intTypePromotion=3

SKKN: Một số kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm về vai trò của giáo viên chủ nhiệm đối với sự phát triển, hoàn thiện nhân cách của học sinh

Chia sẻ: Lê Văn Nguyên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:45

0
105
lượt xem
49
download

SKKN: Một số kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm về vai trò của giáo viên chủ nhiệm đối với sự phát triển, hoàn thiện nhân cách của học sinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu chính của đề tài "Một số kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm về vai trò của giáo viên chủ nhiệm đối với sự phát triển, hoàn thiện nhân cách của học sinh" ghi lại những biện pháp mình đã làm để suy ngẫm, để chọn lọc và đúc kết thành kinh nghiệm của bản thân. Từ đó đề xuất những biện pháp giáo dục học sinh có hiệu quả, xây dựng và phát triển nhân cách tốt đẹp cho học sinh THCS, giúp các em trở thành những người có ích cho xã hội. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm về vai trò của giáo viên chủ nhiệm đối với sự phát triển, hoàn thiện nhân cách của học sinh

1<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1./ TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC CHỦ <br /> NHIỆM VỀ  VAI TRÒ CỦA GIÁO VIÊN CHỦ  NHIỆM ĐỐI VỚI <br /> SỰ PHÁT TRIỂN, HOÀN THIỆN NHÂN CÁCH CỦA HỌC SINH <br /> 2./ ĐẶT VẤN ĐỀ:<br /> 2.1./ Lí do chọn đề tài:<br /> ­ Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh, khoa học, với sự  phát  <br /> triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, nó đã làm cho cuộc sống con <br /> người ngày được nâng cao.<br />  Nhưng kéo theo đó thì giới trẻ  ngày nay chạy theo lối sống hưởng thụ <br /> mà họ cho là hợp thời, sành điệu, họ chưa thực sự coi trọng, quan tâm đến  <br /> những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. <br /> ­ Học sinh hôm nay sống bàng quan, ích kỉ, thiếu trách nhiệm với gia  <br /> đình, bản thân;   chay lười học tập, đua đòi, thiếu hoài bão lập thân, lập <br /> nghiệp; dùng mạng xã hội Facebook chỉ để “nói nhảm” và giết thời gian. <br /> ­ Điều này đang là vấn đề  cấp bách đối với các nhà giáo dục cũng như <br /> những người có trách nhiệm.<br /> ­ Một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ, hiền lành không phải sinh ra đã <br /> được như vậy mà nhờ được chăm sóc giáo dục. Bác Hồ cũng đã từng viết <br /> “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn.  Phần nhiều do giáo dục mà nên”. <br /> ­ Một đứa trẻ lớn lên, hình thành được một tính cách tốt hay xấu trước  <br /> hết nó phụ thuộc vào sự giáo dục của người lớn trong gia đình, nhà trường, <br /> môi trường xã hội, các hoạt động xã hội mà các em tham gia.   Mà ở trường <br /> thì người gần gũi các em nhiều nhất và có thể  có sự   ảnh hưởng lớn nhất  <br /> đến các em là giáo viên chủ nhiệm (GVCN).<br /> ­  Vì vậy, tôi khẳng định rằng vai trò của giáo viên chủ  nhiệm lớp rất  <br /> quan trọng, là một trong những nhân tố  quyết định chất lượng giáo dục <br /> toàn diện cho học sinh.<br /> ­ Nhưng nếu như  công tác chuyên môn của người giáo viên được các <br /> nhà trường sư phạm chú trọng đào tạo thì công tác chủ nhiệm của giáo viên  <br /> 2<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> chủ  nhiệm chưa thực sự  được quan tâm. Nhiều giáo viên chủ  nhiệm gặp <br /> rất nhiều khó khăn, lúng túng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.<br /> ­  Và tôi không muốn chỉ nói lên nhìn nhận về thực trạng hiện nay, mà <br /> tôi muốn nêu lên những biện pháp khắc phục, những kinh nghiệm, những  <br /> thành công nho nhỏ trong việc giáo dục nhân cách học sinh THCS của bản  <br /> thân tôi, mong được chia sẻ và nhận được những đóng góp từ quí thầy, cô  <br /> giáo.<br /> ­ Đó là lí do để  tôi chọn viết sáng kiến kinh nghiệm này  : “MỘT SỐ <br /> KINH   NGHIỆM   TRONG   CÔNG   TÁC   CHỦ   NHIỆM   VỀ   VAI   TRÒ   CỦA  <br /> GIÁO   VIÊN   CHỦ   NHIỆM   ĐỐI   VỚI   SỰ   PHÁT   TRIỂN,   HOÀN   THIỆN  <br /> NHÂN CÁCH CỦA HỌC SINH”. <br /> 2.2./  Mục đích viết sáng kiến kinh nghiệm này:<br />      Tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này với mong muốn :<br /> 2.2.1. Ghi lại những biện pháp mình đã làm để  suy ngẫm, để  chọn lọc <br /> và đúc kết thành kinh nghiệm của bản thân. Từ  đó đề  xuất những biện <br /> pháp giáo dục học sinh có hiệu quả, xây dựng và phát triển nhân cách tốt <br /> đẹp cho học sinh THCS, giúp các em trở thành những người có ích cho xã <br /> hội.<br /> 2.2.2. Được chia sẻ  với đồng nghiệp những việc đã làm và đã thành  <br /> công trong công tác chủ nhiệm lớp.<br /> 2.2.3.Nhận được những lời góp ý, nh ận xét từ  đồng nghiệp, cán bộ <br /> quản lí nhà trường, Ban Giám khảo của Phòng Giáo dục – Đào tạo, để tôi <br /> phát huy những mặt mạnh, điều chỉnh, khắc phục những thiếu sót, để <br /> đảm nhận tốt hơn nữa vai trò chủ nhiệm của mình.