680 1. Nguồn vốn kinh doanh Nguyên giá 10.000 3.200 Giá trị hao mòn luỹ kế 2. Các quỹ của doanh nghiệp (800) 1.000 2. Đầu tư tài chính dài hạn 3. Lãi chưa phân phối - 480 TỔNG TÀI SẢN TỔNG NGUỒN VỐN 18.680 18.680 Cách chỉ tiêu trung bình của ngành như sau: 1. Hệ số nợ: 0,6 2. Hệ số nợ ngắn hạn: 0,3 3. Hệ số thanh toán hiện thời: 3 4. Hệ số thanh toán nhanh: 1,5 5. Hệ số nợ dài hạn: 0,6 6. Hệ số thanh toán vốn bằng tiền: 0,35 Yêu cầu: a. Xác định nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp Năm N. b. Xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp năm N c. Dựa trên các chỉ tiêu trung bình của ngành, hãy phân tích các nguồn vốn của doanh nghiệp.(hệ số nợ , hệ số nợ ngắn hạn, hệ số nợ dài hạn) d. phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp trên cơ sở các chỉ tiêu trung bình của ngành. Hãy tìm nguyên nhân và đề xuất các biện pháp để cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Câu 4.3 Một doanh nghiệp sản xuất năm 200N có số lượng sản phẩm tiêu thụ là 15.000 sản phẩm. Năm 200N +1 có số liệu như sau: - Số lượng sản phẩm A tiêu thụ trong năm theo hợp đồng là 20.000 sản phẩm. Giá bán là 200 ngàn đồng, hạ 10 % so với năm 200N. - Giá thành sản xuất là 120 ngàn đồng, hạ 5% so với năm 200N. 6
  7. - Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ năm 200N+1 bằng 10% số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm - Số lượng sản phẩm tồn kho đầu năm là 4000 sản phẩm. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A dự tính bằng 10% tổng giá thành sản xuất năm 200N+1 - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% - Số lượng sản phẩm A tồn đầu kỳ năm 200N+1 được tiêu thụ hết theo nguyên tắc “nhập trước, xuất trước”. Yêu cầu a. Xác định tổng mức doanh thu của doanh nghiệp năm 200N và năm Năm 200N+1 b. Xác định tổng mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 200N và 200N+1 c. Hãy so sánh mức tăng, giảm lợi nhuận của năm 200N+1 so với năm 200N, từ đó rút ra nhận xét. Câu 4.4 Công ty cổ phần ABC đang dự định xây dựng một dự án đầu tư m ở r ộng sản xu ất kinh doanh. Công ty phải lựa chọn giữa hai phương án sau: Phương án 1: Vốn đầu tư vào tài sản cố định là 100.000$, vào tài sản lưu động là 4.000$. Dự án có thể cho phép đạt được doanh thu thuần trong 3 năm đầu là 30.000$/năm, trong các năm tiếp theo là 35.000$/năm. Chi phí hoạt động thường xuyên (không k ể kh ấu hao TSCĐ) trong 3 năm đầu là 7.000$/năm, trong các năm ti ếp theo là 10.000$/năm. Khi k ết thúc dự án (cuối năm thứ 10), vốn lưu động được thu hồi toàn bộ và giá tr ị thanh lý tài s ản cố định là 5.000$ Phương án 2: Vốn đầu tư là 120.000$ được đầu tư toàn bộ vào TSCĐ. Dự án cho phép thực hiện doanh thu thuần trong vòng 10 năm là 35.000$. Chi phí hoạt động th ường xuyên (kể cả khấu hao tài sản cố định) là 20.000$. Giá trị thanh lý tài sản c ố đ ịnh khi k ết thúc d ự án là 6.000$. Yêu cầu: Anh chị hãy lựa chọn hộ công ty một trong hai phương án trên theo ph ương pháp giá tr ị hiện tại thuần, biết rằng: Trong cả hai dự án, Tài sản cố định đều được khấu hao theo phương pháp tuyến - tính trong vòng 10 năm. Thuế suất thuế thu nhập là 28% Vốn đầu tư được huy động toàn bộ từ vốn góp của cổ đông mà công ty yêu c ầu t ỷ - lệ sinh lời cần thiết là 14% Câu 4.5 1. Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán đến ngày 31/12/N như sau (Đơn vị Triệu đ): TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền I. Tài sản cố định I. Nợ phải trả 6.000 3.000 Nguyên giá 7.500 Khấu hao luỹ kế (1.500) II. Tài sản lưu động Nguồn vốn chủ sở hữu 5.000 2.000 TỔN CỘNG TỔNG CỘNG 8.000 8.000 7
