intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Nâng cao hiệu quả dạy học phần Lịch sử Thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại qua phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức

Chia sẻ: Nguyễn Biên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

100
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm THPT "Nâng cao hiệu quả dạy học phần Lịch sử Thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại qua phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức" được nghiên cứu với các nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lập bảng hệ thống kiến thức trong dạy học Lịch sử, kết quả thực nghiệm. Để nắm vững hơn nội dung đề tài mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Nâng cao hiệu quả dạy học phần Lịch sử Thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại qua phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức

  1. Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o thanh hãa Trêng THPT D¬ng §×nh nghÖ s¸ng kiÕn kinh nghiÖm tªn ®Ò tµi N©ng cao hiÖu qu¶ d¹y häc phÇn “lÞch sö thÕ giíi nguyªn thñy, cæ ®¹i vµ trung ®¹i” b»ng ph¬ng ph¸p lËp b¶ng hÖ thèng kiÕn thøc Ngêi thùc hiÖn: Ngä ThÞ ThuËn Chøc vô: Gi¸o viªn SKKN thuéc lÜnh vùc m«n: LÞch sö Thanh Hãa, n¨m 2013
  2. A/ Lý do chän ®Ò tµi Dạy học lịch sử   ở  trường phổ  thông là một quá trình sư  phạm phức   tạp, bao gồm nhiều hoạt động khác nhau của giáo viên và học sinh. Những  hoạt động đó nhằm mục đích: Học sinh nắm vững trí thức lịch sử, phát triển   tư duy. Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đòi hỏi giáo viên phải  biết vận dụng sáng tạo nhiều phương pháp dạy học khác nhau. Tạo hứng thú  học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển thao tác tư  duy và khả  năng sáng tạo   của học sinh. Qua thời gian giảng dạy lịch sử   ở  trường THPT, đặc biệt là dạy học  phần Lịch sử  thế  giới thời nguyên thủy, cổ  đại và trung đại (Chương trình  lớp 10 cơ bản), tôi đã nhận thấy: Phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức   đã có tác động tích cực đến quá trình học tập và nhận thức của các em. Bởi   vậy, tôi xin được chia sẽ  kinh nghiệm của mình với các đồng nghiệp thông  qua đề  tài sáng kiến kinh nghiệm: “Nâng cao hiệu quả dạy học phần Lịch   sử  thế  giới thời nguyên thủy, cổ  đại và trung đại qua phương pháp lập   bảng hệ thống kiến thức”.  B/ Néi dung I/ Cơ  sở  lý luận và thực tiễn của việc lập bảng hệ  thống kiến  thức trong dạy học lịch sử.  1­Cơ sở lý luận.  Thực chất lập bảng hệ thống kiến là lập bảng  kiến thức theo trình tự  thời gian hoặc nêu các mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản của một nước hay   nhiều nước trong một giai đoạn, thời kỳ. Lập bảng hệ thống kiến thức không 
