intTypePromotion=1
ADSENSE

Ôn tập Luật hành chính

Chia sẻ: Ha Dinh Van | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

581
lượt xem
146
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ôn tập Luật hành chính giúp các bạn nắm vững nội dung kiến thức các câu hỏi như: Tại sao nói luật Hành chính là một ngành luật về tổ chức và hoạt động quản lý hành chính nhà nước; tại sao nói Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy- phục tùng; khái niệm và cách phân loại nguồn Luật hành chính; mối quan hệ giữa LHC và khoa học LHC;... Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ôn tập Luật hành chính

  1. LUẬT HÀNH CHÍNH Câu 1: Tại sao nói luật Hành chính là một ngành luật về tổ chức và ho ạt đ ộng qu ản lý hành chính nhà nước. - Quản lý hành chính nhà nước là tổ chức thực hiện quyền hành pháp bằng hoạt động ch ấp hành pháp lu ật, văn bản của cq NN cấp trên và điều hành hoạt động trong các lĩnh vực t ổ ch ức đ ời s ống xã h ội c ủa các cq NN mà chủ yếu là các cq HCNN và những người được uỷ quyền, được tiến hành trên cơ sở thi hành pháp lu ật nhằm thực hiện trong đời sống hàng ngày các chức năng của NN trên các lĩnh v ực chính tr ị, hành chính, kinh t ế, văn hoá, xã hội. Như vậy, bản chất của QLHCNN thể hiện ở các mặt chấp hành và điều hành. Trong khi đó, Luật hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã h ội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành nhà nước. Luật hành chính hướng sự quy định vào các v ấn đề chủ yếu : tổ chức QLHCNN và kiểm soát đối với QLHCNN. Đối t ượng điều ch ỉnh của LHC là nh ững quan h ệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động QLHCNN. Do đó, chúng ta có thể khẳng định, luật Hành chính là m ột ngành lu ật v ề t ổ ch ức và ho ạt đ ộng qu ản lý hành chính nhà nước. Câu 3: Tại sao nói Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc tr ưng là quy ền uy- ph ục tùng. - Trong 5 nhóm điều chỉnh quan hệ xã hội của LHC có những quan hệ hành chính cùng c ấp, th ực hi ện các quan hệ phối hợp phục vụ lẫn nhau (tồn tại sự thoả thuận giữa các bên quan h ệ). Tuy nhiên đa s ố LHC s ử d ụng chủ yếu bằng phuơng pháp quyết định 1 chiều (phương pháp chỉ huy, mệnh lênh). Phương pháp này th ể hi ện tính chất quyền lực phục tùng xuất phát từ bản chất quản lý, bởi muôn quản lý thì phải có quyền uy. Trong quan hệ PLHC, thường thì bên tham gia quan hệ là cq HCNN ho ặc người nhân danh quy ền hành pháp được giao quyền hạn mang tính quyền lực nhà nước ( chẳng hạn như ra quyết đ ịnh QLHCNN, ki ểm tra, áp dụng các biện pháp cưỡng chế…). Còn một bên (đối tượng quản lý như cơ quan, t ổ ch ức xã h ội, công dân, CBCC dưới quyền…) bắt buộc phải thi hành quyết định của quyền hành pháp, phục tùng bên đ ược giao quy ền l ực nhà nước. Như vậy, các bên tham gia quan hệ QLHCNN là không bình đ ẳng gi ữa quyền l ực nhà n ước và ph ục tùng quyền lực đó. Đó chính là quan hệ trực thuộc về mặt tổ chức và những quan hệ xu ất hiện khi có sự tác đ ộng qu ản lý vào đối tưọng chịu sự quản lý nhưng không trực thuộc về tổ chức. Như vậy, có thể nói LHC sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy, phục tùng. Câu 4: Khái niệm và cách phân loại nguồn Luật hành chính. - Nguồn của LHC là những hình thức biểu hiện bên ngoài của LHC, nói cách khác là nh ững văn b ản pháp luật chứa các QLPLHC do các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, trong m ột s ố tr ường h ợp còn g ồm c ả các văn bản hướng dẫn xét xử của Toà án. - Cách phân loại nguồn LHC: có nhiều cách phân loại, mỗi cách có m ỗi ý nghĩa và th ực ti ễn nh ất đ ịnh. Theo cấp độ hiệu lực pháp lý của văn bản: + Văn bàn luật + Văn bản dưới luật Theo phạm vi hiệu lực: + Văn bản do cơ quan nhà nước ở TW ban hành + Văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành Theo chủ thể ban hành văn bản: + Văn bản của các cq quyền lực nhà nước (QH,UBTVQH, HĐND các cấp) + Văn bản của các cq HC nhà nước ( CP, các bộ, cq ngang b ộ, cq thu ộc CP có ch ức năng qu ản lý đ ối v ới ngành, lĩnh vực; UBND các cấp, các cq chuyên môn của UBND) + Văn bản của các cq tổ chức xã hội ban hành để thực hiện chức năng QLHCNN khi được NN u ỷ quyền + Văn bản liên tịch (giữa các cq nhà nước với nhau, giữa cq nhà n ước với cq t ổ ch ức xã h ội) + Văn bản do Hội đồng thẩm phán TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC ban hành trực ti ếp liên quan đ ến hoạt động QLHCNN. Câu 5: Mối quan hệ giữa LHC và khoa học LHC. - LHC và khoa học LHC có mối liên hệ rất chặt chẽ. Khoa học luật hành chính là một ngành KH pháp lý chuyên ngành g ồm m ột h ệ th ống nh ững lu ận thuy ết KH, những khái niệm, phạm trù, quan niệm về ngành LHC, được phân b ổ, s ắp x ếp theo m ột trình t ự logic nh ất định cấu thành KH LHC. Mối quan hệ này thể hiện rõ ở đối tượng nghiên cứu của KH LHC: + KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan ch ặt ch ẽ t ới ngành LHC (nh ư n ội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu, bản chất, ch ức năng, ph ương pháp th ực hi ện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức của QLHCNN…)
  2. + Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan h ệ xã h ội trong các ngành và lĩnh v ực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các chế định PLHC, hệ thống hoá và pháp đi ển hoá LHC; v ấn đ ề hi ệu qu ả c ủa quy phạm LHC + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu t ố n ội t ại c ủa các quan h ệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ PLHC + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, trách nhi ệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với các ngành và lĩnh vực. Trên cơ sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới t ổ chức bộ máy và phương th ức ho ạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiện nay đồng thời làm sáng t ỏ nhiều v ấn đề lý lu ận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy. Câu 6: Đặc trưng của QPPLHC. LHC điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực QLHCNN b ằng ph ương pháp m ệnh l ệnh, qiuêỳ uy phục tùng. Do đó, đặc trưng của QPPLHC đa phần mang tính mệnh lệnh, t ức là quy đ ịnh cách x ử s ự c ần phải tuân theo. Tính mệnh lệnh được thể hiện trong các quy phạm không giống nhau: - Có loại quy phạm bắt buộc trực tiếp phải hành động, hoặc cấm hành động theo m ột cách th ức nh ất đ ịnh trong một điều kiện nhất định (thường trong lĩnh vực giao thông, kinh tế) - Có loại quy phạm cho phép lựa chọn một trong những phương án hành vi nh ất định do quy ph ạm đã quy định trước. - Có loại quy phạm trao khả năng hành động theo xét đoán của mình, t ức là thực hi ện hay không th ực hi ện các hành động do quy phạm đó xác định. ( Ví dụ Công dân có thể sử dụng hay không sử d ụng quyền khi ếu n ại đ ối với hành vi mà họ cho là không đúng đắn) Câu 7: Mối quan hệ giữa QPPL vật chất hành chính và quy phạm thủ tục HC: QPPL vật chất hành chính và quy phạm thủ tục HC đều là QPPLHC nhìn dưới giác đ ộ n ội dung và hình thức thủ tục hành chính. Nếu không có các quy phạm thủ t ục (là quy ph ạm quy đ ịnh trình t ự th ực hi ện các quy phạm vật chất) thì các quy phạm vật chất sẽ không giá trị, sẽ không thực hiện đ ược vì không có b ảo đ ảm pháp lý quan trọng nhất cho sự thực hiện chúng. Ngược lại, quy phạm vật chất là quy phạm trả lời cho câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân th ủ quy t ắc hành vi nào. Còn quy phạm thủ tục trả lời câu hỏi phải làm như thế nào, các quy t ắc đó ph ải th ực hi ện theo trình t ự ra sao. Câu 8: Đặc điểm quan hệ pháp luật HC. - Quan hệ PLHC xuất hiện trong lĩnh vực chấp hành và điều hành. Đây là ho ạt đ ộng mang tính ch ất t ổ chức- quyền lực. Đây là đặc điểm cơ bản . - Để quan hệ PLHC xuất hiện phải có sự tham gia của bên bắt buộc là cq, t ổ chức, cá nhân có th ẩm quyền theo quy định. Nếu không có sự tham giaq của nó thì quan hệ QLHCNN không xu ất hi ện ( ở đây không x ấut hi ện quan hệ PLHC giữa các công dân, các cơ quan của tổ chcứ xã hội, trừ trường h ợp m ột trong các hc ủ th ể đó đ ược giao thực hiện quyền hạn của Nhà nước. - Quan hệ PLHC có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bên nào (cq, t ổ ch ức, ng ười có th ẩm quy ền, công dân…) Song quan hệ PLHC xuất hiện mà sự đồng ý của bên thứ hai không phải là điều kiện bắt b ựôc. Tức là nó có thể xuất hiện ngược với ý chí của bên kia trong quan hệ. - Tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ PLHC được giải quyết theo trình tự hành chính - Bất kỳ bên nào vi phạm yêu cầu của QPPLHC thì người đó phải chịu trách nhiệm trước nhà n ước, tr ước cq hoặc người có thẩm quyền đại diện cho nhà nước. Câu 9: Quan hệ pháp luật HC phát sinh dựa trên cơ sở nào. Ví dụ cụ thể. Quan hệ PLHC phát sinh khi xảy ra những sự kiện pháp lý. Sự kiến pháp lý có th ể là hành vi (hành đ ộng hoặc không hành động) hoặc sự biến. Hành vi được chia thành 2 lo ại: Hành vi h ợp pháp và hành vi không h ợp pháp. - Loại hành vi hợp pháp rất đa dạng, có thể là các quyết định hành chính hợp pháp của các cq nhà n ước. Đó là các quyết định được ban hành phù hợp với yêu cầu của pháp luật nhằm giải quyết những việc cụ th ể, liên quan tới chủ thể cụ thể, làm phát sinh những hậu quả pháp lý cụ thể. Trong trưòng hợp này, quan hệ PLHC sẽ phát sinh theo sáng kiến của các t ổ ch ức, công dân th ể hi ện b ằng hành động hợp pháp. (Ví dụ công dân đưa đơn khiếu n ại các cơ quan có th ẩm quy ền ban hành quy ết đ ịnh thu h ồi đất khi họ cho là đền bù không thoả đáng) - Hành vi không hợp pháp là những hành vi không phù hợp, vi ph ạm các yêu c ầu c ủa PLHC. Đó là vi pham hành chính làm phát sinh quan hệ PLHC. Cụ thể những hành vi b ất h ợp pháp d ẫn đ ến s ự xu ất hi ện quan h ệ pháp luật bảo vệ, quan hệ pháp luật về trách nhiệm kỷ luật hoặc quan hệ pháp luật v ề trách nhiệm hành chính. (Ví d ụ: Hành vi bắt người trái phép).
