phân b s n xu t
1. Khái ni m phân b s n xu t
Phân b s n xu t, theo t m vi , chính vi c các doanh nghi p l a ch n, đ nh v
đi m xây d ng c s s n xu t, kinh doanh (xí nghi p, khu công nghi p, khu ch ơ ế
xu t…) cho doanh nghi p mình v i m c tiêu t i đa hi u qu s n xu t – kinh doanh.
Đ ng trên góc đ , phân b s n xu t s đi u ti t l c l ng s n xu t cân đ i ế ượ
trong t ng ngành, trong t ng vùng, h ng d n đ u t đúng đ nh h ng phát tri n ướ ư ướ
không gian kinh t cho t ng vùng cho c n c thông qua các quy t đ nh, các chínhế ướ ế
sách, bi n pháp phân b và quy ho ch t ng th c a c quan chính quy n các c p. ơ
2. Các nguyên t c chung v phân b s n xu t Vi t Nam
Gi i bài toán phân b s n xu t trên góc đ nào cũng ph i tuân theo nh ng nguyên t c
nh t đ nh, nh m đ t hi u qu cao nh t trong s n xu t hay kinh doanh hàng hóa, d ch
v . Các nguyên t c chung này đ c áp d ng cho t t c các ngành kinh t , giúp cho các ượ ế
doanh nghi p l a ch n đi m phân b phù h p hi u qu cao v i môi tr ng kinh ườ
doanh s h tr t chính quy n đ a ph ng. Cách th c v n d ng các nguyên t c ươ
này khác nhau v n i dung, s l ng, ph thu c vào đ c đi m m i ngành, vùng, đ a ượ
ph ng và th i kì.ươ
Các nguyên t c đ c v n d ng k t h p ch t ch và đ ng b v i nhau. ượ ế
Trong đi u ki n phát tri n hi n nay c a Vi t Nam, th đ ra 4 nguyên t c phân b
s n xu t nh sau: ư
2.1 Nguyên t c g n t ng ng ươ
Đó vi c xem xét nh ng y u t th ng xuyên tác đ ng đ n chi phí đ u vào đ u ế ườ ế
ra c a vi c s n xu t. Xem xét g n hay xa chính xem xét nh ng kho ng cách c n
thi t cho m i ho t đ ng s n xu t, kinh doanh có hi u qu : Giúp cho nhà doanh nghi pế
th s n xu t nhanh, nhi u v i giá thành th p nh t, nhi u kh năng c nh tranh
v i các doanh nghi p khác. mang l i l i ích cho c nhà s n xu t ng i tiêu ườ
dùng.
Nguyên t c này yêu c u khi l a ch n đ a đi m phân b s n xu t, c n l u ý: ư
- Có g n ngu n nguyên li u hay không?
- Có g n ngu n nhiên li u, năng l ng, ngu n n c hay không? ượ ướ
- Có g n ngu n lao đ ng, th tr ng? ườ
L i ích c a vi c th c hi n nguyên t c
- Gi m b t chi phí v n t i xa chéo nhau gi a nguyên li u s n ph m, nghĩa
lo i b m t nguyên nhân làm tăng chi phí s n xu t, đ i giá thành c a s n ph m.
