
TRUNG TÂM NGHIÊN C U TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR NGỨ ƯỜ
Khóa b i d ng sau đ i h cộ ưỡ ạ ọ
“Ti p c n sinh thái h c trong qu n lý tài nguyên ế ậ ọ ả
thiên nhiên và phát tri n b n v ng”ể ề ữ
----------------------------------------------
B N THU HO CH NGHIÊN C U TH C Đ AẢ Ạ Ứ Ự Ị
KHU D TR SINH QUY N QU N Đ O CÁT BÀ,Ự Ữ Ể Ầ Ả
TP. H I PHÒNG (12 -15/12/2009)Ả
H tên h c viên: ọ ọ Kh ng H u Th ngươ ữ ắ
Chuyên nghành đ i h c: ạ ọ Lâm Nghi p t ng h pệ ổ ợ
Đ n v công tác: ơ ị V n qu c gia Bù Gia M p – T nh Bình Ph cườ ố ậ ỉ ướ
Đi mểNh n xét c a ng i h ng d n th c đ a – VÕ CHÍậ ủ ườ ướ ẫ ự ị
CHUNG
A. Câu h i đ d n:ỏ ề ẫ
1. Trên c s nh ng bài gi ng thu c chuyên đ đã h c, anh/ chơ ở ữ ả ộ ề ọ ị
T NG TRÌNH, NH N TH C và NH N XÉT v các đ a đi m đã đ c ti pƯỜ Ậ Ứ Ậ ề ị ể ượ ế
c n, quan sát, nghiên c u trong su t quá trình nghiên c u th c đ a đã th c hi nậ ứ ố ứ ự ị ự ệ
t i Khu d tr Sinh quy n Qu n đ o Cát Bà.ạ ự ữ ể ầ ả
2. V i nh ng ki n th c c b n đã đ c h c trong các chuyên đ nóiớ ữ ế ứ ơ ả ượ ọ ề
trên, hãy l a ch n 2 đ a đi m trong hành trình ti p c n, kh o sát đ bình lu nự ọ ị ể ế ậ ả ể ậ
theo ý ki n riêng:ế
1

•M t s đ a đi m thu c lo i hình H P LÝ, TÍCH C Cộ ố ị ể ộ ạ Ợ Ự
•M t s đ a đi m thu c lo i hình KHÔNG THÍCH H P, TIÊU C Cộ ố ị ể ộ ạ Ợ Ự
B. N i dung b n thu ho chộ ả ạ
I. T NG QUAN KHU V C NGHIÊN C UỔ Ự Ứ
Qu n đ oầ ả Cát Bà n m trên v nh H Long. Cát Bà ằ ị ạ là qu n th ầ ể đ o l n,ả ớ
nh ỏg m 367 đ o trong đó có đ o Cát Bà phía Nam ồ ả ả ở v nh H Longị ạ . Cát Bà là
m t khu b o t n ộ ả ồ có hai v trí v a núi, v a bi n thu c 15 khu b o t n bi n, Cátị ừ ừ ể ộ ả ồ ể
Bà n mằ ngoài kh i thành ph ơ ố H i Phòngả và t nh ỉQu ng Ninhả, cách trung tâm
thành ph H i Phòng kho ng 30 km, cách ố ả ả thành ph H Longố ạ kho ng 25 km.ả
V m t hành chính, qu n đ o thu c ề ặ ầ ả ộ huy nệ đ o ảCát H iả, thành ph H iố ả
Phòng.