  3. - Sự biến là những hiện tượng tự nhiên xuất hiện không phụ thuộc ý chí con ng ười. Đây cũng là m ột s ự kiện pháp lý làm xuất hiện quan hệ PLHC nhưng không phải m ọi hiện tượng tự nhiên đ ều là s ự ki ện pháp lý, ch ỉ những sự kiện nào được pháp luật quy định.(Ví dụ: khi xảy ra thiên tai, bão lũ, c ơ quan ch ức năng có th ẩm quy ền trưng dụng nhân lực, vật lực, tài lực…để chống thiên tai). Câu 10: Mối quan hệ giữa LCH và Luật hình sự. LHC liên quan chặt chẽ với LHS và có nhiều chổ giao tiếp với LHS. LHS xác định hành vi nào là tội phạm và quy định biện pháp hình ph ạt t ương ứng đ ối v ới t ội ph ạm ấy, điều kiện và thủ tục áp dụng. Còn LHC quy định nhiều quy tắc có tính bắt buộc chung, quy tắc QLHCNN. Trong m ột s ố tr ường h ợp khi vi phạn quy tắc ấy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của LHS (do tái ph ạm, vi ph ạm nhi ều l ần hay gây hậu quả nghiêm trọng). Quy phạm Luật hành chính quy định hành vi nào là vi phạm hành chính, nh ưng nhi ều hành vi trong s ố đó rất khó phân biệt với tội phạm. Vì vậy, muốn xác định những hành vi đó là t ội ph ạm hay vi ph ạm hành chính thì cần phân tích đồng thời các quy phạm tương ứng của cả 2 ngành luật. Tội ph ạm khác v ới vi ph ạm hành chính ở mức độ tính chất nguy hiểm cho xã hội cao hơn. Do đó hình ph ạt cũng khác v ới hình th ức x ử ph ạt và bi ện pháp cưỡng chế khác mà LHC quy định áp dụng đối với chủ thể thực hiện vi ph ạm hành chính. Trình t ự x ử lý và ch ủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và tội phạm cũng khác nhau. Câu 11: Đặc điểm của quan hệ PLHC (Câu 8) Câu 13: MQH giữa LHC và Luật đất đai. LHC giao kết với LĐĐ. LĐĐ là ngành luật điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước, với tư cách là ch ủ s ở h ữu duy nh ất đ ối v ới đ ất đai, và người sư dụng đất đai. Đó là quan hệ liên quan đến đất đai- khách thể c ủa quyền s ở h ữu, s ử d ụng và b ảo v ệ của nhà nước.Các quan hệ đó xuất hiện do kết quả của quá trình quốc hữ hoá đất đai. Trong quan hệ LĐĐ, nhà nước nhà nước với tư cách vừa là chủ sở hữu vừa là người thực hiện quyền nhà nước. Quan hệ đất đai xuất hiện, thay đổi hoăc chấm dứt khi có quyết đ ịnh của cq QLHCNN giao đ ất cho ng ười sử dụng. Các CQ QLHCNN giám sát người sử dụng đất đai đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả kinh tế. Trong những trường hợp do luật định có quyền đơn phương thu hồi đất, xử phạt hành chính người sử dụng vi ph ạm quy đ ịnh của LĐĐ. Người sử dụng trong quan hệ đất đai là người chấp hành quyền l ực nhà n ước. Nh ư v ậy, LHC là phương tiện thực hiện LĐĐ, đảm bảo, bảo vệ các quan hệ do LĐĐ điều chỉnh. Câu 14: MQH giữa LHC và Luật lao động Nhiều quy phạm của LHC và LLĐ xen kẽ, phối hợp để điều chỉnh cùng m ột v ấn đ ề cá bi ệt, c ụ th ể, đ ặc biệt là những vấn đề liên quan đến công vụ, lao động của CBCC nhà n ước. N ội dung của các văn b ản cá bi ệt c ủa các cq quản lý trong lĩnh vực quan hệ lao động đ LLĐ quy đ ịnh, còn trình t ự ban hành chúng l ại do LHC quy đ ịnh. Vì vậy, nhiều khi quan hệ PLHC là phương tiện thực hiện quan hệ PLLĐ. Nhưng ngược lại, có khi quan hệ PLLĐ là tiền đề của quan hệ PLHC (VD: người công dân ký hợp đồng lao động v ới XN, đ ược quyền tham gia vào qu ản lý XN, quản lý HCNN với tư cách là thành viên của tập thể lao động XN đó). Nhà nước thông qua các cq của mình tiến hành kiểm tra, giám sát công tác b ảo h ộ lao đ ộng và quy t ắc an toàn lao động. Hoạt động này do LHC quy định, nhưng b ản thân các quy t ắc b ảo h ộ và an toàn lao đ ộng là thu ộc pham vi điều chỉnh của LLĐ. LHC và LLĐ cũng điều chỉnh chế độ phục vụ, hoạt động công vụ nhà n ước. Ở đây rất khó phân bi ệt các quy phạm của 2 ngành luật, chúng đan xen vào nhau. Dù là cán b ộ, công ch ức c ủa nhà n ước nh ưng trong nhi ều trưòng hợp vẫn co thể ký hợp đồng lao động. Các điều kiện cơ b ản đ ể được tuyển d ụng vào biên ch ế nhà n ước, được trả lương, các chế độ, trách nhiệm …do LLĐ điều chỉnh, nhưng trình tự thực hiện v ấn đề này do quy ph ạm LHC quy định. Câu 15: Tại sao nói cơ quan hanh chính là chủ thể cơ bản của LHC. Chủ thể PLHC là những cá nhân, tổ chức có khả năng trở thành các bên tham gia quan h ệ hpáp lu ật hành chính, có những quyền và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở những QPPLHC. Ch ủ th ể PLHC đ ược nhà n ước trao cho năng lực chủ thể PLHC , tức là khả năng trở thành chủ thể PLHC, chủ thể quan hệ PLHC, mà kh ả năng đó đ ược nhà nước thừa nhận. Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng QLHCNN, nghĩa là th ực hi ện hoạt động chấp hành và điều hành Câu 20: Vai trò và các mối quan hệ của Bộ trưởng. Vai trò: Bộ trưởng chịu trách nhiệm QLHCNN về lĩnh vực, ngành mình ph ụ trách trong ph ạm vi c ả n ước. Bộ trưởng là thành viên của Chính phủ, cũng là một thiết chế chính trị và hành chính trong ph ạm vi ngành, lĩnh v ực
  4. được phân công. Do đó, BT cũng có chức năng ban hành văn bản QPPL, qu ản lý, t ổ ch ức và nhân s ự v ới t ư cách là cq thẩm quyền riêng. Điều 117 HP 1992 quy định Bộ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Th ủ tướng và Qu ốc h ội v ề lĩnh vực ngành mình phụ trách. Điều 116 HP 1992 quy định thẩm quyền ban hành văn bản của BT: BT có th ẩm quyền ban hành các quy ết định, chỉ thi, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn b ản đó đ ối v ới các ngành, các đ ịa ph ương và các c ơ s ở. Đồng thời BT với tư cách là người đứng đầu bộ ban hành những văn b ản QPPL c ụ th ể thu ộc th ẩm quy ền đ ể chấp` hành những luật, pháp lệnh, văn bản của QH, UBTVQH, Chủ tịch n ước, CP và TTgCP. Những quy đ ịnh do Bộ ban hành đều có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với t ất cả các b ộ, các đ ịa ph ương và các t ổ ch ức, công dân trong cả nước. Mối quan hệ của BT: - Với QH: BT chịu trách nhiệm trước QH về lĩnh vực, ngành mà mình ph ụ trách, ph ải trình bày v ấn đ ề và trả lời chất vấn của QH, UBTVQH, các uỷ ban của QH và các Đại biểu QH - Với CP và TTCP: Vị trí, quyền hạn và hoạt động của BT gắn bó với vi trí, quyền h ạn ho ạt đ ộng c ủa CP và theo sự phân định giữa các cq thẩm quyền chung và cq thẩm quyền riêng. BT hoạt động và quản lý vừa là tư cách thành viên của CP vừa là tư cách th ủ tr ưởng cùa B ộ. Hai v ấn đ ề đó thống nhất với nhau. BT chịu trách nhiệm giải quyết các v ấn đ ề thu ộc quy ền h ạn, trách nhi ệm trong th ẩm quyền bộ và chịu sự lãnh đạo của TTgCP. Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức của CP và vị trí pháp lý của m ỗi bộ ph ận trong thi ết ch ế chung, TTCP và các Phó TTg phụ trách khối không bao biện làm thay và ngựơc l ại, BT không ỷ l ại và d ồn vi ệc cho TTg và Phó TTg. - Giữa các BT: Các BT có quan hệ tuỳ thuộc, phối hợp nhau và có trách nhi ệm tôn tr ọng quy ền qu ản lý l ẫn nhau. Khi cần thiết thì có những quyết định liên bộ, có quyền hướng d ẫn và kiểm tra các b ộ th ực hi ện các nhi ệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnh vực, có quyền kiến nghị các b ộ khác đình ch ỉ vi ệc thi hành ho ặc bãi b ỏ nh ững quy định của cơ quan đó trái với văn bản pháp luật của nhà n ước hoặc của b ộ theo n ội dung qu ản lý th ống nh ất của ngành (lĩnh vực), nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì trình Thủ t ướng xem xét quyết đ ịnh. - Với Chính quyền địa phương: Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, BT có quyền ch ỉ đ ạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thu ộc ngành, lĩnh v ực theo đung1 n ội dung QLHCNN theo ngành, lĩnh vực; có quyền đình chỉ việc thi hành và đề ngh ị TTg bãi b ỏ nh ững quy đ ịnh c ủa UBND cấp tỉnh trái với văn bản của bộ vgề ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách và chịu trách nhi ệm về quyết đ ịnh đình ch ỉ đó ( trường hợp UBND tỉnh không nhất trí thì vẫn phải chấp hành nhưng có quyền kiến nghị với TTg). BT cũng có quyền kiến nghị TTg đình chỉ thi hành Nghị quyết HĐND t ỉnh trái v ới các văn b ản PL c ủa NN hoặc của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách. Tuy nhiên, Bộ phải tôn trong quyền quản lý lãnh thổ của chính quyền đ ịa ph ương theo PL quy đ ịnh, ph ải lưu ý những ý kiến, kiến nghị của UBND về các vấn đề thuộc chính sách, chế độ của ngành, lĩnh v ực mà b ộ mình phụ trách để xem xét, điều chỉnh, sữa đổi nếu cần thiết. Câu 22: Nguồn của LHC VN là gì. Đặc điểm của nguồn LHC VN. - Nguồn của LHC là những hình thức biểu hiện bên ngoài của LHC, nói cách khác là nh ững văn b ản pháp luật chứa các QLPLHC do các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, trong m ột s ố tr ường h ợp còn g ồm c ả các văn bản hướng dẫn xét xử của Toà án. Câu 23: Quy phạm thủ tục hành chính là gì. Ví dụ chứng minh vai trò QPTTHC. Quy phạm thủ tục hành chính được hiểu là hệ thống các quy phạm được điều ch ỉnh các quan h ệ xã h ội trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính làm phát sinh các quan hệ thủ t ục hành chính. Quy ph ạm th ủ t ục hnàh chính quy định các nguyên tắc thủ tục, trình tự tiến hành, quyền của các bên tham gia th ủ t ục, các quy ết đ ịnh phù hợp với các loại thủ tục… Ví dụ chứng minh vai trò: Có vai trò lớn nhất trong các th ủ t ục xin c ấp đ ất là quy ết đ ịnh phê duy ệt cu ối cùng dựa trên mặt bằng quy hoạch chung đã được các cq NN có th ẩm quỳên công b ố. Đ ể được phê duy ệt, cá nhân hay tổ chức phải làm đơn theo mẫu quy định, phải có xác nh ận của chính quy ền n ơi c ư trú…Tuy nhiên, các th ủ tục đó tự nó không có ý nghĩa gì nếu cq NN có thẩm quyền không thực hiện đúng thủ t ục phê duyệt cu ối cùng. Khi thủ tục cơ bản này bị vi phạm thì có nghĩa là hiện tượng vi phạm pháp luật đã b ắt đ ầu gây ra h ậu qu ả không t ốt. Chẳng hạn như đất sẽ bị cấp sai đối tượng, người không đủ thẩm quyền v ẫn ký c ấp đ ất, ng ười có quy ền l ợi chính đáng không được cầp đất. Câu 24: Đối tượng nghiên cứu của Khoa học LHC VN. + KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan ch ặt ch ẽ t ới ngành LHC (nh ư n ội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu, bản chất, ch ức năng, ph ương pháp th ực hi ện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức của QLHCNN…) + Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan h ệ xã h ội trong các ngành và lĩnh v ực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các chế định PLHC, hệ thống hoá và pháp đi ển hoá LHC; v ấn đ ề hi ệu qu ả c ủa quy phạm LHC
  5. + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu t ố n ội t ại c ủa các quan h ệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ PLHC + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, trách nhi ệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với các ngành và lĩnh vực. Trên cơ sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới t ổ chức bộ máy và phương th ức ho ạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiện nay đồng thời làm sáng t ỏ nhiều v ấn đề lý lu ận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy. Câu 25: Có phải mọi NĐ của CP đều là nguồn của LHC. Tại sao? Mọi NĐ của CP đều là nguồn của LHC. Bởi: Nghị định là loại văn bản QPPL do CP ban hành để quy đ ịnh chi tiết thi hành luật, Nghị quyết, pháp lệnh, quyết định; quy định nhiệm vụ, quyền h ạn , t ổ chc ứ b ộ máy c ủa các bộ, cq ngang bộ, cq thuộc CP, và các cơ quan khác; các biện pháp cụ thể đ ể thực hi ện nhi ệm v ụ, quy ền h ạn, c ủa CP; quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xay d ựng thành lu ật ho ặc pháp l ệnh đ ể đáp ứng yêu cầu QLNN. Do đó, mọi NĐ của CP đều là nguồn của LHC. Câu 26: Chứng minh LHC là ngành luật về tổ chức và hoạt động quản lý HC NN. - Quản lý hành chính nhà nước là tổ chức thực hiện quyền hành pháp bằng hoạt động ch ấp hành pháp lu ật, văn bản của cq NN cấp trên và điều hành hoạt động trong các lĩnh vực t ổ ch ức đ ời s ống xã h ội c ủa các cq NN mà chủ yếu là các cq HCNN và những người được uỷ quyền, được tiến hành trên cơ sở thi hành pháp lu ật nhằm thực hiện trong đời sống hàng ngày các chức năng của NN trên các lĩnh v ực chính tr ị, hành chính, kinh t ế, văn hoá, xã hội. Như vậy, bản chất của QLHCNN thể hiện ở các mặt chấp hành và điều hành. Trong khi đó, Luật hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã h ội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành nhà nước. Luật hành chính hướng sự quy định vào các v ấn đề chủ yếu : tổ chức QLHCNN và kiểm soát đối với QLHCNN. Đối t ượng điều ch ỉnh của LHC là nh ững quan h ệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động QLHCNN. Do đó, chúng ta có thể khẳng định, luật Hành chính là m ột ngành lu ật v ề t ổ ch ức và ho ạt đ ộng qu ản lý hành chính nhà nước. Câu 27: Ví dụ về sự kiện pháp lý HC. Sự kiện đó làm phát sinh quan hệ PLHC nào.( Căn cứ vào câu 9) Câu 29: Bộ là gì? Phân loại Bộ? Cơ cấu, tổ chức bộ.(pho to 127) Câu 30: Chứng minh các đăc điểm của quan hệ PLHC. Câu 31: Khái quát về cơ quan chuyên môn thuộc UBND. Phuơng7 h ướng đ ổi m ới t ổ ch ức và ho ạt đ ộng của Cơ quan này. Câu 32: Quan hệ PLHC phát sinh khi nào.(câu 9) Quan hệ PLHC phát sinh khi xảy ra những sự kiện pháp lý. Sự kiến pháp lý có th ể là hành vi (hành đ ộng hoặc không hành động) hoặc sự biến. Hành vi được chia thành 2 lo ại: Hành vi h ợp pháp và hành vi không h ợp pháp. - Loại hành vi hợp pháp rất đa dạng, có thể là các quyết định hành chính hợp pháp của các cq nhà n ước. Đó là các quyết định được ban hành phù hợp với yêu cầu của pháp luật nhằm giải quyết những việc cụ th ể, liên quan tới chủ thể cụ thể, làm phát sinh những hậu quả pháp lý cụ thể. Trong trưòng hợp này, quan hệ PLHC sẽ phát sinh theo sáng kiến của các t ổ ch ức, công dân th ể hi ện b ằng hành động hợp pháp. (Ví dụ công dân đưa đơn khiếu n ại các cơ quan có th ẩm quy ền ban hành quy ết đ ịnh thu h ồi đất khi họ cho là đền bù không thoả đáng) - Hành vi không hợp pháp là những hành vi không phù hợp, vi ph ạm các yêu c ầu c ủa PLHC. Đó là vi pham hành chính làm phát sinh quan hệ PLHC. Cụ thể những hành vi b ất h ợp pháp d ẫn đ ến s ự xu ất hi ện quan h ệ pháp luật bảo vệ, quan hệ pháp luật về trách nhiệm kỷ luật hoặc quan hệ pháp luật v ề trách nhiệm hành chính. (Ví d ụ: Hành vi bắt người trái phép). - Sự biến là những hiện tượng tự nhiên xuất hiện không phụ thuộc ý chí con ng ười. Đây cũng là m ột s ự kiện pháp lý làm xuất hiện quan hệ PLHC nhưng không phải m ọi hiện tượng tự nhiên đ ều là s ự ki ện pháp lý, ch ỉ những sự kiện nào được pháp luật quy định.(Ví dụ: khi xảy ra thiên tai, bão lũ, c ơ quan ch ức năng có th ẩm quy ền trưng dụng nhân lực, vật lực, tài lực…để chống thiên tai). Câu 33: Chứng minh CP là cq chấp hành của Quốc hội, cq hành chính nhà nước cao nhất. Điều 43 Hiến pháp 1946: “ Chính phủ là cq Hành chính cao nhất toàn qu ốc. Nh ư v ậy CP đ ược xác đ ịnh là cq cao nhất của quyền hành pháp. Điều 22 HP 46 quy định: Nghị viện nhân dân là cq có quy ền cao nh ất c ủa n ước VNDCCH . Do đó, quyền hành pháp chịu sự kiểm tra và giám sát của quyên lập pháp.