- Ti t ki m và s d ng h p lý các ngu n l c t nhiên – kinh t - xã h i trong vùng.ế ế
- Tăng năng su t lao đ ng tr c ti p năng su t lao đ ng h i, mang l i l i ích cho ế
nhà doanh nghi p và cho n n kinh t xã h i c a vùng. ế
Th c hi n nguyên t c
Đ th c hi n nguyên t c này, ph i tính toán c th , t m b ng nh ng d án tính
kh thi, k t h p nh ng đ c đi m c a ngành đi u ki n c a t ng vùng. Xác đ nh ế
kho ng cách bao nhiêu ph i đ m b o t ng ng theo ngành, theo vùng theo hi u ươ
qu s n xu t kinh doanh. M c tiêu c a th c hi n nguyên t c g n t ng đ i nh m ươ
gi m chi phí đ u vào và chi phí v n chuy n s n ph m đ n n i tiêu th . ế ế ơ
Nh v y, đánh giá kho ng cách ph i t ng h p đ y đ các y u t đ u vào thư ế
tr ng c a t ng ho t đ ng s n xu t: ườ nguyên li u; nhiên li u, năng l ng; lao đ ng, ượ
th tr ng; c đ ng r ng kh p trong phân ph i s n ph m ườ ơ . Tuy nhiên, trên th c t , ế
khó đ a đi m nào h i t đ y đ l i th v t t c các y u t trên, v y, d a vào ế ế
đ c đi m phân b c a t ng ngành chia thành nh ng nhóm ngành nh ng tiêu chí
u tiên khi l a ch n đi m phân b :ư
-Nhóm u tiên phân b g n ngu n nguyên li u: Bao g m nh ng ngành kh i l ngư ượ
nguyên li u s n xu t l n g p nhi u l n so v i s n ph m chi phí v n chuy n
nguyên li u cao. C th : S n xu t gang thép, xi măng, mía đ ng, ch bi n lâm s n… ườ ế ế
- Nhóm u tiên phân b g n ngu n nhiên li u, năng l ng: Bao g m nh ng ngành sư ượ
d ng nhi u nhiên li u, năng l ng chi phí cho nhiên li u năng l ng chi m t ượ ượ ế
tr ng l n trong giá thành s n ph m. Thông th ng, trong nhóm ngành này, lo i chi phí ườ
này chi m t 35 60% giá thành s n ph m. C th , ngành s n xu t đi n năng, luy nế
kim, hóa d u, t s i hóa h c, ch t d o… ơ
- Nhóm u tiên g n ngu n lao đ ng, th tr ng: Bao g m nh ng ngành c n nhi u laoư ườ
đ ng tay ngh cao, s n ph m giá tr cao, khó v n chuy n b o qu n, yêu c u
ph i tiêu th k p th i. Ch y u g m các ngành c kim khí, đi n t , d t da, may m c, ế ơ
ch bi n l ng th c th c ph m, nông s n t i s ng, các ngành b u đi n, th ngế ế ươ ươ ư ươ
m i, d ch v
- Nhóm ngành u tiên phân b ch đ ng, r ng kh p: Không đòi h i kh t khe trongư
nhân công, nguyên li u ph bi n th tr ng phân tán nh ch bi n l ng th c ế ườ ư ế ế ươ
thông th ng, s n xu t v t li u đ gia d ng, c khí s a ch a…ườ ơ
2.2 Nguyên t c cân đ i lãnh th
Phân b s n xu t theo nguyên t c cân đ i lãnh th nghĩa phân b phù h p v i
đi u ki n c a t ng vùng, t o ra s phát tri n đ ng đ u gi a các vùng theo t ng giai
đo n phát tri n đ nh h ng phát tri n chung c a t ng th n n kinh t . M i qu c ướ ế
gia đ u mu n đi u ti t s phân b các l c l ng s n xu t cân đ i gi a các vùng, các ế ượ
vùng kém phát tri n v n lên, đu i k p các vùng phát tri n khác. Tuy nhiên, ngu n l c ươ
luôn có h n, nh ng đi u ki n v l i th so sánh nh tài nguyên thiên nhiên, v trí đ a lý ế ư
hay ngu n lao đ ng, quy mô lãnh th ….c a t ng vùng khác nhau là khác nhau. Vì v y,
c n k t h p gi a vi c u tiên phát tri n vùng kinh t đ ng l c lan t a kinh t phát ế ư ế ế
tri n các vùng trình đ phát tri n kém h n. Đ c bi t, nh ng qu c gia vùng ơ
quy mô lãnh th l n càng c n thi t xem xét nguyên t c này. ế
L i ích c a vi c th c hi n nguyên t c
S d ng đ c m i ngu n l c trên m i vùng c a đ t n c, phát huy l i th riêng bi t ượ ướ ế
c a t ng vùng, đ c bi t đ i v i nh ng ngu n l c ti m n nh ng vùng ch a phát ế ư
tri n, khai thácđ u t phát tri n t i nh ng vùng mi n núi, các vùng tr c đây ch a ư ướ ư
đ c quan tâm đ u t T đó góp ph n làm gi m chênh l ch m c s ng, gi m d nượ ư
kho ng cách v trình đ phát tri n s c s n xu t gi a các vùng.