Thành ph H i Phòng n m trong m t v trí chi n l c quan tr ng v phátố ả ằ ộ ị ế ượ ọ ề
tri n kinh t và quân s . Thành ph H i Phòng thu c tam giác kinh t phíaể ế ự ố ả ộ ế
B c Vi t Nam (H i Phòng – Qu ng Ninh – Hà N i) và là hành lang thôngắ ệ ả ả ộ
th ng kinh t qu c t , trao đ i hàng hóa v i các n c b n, đ c bi t là n cươ ế ố ế ổ ớ ướ ạ ặ ệ ướ
Trung Qu cố((H i Phòng – Qu ng Ninh) Vi t Nam và (Qu ng Tây – H i Nam)ả ả ệ ả ả
Trung Qu c)ố. V i đi u ki n, thu n l i v v trí nên H i Phòng có th nói làớ ề ệ ậ ợ ề ị ả ể
thành ph có ti m năng l n trong phát tri n kinh t , đ c bi t là xây d ng vàố ề ớ ể ế ặ ệ ự
phát tri n du l ch.ể ị
1. V trí đ a lý – đi u ki n dân sinh:ị ị ề ệ
Qu n đầ ả o Cát Bà n m trênằ t a đ 106°52′- 107°07′Đông, 20°42′-ọ ộ
20°54′đ vĩ B c. Di n tích kho ng g n 300 km². Dân s ộ ắ ệ ả ầ ố kho ng 10ả.400
ng iườ . Cát Bà g m cồác đ o nh khác: hòn Cát Ông, hòn Cát Đu i, hòn Mây,ả ỏ ố
hòn Quai Xanh, hòn Tai Kéo, Đ o kh , Đ o cát r a, .ả ỉ ả ứ ..
2. L ch s hình thành:ị ử
Tên g i Cát Bà đ c hình thành theo cách g i lái t Các Bà sang Cát Bà.ọ ượ ọ ừ
T ng truy n x a kia tên đ o là ươ ề ư ả Các Bà, là h u ph ng cho ậ ươ Các Ông theo
Thánh Gióng đánh gi c ặÂn. th tr n Cát Bà hi n nay có đ n Các Bà. CácỞ ị ấ ệ ề
b n đ hành chính th i Pháp thu c (nh b n đ năm 1938) còn ghi là ả ồ ờ ộ ư ả ồ Các Bà.
Nh v y có l tên g i ư ậ ẽ ọ Các Bà đã b đ c tr ch thành ị ọ ệ Cát Bà.
Tr c đây đ o Cát Bà thu c huy n ướ ả ộ ệ Cát Bà, năm 1977 m i sáp nh p v iớ ậ ớ
huy n Cát H i thành huy n Cát H i m i. Tr c đây đ o thu c t nh ệ ả ệ ả ớ ướ ả ộ ỉ Qu ngả
Yên, sau thu c khu ộH ng Qu ngồ ả , đ n năm 1956 m i chuy n v thành phế ớ ể ề ố
H i Phòng.ả
2

3. Khí h u – th y vănậ ủ
Khí h uậ
N m trong khu v c ằ ự nhi t đ i gió mùaệ ớ ch u nh h ng c a đ i d ng nênị ả ưở ủ ạ ươ
các ch s trung bình v ỉ ố ề nhi t đệ ộ, đ mộ ẩ , l ng m a cũng t ng đ ng nhượ ư ươ ươ ư
các khu v c xung quanh, tuy nhiên có đ c đi m là mùa đông thì ít l nh h n vàự ặ ể ạ ơ
mùa hè thì ít nóng h n so v i đ t li n. ơ ớ ấ ề Nhìn chung Cát Bà là n i có khi h u ônơ ậ
hòa, thu n l i cho các ho t đ ng phát tri n kinh t nh : Du l ch; Nuôi tr ngậ ợ ạ ộ ể ế ư ị ồ
th y h i s n; Nông nghi p;…ủ ả ả ệ
Th y Vănủ
- Đ a hình n m trên h th ng núi đá vôi (Đ o Karst), có đ cao trung bìnhị ằ ệ ố ả ộ
120 m so v i m t n c bi n, đ d c l n, h th ng khe, su i nh và nhi uớ ặ ướ ể ộ ố ớ ệ ố ố ỏ ề
phân b r i rác. Đ o Cát Bà v i b n b giáp bi n.ố ả ả ớ ố ề ể
- Ch đ th y tri u đây là ch đ “Nh t tri u”. ế ộ ủ ề ở ế ộ ậ ề Dao đ ng c a th yộ ủ ủ
tri u: 3,3ề - 3,9 mét.