  6. Tại Hiến pháp 1959, tên gọi chính phủ được đổi thành Hội đồng Chính phủ và Hội đ ồng Chính ph ủ cũng là cq chấp hành của cq quyền lực nhà nước cao nhất của n ước VNDCCH (Điều 71). Hiến pháp 1980, Hội đồng chính phủ được đổi tên thành Hội đ ồng B ộ tr ưởng và HĐBT là Chính ph ủ nước CHXHCNVN, là cq chấp hành và hành chính nhà nước cao nhất của cq quyền l ực nhà n ước cao nh ất ( Đi ều 104). Như vậy, cả Hiến pháp 1946, 1959, 1980 đều thể hiện tinh thần chung theo quy định: Chính phủ là cq chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội) và là cq hành chính nhà n ước cao nh ất. Theo Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức chính phủ 2001 quy định: CP là cq ch ấp hành Qu ốc h ội, là cq HCNN cao nhất của nước CHXHCHVN. Chính phủ là một thiết chế chính trị và hành chính n ắm quyền hành pháp, với chức năng cụ thể là có quyền lập quy để thực hiện các luật do quyền lập pháp định ra. V ới v ị trí đó, CP là cq điều hành cao nhất của quyền lực nhà nước trong hệ thống CQQLHCNN. Th ủ t ướng chính ph ủ là ng ười đ ứng đầu Chính phủ do Quốc hội bầu ra theo đề nghị của Chủ tịch nước và giao cho Thủ t ướng đ ề nghị danh sách các bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ để QH phê chuẩn. CP chịu trách nhiệm tr ực tiếp tr ước QH và báo cáo công tác của CP với QH, UBTVQH. Đồng thời, Chính phủ chịu s ự giám sát c ủa QH và UBTVQH. Chính ph ủ chịu trách nhiệm thực thi mọi văn bản pháp luật của quốc hội, là cq chấp hành của Qu ốc h ội. Chính phủ với nhiệm vụ trực tiếp tổ chức mọi chức năng QLNN và điều hành trong các lĩnh v ực chính tr ị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại…đã thể hiện rõ nhất là cq hành pháp cao nh ất n ước. Tóm lại, Chính phủ là cơ quan chấp hành cao nhất của cq quyền lực nhà nước căn cứ vào các quy đinh5 v ề nhiệm vụ, vai trò của Chính phủ. Chính phủ thực hiện quyền lập quy bằng cách ban hành các văn b ản QPPL d ưới luật có tính bắt buộc trên phạm vi cả nước, để thực hiện các đạo lu ật, các pháp l ệnh, các ngh ị quy ết c ủa QH và UBTVQH Câu 34: Chứng minh UBND là cq chấp hành của HĐND, cq hành chính nhà nước ở địa phương Câu 35: Ví dụ chứng minh vai trò của quy phạm thủ tục hành chính. Ví dụ chứng minh vai trò: Có vai trò lớn nhất trong các th ủ t ục xin c ấp đ ất là quy ết đ ịnh phê duy ệt cu ối cùng dựa trên mặt bằng quy hoạch chung đã được các cq NN có th ẩm quỳên công b ố. Đ ể được phê duy ệt, cá nhân hay tổ chức phải làm đơn theo mẫu quy định, phải có xác nh ận của chính quy ền n ơi c ư trú…Tuy nhiên, các th ủ tục đó tự nó không có ý nghĩa gì nếu cq NN có thẩm quyền không thực hiện đúng thủ t ục phê duyệt cu ối cùng. Khi thủ tục cơ bản này bị vi phạm thì có nghĩa là hiện tượng vi phạm pháp luật đã b ắt đ ầu gây ra h ậu qu ả không t ốt. Chẳng hạn như đất sẽ bị cấp sai đối tượng, người không đủ thẩm quyền v ẫn ký c ấp đ ất, ng ười có quy ền l ợi chính đáng không được cầp đất. Câu 36: Phân biệt cp HCNN và tổ chức XH. - Các tổ chcứ xã hội hình thành trêm cơ sở tự nguyện, tự quản của các thành viên còn các cq HCNN do nhà nước thành lập. - Tổ chức xã hội hoạt động trên cơ sơ giáo dục thuyết phụcvà các biện poháp tác đ ộng xã h ội, không mang tính cưỡng chế nhà nước. - Các quyết định của các tổ chcứ xã hội chỉ có hiệu lực với các thành viên c ủa mình, tr ừ m ột s ố tr ường hợp do luật định. - Quan hệ giữa các thành viên dựa trên nguyên t ắc bình đ ẳng, còn trong QLHCNN đ ặc tr ưng ch ủ y ếu là quan hệ mệnh lệnh, phục tùng. - Tài sản của chúng do sự đóng góp của các thành viên, do hoạt đ ộng s ản xu ất kinh doanh c ủa t ổ ch ức đó, các nguồn tài trợ. Còn tài sản của cqHCNN do Nhà n ước trang bị. Câu 37: MQH giữa LHC và Khoa học LHC. - LHC và khoa học LHC có mối liên hệ rất chặt chẽ. Khoa học luật hành chính là một ngành KH pháp lý chuyên ngành g ồm m ột h ệ th ống nh ững lu ận thuy ết KH, những khái niệm, phạm trù, quan niệm về ngành LHC, được phân b ổ, s ắp x ếp theo m ột trình t ự logic nh ất định cấu thành KH LHC. Mối quan hệ này thể hiện rõ ở đối tượng nghiên cứu của KH LHC: + KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan ch ặt ch ẽ t ới ngành LHC (nh ư n ội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu, bản chất, ch ức năng, ph ương pháp th ực hi ện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức của QLHCNN…) + Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan h ệ xã h ội trong các ngành và lĩnh v ực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các chế định PLHC, hệ thống hoá và pháp đi ển hoá LHC; v ấn đ ề hi ệu qu ả c ủa quy phạm LHC + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu t ố n ội t ại c ủa các quan h ệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ PLHC + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, trách nhi ệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với các ngành và lĩnh vực.
  7. Trên cơ sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới t ổ chức bộ máy và phương th ức ho ạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiện nay đồng thời làm sáng t ỏ nhiều v ấn đề lý lu ận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy. Câu 39: Đối tượng nghiên cứu của KH LHC VN.( câu 24) + KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan ch ặt ch ẽ t ới ngành LHC (nh ư n ội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu, bản chất, ch ức năng, ph ương pháp th ực hi ện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức của QLHCNN…) + Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan h ệ xã h ội trong các ngành và lĩnh v ực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các chế định PLHC, hệ thống hoá và pháp đi ển hoá LHC; v ấn đ ề hi ệu qu ả c ủa quy phạm LHC + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu t ố n ội t ại c ủa các quan h ệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ PLHC + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, trách nhi ệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với các ngành và lĩnh vực. Trên cơ sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới t ổ chức bộ máy và phương th ức ho ạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiện nay đồng thời làm sáng t ỏ nhiều v ấn đề lý lu ận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy. Câu 42: .Vai trò và các mối quan hệ của Bộ trưởng. Vai trò: Bộ trưởng chịu trách nhiệm QLHCNN về lĩnh vực, ngành mình ph ụ trách trong ph ạm vi c ả n ước. Bộ trưởng là thành viên của Chính phủ, cũng là một thiết chế chính trị và hành chính trong ph ạm vi ngành, lĩnh v ực được phân công. Do đó, BT cũng có chức năng ban hành văn bản QPPL, qu ản lý, t ổ ch ức và nhân s ự v ới t ư cách là cq thẩm quyền riêng. Điều 117 HP 1992 quy định Bộ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Th ủ tướng và Qu ốc h ội v ề lĩnh vực ngành mình phụ trách. Điều 116 HP 1992 quy định thẩm quyền ban hành văn bản của BT: BT có th ẩm quyền ban hành các quy ết định, chỉ thi, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn b ản đó đ ối v ới các ngành, các đ ịa ph ương và các c ơ s ở. Đồng thời BT với tư cách là người đứng đầu bộ ban hành những văn b ản QPPL c ụ th ể thu ộc th ẩm quy ền đ ể chấp` hành những luật, pháp lệnh, văn bản của QH, UBTVQH, Chủ tịch n ước, CP và TTgCP. Những quy đ ịnh do Bộ ban hành đều có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với t ất cả các b ộ, các đ ịa ph ương và các t ổ ch ức, công dân trong cả nước. Mối quan hệ của BT: - Với QH: BT chịu trách nhiệm trước QH về lĩnh vực, ngành mà mình ph ụ trách, ph ải trình bày v ấn đ ề và trả lời chất vấn của QH, UBTVQH, các uỷ ban của QH và các Đại biểu QH - Với CP và TTCP: Vị trí, quyền hạn và hoạt động của BT gắn bó với vi trí, quyền h ạn ho ạt đ ộng c ủa CP và theo sự phân định giữa các cq thẩm quyền chung và cq thẩm quyền riêng. BT hoạt động và quản lý vừa là tư cách thành viên của CP vừa là tư cách th ủ tr ưởng cùa B ộ. Hai v ấn đ ề đó thống nhất với nhau. BT chịu trách nhiệm giải quyết các v ấn đ ề thu ộc quy ền h ạn, trách nhi ệm trong th ẩm quyền bộ và chịu sự lãnh đạo của TTgCP. Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức của CP và vị trí pháp lý của m ỗi bộ ph ận trong thi ết ch ế chung, TTCP và các Phó TTg phụ trách khối không bao biện làm thay và ngựơc l ại, BT không ỷ l ại và d ồn vi ệc cho TTg và Phó TTg. - Giữa các BT: Các BT có quan hệ tuỳ thuộc, phối hợp nhau và có trách nhi ệm tôn tr ọng quy ền qu ản lý l ẫn nhau. Khi cần thiết thì có những quyết định liên bộ, có quyền hướng d ẫn và kiểm tra các b ộ th ực hi ện các nhi ệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnh vực, có quyền kiến nghị các b ộ khác đình ch ỉ vi ệc thi hành ho ặc bãi b ỏ nh ững quy định của cơ quan đó trái với văn bản pháp luật của nhà n ước hoặc của b ộ theo n ội dung qu ản lý th ống nh ất của ngành (lĩnh vực), nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì trình Thủ t ướng xem xét quyết đ ịnh. - Với Chính quyền địa phương: Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, BT có quyền ch ỉ đ ạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thu ộc ngành, lĩnh v ực theo đung1 n ội dung QLHCNN theo ngành, lĩnh vực; có quyền đình chỉ việc thi hành và đề ngh ị TTg bãi b ỏ nh ững quy đ ịnh c ủa UBND cấp tỉnh trái với văn bản của bộ vgề ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách và chịu trách nhi ệm về quyết đ ịnh đình ch ỉ đó ( trường hợp UBND tỉnh không nhất trí thì vẫn phải chấp hành nhưng có quyền kiến nghị với TTg). BT cũng có quyền kiến nghị TTg đình chỉ thi hành Nghị quyết HĐND t ỉnh trái v ới các văn b ản PL c ủa NN hoặc của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách. Tuy nhiên, Bộ phải tôn trong quyền quản lý lãnh thổ của chính quyền đ ịa ph ương theo PL quy đ ịnh, ph ải lưu ý những ý kiến, kiến nghị của UBND về các vấn đề thuộc chính sách, chế độ của ngành, lĩnh v ực mà b ộ mình phụ trách để xem xét, điều chỉnh, sữa đổi nếu cần thiết. Câu 47: Nhiệm vụ, quyền han của Bộ trưởng. Phương hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của Bộ trong giai đoạn hiện nay.