Ngoài ý nghĩa v m t kinh t - h i, cân đ i lãnh th còn làm tăng c ng kh i đoàn ế ườ
k t, th ng nh t toàn dân, t o đi u ki n n đ nh chính tr , tránh nh ng xung đ t t o raế
do s chênh l ch gi a các vùng, phát tri n n đ nh và b n v ng cho t ng th n n kinh
t .ế
Th c hi n nguyên t c
Nguyên t c cân đ i lãnh th yêu c u nh ng bi n pháp khuy n khích đ u t phát ế ư
tri n vào nh ng vùng còn l c h u bên c nh vi c phát tri n nh ng vùng kinh t tr ng ế
đi m. Thông qua nh ng bi n pháp u đãi nh m thu hút v n và lao đ ng có trình đ v ư
nh ng vùng còn nhi u khó khăn. Đ ng th i, u tiên phát tri n và đ u t tr ng đi m ư ư
, t o ra nh ng vùng kinh t đ ng l c thông qua chính sách đ u t quy ho ch, phát ế ư
tri n cân đ i gi a các vùng ph i d a trên s k t h p l i ích riêng c a m i vùng vào ế
đ nh h ng phát tri n chung c a c n n kinh t : Vùng thu n l i th phát tri n ướ ế
tr c t o hi u ng lan t a gi a các vùng. Đ c bi t nh ng nh h ng nh sướ ưở
phát tri n đ ng b c s h t ng t s đ u t c a nh ng vùng tr ng đi m sang vùng ơ ư
lân c n, chuy n giao công ngh , giáo d c đào t o y t . S phát tri n vùng này ế
không làm h n ch s phát tri n c a vùng kia hay nh h ng x u t i s phát tri n ế ưở
chung c a c n c. ướ
Trên th gi i, nhi u qu c gia đã v n d ng hi u qu nguyên t c nàyế , như
Nh t B n, Trung Qu c… Nh ng năm đ u, n n kinh t NB ch phát tri n t p trung ế
nh ng vùng trung Honsu v i các thành ph công nghi p kh ng l Tokyo, Osaka, Kobe,
Nagoia trong khi đó các b ph n lãnh th phía B c phía Nam v n chìm đ m trong
l c h u ch m phát tri n. Nh ng sau th p niên 70, 80, b m t c a các vùng kinh t ư ế
B c Nam NB đã thay đ i h n, không còn chênh l ch l n gi a các vùng. N c láng ướ
gi ng Trung Qu c, h cũng th a nh n s chênh l ch gi a các vùng quan đi m
phát tri n kinh t vùng c a TQ là “giàu tr c, giàu sau và cùng giàu có”. ế ướ
2.3 Nguyên t c k t h p theo ngành và theo vùng ế
Nhu c u h p tác cùng phát tri n gi a các ngành, các vùng lãnh th tr thành m t yêu
c u t t y u trong đi u ki n phát tri n m nh m c a khoa h c công ngh , chuyên môn ế
hóa s n xu t ngày càng sâu s c yêu c u c a h i nh p kinh t qu c t . T o ra ế ế
m i liên k t phát tri n gi a các vùng ti n đ cho m t s phát tri n đ ng b b n ế
v ng cho doanh nghi p s n xu t, cho t ng vùng kinh t và cho c n n kinh t . ế ế
S đ nh ng m i liên k t đó bao g m: k t h p gi a nông nghi p công nghi p;ơ ế ế
thành th nông thôn; k t h p chuyên môn hóa phát tri n t ng h p vùng; k t h p ế ế
phân b kinh t qu c phòng; k t h p gi a tăng tr ng kinh t b o v môi ế ế ưở ế
tr ng…ườ
L i ích c a vi c th c hi n nguyên t c
K t h p gi a công nghi p nông nghi pế làm hi n đ i hóa ngành nông nghi p, ng
d ng đ c nh ng ti n b khoa h c công ngh , c gi i hóa, đi n khí hóa ngành nông ượ ế ơ
nghi p làm tăng năng su t lao đ ng. K t h p nông nghi p công nghi p ch bi n ế ế ế
xu t kh u, làm gia tăng tính hàng hóa giá tr cho s n ph m nông nghi p, đ m
b o cung nguyên li u đ u vào cho công nghi p.
