Những thành phần quan trọng trong
sữa
Trong sữa có 5 thành phn quan trọng là đạm, béo, đường lactose, vi khoáng
chất nước. Và tlệ các chất này squyết định chất lượng cũng như màu
sắc, độ đặc của sữa.
Đạm whey và casein
Sữa là một nguồn protein tuyệt vời bởi các protein trong sữa cấu trúc
phân t ln, không hòa tan trong nước. hai loại protein trong sữa là
casein và whey.
Các protein casein trong sa kết hợp vi một số khoáng chất trong sữa và
hình thành các mixen (chứa khoảng 65% nước, còn li là các casein
khoáng gồm can-xi, ma-giê, phốt-phát…).
Ánh sáng phn xạ từ các mixen làm cho sa có màu trng.
Protein casein sđông li, tách khỏi ớc khi có axit. Casein trong sữa “túm
tụm” lại với nhau và hoạt động như những bọt biển nhỏ để ginước. Chúng
thchứa và gitới 70% nước cho mỗi mảnh cợn sữa. Axit, muối hay
nhiệt độ cao có thể khiếnc casein đông này bmất nước.
Đạm whey cũng b đông li dưới sức nóng, chkhông phi là axit và muối.
Đây chính là bí quyết cơ bản để tạo ra sữa chua và phô-mai.
Chấto
Sữa cũng là một nguồn chất béo dồi dào. Chất béo nổi trên sữa nước. Có
nhiều loại chất béo khác nhau trong sa.
Các chất béo trong sữa thường cholesterol thp. Trong bơ, m lượng
chất béo cao hơn và thường giá ca nó cũng cao hơn sản phẩm sữa.
sữa tươi, những ht cht o sẽ gắn kết với nhau, ln đến mức nổi lên b
mặt sữa, tạo ra 2 lp khác nhau. Để ngăn chặn điu này xảy ra, hầu hết sữa
đóng hộp đều phi được xử chia nhc phân tử cht o để tạo sự đồng
nhất.
Đường lactose
Sữa cũng chứa một số carbon hydrate dưới dạng đường t nhiên. Đường
trong sữa được gọi là lactose chtìm thấy trong trong sữa. Lactose tạo vị
hơi ngọt cho sữa. Lactose chỉ có thể được tiêu hóa bởi 1 enzyme đặc biệt do
thsản xuất.
Một số người không thể uống sữa tươi vì họ không thể tiêu hóa lactose trong
sữa. Cơ thể họ thiếu enzym lactase trong h tiêu hóa.
Không có lactase, lactose không thphân chia thành glucose galactose để
thhấp thụ đốt cháy thành năng lượng. Khi lactose lên men trong h
tiêu hóa, s sinh ra khí và 1 saxit (những người bất dung nạp lactose s
không thchuyn hóa ng lượng từ lactose). Lactose sbị caramen hóa khi
sữa được làm nóng và sbiến sữa thành màu xỉn.
Vitamin khoáng cht
Sữa là một nguồn tuyệt vời của rất nhiu vitamin và khoáng chất. Can-xi
ma-giê giúp các mixen trong sữa ổn định. Can-xi giúp ng cường sức khỏe
cho xương và răng.
Sữa cũng rất giàu riboflavin, một vitamin th bị phá hủy bởi ánh sáng, vì
vậy cần bảo qun sữa trong nhng hộp ngăn ánhng.
Chất béo trong sữa có chứa vitamin A.
Rất nhiều sản phẩm sữa được bổ sung vitamin D.
Phân loại sữa
Với sự phát triển của khoa học k thuật và ca chính ngành sữa, c sản
phm từ sữa không đơn thuần chỉ là sữa tươi, sữa đặc, sữa bột mà trong mi
dòng này li được chia ít nht thành vài loi khác nhau.
Sữa tươi được chia loại theo lượng có trong nó. Lượng này được xác
định bởi các tiêu chun chung. Cụ thể:
- Sữa gy (skim milk) là sa đã tách béo hoàn toàn.
- Sữa 1% tức là có 1% và sữa 2% là có 2% bơ.
- Sữa nguyên kem có ít nhất 3,5% bơ.
khi chất béo bị tách khi sữa, sa sẽ không ng. Sữa màu trng ng
chính là do chất béo trong sữa phản xạ ánh sáng.
Ngoài sữa tươi, còn có các dạng khác:
- Sữa đặc không đường (evaporated) là loi sữa được sấy cho đến khi lượng
nước trong sữa bay hơi tới 60%.
- Carrageenin (một dạng gôm thực vật) được thêm vào sữa trước khi
được xử lý để ổn định các protein casein.
- Sữa đặc đường sữa đã loại bỏ 50% nước và cho thêm 1 lượng đường
bằng 44% trọng lượng của sản phẩm cuối cùng. m lượng đường cao sẽ
giúp ức chế sự phát trin ca vi khun trong sữa đặc.
- Sữa bột là loi sữa tươi đã được tách nước hoàn toàn.
một số sản phẩm sữa lên men như bơ, kem chua (sour cream) sữa
chua là sản phẩm sữa tươi thêm vào 1 loại vi khun được men trong
1 khoảng thi gian nht định.
Sữa tiệt trùng (UHT) được xử nhiệt đcao n so vi sữa thanh trùng
sau đó được làm mát nhanh, giúp tiêu dit vi khun và cho phép sn
phmhạn sử dụng dài hơn. Thêm vào đó, các sữa có ký hiệu UHT thưng
được đóng gói trong các loại vật liệu như polyethylene, giấy, nhôm
một lớp màng polyethylene. (giống như c sản phm thay thế trứng, bánh,
nước trái y, cà chua xay). Sau mở, nếu để tủ lạnh th sử dụng được
trong ít nhất 10 ngày. V của nó ngọt hơn nên được người M ưa chuộng và
được sử dụng châu Âu và châu Á tnhững năm 60 ca thế kỷ trước. Sữa
tit trùng cũng thường ít béo.