  8. Câu 48: MQH giữa LHC và LNN. LHC có liên quan mật thiết với LNN (LHP). LNN có vị trí chủ đạo trong hệ thống pháp luật nhà n ước ta, vì các quan h ệ xã h ội mà Lu ật nhà n ước đi ều chỉnh là cơ bản nhất, quan trọng nhất. LNN quy định các chính sách cơ bản của nhà n ước trong lĩnh v ực đ ối n ội và đối ngoại, chế độ kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội, các nguyên t ắc t ổ ch ức và ho ạt đ ộng c ủa c ủa h ệ th ống chính trị xã hội VN, cơ sở quan hệ giữa nhà nước với công dân, thiết lập hệ thống b ộ máy nhà n ước, nh ững nét c ơ b ản của địa vị pháp lý của chúng, chế độ bầu cử đại biểu của các cơ quan quyền l ực nhà n ước. Nh ư v ậy đ ối t ượng đối tượng điều hcỉnh của LNN rộng hơn đối tượng điều chỉnh của LHC. Văn b ản cơ b ản của h ệ th ống pháp lu ật VN cũng là văn bản cơ bản chứa các QPPL Nhà n ước, là Hiến pháp. LHC cụ thể hoá, chi ti ết hoá và b ổ sung các quy định của LNN, đặt ra cơ chế bảo đảm thực hiện chúng, đặc biệt là những quy định về t ổ chức, hoạt đ ộng của bộ máy hành hcính nhà nước, về quyền, tự do của công dân. Câu 51: Các nguyên tắc của công vụ nhà nứơc. - Công vụ nhà nước thể hiện ý chí và đáp ứng lợi ích của nhân dân và của nhà n ước (công v ụ là ph ương tiện thực hiện nhiệm vụ và chức năng nhà nước, CBCCNN phải chịu sự kiểm tra của nhân dân và c ủa cq quy ền lực nhà nước, CBCC thực thi chức vụ nhằm mục đích phục vụ nhân dnâ, phục vụ nhà n ước.) - Công vụ nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ. (CQNN ở TW xác định danh m ục chức vụ trong cơ quan và công sở nhà nước, định ra các phương thức tuyển chọn, thăng chức, giáng ch ức và thuyên chuyển CBCC, quy định các ngạch bậc công chức và chế độ đãi ngộ chung. Quá trình th ực hi ện các v ấn đ ề trên phải tham khảo ý kiến của các cơ quan nhà nước ở đại phương và các t ổ chức xã hội. Có phân cấp, phân quyền rõ ràng, phát huy tính tự chủ, tự quản đại phương , xem trong ý kiến và dư luận xã hội.) - Công vụ nhà nước được hình thành và phát triển theo k ế hoạch nhà nước ( k ế ho ạch đào t ạo, b ồi d ưỡng cán bộ- công chức nhà nước. Trong các tổ chức nhà n ước phải xác định đ ược danh m ục các ch ức v ụ, các ng ạch bậc của mỗi chức vụ, số lượmg biên chế cần thiết. Các kế hoạch như vậy cần có trong các c ơ quan, đ ịa ph ương, từng ngành và cao hơn thế là kế hoạch chung của nhà nước về công tác cán bộ- cán b ộ công ch ức nhà n ước.) - Tổ chức hoạt động công vụ nhà nước trên cơ sở pháp luật và bảo đảm pháp ch ế (CBCC nhà n ước ph ải thực hiện theo đúng thẩm quyền của mình, không lạm dụng quyền lực để thực hiện các hành vi sai trái) Câu 52: Khái niêm và phân loại p2 quản lý của các cq HC NN. - Phương pháp QLHCNN được hiểu là những phương thức, cách thức mà các cq nhà n ước có th ẩm quy ền sử dụng để tác động lên khách thể nhằm đạt được những mục đích đề ra. Có nhiều cách phân loại pp QL của các cq HCNN + Căn cứ vào bản chất của sự tác động có: phương pháp hành chính (là nh ững ph ương th ức tác đ ộng t ới các cá nhân tổ chức thuộc đối tượng quản lý thông qua quy định trực tiếp nghĩa vụ của h ọ, qua nh ững m ệnh l ệnh dựa trên quyền lực nhà nước và phục tùng); và phương pháp kinh tế (là nh ững ph ương th ức tác đ ộng gián ti ếp đ ến các hành vi của cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng quản lý bằng việc sử dụng những đòn b ẩy kinh tế + Trên cơ sở mức độ của sự tác động có: Phương pháp điều chỉnh (là xác định đ ường l ối chung trong vi ệc phát triển ngành, lĩnh vực quản lý và thể hiện thông qua s ự điều ch ỉnh lu ật); Ph ương pháp lãnh đao chung (th ể hiện ở việc đưa những đường lối chung trong việc phát triển ngành, lĩnh vực quản lý vào thực tiễn, vách ra nh ững nhiệm vụ có tính chất định hướng cho cá nhân, tổ chức thuộc khách thể); Phương pháp qu ản lý trực ti ếp (là s ự tác động trực tiếp, thường xuyên lên các hành vi của cá nhân hoạt đ ộng của t ổ ch ức thu ộc đ ối t ượng b ị qu ản lý nh ằm đạt được mục tiêu đã đề ra). + Xuất phát từ mục đích được chỉ ra có: Phương pháp quản lý theo ch ương trình, m ục tiêu (ch ương trình được thực hiện do sự phối hợp của nhiều cq, nhiều ngành trong đó cq ch ủ trì do nhà n ước c ử ra: ch ương trình lương thực, chương trình điện khí hoá…); Phương pháp kiểm tra (là ho ạt đ ộng c ủa các cq hành chính nh ằm đ ảm bảo tình ổn định của khách thể, làm nó phát triển theo đúng dự ki ến ban đ ầu. Ki ểm tra còn bao hàm c ả s ự tác động, chấn hcỉnh hoạt động của các cá nhân t ổ chức thu ộc đ ối tượng qu ản lý); Ph ương pháp phân tích, đánh giá những kết quả nhận được (thông qua nó có thể nhận biết được hiệu quả, hiệu lực của công tác qu ản lý đ ể t ừ đó có hướng hoàn thiện.) NGÂN HANG CÂU HỎI MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH Câu1: Trình bầy khái niệm quản lý nhà nước: Câu 2. Phân tích các dấu hiệu cơ bản để xác định nguồn luật hành chính Câu 3.Trình bầy các điều kiện làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Câu 4. Trình bầy nguyên tắc Đảng lãnh đạo. Câu 5: Trình bầy nguyên tắc tập trung dân chủ . Câu 6: ý nghĩa của việc quy định thời hiệu trong sử phạt vi phạm hành chính. Câu7 : phân biệt hoạt động quản lý hành chinh nhà nước với hoạt động quan lý của tổ chức xã hội .
  9. Câu 8: X làm đơn khiếu lại với cơ quan có thẩm quyền về việc làm trái pháp lu ật của m ột nhân viên nhà nước, cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu lại của X. Hỏi trong trường hợp này giữa X và cơ quan có phát sinh ra pháp luật hành chính không? Tại sao? Câu 9: Những trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, để tham gia vào quân hệ phát luật hành chính công dân có điều kiện gì ? Hãy phân tích điều kiện đó. Câu 10: những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức. Câu 11: bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ n ước ChxhcnVN hay ng ười ở n ước ngoài ,Không qu ốc t ịch ... đều là đối tượng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính . Câu 12 : các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp dụng biện pháp hành chính t ạm giữ người theo thủ tục hành chính Câu 13 : các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật . Câu 14: cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra. Câu 15: Viện trưởng viện kiểm sát của các cấp có thể ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nc Câu 16: hành khách Việt Nam đi trên máy bay của Xingapo tuyến bay Hà N ội- Xingapo n ếu có hành khách vi phạm hành chính trên máy bay ở đoạn Hà Nội đi thành ph ố Hồ Chí Minh thì s ẽ đ ược x ử lý theo pháp luật hành chính Việt Nam . Câu 17: trong mọi trường hợp việc truy cwus trách nhiệm hành chính không cần xét đến th ực tế là h ậu qu ả đã x ảy ra hay chưa xảy ra ? Câu 18 : hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sử kiện pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đ ổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính . Câu 19 : Quan hệ pháp luật mà một bên chủu thể là cơ quan hành chính nhà n ước mà quan hệ pháp lu ật hành chính . Câu 20: Văn bản quản lý hành chính chỉ đạo cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Câu21: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Câu 22: Các nghị quyết của Đảng (của đại biểu toàn quốc ban chính tri trung ương) có ph ải là ngu ồn lu ật hành chính hay không ? Tại sao ? Câu 23: mọi quan hệ pháp luật có sự tham gia của các cơ quan hành chính nhà n ước đ ều là quuan h ệ pháp lu ật hành chính . Câu 24: Tất cả các văn bản do cơ quan nhà nước có thâm quyền ban hành đều là văn b ản qu ản lý hành chính nhà nước. Câu 25: các biện pháp xử lý hành chính khác chỉ áp dụng đối với người chưa thành niên t ừ độ tu ổi 14 trở lên. Câu 26: Các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước có ph ải điều là quan hệ pháp lu ật hành chính hay không? Câu 27: Mọi chủ thể của quản lý hành chính nhà Nhà nước đều là chủ thể của quan hệ pháp luật Câu 28: Các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện quyền hành pháp đều là cơ quan hành chính nhà n ước Câu 29: Trong trường hợp vi phạm hành xảy ra đã hết thời hạn xử phạt hành chính thì cơ quan ho ặc cán b ộ nhà nước có thẩm quyền có được phép áp dụng các biện pháp xử lý phạt vi ph ạm hành chính hay không? tai sao?trong trường hợp nào? Câu 30: Nguyên tắc phụ thuộc hai chiều đối với cơ quan hành chính nhà nước Câu 31: Mọi cán bộ thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, đều có th ẩm quyền x ử ph ạt vi phạm hành chính . Câu 32: Hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người chưa thi hành quyết đ ịnh x ử ph ạt vi phạm hành chính không phải thi hành nữa . Câu 33: Mọi văn bản quản lý hành chính nhà nước đều là nguồn của luật hành chính . Câu 34: Người lao động làm việc trong cơ quan nhà nứơc đều là viên chức nhà nước Câu 35: Người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng các quy chế pháp lý hành chính một cách thống nhất . Câu 36: áp dụng quy phạm pháp luật hành chính có thể thực hiện bằng không hành động. Câu 37: Mọi nghị định của chính phủ ban hành đều là nguồn của luật hành chính. Câu 38: Cơ quan hành chính nhà nước là loại cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước có hệ thống các đ ơn vị trực thuộc. Câu 39: Các tổ chức hoạt động cho lợi ích công đều là cơ quan hành chính nhà nước. Câu 40: Mọi công dân đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính. Câu 41: “So sánh quản lý nhà nước với quản lý”. Câu 42: “ So sánh giữa quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà n ước” Câu 43: “tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ” Câu 44: “ trình bày đối tượng của luật hành chính, trong các nhóm nào là cơ bản quan trọng nh ất ? t ại sao?” Câu 45: “Chứng minh rằng phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là ph ương pháp m ệnh l ệnh đ ơn ph ương bắt buộc”. Câu 46: có phải trong mọi trường hợp 2 cơ quan hành chính nhà n ước ngang cấp có cùng đ ịa v ị pháp lý đ ều phát sinh quan hệ pháp luật hành chính hay không?
  10. Câu 47: “ Hãy phân tích các yêu cầu của việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính trong x ử ph ạt vi ph ạm hành chính”. Câu 48: “ Có phải mọi quan hệ pháp luật co cơ quan hành chính nhà n ước tham gia đ ều ph ải là quan h ệ pháp lu ật hành chính ?hay không ” . Câu 49: “ Mỗi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều là chủ thể của quan hệ pháp lu ật hành chính, m ệnh đ ề trên đúng hay sai? Tại sao ” Câu 50: Phân tích đặc trưng của quan hệ pháp luật hành chính sau: “Trong quan h ệ pháp lu ật hành chính, quy ền và nghĩa vụ của các bên tham gia bao giờ cũng gắn với hoạt động chấp hành và điều hành ”. Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu chỉ có cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ? Câu 52: Tại sao hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính là chính th ức c ơ b ản c ủa hành chính nhà nước, hoạt động ban hành văn bản áp dụng là chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước. Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế. Câu 54: “ Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ” Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính Câu 56: “Phân biệt văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính”. Câu 57: “Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không ph ải là công ch ức. Vi ệc phân bi ệt có ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý” Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, lấy ví dụ minh ho ạ” Câu 59: “A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính ”hỏi. Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công dân” Câu61: Biểu hiện phụ thuộc 2 chiều trong tổ chức hoạt động của các cơ quan hành chính nhà n ước ở đ ịa ph ương. Lấy ví dụ minh hoạ Câu 62: “Nguyyên tắc xử phạt vi phạm hành chính có tính chất bắt buộc khi xử lý vi phạm hành chính không”. Câu 63: “ ý nghĩa của thời hiệu trong xử phạt hành chính ” Câu 64: “Phân tích nguyên tắc một vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần”. Câu 65: “Phân tích vi phạm hành chính (hoặc phân tích khái niệm, đ ặc điểm vi ph ạm hành chính ), cho ví d ụ minh hoạ ” Câu 66: “Phân tích tính quyền lực của văn bản quản lý hành chính nhà nước” Câu1: Trình bầy khái niệm quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước là sự điều khiển chỉ đạo một hệ thống hay quá trình để nó vận động theo phương hướng đạt mục đích nhất định căn cứ vào các quy luật hành chính, luật nguyên tắc tương ứng. Điều kiện quản lý: - Phải có quyền uy. - Có tổ chức - Và có sức mạnh cưỡng chế . Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp., hành pháp và t ư pháp nh ằm th ực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước. Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà n ước ch ủ yếu b ằng pháp lu ật t ới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối n ội đ ối ngo ại của nhà n ước ch ủ quan c ủa qu ản lý nhà nước là tổ chức hay mang quyền lực nhà nước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý. Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước. Cơ quan nhà n ước t ổ chức nhà n ước xã h ội và cá nhân được nhà nước uỷ quyền thực hiện quyền quản lý nhà nước . Khách thể của quản lý nhà nước: Là trật tự quản lý nhà nước. Quản lý hành chính nhà n ước là m ột hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện trước hết và uỷ quyền các cơ quan hành chính nhà nước . Tính chấp hành thể hiện ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản pháp lu ật của c ơ quan quy ền l ực nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật . Tính chất điều hành để đảm bảo cho các văn bản pháp lu ật các c ơ quan quy ền l ực nhà n ước đ ược th ực thi.Trong thực tế các chủ thể của quản lý nhà n ước tiến hành hoạt động t ổ ch ức và ho ạt đ ộng tr ực ti ếp đ ối v ới các đối tượng quản lý. Cơ quan hành chính nhà nước ban hành mệnh lệnh cụ thể bắt buộc các đối t ượng qu ản lý ph ải thực hi ện. Như vậy các chủ thể quản lý hành chính nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước điều khiển ho ạt đ ộng c ủa các đối tượng quản lý. Hoạt động điều hành là nội dung cơ bản của hoạt động chấp hành quyền lực nhà nước. Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước. Là các cơ quan nhà n ước, các cán b ộ nhà n ước có th ẩm quyền, các tổ chức xã hội cà cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý hành chính. Khách thể của quản lý hành chính nhà nước Câu 2. Phân tích các dấu hiệu cơ bản để xác định nguồn luật hành chính Định nghĩa nguồn: Nguồn của luật hành chính là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà n ước, có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới những hình thức nhất định.có n ội dung các quy ph ạm pháp lu ật hành