- Đ m n n c bi n: T 0,930% (mùa m a) đ n 3,111% (mùa khô) ộ ặ ướ ể ừ ư ế
4. Tài nguyên thiên nhiên:
Cát Bà là m t VQG đ c bi t, v i s k t h p c a nhi u h sinh tháiộ ặ ệ ớ ự ế ợ ủ ề ệ
(HST) khác nhau: HST r ng th ng xanh trên núi đá vôi, HST r ng ng p n cừ ườ ừ ậ ướ
trên núi cao (Ao ch), HST r ng ng p m n vùng duyên h i, HST vùng bi nẾ ừ ậ ặ ả ể
v i các r n san hô g n b , h th ng hang đ ng v i đ c tr ng riêng bi t là n iớ ạ ầ ờ ệ ố ộ ớ ặ ư ệ ơ
c trú c a h nhà D i và H canh tác n m gi a các thung lũng nh Khe Sâuư ủ ọ ơ ệ ằ ữ ư ở
ho c các khu dân c . Trong đó, l n nh t là h sinh thái r ng trên núi đá vôiặ ư ớ ấ ệ ừ
(kho ng 9800 ha) v i th m th c v t thu c ki u r ng nhi t đ i th ng xanhả ớ ả ự ậ ộ ể ừ ệ ớ ườ
và các lo i r ng nh r ng núi th p và ven thung lũng, r ng trên núi đá d c,ạ ừ ư ừ ấ ừ ố
r ng trên đ nh núi cao, r ng ng p n c n i đ a (Ao ch).ừ ỉ ừ ậ ướ ộ ị Ế
S đa d ng c a các ki u r ng đã hình thành nên s phong phú c a khuự ạ ủ ể ừ ự ủ
h đ ng, th c v t Cát Bà. Trong s 745 loài th c v t đây có t i 350 loài cóệ ộ ự ậ ố ự ậ ở ớ
kh năng s d ng làm thu c ch a b nh Và nhi u loài n m trong danh m cả ử ụ ố ữ ệ ề ằ ụ
quý hi m, c n b o v nh : kim giao (ế ầ ả ệ ư Podocarpus fleurii), chò đãi
(Annamocarya sinensis), lát hoa (Chukrasia tabularis A.Fuss), lim x tẹ
(Pelthophorum tonkinensis)… H đ ng v t đa d ng v i 282 loài, bao g m 20ệ ộ ậ ạ ớ ồ
loài thú, 69 loài chim, 20 loài bò sát là l ng c , 11 loài ch nhái. Đ ng v tưỡ ư ế ộ ậ
phù du có kho ng 98 loài, cá bi n 196 loài, san hô 177 loài... Đ c bi t, đây làả ể ặ ệ
n i c trú duy nh t trên th gi i c a loài vo c đ u tr ng (ơ ư ấ ế ớ ủ ọ ầ ắ Trachypithecus
poliocephalus) - m t trong 5 loài linh tr ng c a Vi t Nam có tên trong 25 loàiộ ưở ủ ệ
trên th gi i đ ng tr c nguy c tuy t ch ngế ớ ứ ướ ơ ệ ủ
3

Cùng v i r ng trên núi đá vôi, r ng ng p m n là m t tài nguyên quý giá t iớ ừ ừ ậ ặ ộ ạ
đ o Cát Bà. R ng ng p m n phân b ch y u t i phía Tây B c đ o, v i bãiả ừ ậ ặ ố ủ ế ạ ắ ả ớ
sú v t t nhiên l n nh t H i Phòng. Các loài cây ph bi n n i đây: đ c xanhẹ ự ớ ấ ả ổ ế ơ ướ
(Rhizophora mucronata), v t dù (ẹBruguiera gymnorrhiza)… Đ cao c a th mộ ủ ả
th c v t ng p m n t 2 - 3 m, m t đ l n và s c s ng t t. R ng ng p m n làự ậ ậ ặ ừ ậ ộ ớ ứ ố ố ừ ậ ặ
n i c trú t t c a các loài đ ng v t th y sinh nh : cá, tôm, các loài nhuy nơ ư ố ủ ộ ậ ủ ư ễ
th đ ng v t hai m nh nh : trai, c, v m ...; đ ng v t chân đ t… Đ c bi t,ể ộ ậ ả ư ố ẹ ộ ậ ố ặ ệ
đây còn là n i c a các loài chim n c, chim di c t phía B c nh : sâm c mơ ở ủ ướ ư ừ ắ ư ầ