  3. chỉ giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản sau khi học mà qua đó tạo điều  kiện cho học sinh phát triển khả  năng tư  duy, lôgic, thấy được mối liên hệ,   bản chất của sự  kiện, nội dung lịch sử. Trên cơ  sở  đó, học sinh có thể  rèn   luyện thêm kỹ  năng thực hành khi làm các bài tập mang tính chất tổng hợp   kiến thức. Chúng ta đều biết rằng: Lịch sử  loài người là một quá trình phát triển  không ngừng từ thấp đến cao, từ chế độ nguyên thủy dã man mông muội đến  xã hội chủ  nghĩa văn minh tiến bộ. Hơn nữa, nhận thức của học sinh THPT   không dừng lại  ở cảm tính mà ở  cấp độ  nhận thức, lý tính. Nhận thức là cơ  sở  để  hình thành tư  tưởng, tình cảm đúng đắn tốt đẹp. Trong quá trình phát  triển của xã hội loài người, thời nguyên thủy, cổ  đại và trung đại là 3 giai   đoạn phát triển liền kề  xa xưa nhất đối với các em. Bởi vậy, để  khôi phục  lại hình ảnh lịch sử quá khứ và để  học sinh nhận thức đúng đắn, sâu sắc về  lịch sử, tránh “hiện đại hóa” lịch sử là một điều không không hề dễ dàng. Để  đạt được yêu cầu này, giáo viên phải tìm mọi biện pháp, giúp học sinh khắc   sâu, hiểu rõ và thấy được khả năng quy luật, vận động phát triển của lịch sử  qua mỗi giai đoạn. Đương nhiên, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức   không phải là một phương pháp mới, trong dạy học, nhưng đây là phương  pháp đơn giản, giúp học sinh nắm bắt và ôn tập kiến thức nhanh, sâu sắc,   hiệu quả nhất.  2­Cơ sở thực tiễn.  Là giáo viên được phân công giảng dạy lịch sử  lớp 10 nhiều năm liên  tiếp, tôi đã luôn cố gắng tìm tòi những cách thức, phương pháp giúp học sinh   ôn tập kiến thức nói chung và phần lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại   và trung đại nói riêng một cách nhanh và hiệu quả nhất. Trong đó, hướng dẫn  học sinh hệ  thống kiến thức bằng cách lập niên biểu có tác dụng rất lớn,  
  4. nhất là đối với giai đoạn lịch sử mà có nhiều sự kiện đã diễn ra, cách các em  một khoảng thời gian khá dài. Căn cứ vào nội dung lịch sử  của khóa trình, giáo viên có thể  phân chia  làm 3 loại niên biểu để hệ thống hóa kiến thức, đó là:  ­ Niên biểu tổng hợp: Loại niên biểu này giúp học sinh ghi nhớ  được   các sự kiện chính và các mối thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện   quan trọng.  ­ Niên biểu chuyên đề: Là loại niên biểu đi sâu vào một vấn đề  quan  trọng của một thời kỳ nhất định. Qua đó, học sinh biểu đầy đủ toàn diện bản  chất sự kiện.  ­ Niên biểu so sánh: Đây là niên biểu dùng để đối chiếu, so sánh các sự  kiện xảy ra cùng một lúc trong lịch sử nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng  của các sự kiện ấy, hoặc để rút ra một kết luận, khái quát có tính chất nguyên  lý. Ngoài ra bảng so sánh cũng là một dạng của niên biểu so sánh nhưng có  thể dùng số liệu và cả tài liệu sự kiện chi tiết để làm rõ bản chất, đặc trưng   của các sự kiện cùng loại hay khác loại. 3­ Cách thức lập bảng niên biểu hệ thống hóa kiến thức.  ­ Thứ nhất: Căn cứ  vào nội dung bài học, giáo viên tìm những vấn đề,   nội dung có thể  hệ  thống hóa bằng cách lập bảng. Đó là các sự  kiện theo   trình tự thời gian, các lĩnh vực. Nhưng chú ý chỉ nên chọn những vấn đề  tiêu  biểu giúp học sinh nắm kiến thức tốt nhất.  ­ Thứ hai: Biết lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp.  ­ Thứ ba: Lựa chọn kiến thức, đảm bảo các yêu cầu cơ bản, chính xác,   ngắn gọn. Có rất nhiều sự  kiện cũng diễn ra trong một thời điểm, vì vậy  phải biết chọn lọc những gì cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chính xác, cô đọng,  không nên ôm đồm nhiều kiến thức khiến việc lập bảng trở nên rờm rà, mất  
  5. đi tính hệ  thống lôgic. Nếu điều kiện lập bảng càng cụ  thể, càng phong phú  thì kết quả giáo dục, giáo dưỡng và phát triển càng cao.  4/ Các bảng hệ thống kiến thức có thể  sử dụng trong dạy học phần lịch   sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại (lịch sử 10 ban cơ bản)  (Căn cứ vào yêu cầu lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức và căn cứ  nội dung bài dạy lịch sử, có thể lập và sử dụng các bảng hệ  thống kiến thức   sau đây).  a­Bài 1,2: Xã hội nguyên thủy.  * Sau khi học xong bài 1, tôi sẽ  củng cố  kiến thức hoặc yêu cầu học   sinh hoàn thiện bảng so sánh về người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí:   Thời gian, đặc điểm cơ thể.  Nội dung so  Người tối cổ Người tinh khôn sánh Thời gian 4 triệu năm trước  4 vạn năm trước ­ Trán thấp và bợt ra sau. ­ Trán cao ­ U mày nổi cao ­ Mặt phẳng. ­   Hình   thành   trung   tâm   phát  ­   Thể   tích   não   phát   triển  Đặc   điểm   cơ  tiếng nói.  hơn người tối cổ.  thể ­ Còn lớp lông mỏng trên cơ  ­ Không còn lớp lông mỏng. thể. ­ Hầu như  đi đứng bằng hai  ­   Hoàn   toàn   đi   đứng   bằng  chân. hai chân.  * Bài 2, kết thúc chương  về xã hội nguyên thủy nên sau khi học xong   bài này tôi vừa củng cố, ôn tập kiến thức của cả bài 1 và bài 2 thông qua lập  biểu đồ  dưới đây nhằm giúp các em hệ  thống được những vấn đề  cơ  bản  của cả thời kỳ nguyên thủy: Các giai đoạn phát triển của loài người, sự tiến  
  6. bộ về công cụ lao động, phương thức kiếm sống, quan hệ xã hội. Từ đó, các  em hình dung khách quan hơn về giai đoạn lịch sử này.  Thời  4 triệu  1 triệu  4 vạn  1 vạn  5.500  4000  3000  gian năm  năm  năm  năm  năm  năm  năm  Nội  trước trước trước trước trước trước trước dung Sự tiến  Vượn  Người  Người  hóa giống  tối cổ tinh  người khôn Chế  Dùng  Ghè  Ghè  Ghè  Đồng  Đổng  Đồ sắt tạ o   hòn đá,  hòn đá  đẽo 2  đẽo mài  đỏ thau công cụ  cành  cho vừa  rìa cạnh nhẵn,  lao  cây có  tay cầm (Đá cũ  sắc,  động sẵn  (Đá cũ  hậu kỳ) nhọn trong tự  sơ kì) (Đá  nhiên mới) Phương  Hái  Cung  ­ Trồng  ­ Trồng  ­ Nông  ­ Nông  thức  lượm,  tên săn  rau, củ. lúa  nghiệp nghiệp kiếm  săn bắt bắn ­ Chăn  nước  ­ Tiểu  ­ TCN sống nuôi ven  công  ­Làm  sông nghiệp ­  đồ gốm Thương  ­ Đánh  nghiệp,  biển. cá. Quan  Bầy  Bầy  Thị tộc,  Bộ lạc Phân  Nhà  hệ xã  vượn  người  sống  chia kẻ  nước  hội giống  nguyên  theo  giàu  mở  người  thủy nhóm  người  rộng. (bầy  gia đình  nghèo, 