  11. chính có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối t ượng có liên quan và đ ược b ảo đ ảm th ực hi ện b ằng c ưỡng chế nhà nước. Như vậy không phải mọi văn bản pháp luật đều là luật hành chính mà ch ỉ có nh ững văn b ản ch ứa đ ựng quy phạm pháp luật hành chínhmới là nguồn của luật hành chính. Còn các văn b ản pháp lu ật không ch ứa đ ựng n ội dung các quy phạm pháp luật hành chính thì thuộc các ngành lu ật khác đi ều ch ỉnh, ví dụ:Luật tổ chức chính phủ, luật bầu cử....Không phải tất cả văn bản pháp luật do nhà nước ban hành đều là nguồn của luật hành chính . Những văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với đối tượng có liên quan được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà n ước mà ngu ồn của lu ật hành chính thu ộc các ngành luật hành chính. Đặc điểm ban hành các văn bản pháp luật là nguồn luật hành chính : Các văn bản pháp luật là nguồn ban hành của luật hành chính ch ủ yếu do c ơ quan nhà n ước có th ẩm quy ền đ ộc lập ban hành. Có những văn bản do nhiều cơ quan nhà n ước phối hợp ban hành để gi ải quyết nh ững công vi ệc có liên quan và cùng nhau phối hợp giải quyết.Ví dụ: thông tư liên bộ . Có một số văn bản giả pháp luật liên tịch do cơ quan hành chính nhà n ước v ới t ổ ch ức cơ b ản và ch ủ yếu vì số lượng rất ít. Câu 3.Trình bầy các điều kiện làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính . Một quan hệ pháp luật hành chính muốn phát sinh, thay đ ổi ph ải có quy ph ạm pháp lu ật hành chính. S ự kiện pháp lý hành chính và năng lực chủ thể. Câu 4. Trình bầy nguyên tắc Đảng lãnh đạo. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được đặt lên hàng đầu trong quản lý hành chính nhà n ước. Hi ến pháp1992 quy định ở điều 4 “Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân Vi ệt Nam, đ ại bi ểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân t ộc theo ch ủ nghĩa Mác-Lênin và t ư t ưởng H ồ Chí minh là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội”. - Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội mang tính tất yếu. - Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định đối với việc xác định phương hướng hoạt động của bộ máy nhà nước là để nâng cao hiệu lực quản lý nhà n ướctạo điều kiện để nhân dân lao đ ộng tham gia vào qu ản lý nhà nước. Lãnh đạo quản lý nhà nước trước hết bằng các nghị quyết trong đó v ạch ra đ ường l ối ch ủ ch ương, chính sách nhiệm vụ cho quản lý nhà nước. Phương hướng hoàn thiện hệ thống các cơ quan quản lý v ề m ặt t ổ ch ức c ơ cấu cũng như các hình thức và phương pháp hoạt động chung. Mọi vấn đề quan trọng nhất c ủa qu ản lý nhà n ước kể cả những vấn đề chiếm lược lâu dài đều được Đảng thảo luận quyết định. - Với tầm quan trọng như vậy sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của nhà n ước là tính t ất yếu. Biểu hiện: Đảng lãnh đạo theo đường lối, tổ chức cán bộ, kiểm tra. * Các hình thức lãnh đạo của Đảng: Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng không bao biện làm thay Đảng lãnh đ ạo thông qua qu ản lý nhà n ước, lãnh đạo việc sắp xếp phân bổ cán bộ việc bổ nhiệm các chức vụ quan trọng trong b ộ máy qu ản lý nhà n ước đ ều có ý kiến chỉ đạo của cơ quan Đảng tương đương. Sau khi thông qua các nghị quyết chỉ đạo việc phân bổ cán bộ thì trọng tâm s ự lãnh đ ạo c ủa Đ ảng chuy ển sang hình thức kiểm tra. Để kiểm tra việc thực hiện công việc trên thực tếvà thông qua công tác kiểm tra Đảng đánh giá đ ược tính hiệu quả và tính thực tế của chính đường lối của mình. Thông qua công tác ki ểm tra này Đ ảng n ắm đ ược ho ạt động thể chế hoá đường lối của Đảng, của các cấp chính quyền như thế nào. Các nghị quyết của Đảng không mang tính quyền lực pháp lý, ch ỉ có tính b ắt bu ộc tr ực ti ếp thi hành đ ối với Đảng viên, nhưng bằng uy tín của Đảng, vai trò gương m ẫu của Đảng viên, sự lãnh đ ạo to l ớn c ủa Đ ảng đ ối với hệ thống quản lý nhà nước bảo đảm hiệu quả hoạt động. Chính sự lãnh đạo của Đảng là cơ sở đảm bảo sự phối hợp của các cơ quan nhà n ước và t ổ ch ức xã h ội lôi cuốn được đông đảo quần chúng nhân dân.tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà n ước ở t ất c ả các c ấp quản lý. Thay các cơ quan hành chính nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan hành chính th ực hi ện t ốt chức năng của mình Câu 5: Trình bầy nguyên tắc tập trung dân chủ . Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định “ Quốc hội, HĐND các cấp và các c ơ quan khác c ủa nhà n ước đ ều t ổ chức và hoạt động của nhà nước ta. Nguyên tắc tập trung dân chủ ” Đây là nguyên t ắc cơ b ản v ề t ổ ch ức và ho ạt độnh của nhà nước ta. Nguyên tắc này quy dịnh trước hết là sự lãnh đạo t ập trung. S ự t ập trung đó b ảo đ ảm cho cơ quan cấp dưới ở địa phương và cơ sở có khả năng thực hiện quyết định của trung ương đ ồng th ời đ ảm b ảo tính sáng tạo chủ động của địa phương vá cơ sở trong việc giải quyết vấn đề ở địa phương và cơ sở đó. Tránh t ập trung quan liêu cũng như dân chủ quá trớn. Vô nguyên t ắc dẫn đến cục b ộ đ ịa ph ương, ph ải b ảo đ ảm quy ền làm chủ của các cấp quản lý quyền quyết định của trung ương đói với nhữngvấn đề then ch ốt. Những v ấn đ ề có tính chất chiến lược bảo đảm cho sự phát triển cân đối của nền kinh t ế quốc dân. Biểu hiện của nguyên t ắc t ập trung dân chủ : 1/ sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà n ước cùng cấp. Đây là quan hệ Trực thuộc chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của cơ quan qu ản lý nhà n ước tr ước c ơ quan dân c ư. Y ếu t ố tập trung này thể hiện rõ rệt quan hệ giữa cơ quuan quyền lực và cơ quuan hành chính.
  12. Yếu tố dân chủ còn được thực hiện trong việc cơ quan quyyền lực trao quyền sáng t ạo cho c ơ quan hành chính và cơ quan quyền lực không làm. 2/ sự phục tùng của cấp dưới tối đa với cấp trên. Địa phương với trung ương. Có sự phục tùng đó thì trung ương mới tập trung được quyền lực nhà nước để chỉ đạo, Giám sát hoạt động của cấp d ưới. S ự phân c ấp qu ản lý là phân định, chức trách, nhiệm vị và quyền hạn của các cấp trong qu ản lý. S ự phân c ấp cho đ ịa ph ương tránh cho các cơ quan trung ương phải làm những công việc thuộc quyền của địa phương . Các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên tạo điều kiện thuận lợi cho các đ ơn v ị c ấp d ưới c ụ th ể là những khuyến khích sản xuất ra của cải vật chất bảo hộ quyền sở hữu các tài s ản h ợp pháp. quyền l ực chung c ủa các đơn vị cơ sở. Giúp đỡ về mặt vật chất hướng dẫn hoạt động . 3/ Sự phụ thuộc 2 chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: Chiều dọc là phụ thuộc các cơ quan hành chính cấp trên để cơ quan hành chính cấp trên có thể t ập trung quy ền l ực để chỉ đạo cấp dưới phát huy thế mạnh địa phương hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao. Câu 6: ý nghĩa của việc quy định thời hiệ trong sử phạt vi phạm hành chính. Trong lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính thời hiệu dùng để biểu thị m ột kho ảng th ời gian nh ất đ ịnh do pháp luật do pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính quy đ ịnh, mà h ết h ạn đó không đ ược x ử ph ạt đ ối v ới cá nhân tổ chức vi phạm hành chính.việc quy đinh thời hiệu có ý nghĩa rất quan trọng. Bơi nó t ạo cơ s ở pháp lý th ốnh nhất trong việc xử phạt và thi hành quyết định xử phạt hành chính, góp phần đề cao trách nhiệm c ủa c ơ quan, c ủa người có thẩm quyền xử phạt hành chính trong việc phát hiện kịp thời.Xử lý nhanh chóng, công minh, đúng pháp luật những vụ việc vi phạm hành chính, bảo đảm hiệu lực thi hành và tác d ụng giáo d ục phòng ng ừa c ủa quy ết định xử phạt vi phạm hành chính. Theo điều 9 điều 48 điều 56 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì thời hiệu của xử lý vi ph ạm hành chính nói chung là 1 năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện đ ối v ới các vi ph ạm hành chính trong các lĩnh vực tài chính, xay dựng, môi trường nhà ở .... Thì thời hiệu trên được tính là 2 năm . Trường hợp vụ án có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án và hành vi sử phạt vi phạm hành chính thì thời hiệu xử phạt là 3 tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ . Các trường hợp nói trên không áp dụng đối với cá nhân, t ổ chức vi ph ạm hành chính c ố tình tr ốn tránh c ản trở việc xử phạt hoặc lại vi phạm hành chính mới khi chưa hết thời hiệu xử ph ạt cũng nh ư tr ường h ợp tr ốn tránh thi hành quyết định xử phạt hành chính. 7 Câu: phân biệt hoạt động quản lý hành chinh nhà nước với hoạt động quan lý của tổ chức xã hội . Cơ quan hành chính nhà nước Tổ chức xã hội 1.Chủ thể: Nhân danh nhà nước khi có Các tổ chức xã hội nhân danh Tham gia vào các quân hệ pháp luật . chính tổ chức mình . 2. Đối tượng: Toàn xã hội mọi cá nhân Hẹp chỉ có các thành viên Tổ chức . 3. Phương tiện quản lý: Nhà nước quản lý Các tổ chức xã hội quản lý bằng điều Xã hội bằng pháp luật. Lệ Được bảo đảm thực hiện bằng Đảm bảo bằng cưỡng chế mang tính Cưỡng chế nhà nước. Xã hội .Không được đảm bảo bằng B ộ máy nhà n ước. Câu 8: X làm đơn khiếu lại với cơ quan có thẩm quyền về việc làm trái pháp lu ật c ủa m ột nhân viên nhà nước, cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu lại của X. Hỏi trong tr ường h ợp này gi ữa X và c ơ quan có phát sinh ra pháp luật hành chính không? Tại sao? Khiếu lại của X là một yêu cầu hợp pháp do đó quan hệ xã hội phát sinh cơ quan có th ẩm quyền không gi ải quyết khiếu lại của X là sai về một trong 3 đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính là: Quan h ệ pháp lu ật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp của bất kỳ bên nào, s ự tho ả thu ận c ủa bên kia không ph ải là đi ều ki ện b ắt buộc phải có do sự hình thành quan hệ, khi thấy cần thiết phải k ập quan hệ v ới m ột ch ủ thể khác có liên quan đ ể thực hiện quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực chấp hành điều hành chính cụ thể. Khi đó quan h ệ thiết lập hành chính giữa bên yêu cầu và bên được yêu cầu sẽ phát sinh. KHông cần có s ự đ ồng ý của bên đ ược yêu c ầu . Do vậy khiếu lại của ông X là yêu cầu hợp pháp buộc cơ quan có thẩm quyền phải thụ lý đơn. Việc thụ lý đpn phải phát sinh quan hệ pháp luật hành chính . Câu 9: Những trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, để tham gia vào quân hệ phát luật hành chính công dân có điều kiện gì ? Hãy phân tích điều kiện đó. Khái niệm : Quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh v ực ch ấp hành đi ều hành của nhà nước, đièu chỉnh các quy phạm pháp luật hành chính giữa ch ủ th ể mang quyền và nghĩa v ụ đ ối v ới nhau theo quy định của pháp luật hành chính . Nhưng trường h ợp công dân tham gia vào quân h ệ pháp lu ật hành chính . - Công dân thực hiện quyền. - Công dân thực hiện nghĩa vụ . - Công dân không thể thực hiện nghĩa vụ khi quyền và lợi ích của họ b ị xâm ph ạm và h ọ yêu c ầu c ơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. + Điều kiện : Công dân có năng lực chủ thể được pháp luật chi phép .