(Centropus sinensis Stephen), c c đ (ố ế Phalacrocorax carbo), cu cố
(Macropygia unchall), v t tr i (ị ờ Anas poecilorhyncha haringtoni)…Hi n nay,ệ
di n tích r ng ng p m n Cát Bà đang ti p t c b suy gi m do s xâm l nệ ừ ậ ặ ở ế ụ ị ả ự ấ
c a dân c đ a ph ng đ làm đ m nuôi tôm, cua. R ng b ch t phá, đ t ho củ ư ị ươ ể ầ ừ ị ặ ố ặ
b ch t do môi tr ng s ng b thay đ i t vi c xây b ngăn đ m. Đ b o vị ế ườ ố ị ổ ừ ệ ờ ầ ể ả ệ
vùng r ng ng p m n quan tr ng này, tr c h t c n ph i ngăn ch n n n pháừ ậ ặ ọ ướ ế ầ ả ặ ạ
r ng, đ y m nh các ch ng trình tr ng r ng m i, và h ng d n ng i dân ápừ ẩ ạ ươ ồ ừ ớ ướ ẫ ườ
d ng các mô hình xen canh nuôi tôm trong r ng ng p m n, v a phát tri n kinhụ ừ ậ ặ ừ ể
t v a b o v môi tr ng b n v ng.ế ừ ả ệ ườ ề ữ
Đa d ng sinh h cạ ọ
Vùng bi n Cát Bà ch a đ ng ngu n tài nguyên đa d ng sinh h c phongể ứ ự ồ ạ ọ
phú. K t qu đi u tra cho th y có 186 loài th c v t phù du, 43 loài rong bi n,ế ả ề ấ ự ậ ể
147 loài san hô (t p trung vùng V n B i, V n Hà, Cát D a, Đ u Bê, Hangậ ở ạ ộ ạ ứ ầ
Trai, Hòn Mây, đ sâu t 3 - 7 m), 44 loài giun nhi u t , 120 loài nhuy n thộ ừ ề ơ ễ ể
(đ ng v t thân m m) nh m c, s a, trai, c, v m...195 loài cá đang sinh s ngộ ậ ề ư ự ứ ố ẹ ố
bi n Cát Bà, trong đó có nhi u loài mang giá tr kinh t cao: cá ng (ở ể ề ị ế ừ Thunnus
thynnus), cá m t trăng (ặMola mola), cá h ng (ồLutjanus erythropterus ) cá chình
(Anguilla spp )...V i đa d ng sinh h c cao, qu n đ o Cát Bà đã đ cớ ạ ọ ầ ả ượ
UNESCO chính th c công nh n là Khu d tr sinh quy n th gi i trong kỳứ ậ ự ữ ể ế ớ
h p c a H i đ ng qu c t v ph i h p ch ng trình con ng i và sinh quy nọ ủ ộ ồ ố ế ề ố ợ ươ ườ ể
t ch c t i Paris, ngày 29/10/2004. Vi c qu n đ o Cát Bà đ c UNESCOổ ứ ạ ệ ầ ả ượ
công nh n là khu d tr sinh quy n là m t đ ng l c thúc đ y s phát tri nậ ự ữ ể ộ ộ ự ẩ ự ể
kinh t , du l ch, thúc đ y ngành nuôi tr ng, đánh b t thu h i s n và nghiênế ị ẩ ồ ắ ỷ ả ả
c u khoa h c. ứ ọ V n qu c gia Cát Bà v i đi u ki n t nhiên r t đa d ng vườ ố ớ ề ệ ự ấ ạ ề
đ a hình (bi n, núi đá) nên tài nguyên đây có th nói là đang d ng vào b cị ể ở ể ạ ậ
nh t Vi t Nam hi n nayấ ở ệ ệ
5. Du l ch:ị
Cát Bà, còn g i là ọĐ o Ng cả ọ , là hòn đ o l n nh t trên t ng s 1.969 đ oả ớ ấ ổ ố ả
trên v nh H Longị ạ . Cát Bà là m t hòn đ o đ p và th m ng, n m đ caoộ ả ẹ ơ ộ ằ ở ộ
trung bình 70 m so v i m c n c bi n (dao đ ng trong kho ng 0-331 m). Trênớ ự ướ ể ộ ả
4

đ o này có th tr n Cát Bà phía đông nam (trông ra v nh Lan H ) và 6 xã: Giaả ị ấ ở ị ạ
Lu n, Hi n Hào, Phù Long, Trân Châu, Vi t H i, Xuân Đám. C dân ch y uậ ề ệ ả ư ủ ế
là ng i Kinhườ .