K t h p nông thôn thành thế m r ng th tr ng tiêu th cho s n ph m hàng tiêu ườ
dùng, s d ng h p ngu n lao đ ng nông thôn b sung cho các ngành công nghi p
th ng nghi p và d ch v các đô th . Góp ph n làm gi m b t s cách bi t gi a nôngươ
thôn và thành th .
K tế h p chuyên môn hóa phát tri n t ng th vùng kinh t ế s s d ng đ c l i th ượ ế
riêng c a vùng đ phát tri n ngành chuyên môn hóa. Đ ng th i, t n d ng nh ng
ngu n l c nh trong vùng còn phân tán phát tri n t ng h p nhi u ngành s n xu t, kinh
doanh t o ra m t kh i k t h p s n xu t đa d ng và hi u qu . ế
Bên c nh s n xu t, kinh doanh, s k t h p ch t ch gi a phân b s n xu t v iế
qu c phòng nh m t o n n t ng n đ nh cho s phát tri n b n v ng. K t h p m c tiêuế
tăng tr ng kinh t v i b o v môi tr ngưở ế ườ cũng yêu c u không th thi u, s d ng ế
h p lý ngu n tài nguyên cân đ i gi a hi n t i và t ng lai. ươ
Th c hi n nguyên t c
- Quy ho ch xây d ng m ng l i đô th r ng kh p trên t t các vùng trong c n c, ướ ướ
hình thành các vành đai nông nghi p bao quanh ho c giãn cách gi a các khu công
nghi p và đô th l n.
- Hình thành c c u kinh t h p cho vùng trên c s phát hi n nh ng đi m m nh,ơ ế ơ
l i th c a vùng các ngu n l c nh , phát tri n đa d ng ngành s n xu t kinh doanh ế
có t tr ng h p lý và hi u qu c nh tranh cao.
- Không nên t p trung quá m c các l c l ng kinh t t i quá ít các khu v c nên ượ ế
hình thành nhi u khu v c t p trung khác nhau trên nh ng vùng r ng l n c a c n c ướ
T p trung hóa có m c đ theo lãnh th và quy mô h p lý.
2.4 Nguyên t c m c a và h i nh p
Tr c xu th toàn c u hóa h i nh p kinh t qu c t tác đ ng đ n t t c các qu cướ ế ế ế ế
gia trên th gi i, t i t t c các vùng kinh t , các ngànhcác doanh nghi p, c s s nế ế ơ
xu t kinh doanh. v y, khi quy t đ nh phân b s n xu t ph i đ c bi t chú ý nh ng ế
tác đ ng c a h i nh p m c a. B t ý đ nh khép kín n n kinh t đ u d n t i s ế
ch m phát tri n, trì tr và l c h u.