<br /> 2.2.4. Rèn luyện tinh thần năng động, giữ  lòng say mê, sáng tạo, cố <br /> gắng học tập, tự cải tạo mình để theo kịp sự tiến bộ của thời đại.<br /> 2.3./ Đối tượng nghiên cứu:<br /> ­ Công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS<br /> ­ Quá trình rèn luyện, phát triển nhân cách của học sinh THCS<br /> 3<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Vai trò của giáo viên chủ nhiệm đối với sự hình thành, phát triển nhân  <br /> cách học sinh.<br /> 2.4./ Phạm vi nghiên cứu:<br /> ­ Môi trường giáo dục học sinh trường THCS Nguyễn Trãi ­ Đại Lộc – <br /> Quảng Nam.<br /> ­ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2008 (khi bắt đầu được phân công làm <br /> công tác chủ nhiệm) đến nay.<br /> 2.5./ Nhiệm vụ nghiên cứu:<br /> ­ Phân tích vấn đề  nhân cách và vai trò của giáo viên chủ  nhiệm trong <br /> xây dựng và phát triển nhân cách cho học sinh THCS. Từ  đó nêu những <br /> nguyên nhân  ảnh hưởng, bài học kinh nghiệm và những vấn đề  đang đặt <br /> ra.<br /> ­Tiến hành điều tra thực trạng của công tác giáo dục đạo đức học sinh,  <br /> phân tích nguyên nhân, tìm ra những yếu tố   liên quan đến công   tác giáo <br /> dục đạo đức học sinh để từ đó đề  ra biện pháp giáo dục đạo đức cho học  <br /> sinh trong giai đoạn hiện nay.<br /> 2.6./ Phương pháp nghiên cứu<br /> 2.6.1/Phương pháp nghiên cứu lý luận <br /> Nghiên cứu những kiến thức về tâm lý lứa tuổi, tâm lí sư phạm, cách  <br /> giải quyết các tình huống sư phạm.<br /> 2.6.2/Phương pháp quan sát <br /> ­ Nhìn nhận về  công tác giáo dục đạo đức học sinh của trường THCS  <br /> Nguyễn Trãi và thực trạng nhân cách học sinh hiện nay.<br /> ­ Từ đó đưa ra các biện pháp rèn luyện, giáo dục đạo đức học sinh.<br /> 2.6.3/Phương pháp thực nghiệm sư phạm<br /> ­ Vạch ra những kế  hoạch, biện nhằm rèn luyện, giáo dục đạo đức, <br /> nhân cách cho học sinh.<br /> ­ Tiến hành thực hiện, đánh giá hiệu quả của những phương pháp đó.<br /> ­ Phương pháp quan sát<br /> 4<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm GD<br /> 2.7./ Những điểm mới của nghiên cứu<br /> ­ Điểm mới của sáng kiến là những kinh nghiệm thực tế  của GVCN  <br /> trong quá trình rèn luyện, giáo dục nhân cách học sinh.<br /> 2.8./ Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:<br /> Góp phần vào việc nhận thức đầy đủ  hơn vai trò của giáo viên chủ <br /> nhiệm đối với quá trình xây dựng và phát triển nhân cách cho học sinh <br /> THCS.<br /> Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc giáo  <br /> dục học sinh trong trường THCS, công tác chỉ  đạo của các cán bộ  quản lý <br /> giáo dục ở trường THCS.<br /> 3./ CƠ SỞ LÍ LUẬN: <br /> ­ Nhà trường, gia đình, xã hội có vai trò giáo dục khác nhau đối với sự <br /> hình thành, phát triển phẩm chất, đạo đức, lối sống cho học sinh. Trong đó <br /> nhà trường được xem là trung tâm, chủ  động, định hướng trong việc phối <br /> hợp với gia đình và xã hội. <br /> ­ Nhà trường là môi trường giáo dục toàn diện nhất, là cơ  quan nhà  <br /> nước thực hiện chức năng giáo dục chuyên nghiệp nhất, nên nhà trường là <br /> lực lượng giáo dục hiệu quả nhất, hội tụ những yếu tố cần thiết để có thể <br /> huy động sức mạnh giáo dục từ gia đình, xã hội. Không ai khác người trực  <br /> tiếp   hiện   thực   hóa   những   chức   năng   trên   trong   trường   THCS   chính   là <br /> GVCN. <br /> ­ SKKN này nhằm xác định ý nghĩa, vai trò của GVCN và nhà trường  <br /> trong hoàn cảnh môi trường xã hội, quan hệ  xã hội ngày càng đa dạng,  <br /> phong phú. Đó không chỉ là việc tổ chức tốt giáo dục trong nhà trường, mà <br /> còn tổ chức phối hợp tất cả các hoạt động, các lực lượng của xã hội tạo ra  <br /> sự  thống nhất trong môi trường giáo dục, phát huy mọi tiềm năng của xã <br /> hội, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp đến quá trình phát triển, hoàn thiện  <br /> nhân cách học sinh.<br /> 5<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Cơ sở lí luận chủ yếu của tổ chức hoạt động giáo dục giúp phát triển  <br /> và hoàn thiện nhân cách học sinh là lí luận dạy học và giáo dục, là các vấn  <br /> đề  của tâm lí học về  sự  phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh thông <br /> qua quá trình tổ chức các hoạt động và giao lưu. Đó cũng là luận điểm cơ <br /> bản về  mối quan hệ  giữa cá nhân với hoàn cảnh xã hội và tự  nhiên. Nó <br /> cũng nói lên mối quan hệ biện chứng giữa quá trình tác động có định hướng <br /> của giáo dục xã hội với sự  hoạt động, tự  giáo dục, tự  rèn luyện của cá  <br /> nhân.