  7. đàn) mẫ u   xã hội  hệ, có  có giai  quan hệ  cấp nhà  bình  nước. đẳng b­Bài 3,4 : Xã hội cổ đại.  Sau khi học song 2 bài, tôi sẽ lập hoặc yêu cầu học sinh lập 2 bảng hệ  thống kiến thức sau đây nhằm củng cố, ôn tập toàn chương  xã hội cổ đại.  * Bảng 1: So sánh các quốc gia cổ  đại phương Đông với các quốc gia  cổ  đại phương Tây trên cơ  sở  các tiêu chí: Điều kiện tự  nhiên, thời gian tồn  tại, cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước.  Các quốc gia cổ đại phương đông Các quốc gia cổ đại phương  Tiêu chí  (Trung Quốc, Ấn Độ, Lưỡng Hà,  Tây so sánh Ai Cập) (Hy Lạp, Rô ma) Điều  Lưu vực các dòng sông lớn ở châu  Bờ   bắc   Địa   Trung   Hải   với   kiện   tự  á,   châu   phi.   Thuận   lợi:   đất   đai  những   bán   đảo   và   đảo   nhỏ.  nhiên  màu   mỡ,   tơi   xốp,   gần   nguồn  Thuận lợi: Cho hoạt động hàng  nước,   khí   hậu   nóng   ẩm.   Khó  hải,   ngư   nghiệp,   thương  khăn: Lũ lụt vào mùa mưa. nghiệp   biển.   Khó   khăn:   Đất  khô,   chỉ   trồng   được   cây   lưu  niên.  Cơ   cấu  ­ Chủ yếu: Nông nghiệp trồng lúa  ­  Chủ   yếu:  Thủ   công  nghiệp,  kinh tế nước. thương mại biển. ­ Kết hợp:  Chăn nuôi gia súc và  ­ Thứ yếu: Nông nghiệp làm nghề thủ công. Cơ   cấu  3 tầng lớp 3 tầng lớp xã hội ­   Quý   tộc:   Vua,   quan   lại,   chủ  ­ Chủ  nô: Chủ  xưởng, chủ  lò, 
  8. ruộng đất ­ tầng lớp thống trị. chủ  thuyền – Tầng lớp thống  ­   Nông   dân   công   xã:   Chiếm   số  trị lượng  đông đảo và là lực lượng  ­ Bình dân: Nông dân, thợ  thủ  nuôi sống xã hội         Tầng lớp bị  công chủ yếu sống vào trợ cấp  trị. xã hội.  ­   Nô   lệ:   Xuất   thân   từ   tù   binh,  ­ Nô lệ: Số  lượng đông, là lực  người nghèo không trả  được nợ.  lượng nuôi sống xã hội     Tầng  Tầng lớp thấp nhất trong xã hội. lớp bị trị. Thể  Chuyên chế cổ đại  Cộng hòa dân chủ chủ nô chế  nhà  nước Thời  Khoảng TNK IV – TNK III trước   Đầu thiên niên kỷ  I trước công  gian tồn  công   nguyên   đến   những   thế   kỷ  nguyên đến năm 476. tạ i tiếp giáp công nguyên. * Bảng 2: Lập bảng hệ  thống thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ  đại phương đông và các quốc gia cổ  đại phương tây và các lĩnh vực: Lịch   pháp, chữ viết, toán học, văn học, nghệ thuật.  Lĩnh  Văn hóa cổ đại phương Đông Văn hóa cổ đại phương Tây vực Lịch  Làm được nông lịch (phục vụ cho  1 năm có 365 ngày 1/ 4, chia 12  pháp sản xuất nông nghiệp) : 1 năm có  tháng   (mỗi   tháng   từ   30,   31  365 ngày, chia 12 tháng với 2 mùa  ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày)  (mưa và khô)  Chữ  ­ Chữ tương hình ­ Sáng tạo và hoàn thiện bảng 