L i ích c a th c hi n nguyên t c
M i n c phát huy đ c l i th so sánh tr thành đi m m nh riêng, k t h p đ c n i ướ ượ ế ế ượ
l c ngo i l c cho m c tiêu phát tri n kinh t - h i, đu i k p v i b n năm ế
châu. Đ c bi t là v i n c đang phát tri n nh Vi t Nam, có th v n d ng nh ng ti n ướ ư ế
b khoa h c công ngh , bài h c phát tri n kinh t t các qu c gia phát tri n, đi t t đón ế
đ u…
Th c hi n nguyên t c ph i bi t l a ch n nh ng đ i tác thích h p, v n d ng m t cách ế
h p nh ng kinh nghi m phát tri n n c ngoài vào trong n c phù h p v i đi u ướ ướ
ki n t ng lĩnh v c, nguyên t c th n tr ng, khoa h c khách quan. M r ng quan h
v i nh ng đ i tác thích h p, xác đ nh phân lo i s n ph m xác đ nh vùng th tr ng ườ
có l i th nh t, đ m b o đ c tính đ c l p và t ch . ế ượ
Quy ho ch và phát tri n vùng
2.1.3 Các nguyên t c phân vùng kinh t ế
Khi ti n hành phân vùng kinh t c n ph i tuân theo nh ng nguyên t c sau: ế ế
- Phân vùng kinh t ph n ánh trung th c tính ch t khách quan c a s hình thànhế
vùng kinh t ; đ ng th i ph i ph c v nh ng nhi m v c b n v xây d ng phátế ơ
tri n kinh t qu c dân c a c n c. ế ướ
- Phân vùng kinh t ph i d đoán và phác ho vi n c nh t ng lai c a vùng kinhế ươ
t , k t h p tính vi n c nh v i tính l ch s . ế ế
- Phân vùng kinh t ph i th hi n ch c năng c b n c a trong n n kinh tế ơ ế
c n c b ng s n xu t chuyên môn hoá. ướ
- Vùng kinh t ph i đ m b o cho các m i liên h n i t i c a vùng phát sinh m tế
cách h p lý, đ cho s phát tri n c a vùng đ c nh p nhàng cân đ i nh m t t ng th ượ ư
th ng nh t, có m t ti m l c kinh t m nh. ế
- Phân vùng kinh t ph i xoá b nh ng s không th ng nh t gi a phân vùng kinhế
t và phân chia đ a gi i hành chính. ế
- Phân vùng kinh t ph i b o đ m quy n l i c a các dân t c trong c ng đ ngế
qu c gia có nhi u dân t c.
N i dung c th c a quy ho ch vùng g m:
PH N I: Xác đ nh m c đích, yêu c u c a đ t quy ho ch, nêu ra nh ng v n đ c ơ
b n, quan tr ng c n gi i quy t trong giai đo n quy ho ch nh m t o ra m t b c ế ướ
chuy n bi n m i trong phát tri n và phân b kinh t - xã h i trong vùng. ế ế
- Gi i h n ph m vi lãnh th s ti n hành quy ho ch: t nh, thành ph , qu n, ế
huyên, th xã, khu công nghi p, khu ch xu t, khu du l ch nghi mát… ế
- n đ nh th i gian cho đ t quy ho ch: 5 năm, 10 năm, 15 năm tùy theo quy
vùng, trình đ phát tri n, v n đ gi i quy t trong giai đo n quy ho ch m c đích ế
yêu c u c a đ t quy ho ch.
PH N II: Đánh giá hi n tr ng vùng
-Phân tích các ngu n l c n i sinh ngo i t : v trí đ a quy lãnh th
vùng trong m i t ng quan v i h th ng vùng ngang c p lo i v i vùng c p cao ươ
h n, các ngu n tài nguyên môi tr ng thiên nhiên (qui mô, ch t l ng, kh năngơ ườ ượ
khai thác, s d ng); ngu n nhân l c: s l ng, ch t l ng, phân b s d ng; h ượ ượ
th ng c u trúc h t ng: giao thông liên l c, cung c p đi n, cung c p n c, tr m tr i ướ
thí nghi m, kho tàng, b n bãi, thi t b k thu t, công trình th y l i, đ a ch t công trình; ế ế
ngu n v n s n xu t trong vùng: tài s n thi t b , máy móc, các công trình xây d ng; các ế
quan h th tr ng: kh năng tiêu th trong vùng, trao đ i hàng hóa ngoài vùng liên ườ
doanh, thu hút v n đ u t t bên ngoài… ư
-Phân tích hi n tr ng kinh t - h i c a vùng ế : quy kinh t (GDP vùng)ế
nh p đ tăng tr ng trong giai đo n tr c (5-10 năm tr c giai đo n quy ho ch) ưở ướ ướ
chuy n d ch c c u kinh t vùng; đ c đi m phát tri n phân b các ngành kinh t ơ ế ế
trong vùng; phân tích c c u lãnh th vùng: các khu v c đô th hóa, các khu côngơ
nghi p t p trung, các vùng chuyên môn hóa, đánh giá c c u kinh t vùng t ng quan ơ ế ươ
v i c c u tài nguyên và lãnh th c a vùng. ơ
PH N III: Đ nh h ng phát tri n và phân b các l c l ng s n xu t vùng: ướ ượ