<br /> ­ Hiệu quả của hoạt động giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều <br /> điều kiện khách quan và chủ  quan của chủ thể tham gia vào quá trình giáo  <br /> dục.<br /> ­ Quá trình giáo dục là quá trình tổ  chức cuộc sống (học tập, lao động, <br /> vui chơi, sinh hoạt tập thể, giải trí,….) cho học sinh. Là một quá trình <br /> chuyển hóa tự giác, tích cực, những yêu cầu, chuẩn mực xã hội thành hành <br /> vi, thói quen tương  ứng  ở người học dưới vai trò chủ  đạo của người giáo  <br /> viên.<br />  4./  C<br />   Ơ SỞ THỰC TIỄN:   <br /> ­ Cơ sở thực tiễn của đề tài là thực trạng về lối sống thờ  ơ, thiếu trách <br /> nhiệm, vô cảm  ở  một bộ  phận học sinh và thực tiễn về  vai trò của giáo <br /> viên chủ nhiệm đối với sự phát triển, hoàn thiện nhân cách của học sinh<br /> ­  Bên cạnh gia đình thì trường học là mái nhà thứ hai nuôi dưỡng trí tuệ, <br /> nhân cách cho học sinh, và  ở  trường người có thời gian gần gũi, tiếp xúc <br /> với các em nhiều nhất chính là GVCN. Chính vì thế  mà GVCN có vai trò  <br /> rất quan trọng đối với sự phát triển, hoàn thiện nhân cách. <br /> ­ Thực tế đã chứng minh rằng người giáo viên chủ nhiệm có phẩm chất  <br /> và năng lực luôn được đồng nghiệp, phụ  huynh tín nhiệm, học sinh kính <br /> trọng họ có ảnh hưởng mạnh sự phát triển, hoàn thiện nhân cách học sinh.<br /> ­ Những kinh nghiệm, bài học giáo dục mà tôi rút ra trong quá trình đi  <br /> dạy, quá trình chủ nhiệm của bản thân.<br /> 5./  NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:<br /> 6<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> CHƯƠNG 1. VAI TRÒ  CỦA GIÁO VIÊN  CHỦ  NHIỆM. VAI TRÒ  <br /> CỦA GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC, NHÂN CÁCH CHO HỌC SINH<br /> 5.1.1/Vai trò của giáo viên chủ nhiệm (GVCN).<br /> Giáo viên chủ nhiệm là người làm công tác quản lí toàn diện lớp học, là <br /> người quyết định đến thành công hay thất bại của công tác giáo dục trong <br /> nhà trường, là người  trực tiếp theo dõi những biến đổi tâm tư, nguyện <br /> vọng và tình cảm của mỗi học sinh nên GVCN đại diện cho quyền lợi,  <br /> nghĩa vụ của tập thể học sinh.<br /> GVCN còn là cầu nối giữa học sinh với giáo viên bộ môn (GVBM), gia <br /> đình, nhà trường, xã hội, hoàn thiện hệ  thống các mối quan hệ, biết phối  <br /> hợp và thống nhất các tác động để giáo dục học sinh.<br /> Để  xây dựng được tập thể  đoàn kết và giáo dục toàn diện học sinh  <br /> trong lớp, GVCN phải gương mẫu, có năng lực, có phẩm chất đạo đức,  <br /> tâm huyết với nghề, yêu thương tận tụy với học sinh. GVCN phải tìm <br /> hiểu, nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt, cộng tác chặt chẽ  với gia <br /> đình học sinh, phối hợp với GVBM, tổ chức Đoàn đội để giáo dục học sinh  <br /> trong lớp mình chủ nhiệm.<br /> Xác định mục tiêu, phương hướng và đưa ra những chỉ  tiêu, phấn đấu <br /> về hạnh kiểm, học tập của học sinh lớp chủ nhiệm. GVCN là người triển <br /> khai các giải pháp cụ thể để đạt được kết quả tốt nhất trong công tác.<br /> 5.1.2/ Vai trò của giáo dục đạo đức, nhân cách<br /> ­ Mục tiêu mà giáo dục hướng đến đó chính là sự trưởng thành của đối <br /> tượng giáo dục ở tất cả các mặt: tri thức, hiểu biết, kĩ năng, đạo đức, nhân  <br /> cách trong đó đạo đức, nhân cách là quan trọng nhất.<br /> ­ Tri thức và nhân cách vốn là hai mặt của một con người, trong đó nhân  <br /> cách có vị trí đặc biệt quan trọng. Quan niệm này đã được Chủ tịch Hồ Chí <br /> Minh khẳng định trong câu nói: “ Có tài mà không có đức là người vô dụng, <br /> có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. <br /> ­  Đạo đức là tiêu chí đánh giá sự văn minh, cao thượng của xã hội, con <br /> người. Người có đạo đức là người cao thượng; một dân tộc, mặc dầu kinh <br /> 7<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> tế  còn lạc hậu, nhưng có được đạo đức cần, kiệm, liêm, chính thì vẫn  <br /> xứng đáng là một dân tộc văn minh.<br /> ­  Đạo đức giúp cho con người luôn giữ  được nhân cách, bản lĩnh làm <br /> người trong mọi hoàn cảnh, không dễ  bị  thay đổi trước những xoay vần,  <br /> biến thiên của thời cuộc: Giàu sang không thể  quyến rũ, nghèo khó không <br /> thể lay chuyển, sức mạnh không thể khuất phục. <br /> ­ CHƯƠNG   2.   NHÂN   CÁCH,   SỰ   PHÁT   TRIỂN,   HOÀN   THIỆN <br /> NHÂN CÁCH HỌC SINH.<br /> 5.2.1./ Khái  niệm về  nhân  cách:<br /> ­  Nhân cách: Là tổ hợp  những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của <br /> cá nhân, qui định bản sắc và giá trị xã hội của con người. <br /> ­ Sự phát triển nhân cách:  Biểu hiện qua các dấu hiệu cơ bản sau:<br /> +  Sự  phát   triển về  mặt tâm lý: biểu hiện  ở  những biến đổi cơ  bản <br /> trong các quá  trình nhận thức,  tình cảm,  ý chí, ,hành động, đặc biệt là sự <br /> hình thành và hoàn thiện các thuộc tính tâm lí, các quá trình, các trạng thái <br /> tâm lý của cá nhân<br /> + Sự  phát triển về  mặt xã hội: Thể  hiện  ở  những biến đổi trong cách  <br /> ứng xử của cá nhân đối với những người xung quanh, sự  tích cực của cá  <br /> nhân khi tham gia vào các mối quan hệ xã hội.