Trên đ o chính Cát Bà có r ng nguyên sinh trên núi đá vôi là m t n i đangả ừ ộ ơ
đ c đ y m nh phát tri n du l ch sinh thái. Phía Đông Nam c a đ o có ượ ẩ ạ ể ị ủ ả v nhị
Lan Hạ, phía Tây Nam có v nh Cát Giaị có m t s bãi cát nh nh ng s chộ ố ỏ ư ạ và
đang đ c xây d ng thành các bãi t m r t đ p nh : Bãi Cát Cò 1; Cát Cò 2;…ượ ự ắ ấ ẹ ư ,
sóng bi n đây ể ở không l n, là n i t m bi n, ngh d ngớ ơ ắ ể ỉ ưỡ r t thú v và b íchấ ị ổ .
Trên bi n xu t hi n nhi u núi đá vôi đ p t ng t v nh H Long và Bái Tể ấ ệ ề ẹ ươ ự ị ạ ử
Long, có c nh quan đ p và hoang s … đây là n i có th ph c v cho du kháchả ẹ ơ ơ ể ụ ụ
tham quan, khám phí nh ng đi u bí n c a t nhiênữ ề ẩ ủ ự . Trong đó qu n đ o Cátầ ả
Bà có nhi u hang đá ch a đ c thám hi m ra…ề ư ượ ể
Đ c bi t v i đ c đi m hình thành dân c đây lâu đ i, có nhi u nét vănặ ệ ớ ặ ể ư ở ờ ề
hóa đ c tr ng riêng c a khu v c nh : Làng Liên Minh (nuôi gà r t ngon); Camặ ư ủ ự ư ấ
xã Gia Lu n; Các làng chài chăn nuôi và khai thác th y h i s n;…ở ậ ủ ả ả L h iễ ộ
c a ng i dân Cát Bà gi ng nh l h i c a nh ng ủ ườ ố ư ễ ộ ủ ữ ng i Kinhườ khu v cở ự
khác, tuy nhiên có thêm ngày 1 tháng 4 d ng l chươ ị là l h i khai tr ng mùa ễ ộ ươ du
l chị. Ngày này c ng là ngày k ni m ngày Bác H v thăm nhân dân huy nủ ỷ ệ ồ ề ệ
đ o Cát H i.ả ả
Có th đ n Cát Bà b ng hai lo i ph ng ti n giao thông: tàu th y ho cể ế ằ ạ ươ ệ ủ ặ
b ng đ ng b qua hai phà là phà Bính (H i Phòng-đ o Cát H i) và phà Đìnhằ ườ ộ ả ả ả
Vũ (đ o Cát H i-đ o Cát Bà).ả ả ả
6. Khu d tr sinh quy n:ự ữ ể
Khu d tr sinh quy n ự ữ ể Qu n đ o Cát Bà đ c UNESCO công nh n làầ ả ượ ậ
khu d tr sinh quy n th gi i ngày ự ữ ể ế ớ 19
tháng 12 năm 2004. Ngày 1 tháng 4 năm
2005 t i đây đã di n ra l đón nh nạ ễ ễ ậ
b ng quy t đ nh c a UNESCO và kằ ế ị ủ ỷ
ni m s ki n này. Vi t Nam hi n cóệ ự ệ ệ ệ
các khu d tr sinh quy n th gi iự ữ ể ế ớ
đ c UNESCO công nh n là: ượ ậ C nầ
Giờ, Cát Tiên, Châu Th Sông H ngổ ồ ,
Ramsar Xuân Th y,…ủ
Qu n đ o Cát Bàầ ả có r ng m aừ ư
nhi t đ i trên đ o ệ ớ ả đá vôi, r ng ng p m nừ ậ ặ , các r ng san hô, th m rong - cặ ả ỏ
bi n, h th ng hang đ ng, tùngể ệ ố ộ , áng, là n i h i t đ y đ các giá tr b o t nơ ộ ụ ầ ủ ị ả ồ
đa d ng sinh h cạ ọ , b o đ m các yêu c u c a khu d tr sinh quy n th gi iả ả ầ ủ ự ữ ể ế ớ
theo quy đ nh c a ị ủ UNESCO.
5