  13. Khẳng định sau đây đúng hay sai? Câu 10: những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức . Khảng định trên là đúng . Vì công chức nhà nước đ ược tuyển d ụng, b ổ nhi ệm gi ữ m ọi công v ụ tr ường xuyên trong một số công sở của nhà nước ở trung ương hay đ ịa ph ương, ở trong n ước hay ngoài n ước đã đ ược xếp vào một ngạch,hưởng lương theo ngân sách nhà nướccấp. Những ng ười b ầu gi ữ các ch ức v ụ theo nhi ệm kỳ không phải là công chức . Câu 11: bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ nước ChxhcnVN hay người ở nước ngoài ,Không quốc tịch ... đều là đối tượng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính . Khảng định trên là đúng . Câu 12 : các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp d ụng biện pháp hành chính t ạm gi ữ người theo thủ tục hành chính Khảng định trên là : Sai vì chỉ có một số chủ thể như trưởng công an cấp huyện, tr ưởng công an c ấp t ỉnh tr ở lên mới có quyền tạm giữ người . các chủ thể khác như chiến sỹ cảnh sát giao thông, ki ểm lâm... Không có quy ền tạm giữ người . Câu 13 : các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật . Khảng định trên là Sai: Vì theo quy định của pháp luật ch ỉ có các c ơ quan nhà n ước có th ẩm quy ền m ới ban hành ra các quy phạm pháp luật trong một số trường hợp đ ặc biệt theo quy đ ịnh c ủa pháp lu ật các t ổ ch ức xã hội mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật . ví dụ : Tổng liên đoàn lao động Việt Nam . Câu 14: cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra. Khảng định trên là sai : Vì có nhiều loại cưỡng chế hành chính áp d ụng cho nh ững cá nhân không vi ph ạm hành chính . Ví dụ : Trường hợp trưng dụng, trưng thu tài sản . Câu 15: Viện trưởng viện kiểm sát của các cấp có thể ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nước. Khảng định trên là đúng vì : Viện kiểm sát có ch ức năng ho ạt đ ộng qu ản lý hành chính nhà n ước . Nh ư công tác quản lý cán bộ . Câu 16: hành khách Việt Nam đi trên máy bay của Xingapo tuyến bay Hà Nội- Xingapo nếu có hành khách vi phạm hành chính trên máy bay ở đoạn Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh thì s ẽ đ ược x ử lý theo pháp lu ật hành chính Việt Nam . Khảng định trên là sai vì: Nó không thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam. Máy bay đó tuy bay trên không phận Việt Nam nhưng đó là lãnh thổ của h ọ. Máy bay theo quy đ ịnh hành khách trong máy bay vi phạm không thuộc đối tượng điều chỉnh luật hành chính Việt Nam Câu 17: trong mọi trường hợp việc truy cwus trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực t ế là h ậu qu ả đã xảy ra hay chưa xảy ra ? Khảng định trên là đúng vì vi phạm hành chính là vi phạm cấu thành hình th ức nên có đủ hành vi c ấu thành vi phạm hành chính mà không cần hậu quả xảy ra. Hậu quả chỉ là tình ti ết đ ể l ựa ch ọn hình th ức và m ức đ ộ x ử phạt. Câu 18 : hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sử ki ện pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính . Khảng định trên là đúng vì: Ví dụ : 2 công dân Việt Nam đến tuổi luật định họ xin đăng ký k ết hôn hành vi này làm phát sinh s ự ki ện pháp lý hành chính hợp pháp phát sinh quuan hệ giữa họ với UBNDphường . Câu 19 : Quan hệ pháp luật mà một bên chủu thể là cơ quan hành chính nhà nước mà quan h ệ pháp lu ật hành chính . Khảng định trên là sai vì: Cơ quan hành chính nhà nước cũng là chủ thể của quan hệ pháp lu ật dân s ự. Câu 20: Văn bản quản lý hành chính chỉ đạo cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Khảng định trên là sai vì: Cơ quan hành chính nhà n ước là c ơ quan đ ược quy ền ban hành văn b ản qu ản lý hành chính.các cơ quan khác họ cũng có quyền ban hành văn bản quản lý hành chính . Ví dụ : Thẩm phán có quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, th ủ tr ưởng c ơ quan ra quyết định tăng lương..... Câu21: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Khảng định trên là sai vì : Cơ quan nhà nước có chức năng cơ b ản là qu ản lý hành chính nhà n ước ngoài ra còn có các cơ quan nhà nước khác thực hiện chức năng này nhưng không phải là ch ức năng cơ b ản . Câu 22: Các nghị quyết của Đảng (của đại biểu toàn quốc ban chính tri trung ương) có phải là ngu ồn lu ật hành chính hay không ? Tại sao ? Các nghị quyết của đảng không phải là các văn bản của cơ quan nhà Nhà n ướcban hành, không ch ứa các quy định pháp luật hành chính. Các văn bản đó tuy không ph ải là ngu ồn c ủa văn b ản lu ật hành chính nh ưng nó là cơ sở, căn cứ để nhà nước có thể hoá thành quy phạm pháp luật hành chính. Do vây nghị quy ết c ủa Đ ảng không phải là nguồn của luật hành chính Câu 23: mọi quan hệ pháp luật có sự tham gia của các cơ quan hành chính nhà nước đều là quuan hệ pháp luật hành chính . Khảng định trên là sai:
  14. Câu 24: Tất cả các văn bản do cơ quan nhà nước có thâm quyền ban hành đều là văn bản quản lý hành chính nhà nước. Khảng định sai vì : Văn bản quản lý hành chính nhà n ước là văn b ản d ưới lu ật văn b ản này không ph ải do chủ thể là cơ quan quyền lực nhà nước ban hành mà do cơ quan quản lý hành chính nhà n ước ban hành các văn bản này thực chất có một số văn bản ban hành trước văn bản lu ật. V ề nguyên t ắc các c ơ quan ban hành văn b ản phải căn cứ vào văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước để ban hành. Câu 25: các biện pháp xử lý hành chính khác chỉ áp dụng đối với người chưa thành niên từ độ tuổi 14 trở lên . Khảng định trên là sai vì can cứ điều 27 của pháp l ệnh đ ối t ượng đ ưa vào tr ường giáo d ưỡng bao g ồm người từ đủ 12 tuổi dưới 18 tuổi . Câu 26: Các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước có ph ải điều là quan hệ pháp luật hành chính hay không? Khảng định sai : Đối tượng quả lý hành chính rất rộng, chỉ có quan h ệ nào đ ược quy đ ịnh trong pháp lu ật hành chính thì mới được coi là quuan hệ pháp luật hành chính . Câu 27: Mọi chủ thể của quản lý hành chính nhà Nhà nước đều là chủ thể của quan hệ pháp luật Khảng định đúng: Chủ thể của quản lý hành chính nhà n ước là cơ quan nhà nước, các cán b ộ nhà n ước có thẩm quyền. Các tổ chức xã hội và cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý hành chính trong m ột s ố trường h ợp cụ thể. Câu 28: Các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện quyền hành pháp đều là cơ quan hành chính nhà nước Sai : Quyền hành pháplà quyền của nhà nước được giao cho nhiều cơ quan .Qu ốc h ội cũng có nh ững ho ạt động hành pháp. Trong trường hợp cần thiết Quốc hội có thể thành đoàn kiểm tra quyền hành pháp. Câu 29: Trong trường hợp vi phạm hành xảy ra đã hết thời hạn xử phạt hành chính thì cơ quan hoặc cán b ộ nhà nước có thẩm quyền có được phép áp dụng các biện pháp xử lý phạt vi phạm hành chính hay không? tai sao?trong trường hợp nào? Về nguyên tắc các vi phạm hành chính xảy ra nhưng đã hết thời hạn xử phạt vi phạm hành chính thì không được xử lý vi phạm hành chính song trong một số trường hợp cụ thể được pháp luật quy định thì m ặc dù vi ph ạm hành chính đã xảy ra hết thời hiệu xử phạt cơ quan hoặc cán bộ có thẩm quyền không được phép ra quyết định x ử phạt hành chính nhưng có thể được phép áp dụng các biện pháp x ử ph ạt b ổ sung 9 ( trong tr ường h ợp bi ện pháp xử phạt bổ sung được áp dụng độc lập) tước quyền xử dụng giấy phép, tịch thu tang v ật. Ph ương ti ện vi ph ạm buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, buộc tiêu hu ỷ văn hoá ph ẩm đ ộc h ại, các v ật ph ẩm gây nguy h ại cho sức khoẻ người tiêu dùng, buộc phải khắc phục tình trạng gây ô nhiễm môi tr ường, bu ộc ph ải b ồi th ường thi ệt hại đến 1 triệu động trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, tài chính, nghĩa vụ, ngân hàng.môi trường ........ Câu 30: Nguyên tắc phụ thuịc hai chiều đối với cơ quan hành chính nhà nước .Sai nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương không áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương. Câu 31: Mọi cán bộ thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, đều có th ẩm quy ền xưe phạt vi phạm hành chính . Đúng . Câu 32: Hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người chưa thi hành quy ết định x ử phạt vi phạm hành chính không phải thi hành nữa . Sai: Người không có khả năng thực hiện thì không phải thi hành . Nếu cố ý lẩn tránh thời hiệu trên không được áp dụng ( theo khoản 3 điều 9 pháp lệnh 1995) Có trường hợp hết thời hiệu họ vẫn phải thi hành nếu có vi phạm mới (xử mới và sẽ cộng cả vi phạm cũ- có thể lỗi tại cơ quan nhà nước) Câu 33: Mọi văn bản quản lý hành chính nhà nước đều là nguồn của luật hành chính . Sai : Vì nguồn luật hành chính là những văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp lu ật hành chính Câu 34: Người lao động làm việc trong cơ quan nhà néơc đều là viên chức nhà nước. Sai: Vì người làm việc trong cơ quan nhà nước bao gồm: - biên chế. - Hợp đồng. Câu 35: Người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng các quy chế pháp lý hành chính một cách thống nhất Đúng. Câu 36: áp dụng quy phạm pháp luật hành chính có thể thực hiện bằng không hành động. Đúng . Câu 37: Mọi nghị định của chính phủ ban hành đều là nguồn của luật hành chính. Sai :vì Nghị định của chính phủ và văn bản áp dụng pháp luật . Câu 38: Cơ quan hành chính nhà nước là loại cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước có hệ thống các đơn vị trực thuộc. Sai : Vì các cơ quan khác như TATC, Viện kiểm sát tối cao, Quốc hội vẫn có đ ơn vị cơ s ở tr ực thu ộc . Ví dụ: Toà án nhân dân tối cao có trưởng cán bộ toà án
  15. Câu 39: Các tổ chức hoạt động cho lợi ích công đều là cơ quan hành chính nhà nước. Sai: Vì Viện kiểm sát không phải là cơ quan hành chính cá nhân, không phải là cơ quan hành chính . Câu 40: Mọi công dân đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính. Sai: Vì người chưa đủ tuổi luật định, người có năng lực học hành . Ví dụ như bệnh tâm thần .... không có thể là chủ thể của quan hệ luật hành chính . Câu 41: “So sánh quản lý nhà nước với quản lý”. Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và t ư pháp nh ằm th ực hiện chức năng đối nội và đối ngoai của nhà nước. Nói cách khác quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền l ực nhà n ước ch ủ y ếu b ằng pháp luật tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà n ước. Từ khái niệm này,căn cứ vào phạm vi , vào chủ thể và khách thể của ho ạt đ ộng của qu ản lý nhà n ước nói riêng cũng như hoạt động quản lý nói chung ta có thể dễ dàng phân biệt ( hay so sánh s ự giống và khác nhau gi ữa 2 hoạt động này Nếu quản lý ( xã hội ) Thì quản lý nhà nước a/ Khái niệm: Có thể diễn đạt bằng công thức sau: a/ Khái niệm : Có thể biểu đạt như sau: quản lý = chỉ đạo : quản lý nhà nước = hoạt động : + Hệ thống, quá trình + lập pháp + quy luật, định luật + Hành pháp + Phương hướng cụ thể + tư pháp để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo Để thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà một trình tự nhất định. nước . b/ phạm vi của quản lý ( xã hội ): bao hàm rất b/ Phạm vi của quản jý nhà nước: Chỉ trong 3 lĩnh vực lập rộng trên tất cả mọi lĩnh vực, mọi hoạt động của pháp, hành pháp.tư pháp. đời sống gia đình, quản lý tôn giáo, quản lý chính c/ chủ thể quản lý nhà nước . trị đạo đức. - Phải là các cơ quan nhà nước cà nhà nước. c/ Chủ thể quản lý : rất rộng . - Các cá nhân và tổ vhức xã hội được trao quyền lực nhà - con người là chủ thể quản lý xã hội . nước. - Các cơ quan nhà nước . d/ Khách thể của cơ quan nhà nước : - cá nhân được trao quyền hoặc không được trao Đó chỉ là trật tự quản lý nhà nước được xác định bởi các quyền . quy phạm pháp luật . d/ Khách thể của quản lý : Đó là trật tự quản lý nói chung được xá định bởi các quy phạm trong đạo đức chính trị, tôn giáo, pháp luật ........... *Tóm lại: Khi nhà nước xuất hiện thì phần lớn các công việc của xã h ội do nhà n ước qu ản lý. Nói đ ến hoạt động quản lý nhà nước là nói đến hoạt động của chính bộ máy nhà nước của mình. Hoạt động quản lý xã h ội mang phạm vi rộng lớn hơn, bao trùm hơn trong đó có ho ạt đ ộng qu ản nhà n ước ch ỉ là m ột b ộ ph ận quan tr ọng ảnh hưởng quyết định đến mọi hoạt động quản lý khác . Câu 42: “ So sánh giữa quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước” Xuất phát từ khaí niệm quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh v ực l ập pháp, hành pháp tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối ngoại của nhà n ước , ta thấy giữa 2 hoạt động quản lý nhà n ước nói chung và quản lý hành chính nói riêng ( tức là quan lý nhà nước chỉ trong lĩnh v ực hành pháp đólà ho ạt đ ộng ch ỉ đ ạo th ực hiện pháp luật gọi là quản lý hành chính nhà nước). Có những điểm riêng sau: Quản lý nhà nước Quản lý hành chính nhà nước
  16. * Khái niệm : rộng hơn * Khái niệm : Hẹp hơn . Quản lý nhà nước = chỉ đạo hoạt động Quản lý hành chính nhà nước= hoạt động chỉ đạo + lập pháp pháp luật ( hành pháp) + Hành pháp Bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh + Tư pháp nghị quyết, của cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan Để thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà dân chủ) nước. * Chủ thể: * chủ thể: - Nhà nước và các cơ quan nhà nước . - cơ quan hành chính nhà nước . - các tổ chức xã hội và cá nhân được trao quyền lực - cán bộ nhà nước có thẩm quyền . nhà nước, nhân danh nhà nước . * Khách thể : *Khách thể : Trật tự quản lý nhà nước mới được xác định bởi quy Đảm bảo hoạt động chấp hành, điều hành trên cơ sở phạm pháp luật. pháp luật để chỉ đạo thực hiện pháp luật. *Tóm lại: Hoạt động quản lý hành chính nhà nước (tức là hoạt động hành pháp b ằng ch ỉ đ ạo t ổ ch ức th ực hiện pháp luật trên cơ sở pháp luật) là một hoạt động rộng lớn thường xuyên quan tr ọng trong qu ản lý nhà n ước nhưng nằm trong khuôn khổ của nhà nước . Câu 43: “tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ” Xuất phát từ thực trạng cơ sở kinh tế xã hội nước ta hiện nay n ền kinh t ế còn nh ỏ bé y ếu kém, trình đ ộ khoa học kỹ thuật công nghệ còn thấp, đội ngũ cán bộ viên chức nhà n ước ít đ ược đào t ạo b ồi d ưỡng ki ến th ức về pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn .... Vì vậy để đưa đất nước đi lên việc tiến hành c ải ti ến hành chính và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước là rất quan trọng, cấp bách có tính sống còn . Nhà nước ta là một tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân,do dân và vì dân, vì v ậy để tăng cường hi ệu lực quản lý Nhà nước trước hết chúng ta phải . Luôn luôn tôn trọng nêu cao vị trí, vai trò lãnh đ ạo của Đ ảng c ộng s ản Vi ệt Nam ti ếp t ục c ải cách b ộ máy hành chính, tiêu chuẩn hoá đội ngũ công chức, viên chức nhà nước, muốn v ậy chúng ta c ần th ực hi ện t ốt m ột s ố bi ện pháp sau: -Tăng cường pháp chế XHCN, tiếp tục sửa đổi và xây dựng h ệ th ống pháp lu ật v ề kinh t ế, hành chính, v ề quy ền và nghĩa vụ của công dân.nâng cao trình độ của các cơ quan lập pháp, tuyên truyền nâng cao dân trí th ức pháp lu ật cho nhân dân. - Xác định rõ lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp t ỉnh, huyện, đ ề cao quy ền ch ủ đ ộng và trách nhiệm của địa phwơng đồng thời đảm bảo sự chỉ đạo thống nh ất của chính quy ền trung ương, xây d ựng chính quyền cấp xã vững mạnh . - Tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật.xử lý nhanh chóng k ịp th ời, ngiêm minh các vi phạm pháp luật . - Kiên quyết dũng cảm sắp xếp lại tổ chức và tinh giảm biên ch ế các c ơ quan hành chính s ự nghi ệp làm cho bộ máy gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả . - Kiên quyết, kiên trì tiến hành thường xuyên lâu dài cu ộc đ ấu tranh tham nhũng b ằng nh ững bi ện pháp khác nhau từ giáo dục tư tưởng, khuyến khích kinh tế.đến trừng phạt nghiêm khắc . - Thực hiện tốt các biện pháp trên đây đòi hỏi sự nỗ lực đoàn k ết nhất trí c ủa đông đ ảo nhân dân lao đ ộng dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, góp phần to lớn vào việc xây d ựng nhà n ước ta th ực s ự tr ở thành nhà nước của nhân dâ, do dân và vì dân, đại diện tập trung quyền lực của nhân dân th ực hi ện s ự nghi ệp dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh đúng như lời Bác Hồ dạy: “ dễ trăm lần không dân cũng ch ịu, khó v ạn l ần dân liệu cũng xong ”. Câu 44: “ trình bày đối tượng của luật hành chính, trong các nhóm nào là cơ bản quan trọng nhất ? tại sao?” * Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính: Là những quan hệ xã h ội phát sinh trong quá trình đi ều hành quản lý nhà nước bao gồm 3 đối tượng: - nhóm 1: Bao gồm những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các c ơ quan hành chính nhà n ước th ực hiện chấp hành điều hành bao gồm: 1.Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với cơ quan nhà nước cấp dưới theo hệ th ống d ọc . 2. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung v ới cơ hành chính nhà n ước có th ẩm quyện chuyên môn cung cấp . 3. Quan hệ giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn cấpcấp trên v ới c ơ quan hành chính có thẩm quyền cguyên môn cấp dưới trực tiếp . 4. Quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà n ước có thẩm quyền chuyên môn cùng c ấp v ới nhau nh ưng được pháp luật quy định cơ quan này có thẩm quyền nhất đ ịnh đ ối v ới c ơ quan kia. Trong quan h ệ này ch ủ th ể quản lý thường là cơ quan có chức năng chuyên môn tổng hợp .