  8. Trong số đó tài sản cố định thuộc công trình phúc lợi (nhà trẻ, nhà ăn cho cán bộ công nhân viên) là 500 triệu đồng. Phần tài sản trích khấu hao được hình thành từ các nguồn sau: vốn ngân sách nhà nước cấp: 4.000; vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản: 1.000; vốn vay dài hạn ngân hàng: 2.000 Các TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm có tỷ lệ khấu hao như sau: Tỉ lệ khấu hao (%) STT Nhóm Nguyên giá Phương tiện vận tải 1 500 10 Thiết bị văn phòng 2 1.000 15 Nhà cửa 3 1.500 5 Máy móc thiết bị 4 4.000 12 Doanh nghiệp dự kiến trong năm kế hoạch như sau: -Trong tháng 1 sẽ mua một số thiết bị trị giá 200 triệu đồng bằng vốn vay dài hạn ngân hàng. - Trong tháng 2 dự kiến thanh lý một số thiết bị văn phòng, nguyên giá 100 triệu đồng đã khấu hao 20 triệu đồng , thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp. - Trong tháng 4 dự kiến lắp đặt hệ thống máy điều hoà cho bộ phận văn phòng trị giá 150 triệu từ nguồn vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản. - Trong tháng 7 dự tính khánh thành 1 của hàng kinh doanh trị giá 500 triệu đồng từ nguồn vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản. - Tháng 12 doanh nghiệp dự kiến mua thêm một số phương tiện vận tải trị giá 100 triệu bằng vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản. Yêu cầu a. Xác định phạm vi tài sản cố định phải tính khấu hao và nguyên giá tài sản cố định phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch b. Xác định mức khấu hao TSCĐ cho năm kế hoạch theo phương pháp gián tiếp. c. Nêu nguyên tắc phân phối và sử dụng quĩ khấu hao. Phân phối tiền trích khấu hao năm kế hoạch của doanh nghiệp biết rằng toàn bộ số tiền khấu hao cơ bản của tài sản cố định được hình thành từ vốn ngân sách nhà nước được để lại doanh nghiệp để tái đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ. Câu 4.6 Có 2 doanh nghiệp A và B cùng kinh doanh m ột lo ại sản phẩm, cùng trên m ột th ị tr ường, cùng có các điều kiện như nhau, chỉ khác nhau về kết c ấu chi phí sản xu ất và k ết c ấu nguồn vốn. Doanh nghiệp A có chi phí cố định là 44.000$, biến phí một sản phẩm là 13$ - Doanh nghiệp B có chi phí cố định là 34.000$, biến phí một sản phẩm là 15,4$ - Tổng số vốn kinh doanh của A và của B đều là 200.000$, trong đó h ệ số n ợ c ủa A, B l ần lượt là 60% và 40%, trong khi lãi suất vay bình quân là 10 %/năm và thu ế su ất thu ế thu nhập doanh nghiệp là 28% Biết giá bán 1 sản phẩm hiện nay là 25$ /sản phẩm và cả 2 đ ều tiêu th ụ đ ược 5.000 s ản phẩm. 8
