intTypePromotion=1

Phân tích chi phí khối lượng lợi nhuận trong kế toán quản trị

Chia sẻ: Vuviet Chinh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
656
lượt xem
190
download

Phân tích chi phí khối lượng lợi nhuận trong kế toán quản trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí và lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyểt định của nhà quản trị Để phân tích được mối quan hệ này phải nắm vững cách ứng xử của chi phí, hiểu rõ báo cáo KQHĐKD theo hình thức số dư đảm phí. Một số nội dung trong phân tích mối quan hệ C_V_P...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích chi phí khối lượng lợi nhuận trong kế toán quản trị

  1. Bài thuyết trình: KTQT TB: Nhóm 9.4
  2. Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí và lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyểt định của nhà quản trị
  3.  Để phân tích được mối quan hệ này phải nắm vững cách ứng xử của chi phí, hiểu rõ báo cáo KQHĐKD theo hình thức số dư đảm phí.  Một số nội dung trong phân tích mối quan hệ C_V_P
  4. 1. Số dư đảm phí là phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí VD3.1: tại 1 doanh nghiệp trong quý 1 năm 2007 ĐVT: 1000Đ DOANH THU TỔNG SỐ Đ ƠN V Ị 100,000 100 (-)BIẾN PHÍ 60,000 60 SDĐP 40,000 40 (-)ĐỊNH PHÍ 30,000 LỢI NHUẬN 10,000
  5. quý 2 nếu sản phẩm tiêu thụ tăng lên  Trong 10% thì p tăng: 1000*10%*(100-60)=4000 =>Sử dụng khái niệm SDĐP không giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về đơn vị khi kinh doanh nhiều loại sản phẩm
  6. 2. Tỷ lệ số dư đảm phí Là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu, chỉ tiêu này tính cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ. Tỷ lệ SDĐP=(sdđp/doanh thu)*100%
  7. VD 3.2 tại 1 doanh nghiệp trong quý 1 năm 2007 DOANH THU ĐVT: 1000Đ TỔNG SỐ TỶ LỆ(%) 100,000 100 (-)BIẾN PHÍ 60,000 60 SDĐP 40,000 40 (-)ĐỊNH PHÍ 30,000 LỢI NHUẬN 10,000
  8.  Nếu quý 2 doanh thu tăng 20000 thì lợi nhuận tăng lên 20.000*40%=8000 =>sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí thấy được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận và khắc phục được nhược điểm của số dư đảm phí
  9. 3. Kết cấu chi phí tỷ trọng của từng lạo biến phí, định phí  Là trong tổng chi phí  DN có định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, nếu tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn và ngược lại  DN có tỷ trọng định phí nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ sdđp nhỏ, nếu tăng doanh thu thì lợi nhuận tăng chậm và ngược lại
  10. VD 3.3: giả sử BC KQHĐKD DOANH THU công ty X công ty Y số tiền tỷ lệ (%) số tiền tỷ lệ (%) 100,000 100 100,000 100 (-)BIẾN PHÍ 30,000 30 70,000 70 SDĐP 70,000 70 30,000 30 (-)ĐỊNH PHÍ 60,000 20,000 LỢI NHUẬN 10,000 10,000
  11. Công ty x Tỷ trọng Định phí= 60000/90000=66,67% Tỷ trọng biến phí=33,33% Công ty y Tỷ trọng Định phí=20000/90000=22,22% Tỷ trọng biến phí=77,78%
  12. -Nếu 2 công ty cùng tăng doanh thu lên 30% P công ty x tăng= 30000*70%=21000 P công ty y tăng=30000*30%=9000 -Nếu 2 công ty cùng giảm doanh thu lên 30% P công ty x giảm= 30000*70%= 21000 P công ty y giảm=30000*30%=9000
  13.  Như vậy:  Khi cùng tăng một lượng doanh thu thì p của công ty x tăng nhanh hơn công ty y vì tỷ trọng biến phí x nhỏ  Khi cùng giảm một lượng doanh thu thì p của công ty x giảm nhanh hơn công ty y vì tỷ trọng biến phí x nhỏ
  14. 4. Đòn bẩy hoạt động thấy với 1 tốc tộ tăng hoặc giảm nhỏ  Cho của doanh thu( do số lượng sp tiêu thụ tăng hoặc giảm) sẽ tạo ra một tốc độ tăng hoặc giảm lớn về lợi nhuận. để đảm bảo ý nghĩa này thì độ lớn đòn bẩy hoạt động phải lớn hơn 1  Đl ĐBHĐ= tốc độ tăng P/ tốc độ tăng D
  15. Vd 3.4: theo số liệu vd 3.3  Doanh thu tăng 10%  Công ty x lợi nhuận tăng 7000( 10000*70%) Tốc độ tăng p= 70% Độ lớn ĐBHĐ= 7  Công ty y lợi nhuận tăng 3000( 10000*30%) Tốc độ tăng p= 30% Độ lớn ĐBHĐ= 3
  16.  Nếu 2 doanh nghiệp có cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng 1 lượng doanh thu. Doanh nghiệp nào có đòn bẩy hđ lớn hơn thì p tăng nhiều hơn.
  17. Ví dụ: 3.5  Tại một doanh nghiệp khi biết được độ lớn đoàn bẩy hoạt động khi doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại. Đl đbhđ (x)=7,khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 7% (1%x7). Đl đbhđ (y)=3,khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 3% (1%x3).
  18.  Vậy với số lương sp x1 => doanh thu gx1 => lợi nhuận p1=(g-a)*x1-b  Vậy với số lượng sp x2=> doanh thu gx2 => lợi nhuận p2=(g-a)*x2-b  Tốc độ tăng lợi nhuận(%)=(p2-p1)/p1  Tốc độ tăng doang thu (%) = (gx2-gx1)/gx1
  19.  Như vậy tại một mức doanh thu nhất định, sẽ xát định được độ lớn đòn bẩy hoạt động tại mức doanh thu đó, nếu dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại.
  20. Ví dụ 3.6:  Sử dụng dữ liệu BCKQHĐKD của ví dụ 3.3 Công ty y ở mức doanh thu 1000000 có đô lớn đoàn bẩy hoạt động là: 30000/10000=3 Nếu tăng doanh thu 10%, lợi nhuận sẽ tăng 30% (10%x3), ứng với tốc độ tăng lợi nhuận là 3000 (10000x30%). Để tăng lợi nhuận 60%, doanh thu phải tăng 60%/3=20%, ứng với mức tăng doanh thu là 20000 (100000x20%).
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2