  9. viết ­ Chữ tượng ý chữ cái A, B, C ... với 26 chữ.       Nhiều ký tự phức tạp ­ Sáng tạo chữ số La mã.       Ký hiệu đơn giản, hiện nay   được sử dụng phổ biến. Toán  ­ Tính số II = 3,16 ­   Xuất   hiện   nhiều   nhà   khoa  học ­ Tính diện tích hình tròn, hình tam  học   có   tên   tuổi,   để   lại   nhiều  giác... định lí, định đề, có giá trị  khái  ­ Tìm ra số 0 quát   cao:   Ta   lét,   Pitago,   Ơ   –  Clits, Acsi méc.  Văn  Chủ yếu là văn học dân gian. Văn học viết ra đời với các tác  học giả tiêu biểu: Ê xin, Ơ – ri – pít Nghệ  ­ Kiến trúc đạt trình độ  cao: Kim  ­ Điêu khắc tinh tế: Tượng nữ  thuật tự  tháp (Ai cập), Thành Ba bi lon  thần A tê na đội mũ chiến binh;  (Lưỡng Hà), Vạn lí trường thành  tượng lực sĩ ném đĩa thần vệ  (Trung Quốc)...  nữ. ­ Kiến trúc: Đấu trường Rô ma.  c/ Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến.  *Bảng 1: Lập bảng thống kê về triều đại phong kiến nhà Tần và nhà Hán với   nội dung sau.  Thời gian  Nhà Tần Nhà Hán tồn tại Tổ  chức bộ  Chia đất nước thành các quận,  Chia đất nước thành các quận  máy   nhà  huyện huyện. nước Chính   sách  Ban   hành   chế   độ   tiền   tệ,   đo  Giảm   tô   thuế,   sưu   dịch   cho 
  10. kinh tế lường thống nhất. nông dân, phát triển sản xuất  nông nghiệp. Chính   sách  Bành   trướng   xâm   lược,   mở  Xâm   lược   Triều   Tiên,   các  đối ngoại rộng   lãnh   thổ   về   phía   bắc   và  nước phương nam. phía nam. Khởi   nghĩa  Khởi nghĩa Trần Thắng – Ngô  ­ Khởi  nghĩa: Xíc Mi – Lục  nông dân Quãng Lâm ­ Khởi nghĩa: Trương Giác. Với bảng này có thể tôi sẽ  sử dụng bảng trống để làm phiếu học tập,  hướng dẫn học sinh tìm hiểu SGK rồi hoàn thiện khi giảng mục 1. * Bảng 2: Thành tựu văn hóa tiêu biểu Trung Quốc thời phong kiến qua   các triều đại.  Triều đại Thành tựu tiêu biểu ­ Nho giáo: Do Khổng Tử  sáng lập. Thời Hán Vũ Đế  trở  thành  công cụ sắc bén bảo vệ trật tự phong kiến và giai cấp thống trị.  Tần ­ Hán ­ Văn học: Thể loại phú (thời Hán)  ­ Sử học: Tư Mã Thiên với tác phẩm “Sử kí”      người đặt nền  móng cho sử học Trung Quốc.  ­ Nho giáo tiếp tục phát triển, dưới thời Tống được đề cao. Đường – ­ Phật giáo thịnh hành, chùa chiền xây dựng nhiều. Tống ­ Văn học: Nổi bật thể loại thơ Đường với các tác giả: Lý Bạch,  Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị. ­ Nổi bật với tiểu thuyết chương hồi: Tây du ký, Thủy hử, Hồng   Minh –  lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.  Thanh ­Nghệ  thuật: Phát triển lâu đời, trình độ  cao, độc đáo biểu hiện  ở hội họa, điêu khắc – tiêu biểu: Cố cung ở Bắc Kinh.  Bảng này, tôi sẽ  sử  dụng khi dạy học xong bài để  củng cố  kiến thức   cho học sinh hoặc sẽ gợi ý sau đó yêu cầu các em về nhà làm. 