<br /> 5.2.2./Những   yếu   tố   ảnh   hưởng   tới   sự   phát   triển   nhân   cách:   Di <br /> truyền, môi trường, giáo dục, hoạt động cá nhân<br /> a) Di truyền: Đó là sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những thuộc <br /> tính nhất định.<br /> b) Môi trường: là hệ  thống phức tạp, đa dạng các hoàn cảnh bên <br /> ngoài, các điều kiện tự nhiên và xã hội xung quanh cần thiết cho sinh hoạt  <br /> và phát triển của con người.<br />   Vai   trò   của   môi   trường   đối   với   sự   phát   triển   nhân   cách:<br /> + Nhờ  môi trường cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm xã hội loài <br /> người để hình thành và phát triển nhân cách của mình.<br /> c)  Giáo dục:   Là quá trình hình thành cho người được giáo dục   lý <br /> 8<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách,  <br /> những hành vi, thói quen cư  xử  đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ <br /> chức cho họ các hoạt động và giao lưu.<br /> d)  Hoạt động cá nhân: Đóng vai trò quyết định trực tiếp tới sự hình <br /> thành và phát triển nhân cách của con người. <br /> 5.2.3./ Vai trò chủ  đạo của giáo dục trong sự  phát triển, hoàn thiện <br /> nhân  cách:<br /> Trong những tác động đó thì giáo dục là sự tác động có mục đích, có <br /> tổ   chức   nên   nó   là   nhân   tố   chủ   đạo   trong   sự   phát   triển   nhân   cách.<br /> + Giáo dục là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm thực  <br /> hiện có hiệu quả các mục đích đã đề ra.<br /> + Giáo dục có thể  mang lại những tiến bộ mà các nhân tố  khác như  bẩm  <br /> sinh, di truyền hoặc môi trường, hoàn cảnh không thể có được. <br /> + Giáo dục còn có thể uốn nắn những phẩm chất tâm lý xấu và làm cho nó  <br /> phát triển theo chiều hướng mong muốn của xã hội. Đó chính là hiệu quả <br /> của công tác giáo dục lại đối với trẻ em hư hoặc những người phạm pháp.<br /> CHƯƠNG 3. CÁC MẶT GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC ĐỂ  PHÁT TRIỂN, HOÀN  <br /> THIỆN NHÂN CÁCH HỌC SINH.<br /> 5.3.1./Giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.<br /> ­ Thực tế  có một bộ  phận học sinh mang tư  tưởng sùng bái tư  tưởng, <br /> cuộc sống phương Tây. Coi nhẹ  và lãng quên những truyền thống đạo lí <br /> tốt đẹp của dân tộc, của người Á Đông.<br /> ­ Đó là giáo dục niềm tự hào về một Đất nước đang trong quá trình đổi <br /> mới và niềm tự hào về những thành quả mà nhân dân ta, dân tộc ta đã đạt <br /> được, được thế giới công nhận như ở các lĩnh vực Toán học ( giải Field), <br /> thể thao ( Cờ vua, bơi lội..), các kì thi Olympic thế giới..<br /> ­ Giáo dục cho học sinh tinh thần yêu nước là giáo dục cho các em về <br /> những truyền thống cao đẹp của dân tộc như sống giàu tình cảm, hài hòa <br /> giữa lí và tình, gắn bó với tổ tiên, quê hương, cội nguồn. Cần có ví dụ cụ <br /> thể  nhằm giúp học sinh nhận thức được những phẩm chất truyền thống  <br /> 9<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> của dân tộc chẳng hạn ngày lễ  tết, người Việt thường chọn về quê sum  <br /> họp trong không khí đầm ấm của gia đình thay cho việc đi tham quan, du <br /> lịch như các nước phương Tây. Nhận thức được vẻ đẹp truyền thống của  <br /> dân tộc sẽ  giúp học sinh thêm tự  hào về  đất nước, dân tộc mình. Từ  đó  <br /> nâng cao niềm tin ở tương lai và khơi gợi ý thức đóng góp, cống hiến của  <br /> thế hệ học sinh hôm nay.<br /> 5.3.2./Giáo dục lí tưởng sống:<br /> ­ Giáo dục lí tưởng sống cho học sinh cũng là một trong những nội  <br /> dung quan trọng của công tác phát triển, hoàn thiện nhân cách học sinh. <br /> Rèn luyện cho học sinh sống có lí tưởng và theo đuổi lí tưởng cao đẹp là <br /> một việc có ý nghĩa lớn lao đối với người GVCN.<br /> ­ Trước hết cần giúp học sinh hiểu rõ khái niệm “lí tưởng sống” là gì?  <br /> Lí tưởng sống là mục đích sống cao nhất, tốt đẹp nhất mà con người  <br /> muốn vươn tới. Lí tưởng sống là thước đo phẩm chất con người.<br /> ­ Mỗi một thế  hệ  theo đuổi một mục đích sống riêng. Trong thời đại <br /> chống giặc ngoại xâm , hàng triệu thanh niên đã lên đường ra trận vơi bài  <br /> ca “Đường ra trận mùa này đẹp lắm”, dâng hiến tuổi xuân cho Đất nước.  <br /> Đó là một thế  hệ  đã sống với một lí tưởng cao cả:chiến đấu và hi sinh <br /> cho độc lập, tự do của Tổ Quốc.