  9. Yêu cầu: a. Hãy tính lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp a và B ở mức sản lượng tiêu thụ 5000 sản phẩm b. Khi sản lượng tiêu thụ của cả A và B đều đạt 5.000 sản phẩm thì đ ộ l ớn c ủa đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp A và B là bao nhiêu ? Hãy cho biết doanh nghiệp nào có ưu thế hơn về mức tăng lợi nhuận khi khi c ả hai đ ề có cùng m ức tăng s ản lượng và doanh thu ? c. Hãy tính mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính khi cả hai đều đạt sản lượng tiêu thụ 5.000 sản phẩm. d. Nếu cả hai doanh nghiệp đều có cùng tỷ lệ tăng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghi ệp nào thay đ ổi nhi ều h ơn? tại sao? Câu 4.7 Công ty ABC hiện đang có nhu cầu đầu tư m ột dự án sản xu ất v ới t ổng s ố v ốn là 1.500 triệu đồng (bỏ 1 lần vào đầu năm). Thu nhập từ khấu hao và l ợi nhu ận ròng hàng năm là 500 triệu đồng, liên tục trong 6 năm. Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn sau: - Vốn vay của công ty tài chính 1.000 triệu đ, trả góp trong 5 năm v ới s ố ti ền ph ải tr ả hàng năm là 277,408 triệu đồng. - Phát hành cổ phiếu thường: Số lượng 50.000 cổ phiếu với giá 10.000 đồng /cổ phiếu. Dự tính chi phí phát hành chiếm 4% giá bán và các cổ đông đòi h ỏi l ợi t ức c ổ ph ần là 1.000 đồng trong khi tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm đều đặn và bằng 5%. Ban giám đốc công ty cho biết tất cả các dự án đầu tư ch ỉ đ ược th ực thi khi giá tr ị hi ện t ại ròng dương. Biết thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 28% Yêu cầu a. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án. b. Hãy xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) c ủa dự án này để quy ết đ ịnh xem có nên thực hiện dự án trên hay không. c. Nếu có một ngân hàng cho doanh nghiệp vay 1000 triệu v ới lãi su ất 12% /năm (trả lãi hàng năm) thời hạn 5 năm thì doanh nghiệp có chấp nhận vay ngân hàng thay vì vay trả góp của công ty tài chính hay không? (giả định rằng doanh nghi ệp có k ế ho ạch m ở rộng qui mô sản xuất trong tương lai) Câu 4.8 Một doanh nghiệp hiện đang xem xét đầu tư một dự án với tổng vốn đầu tư 2.000 triệu đồng (bỏ vốn một lần vào đầu năm). Thu nhập từ khấu hao và lợi nhuận ròng hàng năm là 700 triệu đồng, liên tục trong 5 năm. Vốn được huy động từ 3 nguồn: Phát hành cổ phiếu thường với 50.000 cổ phiếu, mệnh giá 20.000đ/cổ phiếu (giả - thiết thị giá bằng mệnh giá, bằng giá phát hành). Các cổ đông đòi hỏi mức doanh lợi là 2000đ/cổ phiếu, trong khi tỷ lệ tăng giá hàng năm ước tính là 5% 9
  10. Cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá là 25.000 đ, với số lượng 4.000 c ổ phiếu và phải tr ả - cổ tức 2.500đ/cổ phiếu. Trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng /trái phiếu với số lượng 9.000 trái phiếu. Lãi - suất trả 10% /năm tính trên mệnh giá. Thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Yêu cầu: Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp a. Hãy xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án này để quyết định xem có b. nên thực hiện dự án trên hay không. Nếu có một ngân hàng cho doanh nghiệp vay toàn bộ số ti ền c ủa d ự án v ới c. lãi suất 12% /năm (trả lãi hàng năm) thời hạn 5 năm thì doanh nghi ệp có ch ấp nh ận vay ngân hàng thay thực hiện phương án huy động vốn như trên hay không? (gi ả định rằng doanh nghiệp có triển vọng phát triển tốt và ít rủi ro) 10
Đồng bộ tài khoản