  11. d­Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng Ấn Độ.  * Lập bảng so sánh Vương triều Hồi giáo Đê li với Vương triều Mô   gôn về các nội dung.  ­ Sự  thành lập, thời gian tồn tại, chính sách thống trị. Qua đó rút ra  điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 vương triều này.  Nội dung  Vương triều Hồi giáo Đê li Vương triều Mô gôn so sánh Người hồi giáo gốc Trung Á đã  Một   bộ   phận   dân   trung   á  Sự thành  chinh phục các tiểu quốc  Ấn   ­  cũng   theo   đạo   hồi   tấn   công  lậ p lập nên Vương triều Hồi giáo  Ấn Độ  ­ lập nên vương triều  đóng đô ở Đê li.  Mô gôn. Thời gian  1206 ­ 1526 1526 – 1707 tồn tại ­ Truyền bá, áp đặt hồi giáo ­   Xây   dựng   chính   quyền  ­ Giành quyền ưu tiên về ruộng  mạnh   mẽ   dựa   trên   sự   liên  đất,   địa   vị   trong   bộ   máy   quan  kết,   không   phân   biệt   nguồn  lại. gốc  quan  lại  gốc  Mông  Cổ,  ­ Đưa thuế “ngoại đạo”  Ấn Độ  ­ Hồi giáo và Ấn Độ  ­  Chính sách  Ấn Giáo.  thống trị ­ Xây dựng khối hòa hợp dân  tộc. ­   Đo   đạc   ruộng   đất,   thống  nhất đo lường. ­ Hỗ  trợ  hoạt động sáng tạo  nghệ thuật.  Điểm giống  ­ Đều là Vương triều do thế lực ngoại tộc cai trị.  nhau ­ Lãnh thổ Ấn Độ được thống nhất. ­ Xây dựng nhiều công trình Hồi giáo đặc sắc. Khác nhau ­ Thực hiện chính sách kì thị tôn  Thực   hiện   chính   sách   hòa 
  12. giáo.  đồng tôn giáo.      Tác động: mâu thuẫn dân tộc        Tác động: Xã hội ổn định.  sâu sắc. đất nước phát triển.  Bảng này tôi sẽ sử dụng sau khi dạy xong bài 7 hoặc yêu cầu học sinh   về hoàn thiện các nội dung so sánh. e­Bài 9: Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào.  * Lập bảng hệ  thống kiến thức về vương quốc Campuchia và vương  quốc Lan Xang.  Nội dung Vương quốc Campuchia Vương quốc Lan Xang Xung quanh là rừng núi và cao  Sông Mê Kong với nguồn tài  Điều kiện  nguyên (Biển hồ). Thuận lợi về  nguyên thủy văn, đường giao  tự nhiên đất   đai,   nước   tưới,   thủy   sản,  thông   huyết   mạch   của   đất  lâm sản nước.  Người Khơ me  ­ Người Lào Thơng Dân tộc ­ Người Lào lùn  Thời gian  Thế kỷ VI – Thế kỷ XIX 1353 – Thế kỷ XV hình thành ­ 802 – 1432  ­ TK XV – TK XVIII Biểu hiện: Biểu hiện: + Nông nghiệp phát triển, thủy  +   Nông   nghiệp   phát   triển,  lợi   hoàn   chỉnh.   Khai   thác   lâm  khai   thác   các   sản   vật   quý,  sản.  buôn bán phát triển. + Thủ công nghiệp phát triển. Thời kỳ  +   Xây   dựng   nhiều   công   trình  + Xây dựng bộ máy nhà nước  phát triển kiến trúc đồ sộ. hoàn   thiện,   quân   đội   chấn  + Lãnh thổ mở rộng chỉnh, kiên quyết chống xâm  lược. + Trung tâm phật giáo Đông  Nam Á.  Thời kỳ suy  ­ Từ thế kỷ XV ­ Từ thế kỷ XVII
  13. Biểu hiện: Biểu hiện. + Bị người Thái xâm lược  + Tranh chấp ngôi báu trong  +   Nội   bộ   chia   rẽ,   tranh   giành  Hoàng tộc.  thoái quyền lực.  + Bị Xiêm thống trị  + 1863 trở  thành thuộc địa của  + 1893 là thuộc địa của Pháp. Pháp. ­ Chữ phạn: TK VII sáng tạo ra  ­ Sáng tạo ra chữ  viết riêng  Chữ  chữ viết riêng. trên   cơ   sở   chữ   của  viết Campuchia và Miến Điện, Tôn  ­ Hin đu giáo ­   TK   XIII,   Phật   giáo   mới  giáo ­ TK XVII phật giáo được truyền bá. Văn  + Phát triển mạnh:  ­ Văn học dân gian  Văn  hóa ­ Văn học viết                    học ­ Văn học dân gian ­ Kiến trúc Hin du giáo và phật  ­   Kiến   trúc   phật   giáo:   Tháp  Kiến  giáo. Thạt Luổng trúc ­   Công   trình:   Ăng   co   thom   –  Ăng Co Vát Với nội dung của bài, tôi có thể dùng bảng thống kê này dạy kiến thức  mới bằng việc chia nhóm để  học sinh tìm hiểu, thảo luận và viết vào phiếu  học tập còn trống. Sau khi học   sinh trình bày, tôi sẽ  nhận xét, bổ  sung và   hoàn thiện với các nội dung trên. Hoặc có thể xem đây là một bài tập yêu cầu  học sinh về nhà làm. g/ Bài 10: Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến.  * Bảng 1: Lập bảng so sánh giữa thành địa phong kiến với thành thị  trung đại về : Thành phần dân cư, đặc điểm kinh tế, chính trị.  Nội dung so  Lãnh địa phong kiến Thành thị trung đại sánh Thành phần  Lãnh chúa, nông nô Thị   dân:   Thợ   thủ   công, 
  14. dân cư thương nhân Đặc điểm kinh  Đóng kín: mang tính tự  nhiên,  Hình thành và phát triển kinh  tế. tự cung, tự cấp, tự túc tế hàng hóa đơn giản.  Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ  Là cơ  sở  để  xóa bỏ  chế  độ  bản   của   chế   độ   phong   kiến  phong kiến phân quyền, xây  Chính trị phân quyền ở Châu âu dựng chế độ phong kiến tập  quyền Lãnh chúa và nông nô đều hầu  Mở   mang   tri   thức   cho   mọi  như   mù   chữ   ­   Văn   hóa   kém  người,   tạo   tiền   đề   cho   sự  Văn hóa phát triển. hình   thành   các   trường   đại  học lớn ở châu âu. Bảng 2:  Lập bảng so sánh một số  hình thức kinh doanh ban đầu của  CNTB ở Tây âu với chế độ phong kiến Tây âu. Nội dung so  Thành thị phong kiến Chủ nghĩa tư bản sánh Thủ công  Tổ   chức   sản   xuất:   Phường  Tổ   chức   sản   xuất:   Công  nghiệp hội thủ công. trường thủ công.  ­ Quy mô xưởng nhỏ. ­ Quy mô xưởng lớn.  ­ Sản xuất bằng tay.  ­ Sản xuất bằng tay.  ­ Người thợ  làm từ  đầu đến  ­   Người   thợ   chỉ   làm   một  cuối để tạo ra một sản phẩm.  khâu   trong   quá   trình   tạo   ra  ­ Tư  liệu sản xuất là của thợ  một sản phẩm.  cả  và thợ  bạn, chia nhau sản  ­   Tư   liệu   sản   xuất   là   của  phẩm   mức   độ   nhiều   ít   khác  chủ.   Thợ   chỉ   là   người   bán 
  15. nhau   giữa   thợ   cả,   thợ   bạn,  sức   lao   động,   làm   thuê   ăn  thợ học việc lương.  Nông nô nhận ruộng đất của  Trang trại, đồn điền, chủ  là  lãnh chúa, nộp tô thuế tư  sản nông nghiệp, quý tộc  Nông nghiệp mới, người làm là công nhân  nông nghiệp.  Thương   hội   (phạm   vi   hoạt  Công ty thương mại (phạm  Thương  động hẹp)  vi   hoạt   động   rộng   hơn  nghiệp thương hội)  Hai bảng này, tôi sẽ  củng cố  kiến thức cho học sinh  ở  cuối bài dạy  hoặc yêu cầu các em về nhà tự hoàn thiện với những nội dung còn để trống.  II­Kết quả thực nghiệm.  Qua thực tế  áp dụng cho thấy phương pháp lập bảng hệ  thống kiến   thức trong dạy học lịch sử nói chung và dạy phần lịch sử thế giới thời nguyên   thủy, cổ đại và trung đại nói riêng đã đem lại hiệu quả tích cực.  + Đối với giáo viên: Nâng cao kết quả giảng dạy, năng lực chuyên môn,  yêu nghề và tâm huyết hơn với hoạt động sư phạm. + Đối với học sinh: Tạo ra tính trực quan, hình thành biểu tượng lịch sử  khách quan, cụ  thể, giúp các em dễ  dàng nắm bắt kiến thức, hiểu sâu kiến  thức, vận dụng sáng tạo, linh hoạt, chủ  động để  hoàn thành các bài tập hệ  thống hóa kiến thức lịch sử.  ­ Xóa bỏ  cảm giác nặng nề, khó học, khó nhớ  của bộ  môn . Qua đó   giúp các em rèn luyện cả kỹ năng lý thuyết và thực hành ở một môn học đòi   hỏi tính chuyên cần và cả  khả  năng tư  duy cao. Học sinh hứng thú hơn đối  với giờ học khi kiến thức lịch sử đã được hệ thống hóa để các em dễ học, dễ  hiểu và có thể thuộc bài ngay tại lớp.  Kết quả cụ thể: Giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra ở 2 lớp 10A6  và 10A7. * Trong đó:  ­ Lớp 10A6 không sử dụng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức. ­ Lớp 10A7 sử dụng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức. Số lượng  Giỏi Khá TB Yếu Kém Lớp học sinh SL % SL % SL % SL % SL %
  16. 62, 10A6 40 1 2,5 10 25 25 3 7,5 1 2,5 5 49, 10A7 42 3 7,2 17 40,8 21 1 2,4 0 0 6 C/ KÕt luËn Để  đạt được hiệu quả  cao trong học tập môn lịch sử, trước hết học  sinh phải yêu thích môn lịch sử. Điều này cần sự tác động rất lớn từ phía giáo  viên và vai trò của giáo viên rất quan trọng trong việc hình thành tri thức và  nhân cách học sinh. Do đó, giáo viên phải là người tổ  chức hướng dẫn cho   học sinh tích cực, chủ động và linh hoạt chiếm lĩnh tri thực lịch sử nhân loại.  Trong thực tế  dạy học không có phương pháp đơn nhất nào là tối  ưu.  Vì vậy giáo viên phải kết hợp nhiều phương pháp và đổi mới phương pháp  dạy học thì sẽ mang lại hiệu quả tích cực.  Mặc dù thời gian nghiên cứu chưa nhiều, phạm vi  đề  tài chưa sâu.  Nhưng qua thực tiễn bản thân áp dụng phương pháp này đã đạt được kết quả  rất khả quan. Bởi vậy tôi  mong muốn được chia sẻ với các đồng nghiệp của  mình và   hy vọng nó sẽ  góp phần nâng cao chất lượng trong quá trình dạy   học.  Tuy nhiên với năng lực bản thân có hạn, cộng với kinh nghiệm giảng  dạy chưa nhiều, chắc chắn đề  tài  không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy  rất mong được sự  đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để  đề  tài này   được hoàn thiện hơn.  Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp, các em học  sinh trường THPT Dương Đình Nghệ đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.  Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2013 Xác nhận của thủ  trưởng  đơn  Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,   vị  không sao chép nội dung của người khác.                                Người viết 
  17.                               Ngọ Thị Thuận   Tµi liÖu tham kh¶o 1/ Sách giáo khoa lịch sử 10 – Ban cơ bản.  2/ Sách giáo viên lịch sử 10 – Ban cơ bản.  3/ Phương pháp dạy học lịch sử ­ Phan Ngọc Liên – Trần Văn Trị. 4/ Giáo trình: LSTG cổ đại – NXBGD – Phan Hồng Việt.  5/ Giáo trình LSTG cổ đại – Lương Ninh 
  18. Môc lôc A/ Lý do chọn đề tài  1 B/ Nội dung  1 Cơ sở lý luận và thực tiến của việc lập bảng hệ thống   I/ 1 kiến thức trong dạy học lịch sử. 1­ Cơ sở lý luận 1 2 Cơ sở thực tiễn 2 3­ Cách thức lập bảng niên biểu hệ thống hóa kiến thức 3
  19. Các bảng hệ  thống kiến thức có thể  sử  dụng trong dạy  4­ học phần lịch sử  thế  giới thời nguyên thủy, cổ   đại và  3 trung đại (lịch sử 10 ban cơ bản)  II Kết quả thực nghiệm. 13 C/ Kết luận. 14
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2