<br /> ­ Trong số những anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì nền độc lập dân tộc, Anh  <br /> hùng Liệt sĩ Lý Tự  Trọng đã để  lại câu nói nổi tiếng về  lí tưởng sống  <br /> “Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng chứ không  <br /> thể là con đường nào khác”. Câu nói nổi tiếng ấy cùng với sự  hi sinh cao <br /> cả của Anh hùng Lý Tự Trọng đã trở thành biểu tượng cao đẹp của Chủ <br /> nghĩa Anh hùng Cách mạng, thôi thúc thế  hệ  thanh niên đấu tranh cho sự <br /> nghiệp giải phóng dân tộc.<br /> ­ Cho đến hôm nay, đất nước đã bước sang thập niên thứ hai của thế kỉ <br /> XXI. Lịch sử đã sang trang mới với những cơ hội, thách thức mới. Bắt kịp  <br /> sự  phát triển của thời đại hay thụt lùi, lạc hậu – đó là câu hỏi đặt ra cho  <br /> các thế hệ hôm nay. Trả lời được câu hỏi ấy nghĩa là đã nhận thức và tìm <br /> được một mục đích sống đúng đắn, cao đẹp.<br /> ­ Tuy nhiên nhìn vào thực tế  lại thấy đang có sự  khủng hoảng về  lí <br /> 10<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> tưởng sống  ở một bộ phận không nhỏ  trong thế  hệ ngày nay. Không xác <br /> định được mục đích sống, sống vị  kỉ, cá nhân, vô nghĩa, ngập chìm trong <br /> những trò game, online vô bổ...đó là những vấn đề  đáng báo động  ở  giới <br /> trẻ học đường.<br /> ­ Mục tiêu phấn đấu của chúng ta hiện nay là “Dân giàu, nước mạnh, xã <br /> hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Để đạt được mục tiêu đó, mỗi cá nhân,  <br /> con người phải phấn đấu thành đạt trong cuộc sống riêng,  để  cống hiến <br /> cho xã hội. <br /> ­ Cần tuyên truyền, nêu gương những tấm gương sáng: những người lao <br /> động phát minh ra công cụ phục vụ, cải tiến sản xuất; những Tiến sĩ, phó <br /> Giáo sư tuổi đời mới ngoài 30, sẵn sàng từ  chối công việc với mức lương  <br /> hấp dẫn ở nước ngoài để về  phụng sự Đất nước. Đó là những người có lí <br /> tưởng sống cao đẹp, đúng đắn mà chúng ta cần giáo dục để  học sinh noi  <br /> theo.<br /> ­   Có   thể   nói   rằng,   lý   tưởng   sống   chính   là   chiếc   chìa   khoá   để   mở <br /> cửa tương lai của mỗi người. Tương lai thế  nào phụ  thuộc chủ  yếu vào <br /> lý tưởng sống của bản thân mỗi con người chúng ta. <br /> ­   Đối   với   học   sinh,   chúng   ta   càng   nên   định   hướng   cho   các   em   một <br /> lí tưởng sống tốt đep. Đó sẽ là nguồn động lực để các em cố gắng học tập, <br /> vươn lên trong học tập và đạt được nhiều thành tích, đem lại niềm vinh dự <br /> cho bản thân, gia đình và Tổ quốc.<br /> 5.3.3./Giáo dục tình cảm đạo đức:<br /> ­ Chủ tịch Hồ Chí Minh từng viết :” Hiền, dữ đâu phải là tính sẵn.<br />  Phần nhiều do giáo dục mà nên”<br /> ­ Một người trở  thành lương thiện hay bất lương “phần nhiều do giáo <br /> dục mà nên”. Điều này cho thấy người GVCN có vai trò như thế nào trong  <br /> việc giáo dục nhân cách cũng như tình cảm đạo đức học sinh.<br /> ­ Tình cảm đạo đức thể hiện biểu hiện ra bên ngoài bằng thái độ, cảm <br /> xúc, hành động. Chẳng hạn trước những hành vi đen tối, bỉ   ổi, con người  <br /> thường căm giận, ghê tởm. Trước những nghĩa cử  cao đẹp, con người sẽ <br /> thán phục, tự hào.<br /> 11<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Một khía cạnh trong giáo dục tình cảm đạo đức cho học sinh đó là giáo  <br /> dục và bồi dưỡng lòng yêu thương, sự quan tâm, chia sẻ.<br /> ­ Cơ chế thị trường đã đem đến cho con người cuộc sống hiện đại, phát  <br /> triển, nhịp điệu hối hả, vội vàng. Thế  nên mặt trái của nó là khiến cho sự <br /> lạnh lùng, vô cảm đang có nguy cơ gia tăng trong xã hội. Điều đó đặt ra cho <br /> ngành giáo dục nói chung và GVCN nói riêng một nhiệm vụ  hết sức quan  <br /> trọng là giáo dục lòng nhân ái, yêu thương giữa con người với con người  <br /> trong xã hội.<br /> ­ Việc giáo dục lòng nhân ái, yêu thương cho học sinh là công việc đòi <br /> hỏi sự kiên trì, bền bỉ. Trước hết cần thông qua những việc làm cụ thể để <br /> bồi dưỡng tình yêu thương ở các em. Tránh giáo dục lí thuyết, áp đặt. Hãy <br /> từ một hoàn cảnh cụ thể trong lớp, trong trường khơi gợi ở các em sự quan  <br /> tâm, chia sẻ, từ việc làm nhỏ đến ý thức trách nhiệm lớn.<br /> ­ Học sinh cần nhận thức được rằng: tình cảm yêu thương, tấm lòng  <br /> nhân ái là một khía cạnh đạo đức con người. Bắt đầu từ sự lắng nghe, quan <br /> tâm, sau đó là chia sẻ, giúp đỡ, cao hơn hết là sự hi sinh.<br /> ­ Một khía cạnh nữa trong giáo dục tình cảm đạo đức cho học sinh đó là <br /> giáo dục ý thức và thái độ kính trọng, yêu quí người lớn tuổi, thầy cô giáo...