  17. 5. Quan hệ giữa cơ quuuan hành chính nhà nước ở địa phương với các đơn vị trực thu ộc trung ương đóng tại địa phương đó 6. Quan hệ giưa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị cơ sở trực thuộc 7. Quan hệ giữa cơ quan nhà nước với các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế ngoài qu ốc doanh. 8. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức xã hội . 9. quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân người n ước ngoài, ng ười không có qu ốc t ịch làm ăn sinh sống ở Việt Nam . - Nhóm II: Bao gồm những quan hệ xã hội hình thành trong quá trình các cơ quan xây d ựng và c ủng c ố ch ế độ công tác nội bộ cơ quan, nhằm ổn định về mặt tổ chức để hoàn thành chức năng và nhiệm v ụ của mình . -Nhóm III: Bao gồm những quan hệ xã hội hình thành trong quá trình cá nhân, ho ặc t ổ ch ức đ ược nhà n ứơc trao quyền quản lý hành chính nhà nưổctng một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định . Trong các nhóm đối tượng điều chỉnh của luật hành chính thì nhóm 1 là quan tr ọng c ơ b ản nh ất vì nó là nnhóm quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện pháp lu ật. Trong quá trình chaaps hành, đi ều hành c ủa quẩn lý nhà nước đó là : - Phạm vi những quan hệ trong nhóm này diễn ra trong nhiều lĩnh vực chính tri, kinh tế, văn hoá . - chủ thể là cơ quan hành chính nhà nước, là chủ thể không thể thiếu được. Là ch ủ thể quan trọng ch ủ yếu, là cơ quan., cá nhân được trao quyền. - Số lượng quan hệ diễn ra thường xuyên liên tục với số lượng lớn. Tần số lớn từng ngày, t ừng giờ ...Bao gồm 9 nhóm nhỏ. Câu 45: “Chứng minh rằng phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp m ệnh l ệnh đ ơn phương bắt buộc”. Xuất phát từ khái niệm về luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật n ước ta bao g ồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quuan hệ xã hội phát sinh trong quá trình ho ạt đ ộng q ủan lý hành chính nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước. Trong n ội bộ cơ uan hành chính nhà n ước và trong quá trình các cá nhân hay tổ chức được trao quyền hay tổ chức thực hiện tổ chức quản lý hành chính nhà n ước đ ối v ới các v ấn đ ề cụ thể do pháp luật quy định. Mặy khác phương pháp điều chỉnh của m ột ngành lu ật nói chung là cách th ức tác động của ngành luật ấy nên đối tượng của nó. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hành chính là cách th ức mà luật hành chính tác động đến các nhóm đối tượng của luật hành chính. Vậy thực tiễn nhất phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là do xu ất phát t ừ vi ệc th ực hi ện ch ấp hành, điều hành nên phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là m ệnh l ệnh, đ ơn ph ương đ ược hình thành t ừ quan hệ “ Quyền lực-phục tùng ” giưã một bên có quyền nhân danh nhà n ước ra nh ững m ệnh l ệnh b ắt bu ộc thi hành đối với một bên có nghĩa vụ, phục tùng các mệnh lệnh đó. Chính quan hệ này đã th ể hi ện s ự b ất bình đ ẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà n ước . Những biểu hiện sau đây làm sáng tỏ thêm phương pháp điều ch ỉnh c ủa lu ật hành chính là ph ương pháp bất bình đẳng về ý chí : - chủ thể quản lý có quyền nhân danh nhà nước để áp đặt ý chí của mình nên đ ối t ượng qu ản lý. Các quan hệ này rất đa dạng nên việc áp đặt ý chí của chủ thể qu ản lý nên đ ối t ượng qu ản lý cũng đ ược th ực hi ện trong nhiều trường hợp khác : + Hoặc bên có thẩm quyền đơn phương ra các mệnh lệnh cụ thể hay đặt ra các quy đ ịnh b ắt bu ộc đ ối v ới bên kia và kiểm tra thực hiện chúng. phía bên kia phải thực hiện các m ệnh l ệnh, các quy đ ịnh đó. Ví d ụ : Chính phủ ra mệnh lệnh cho các cấp, các ngành phải tích cực phòng chống lụt bão trong mùa mưa bão đ ồng th ời ki ểm tra đôn đốc việc thực hiện này đối với các cấp, các ngành, Chính phủ đ ặt ra các quy đ ịnh v ề x ử ph ạt vi ph ạm hành chính ...Các đối tượng quản lý có liên quan phải tuân thủ và thực hiện các mệnh lệnh và những quy định đó . + Hoặc bên có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để đáp ứng hay bác b ỏ yêu c ầu, kiến ngh ị c ủa đ ối t ượng quản lý. Trong trường hợp này quyền quyết định vẫn thuộc về cơ quan có th ẩm quy ền, Vì vây n ếu có s ự trùng hợp ý chí .Ví dụ : Công dân có quyền làm đơn yêu cầu UBND huyện cấp gi ấy s ử d ụng đ ất hay gi ấy xây d ựng nhà ở ,UBND huyện có thể chấp nhận hay bác bỏ yêu cầu này của công dân. + Hoặc cả 2 bên đều có quyền hạn nhất định nhưng ở bên này quyết điều gì ph ải đ ược bên kia cho phép hay phê chuẩn cùng phối hợp quyết định. Khi đó phải có sự phối hợp giữa nhiều chủ thể nhân danh nhà n ước m ới thực hiện việc áp đặt ý chí đối với đối tượng uản lý. Ví dụ : cơ quan công an cần bắt giữ đối tượng quản lý phải có sự phối hợp đồng ý của cơ quan Viện kiểm sát, lệnh b ắt ph ải có s ự phê chu ẩn c ủa Vi ện tr ưởng vi ện kiếm sát nhân dân thì mới được áp dụng . - biểu hiện thứ hai của sự không bình đẳng còn thể hiện ở chỗ m ột bên có th ể áp d ụng các bi ện pháp cưỡng chế hành chính nhằm buộc đối tượng quản lý phải thực hiện mệnh lệnh của mình. Sự b ất bình đ ẳng gi ữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà n ước luôn biểu hiện rõ nét không phụ thu ộc vào các quan h ệ đó. Sự không bình đẳng giữa các bên là cơ quan hành chính nhà n ước với các t ổ ch ức xã h ội, đ ơn v ị kinh t ế, công dân và các đối tượng quản lý khác không bắt nguồn từ quan hệ t ổ chức mà b ắt ngu ồn t ừ quan h ệ “ ph ục tùng ”trong các quan hệ đó cơ quan hành chính nhà nước, nhân danh nhà n ứơc đ ể th ực hiện ch ức năng ch ấp hành - đi ều hành đối với đối tượng quản lý, các đối tượng quản lý phải phục tùng ý chí của nhà n ước mà người đại diện là cơ quan hành chính. Sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà n ước còn th ể hi ện rõ nét trong tính ch ất đơn phương bắt buộc của các quyết định hành chính nhà n ước và các ch ủ th ể qu ản lý hành chính đ ưa vào th ẩm
  18. quyền của mình trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình, có quyền ra nh ững m ệnh l ệnh ho ặc đ ề ra các bi ện pháp cưỡng chế nhà nước. Tuy nhiên không phải bao giờ cũng là cưỡng ch ế mà còn dựa vào các bi ện pháp khác nh ư giáo dục thuyết phục không có hiệu quả mới dùng đến cưỡng chế. Kết luận : Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương bắt nguồn từ quan hệ “ quyền lợi- phục tùng”. Phương pháp này được xây dựng trên những nguyên t ắc cơ b ản sau : + Xác nhận sự không bình đẳng giữa các bên tham gia qquan hệ hành chính, m ột bên đ ược nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để đưa ra các bên quyết định hành chính còn bên kia ph ải ph ục tùng các quy ết định đó . + Bên nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước có quyền quyết định công vi ệc m ột cách đ ơn phương xuất phát từ lợi ích chung của nhà nước, của xã hội trong ph ạm vi quyền h ạn c ủa mình đ ể ch ấp hành pháp luật. + Quyết định đơn phương cử bên sử dụng quyền lực nhà nước co hiệu lực bắt buộc thi hành đ ối v ới bên hữu quan và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước. Câu 46: có phải trong mọi trường hợp 2 cơ quan hành chính nhà nước ngang cấp có cùng địa vị pháp lý đều phát sinh quan hệ pháp luật hành chính hay không? Như chúng ta đã biết quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã h ội pháp sinh trong lĩnh v ực ch ấp hành điều hành ,được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa các ch ủ th ể mang quyền và nghĩa v ụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính . Căn cứ vào khái niệm này ta thấy không phải mọi trường hợp giưa 2 cơ Ví dụ: Giữa 2 UBND cùng cấp như UBND xã Xvà UBND xã Ylà 2 cơ quan quan hành chính nhà n ước ngang cấp có cung địa vị pháp lý cũng phát sinh quan hệ pháp lu ật hành chính hành chính cùng c ấp nh ưng khôbg xảy ra quan hệ pháp luật hành chính với nhau vì đây không g ần v ới ho ạt đ ộng ch ấp hành, đi ều hành ho ặc gi ữa UBND tỉnh lạng Sơn với UBND tỉnh Long Hải cũng vây đều là cơ quan hành chính ngang c ấp nh ưng không phát sinh quan hệ hành chính cũng bởi vì không gắn liền với hoạt động điều hành. Giữa bộ khoa học công nghệ Môi trường với Bộ Nội vụ Quốc phòng cũng không phải là lúc nào cũng phát sinh quan hệ pháp luật hành chính vì không gần với hoạt động chấp hành điều hành Giữa cơ sở đối ngoại và cơ sở nông lâm cũng không phát sinh quan hệ pháp lu ật hành chính b ởi cũng không gắn liền với hoạt động chấp hành điều hành . Chỉ khi nào giữa các cơ quan hành chính ngang cấp cũng có cùng địa vị pháp lý, có ph ối h ợp v ới nhau găn với hoạt động chấp hành điều hành thì mới phát sinh quan hệ pháp luật hành chính . Ví dụ : Bộ tài chính với Bộ Nông nghiệp. Bộ giáo dục và đào t ạo . B ộ giao thông v ận t ải .....Do b ộ tài chính là cơ quân tổng hợp nắm giữ quyền thu chi và phân bổ ngân sách tới các bộ , cơ quan đến quyền và nghĩa v ụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính gắn v ới ho ạt đ ộng ch ấp hành đi ều hành chung c ủa chính ph ủ nen giữa bộ tài chính vad các bộ khác sẽ thường phát sinh quan hệ pháp luật hành chính . Giữa Bộ kế hoạch và đầu tư với các Bộ khác của chính phủ, do là bộ có chức năng t ổng h ợp là hàng năm đều xét duyệt các chi tiêu phân bổ với các Bộ khác nên g ắn liền v ới quyền và nghĩa v ụ c ủa các b ộ liên quan đ ến hoạt động chấp hành điều hành chính phủ nên sẽ phát sinh quan hệ pháp luật hành chính Ví dụ: Giữa 2 UBDN cùng cấp như UBND xã X và UBND xã y là 2 cơ quan hành chính cùng c ấp nh ưng không xảy ra quan hệ pháp luật hành chính vì ở đây không gắn liền với ho ạt đ ộng ch ấp hành đi ều hành ho ặc gi ữa UBND tỉnh Lạng sơn với UBND tỉnh Minh Hải cũng vậy đều là cơ quan hành chính ngang c ấp nh ưng không phát sinh quan hệ pháp luật hành chính vì không gắn với hoạt động chấp hành điều hành. Giữa Bộ khoa học công nghệ và Môi trường với Bộ nôi vụ, Bộ Quốc phòng cũng không pha ỉ lúc nào cũng phát sinh quuan hệ pháp luật hành chính vì không gắn với hoạt động chấp hành điều hành Giữa Sở đối ngoại và Sở Nông Lâm cũng không phát sinh quan hệpháp luật hành chính bởi cũng không g ắn với hoạt động chấp hành điều hành . Chỉ khi nào giiữa các cơ quan hành chính ngang cấp có quyền địa vị pháp lý, có ph ối h ợp v ới nhau g ắn v ới hoạt động chấp hành điêù hành thì mới phát sinh quan hệ pháp luật hành chính . ví dụ : Bộ tài chính với Bộ nông nghiệp, Bộ giáo dụcvà Đào tạo. Bộ giao thông vận tải ...Do Bộ tài chính là cơ quan tổng hợp nắm giữ quyền thu chi và phân bổ ngân sách tới các bộ, các cơ quan khác liên quan đ ến quy ền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính gắn với hoạt động ch ấp hành đi ều hành chung c ủa chính phủ nên giữa bộ tài chính và các bộ khác thường phát sinh quan h ệ pháp lu ật hành chính. Hoặc giữa Bộ kế hoạch và đầu tư với các bộ khác của chính ph ủ . Đó là B ộ có ch ức năng t ổng h ợp là hàng năm đều xét duyệt các chỉ tiêu phân bổ t ới các b ộ khác nên g ắn li ền vì quy ền và nghĩa v ụ c ủa các b ộ liên quan đến hoạt động chấp hành điều hành của chính phủ nên sẽ phát sinh quan hệ pháp luật hành chính . Câu 47: “ Hãy phân tích các yêu cầu của việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính trong x ử ph ạt vi ph ạm hành chính”. Để vào phân tích các yêu cầu của việc áp dụng quy pham pháp luật hành chính trong x ử ph ạt vi ph ạm hành chính trước hết chúng ta cần phải biết rằng: Quy phạm pháp luật hành chính là nh ững nguyên t ắc x ử s ự mang tính bắt buộc chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chủ yếu để điều ch ỉnh các quan h ệ xã h ội phát sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành, có hiệu lực bắt buộc thi hành đ ối v ới các đ ối t ượng có liên quan và đ ược b ảo đảm thực hiện bằng nhà nước .
  19. Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là việc cơ quan nhà nước, cán b ộ nhà n ước cơ quan có th ẩm quyền căn cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ th ể pháp sinh trong ho ạt đ ộng qu ản lý hành chính nhà nước. Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính khác v ới việc ch ấp hành quy ph ạm pháp lu ật hành chính, Hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính th ường là s ự kiện pháp lý làm phát sinh thay đ ổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật hành chính cụ thể vì vậy hoạt động áp dụng quy ph ạm phapppps lu ật hành chính đòi hỏi tuân theo những yêu cầu sau: 1/ Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải đúng với n ội dung và m ục đích c ủa quy ph ạm pháp luật hành chính. Bởi vì nếu áp dụng sai n ội dung thì ho ạt đ ộng đó trái v ới pháp lu ật. Nêúu ch ỉ quan tâm đ ến n ội dung mà không chú ý đến mục đích của chúng thì khi áp dụng sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn. Không m ở rộng được dân chủ, không kích thích được tính sáng t ạo của qu ần chúng nhân dân. không góp ph ần tích c ực vào việc nâng cao ý thức pháp luật XHCN ví dụ: Khi áp dụng các quy ph ạm pháp lu ật hành chính v ề x ử ph ạt hành chính để xử lý đối với người vi phạm thì cơ quan có thẩm quyền xử ph ạtph ải cân nh ắc l ựa ch ọn hình th ức x ử phạt phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Nếu chỉ chú trọng sử dụng hình ph ạt trên ( th ậm chí m ức cao) đ ối v ới mọi hành vi vi phạm hành chính thì việc sử lý không đạt được, mục đích của pháp luật n ước ta là giáp dục và c ảm hoá chứ không phải là trừng trị người vi phạm . 2/ áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được thực hiện bởi cơ quan có th ẩm quyền. Th ẩm quy ền này được quy định trong những văn bản pháp luật khác nhau đ ối v ới t ừng công vi ệc c ụ th ể. Do vây ch ỉ có các c ơ quan có thẩm quyền mới được áp dụng luật. Nếu việc áp dụng quy ph ạm pháp lu ật hành chính đ ược th ực hi ện bởi một chủ thể không có thẩm quyền thì việc áp dụng đó không có hiệu lực thi hành và người áp dụng ph ảo ch ịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước Ví dụ: Người không có thẩm quyền ra quyết định về giải quyết đơn tố cáo của công dân. Quyết định này không có hiệu lực k ể từ khi ban hành và gười đ ưa ra quyết đ ịnh này ph ải ch ịu trach nhiệm pháp lý trước nhà nước . 3/ áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được tiến hành theo đúng th ủ t ục do pháp lu ật quy đ ịnh. Đối với mỗi cômg việc cụ thể phát sinh trong quản lý hành cchính nhà n ước, pháp lu ật hành chính đ ều đã quy định các thủ tục cần thiết cho quá trình áp dụng pháp luật. Nếu vi phạm vào các quy đ ịnh v ề các th ủ t ục đó các c ơ quan có thẩm quyền khó có thể giải quyết một cách đúng đắn trong các công vi ệc đã phát sinh . Ví dụ : Để giúp các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu n ại tố cáo của công dân m ột cách đúng đ ắn và nhanh chóng. Pháp lệnh khiếu nại tố cáo của công dân đã quy địng cụ thể cề thủ tục nhận đơn, trả lời người có đơn . 4/ áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được nhanh chóng trong thời hạn pháp lu ật quy định và tr ả lpì công khai chính thức kết quả giải quyết cho các đối tượng có liên quan. Qut đ ịnh th ời gian c ần thi ết cho vi ệc giải quyết cho từng công việc cụ thể. Nhà nước buộc cơ quan co thẩm quyền cho việc áp d ụng quy ph ạm pháp luật hành chính, phải nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc của các cơ quân đó nhằm b ảo đ ảm các quy ền và nghĩa vụ của các đối tượng có liên quan. Việc trả lời công khai, chính thức b ằng văn b ản nh ằm m ục đích h ạn ch ế những tuỳ tiện cũng như chống vi phạm trong quá trình áp dụng quy ph ạm pháp lu ật hành chính giúp cho nhân dân có thể tham gia rộng rãi voà việc giám sát hoạt động bộ máy nhà n ước . 5/ Kết quả áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được đảm bảo thực hiện trong thực tế nếu không hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính sẽ trở thành vô nghĩa và làm giảm lòng tin của nhân dân đ ối v ới nhà nước .cần phỉa sử dụng nhiều biện pháp và phương tiện khác nhau kể cả bộ máy cưỡng ch ế đ ể b ắt bu ộc các đối tượng có liên quanphải thực hiện các văn bản quy phạm pháp lu ật hành chính, nh ư vây pháp lu ật m ới th ực hiện triệt để được , tôn trọmh và tăng cường được pháp chế XHCN . Câu 48: “ Có phải mọi quan hệ pháp luật co cơ quan hành chính nhà nước tham gia đ ều ph ải là quan h ệ pháp luật hành chính ?hay không ” . Như đã biết quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh v ực ch ấp hành đièu hành được điều chỉnh các quy phạm pháp luật hành chính giữa những ch ủ th ể mang quy ền và nghĩa v ụ đ ối v ới nhau theo quy định của pháp luật hành chính. Vì vậy không nhất thiết cứ mọi quan hệ pháp luật có cơ quan hành chính nhà n ước tham gia đ ều là quan hệ pháp luật hành chính. Mặt khác để xem xét mối quan hệ đó phải là mối quan hệ hành chính ta căn c ứ vào làm c ơ s ở đ ể làm phát sinh, chấm dứt đó là sự tham gia của qyt phạm pháp luật hành chính và s ự kiện pháp lý hành chính, đó là nh ững s ự kiện thực tế mà khi xảy ra pháp luật hành chính với việc pháp sinh các quyền và nhiệm vụ pháp lý hành chính Do đó ta có thể rút ra trong mối quan hệ pháp luật khi có s ự tham gia c ủa c ơ quan hành chính nhà n ước, nếu không có dấu hiệu tham gia của quy phạm pháp luật hành chính và sự ki ện pháp lý hành chính đ ồng th ời không đặt đến khách thể của trật tự quản lý hành chính nhà nước thì quan h ệ đó không ph ải là quan h ệ pháp lu ật hành chính. Ví dụ : A ký hợp đồng lao động với thủ trưởng cơ quan hành chính X trong m ối quan h ệ này cũng là m ối quan hệ pháp luật nhưng không là mối quan hệ pháp luật hành chính. Câu 49: “ Mỗi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính, mệnh đề trên đúng hay sai? Tại sao ” Mệnh đề trên là không đúng. Như ta đã biết. Chủ thể của quân hệ hành chính là những bên tham gia vào pháp luật hành chính có năng lực chủ thể, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp lu ật .
  20. Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính có thể là cá nhân hay tổ chức. N ếu là cá nhân có thể là công dân Việt Nam , người nước ngoài, người không quốc tịch. Nếu là tổ chức có thể là cơ quan nhà n ước. Các t ổ ch ức xã hội tổ chức kinh tế của Việt Nam và người nước ngoài . Cá nhân tổ chức muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính ph ải có năng l ực ch ủ th ể. Mà năng lực chủ thể bao gồm: Năng lực pháp lý hành chính Năng lực hành vi hành chính Năng lực pháp lý hành chính mà khả năng pháp luật hành chính quy định cho cá nhân t ổ chức có thể được hưởng hoặc phải làm những nghiã vụ nhấ định trong quản lý hành chính nhà n ước. * năng lực hành vi hành chính là khả năng của m ọi người được nhà n ước thừa nh ận mà v ới kh ả năng này người đó có thể bằng hành vi của mình gánh vác nghĩa vụ và hưởng các quyền hành chính m ột cách đ ộc l ập. Từ đó ta có thể rút ra mọi công dân có năng lực chủ thể thì có thể trở thành ch ủ th ể . Câu 50: Phân tích đặc trưng của quan hệ pháp luật hành chính sau: “Trong quan hệ pháp luật hành chính, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bao giờ cũng gắn với hoạt động chấp hành và điều hành ”. ở đây trước khi đi vào phân tích đặc trưng này chúng ta đã nghiên cứu và biết : * Quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh tromg lĩnh vực phát hành đi ều hành đ ược điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa những chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đ ối v ới nhau theo quy định của pháp luật. * Lĩnh vực chấp hành điều hành chính là biểu hiện của hoạt động quản lý hành chính nhà nước - Chấp hành là việc làm đúng các yêu cầu của luật pháp thể hiện ở ch ỗ qu ản lý hành chính nhà n ước ho ạt động của pháp luật vào thực tiễn quản lý nhà nước thực hiện của các mệnh lệnh của cơ quan dân cư. - Điều hành là việc chỉ đạo đối tượng thuộc quyền trong quá trình quản lý - Trong lĩnh vực chấp hành điều hành vai trò của chủ thể vô cùng quan trọng bao gi ờ cũng có : ch ủ th ể b ắt buộc và chủ thể thường ( tức là đối tượng của hánh chính nhà n ước) - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính luôn g ắn v ới ho ạt đ ộng ch ấp hành điều hành của nhà nước tức là chúng chỉ phát sinh trong quá trình qu ản lý hành chính nhà n ước trên m ọi lĩnh v ực như cính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội, giáo dục, kinh t ế.....mà không phát sinh trong lĩnh v ực l ập pháp hay t ư pháp . Do vậy thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ này sẽ góp phần tích cực trong việc th ực hi ện quyền và nghĩa v ụ c ủa các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật khác nhau như quan h ệ pháp lu ật khác nhau nh ư quan h ệ đ ất đai, tài chính ngân hàng ... - Quyền và nghĩa vụ cũng là nội dung của quan hệ pháp lu ật hành chính trong vi ệc ch ấp hành đi ều hành giữa các chủ thể tham gia - Một bên có quyền nhân danh nhà nước sử dụng quyền lực nhà n ước đơn phương b ắt bu ộc bên kia ph ải phục tùng ý chí của mình. - một bên có quyền yêu cầu kién nghị bên xác lập quan hệ pháp luật hành chính . Do đó quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia không năm trong lĩnh vực ch ấp hành đi ều hành không ph ải là quan hệ pháp luật hành chính. Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu ch ỉ có c ơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ? Dưới góc độ pháp lý nguyên tắc là những tư tưởng chỉ đạo bắt nguồn t ừ bản ch ất của ch ế đ ộ đ ược quy định trong pháp luật tạo thành cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động của bộ mát nhà n ước và trong các khâu c ủa quá trình quản lý nhà nước Những nguyên tắc pháp lý nói chung và nguyên tắc quản lý hành chính nhà n ước nói riêng ch ủ y ếu do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nó mang tính khoa học ổn định. Những nguyên t ắc này được xây d ựng và được rút ra từ cuộc sống trên cơ sở nghiên cứu những quy luật khách quan và cơ b ản của đ ời s ống xã h ội do đó nó phản ánh sâu sắc những quy luật phát triển khách quan đó . Những nguyên tắc cơ bản không phải là những nguyên t ắc đó mànó b ất đi b ất d ịch. Trái l ại s ự v ận d ụng các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước gắn liền quá trình phát triên của xã h ội, những nguyên t ắc s ẽ đ ược sửa đổi bổ xung cho phù hợp quy luật phát triển . Một trong những nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính nhà nước là nguyên t ắc t ập trubg dân ch ủ. Đay là m ột nguyên tắc hiến định. Hiến pháp 1992- điều 6 ghi nhận “Quốc hội HĐNDcác cấp các c ơ quan khác c ủa nhà n ước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ ”nguyên tắc này bao hàm k ết h ợp giữa 2 yếu t ố : - tập trung là thâu tóm quyền lực nhà nước và chủ thể quản ký điều hành, ch ỉ đ ạo vi ệc th ực hi ện pháp luật. Tập trung ở đây không phải tập trung toàn diện và tuyệt đối mà chỉ đối với những v ấn đ ề cơ b ản nh ất, chính yếu nhất và bản chất nhất. Sự tập trung đó bảo đảm cho cấp d ưới và đ ối t ượng khác có kh ả năng th ực hi ện quyết định của trung ương căn cứ vào điều kiện thực tế của mình như là: Nhân lực. điều kiện thiên nhiên, khoáng sản, các tiềm năng khác. Đồng thời phát huy quyền chủ động sáng t ạo của đ ịa ph ương và của c ơ s ở đó trong vi ệc giải quyết những vấn đề này . - Dân chủ là việc mở rộng quyền cho đối tượng quản lý nhằm phát huy trí tuệ tập thể vào hoạt động quản lý, phát huy hết khả năng tiềm tàng cuả đối tượng quản lý trong quá trình thực hiện pháp luật, thực hiện mệnh lệnh của cấp trên.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2