<br /> ­ Để giáo dục học sinh ý thức, thái độ kính trọng, lễ phép đối với người <br /> lớn, với thầy cô giáo phải có biện pháp cụ  thể. Ví dụ  như: trong mỗi học  <br /> kì, cần tổ  chức những buổi sinh hoạt chuyên đề  về  tình cảm thầy­trò, về <br /> mái trường và tập thể lớp. <br /> ­ Giáo viên phải là người thấu hiểu, nâng niu, trân trọng những cử chỉ,  <br /> hành vi biểu lộ tình cảm cao đẹp giữa thầy và trò. Không nên có lời nói, cử <br /> chỉ khiến học trò cảm thấy bị tổn thương. Từ những cử chỉ, hành vi, lời nói <br /> biểu lộ tình cảm đơn sơ, mộc mạc, GVCN cần biết cách nâng lên thành ý  <br /> thức về đạo lí thầy trò, về mối quan hệ cao đẹp trong xã hội.<br /> 5.3.4./Giáo dục bổn phận, trách nhiệm:<br /> ­ Trong đời sống xã hội, quyền lợi bao giờ  cũng đi đôi với nghĩa vụ, <br /> hưởng thụ  đi đôi với bổn phận, trách nhiệm. Nếu con người chỉ  biết đòi <br /> hỏi quyền lợi của mình và hưởng thụ mà không nghĩ đến nghĩa vụ  và bổn <br /> 12<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> phận, trách nhiệm của mình thì dần dần sẽ  trở  thành những kẻ  ích kỉ, thờ <br /> ơ, vô trách nhiệm. Chính vì vậy, giáo dục cho học sinh ý thức về bổn phận,  <br /> trách nhiệm của cá nhân là một yêu cầu quan trọng.<br /> ­ Học sinh cần có ý thức về bổn phận, trách nhiệm của mình trong từng  <br /> mối quan hệ của cuộc sống. Đó là bổn phận của con cái trong gia đình, bổn  <br /> phận của cá nhân đối với tập thể, trách nhiệm của mỗi người đối với cộng <br /> đồng xã hội.<br /> ­  Trong tập  thể, những   học  sinh  ích kỉ,  quen  được  chiều chuộng  là <br /> những học sinh chỉ biết quan tâm đến quyền lợi của mình.<br /> ­ Để  giáo dục  ý thức về  bổn phận, trách nhiệm, GVCN cần  đặt ra <br /> những yêu cầu cụ thể đối với từng học sinh trong lớp. <br /> ­ Đối với cán bộ  lớp, ý thức trách nhiệm biểu hiện  ở  chỗ  gương mẫu  <br /> thực hiện nội quy nhà trường, hoàn thành nhiệm vụ được giao.<br />  ­ Đối với các thành viên trong tập thể, ý thức trách nhiệm thể  hiện  ở <br /> việc  nghiêm  túc  chấp  hành  nề  nếp,nội  quy,  tham  gia   đầy   đủ,  tích  cực <br /> phong trào hoạt động của lớp.<br /> ­ Để  làm được điều đó, GVCN là người đưa ra yêu cầu để  phát hiện <br /> học sinh gương mẫu, có phương pháp học tập khoa học, có tác phong mẫu  <br /> mực, sẵn sàng nhận trách nhiệm, biết chịu trách nhiệm trước tập thể, biết  <br /> tập hợp các bạn. Nhận xét trước lớp, khen ngợi, động viên các em, đồng <br /> thời cũng nhắc nhở, phê bình những bạn chưa tốt để giáo dục các em.<br /> 5.3.5./Giáo dục tính tập thể:<br /> ­ Tính tập thể là một trong những phẩm chất quan trọng đối với thế hệ <br /> học sinh hôm nay. Bởi vì tính tập thể ở mỗi cá nhân là một yếu tố có tính  <br /> quyết định cho sự phát triển, lớn mạnh của một tập thể, dù ở đâu.<br /> ­ Tinh thần tập thể thể hiện  ở tinh thần, ý thức tự giác trong công việc, <br /> cũng như  cuộc sống cá nhân;  ở  việc tự  giác, nhiệt tình tham gia các hoạt  <br /> động chung, hết mình vì quyền lợi chung và gắn bó với các thành viên trong  <br /> tập thể. Tính tập thể không phải là thuộc tính có sẵn mà là kết quả của quá <br /> trình giáo dục, rèn luyện lâu dài vơi những phương pháp cụ thể, thích hợp.<br /> 13<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Trong công việc cần phân công theo nhóm, theo tổ  để  tạo sự  gắn bó <br /> giữa các thành viên, hướng tới hoàn thành nhiệm vụ chung. Hướng dẫn các <br /> em tổ chức, phân công công việc cụ thể, tránh việc đùn đẩy, ỷ lại, dẫn đến <br /> vô trách nhiệm.<br /> ­ Lấy ví dụ một việc nhỏ như kê xếp ghế lớp trong những giờ chào cờ,  <br /> nếu không giao việc, không rèn luyện ý thức tập thể  thì sẽ  dẫn đến tình <br /> trạng chỉ  có vài cá nhân gánh vác việc này. Những học sinh còn lại trong <br /> lớp sẽ  thản nhiên thừa hưởng công sức của người khác và không tự  giác <br /> chuẩn bị.<br /> ­ Trong các công việc tập thể, cần triển khai trước lớp dưới hình thức <br /> lấy ý kiến các cá nhân để tạo ra mối quan tâm ở tất cả học sinh trong lớp.  <br /> Tránh tình trạng chỉ có cán bộ lớp biết việc và tự giải quyết công việc. Các  <br /> thành viên khác được tham gia sẽ  thấy được vai trò, trách nhiệm của các <br /> em trong tập thể, thì các em sẽ trở nên gần gũi hơn, tinh thần và ý thức tập <br /> thể dần dần được hình thành.<br /> ­ Trong quá trình giáo dục tính tập thể  cho học sinh, GVCN cần quan  <br /> tâm tìm hiểu và phát hiện kịp thời những biểu hiện sai trái, tồn tại trong <br /> tập  thể   gây  ảnh   hưởng   đến  việc   giáo   dục   tính  tập   thể   cho   học   sinh. <br /> Chẳng hạn: gây bè kéo cánh hoặc chủ nghĩa cá nhân trong học sinh. Người <br /> GVCN cần kiên quyết loại bỏ, ngăn chặn những hành vi này trên tinh thần  <br /> giáo dục cho học sinh nhận thức được hậu quả những hành vi ấy. <br /> 5.3.6./Giáo dục tính độc lập:<br /> ­ Tính độc lập là sự  tự  tin  ở  năng lực bản thân, là khả  năng tự  giải <br /> quyết các tình huống xảy ra trong cuộc sống và tinh thần tự  giác tự  chịu  <br /> trách nhiệm về bản thân.<br /> ­ Hiện tượng học sinh trước khó khăn, cũng như trước cơ hội của mình  <br /> thường lúng túng không biết phải làm gì là hiện tượng khá phổ biến.<br /> ­ Bên cạnh những học sinh năng động, sáng tạo vẫn còn một bộ  phận <br /> không nhỏ rụt rè, thụ động.<br /> ­ Điều này đặt ra cho GVCN một nhiệm vụ quan trọng, đó là phải giáo <br /> dục, rèn luyện cho học sinh tính độc lập, tự chủ trong cuộc sống.<br /> 14<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Tính độc lập thể  hiện  ở  chỗ  khi tổ  chức một phong trào hoạt động <br /> học sinh có khả  năng tự  mình xây dựng kế  hoạch mà không chờ  sự  giúp <br /> đỡ của người khác. <br /> ­ Những học sinh có tính độc lập sẽ nhanh chóng tìm ra cách xử lí nhanh <br /> nhất cho dù cách xử lí đó chưa phải là hay nhất. <br /> ­ Một trong những biểu hiện của tính độc lập là khi mắc sai lầm và  <br /> phạm lỗi, học sinh tự  mình phân tích được nguyên nhân, hậu quả, cách <br /> khắc phục. Đây là một trong những yếu tố  rất quan trọng của nhân cách  <br /> con người.<br /> CHƯƠNG 4. CÁC TIÊU CHÍ CỦA MỘT GVCN<br /> Theo tôi, người GVCN cần có những tiêu chí sau:<br /> 5.4.1./ Lấy bản thân là tấm gương cho học sinh:<br /> ­Trong thực tiễn giáo dục nói chung và trong công tác chủ  nhiệm nói  <br /> riêng không có phương pháp giáo dục nào hiệu quả  và thuyết phục bằng  <br /> bản thân nhà giáo dục.<br /> Bản thân tôi cho rằng chủ  nhiệm là quá trình “chinh phục” học sinh  <br /> của giáo viên. Nên trước nhất giáo viên chủ nhiệm phải có năng lực chuyên <br /> môn thật vững vàng. Năng lực chuyên môn  ở  đây bao gồm cả  trình độ <br /> chuyên môn và năng lực sư phạm. <br /> Đúng như  người ta vẫn gọi: giáo viên là những kĩ sư  tâm hồn. Người <br /> giáo viên chủ nhiệm lại càng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giáo <br /> dục học sinh, không chỉ  về  tri thức mà còn định hình cho các em về  nhân  <br /> cách, lẽ sống, biết yêu thương, sống có trách nhiệm cho bản thân, gia đình <br /> và xã hội. <br /> Những hành động, cử chỉ, lời lẽ của giáo viên có tác động to lớn đến sự <br /> phát triển trí tuệ  và nhân cách của học trò. Thói quen ăn mặc chỉnh tề, nói <br /> năng từ tốn, cư  xử lịch thiệp, đi đứng trang nghiêm… của thầy cô giáo, là <br /> “mệnh lệnh không lời”, là tấm gương tốt để học sinh noi theo. <br /> Vì vậy, khi lên lớp, giáo viên cần chú ý đến cách đi đứng, nói năng,  <br /> cách   ăn   mặc,   cách   cầm   sách,   chữ   viết,   thái   độ,...để   học   sinh   noi   theo. <br /> Không vì bất cứ lí do gì mà cho phép mình cẩu thả  hoặc xuề  xòa, qua loa  <br /> 15<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> trước mặt học sinh.  Ngược lại nếu các thầy cô giáo ăn mặc thiếu nghiêm <br /> túc, hành xử thiếu tế nhị, thiếu chững chạc, sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến suy <br /> nghĩ và hành động của học sinh, ảnh hưởng không tốt đến môi trường giáo <br /> dục vốn lấy đạo đức, thanh liêm, lễ nghĩa làm trọng.<br /> Trước mỗi tình huống sư  phạm giáo viên phải cố  gắng xử  lý sao cho <br /> khéo léo, vừa đảm bảo hiệu quả  giáo dục, nhưng cũng tạo cho các em sự <br /> khích lệ, tránh sự căng thẳng trong tiết học. Sau mỗi tình huống xử lý chưa <br /> được tốt, nên suy nghĩ lại lúc đó phải làm thế  nào mới là tốt nhất, để  rút <br /> kinh nghiệm, không xảy ra trường hợp tương tự. <br /> Người   giáo   viên   đứng   lớp   được   ví   như   một   nghệ   sĩ   trên   sân   khấu, <br /> nhưng những “kịch bản” đôi lúc lại nằm ngoài giáo án của thầy. Chính vì <br /> thế  ngoài sự  khéo léo truyền đạt cho các em về  kiến thức bài vở, người  <br /> thầy cần nhấn mạnh đến ý thức học tập, ý thức bản thân trước gia đình và  <br /> xã hội. Để  qua mỗi bài giảng, mỗi lời nói, cử  chỉ  của thầy có những tác <br /> động tích cực đến những tâm hồn các em. Đồng thời, trong quá trình giảng <br /> dạy, người thầy phải vị  tha, biết rắn, biết mềm trong những trường hợp  <br /> thích hợp để các em vừa kính trọng, nể phục và yêu quý người thầy. Từ đó, <br /> giúp các em tiếp cận với tri thức và hiểu sâu sắc hơn về đạo lý làm người.<br /> 5.4.2./Giáo dục bằng tình yêu thương của người mẹ.<br /> ­ Theo tôi một trong những phẩm chất cần có  ở  một người giáo viên <br /> chủ nhiệm lớp là tình cảm của một người mẹ.<br /> ­ Mà “Mẹ thì hiền”, “mẹ cũng có thể nghiêm khắc nhưng bao giờ cũng <br /> yêu quý con, hiểu con và chia sẻ với con những điều con vướng mắc”, “mẹ <br /> luôn là chỗ dựa tin cậy mỗi khi con vấp ngã hoặc sai lầm”…<br /> ­ Thời gian học sinh  ở trường có thể  bằng, thậm chí nhiều hơn  ở  nhà, <br /> con   người   nói   chung   và   học   sinh   cũng   vậy,   luôn   khao   khát   được   yêu <br /> thương, được vỗ  về, an  ủi. Vậy nên, nếu người GVCN nào dành cho học <br /> sinh thái độ, tình cảm như  của mẹ  dành cho con, hiệu quả  công tác chủ <br /> nhiệm sẽ  lớn hơn rất nhiều so với GVCN lạnh lùng, thờ  ơ  không gần gũi <br /> yêu thương học sinh.<br /> 5.4.3./Giáo viên chủ nhiệm cần phải là người bạn của học sinh.<br /> 16<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Nhu cầu chia sẻ tâm tư, tình cảm, trao đổi phương pháp học tập…của <br /> học trò là rất lớn. Có những điều các em không nói với mẹ, không nói với  <br /> thầy cô mà chỉ tâm sự với bạn.<br /> ­ Bởi vậy, nếu GVCN tạo được niềm tin tưởng, sự  thân thiện gần gũi <br /> với học sinh, các em sẵn sàng tâm sự, kể  cả những điều sâu kín nhất của  <br /> lứa tuổi. Khi đó, GVCN có cơ  hội hiểu các em hơn, tư vấn và gỡ  rối cho  <br /> các em những băn khoăn của tuổi mới lớn, những mâu thuẫn của quan hệ <br /> học trò, thậm chí cả  những khúc mắc trong gia đình…Khi “là người bạn” <br /> của các em, không hề  làm giảm vị  thế  của GVCN mà trái lại, uy tín của  <br /> người GVCN tăng lên đồng thời tạo lập một môi trường, một không khí <br /> gần gũi, thân thiện đoàn kết trong lớp.<br /> 5.4.4./ Giáo viên chủ  nhiệm cần có năng lực của một “luật sư” và <br /> “thẩm phán”<br /> ­ Một lớp học trên 30 học sinh với sự đa dạng về tính cách, với sự phức  <br /> tạp của tâm lý lứa tuổi không thể  tránh khỏi những mâu thuẫn xung đột  <br /> trong tập thể lớp và các phát sinh các tình huống giáo dục<br /> ­ Vì vậy, người GVCN phải là một nhà tâm lý, biết kìm chế căng thẳng  <br /> và quản lý cảm xúc bản thân, hiểu quy luật phát triển tâm lý và các điều <br /> kiện phát triển tâm lí ở lứa tuổi học sinh để từ đó xây dựng Kế hoạch công <br /> tác chủ nhiệm cho phù hợp và hiệu quả.<br /> ­ GVCN phải là một “luật sư” nắm rõ các quy định, qui chế  giáo dục;  <br /> một nhà quản lý, một vị“ thẩm phán” công bằng, nghiêm minh giải quyết  <br /> một cách thuyết phục, thỏa đáng những mâu thuẫn trong tập thể lớp.<br /> 5.4.5./GVCN cũng là một nhà khoa học.<br /> ­ Một GVCN thành công trong công tác chủ nhiệm là: lớp chủ nhiệm có <br /> nề  nếp tốt, có chất lượng học tập tốt, nhiều học sinh đạt được thành tích  <br /> cao trong học tập.<br /> ­ Muốn vậy, ngoài những phẩm chất trên, người GVCN cũng cần phải  <br /> là một giáo viên dạy giỏi và luôn luôn biết khích lệ, biết thắp sáng “ngọn <br /> nến” say mê trong lòng người học.<br /> 17<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> CHƯƠNG 5. TIẾP NHẬN LỚP CHỦ NHIỆM.<br /> 5.5.1./Nhận lớp chủ nhiệm<br /> Những việc làm đầu tiên của tôi khi nhận lớp chủ  nhiệm luôn luôn <br /> là:<br /> a) Phổ  biến nội quy trường học, nêu rõ những điều học sinh nên <br /> làm và không được làm là gì.<br /> ­ Điều này rất cần thiết, không bao giờ thừa ở đầu mỗi năm học.<br /> ­ Nắm bắt lại những qui định học đường, học sinh sẽ  định hướng rõ <br /> những việc nên và không nên làm. <br /> ­ Tránh việc sau này vi phạm rồi lại đổ lỗi là : “do em không biết”<br /> b) Phổ biến qui chế xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh<br /> <br /> ­ Việc này giúp học sinh có những mục tiêu phấn đấu cụ thể trong năm <br /> học.<br /> c) Bầu ban cán sự  lớp và rèn luyện để  ban cán sự  làm việc hiệu  <br /> quả.<br /> ­ Ban cán sự  lớp là lực lượng nòng cốt, đảm bảo sự  vững mạnh của <br /> một tập thể. Hỗ trợ đắc lực cho GVCN trong công chủ quản lý lớp. Do đó <br /> phải lựa chọn thật kĩ, có một ban cán sự  năng lực là GVCN đã thành công  <br /> một nửa trong công tác quản lý, giáo dục học sinh của mình. <br /> d) Hoàn thành sơ đồ lớp.<br /> ­ Những tưởng việc này không quá quan trọng nhưng thật ra đây chính là <br /> “sợi dây thừng vô hình” kì diệu.<br />  ­ Chắc chắn  trong một năm học, không thể  tránh việc thay đổi sơ  đồ <br /> lớp, nhưng không vì điều này mà GVCN quá chọn lựa để chậm chạp trong <br /> việc hoàn thành sơ đồ lớp đầu năm.<br /> ­ Nếu không có sơ  đồ  lớp GVCN và cả  giáo viên bộ  môn rất khó quản <br /> lý lớp, chẳng biết em thường phát biểu tên gì, em hay nói chuyện tên gì, em  <br /> thiếu tập trung là ai…Và học sinh lười cứ  thoải mái, tự  do vì thầy cô có <br /> biết mình là ai đâu mà lo. Còn những em học khá thì cũng không mấy tích <br /> 18<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> cực xây dựng bài, vì vốn dĩ các em thích được gọi bằng tên, được thầy cô  <br /> biết mình cố gắng…. Tất cả những điều này đều do sơ đồ lớp mà ra.<br /> ­ Ngược lại, ngay từ đầu bước vào lớp, sơ đồ  lớp nằm trên bàn thì học <br /> sinh sẽ  thấy ngay rằng mình đang nằm trong “lòng bàn tay” của giáo viên, <br /> cứ thế mà lo chỉn chu, nghiêm túc dần thôi. Học sinh nào chưa ngoan, lười <br /> biếng hay học giỏi, tích cực thì giáo viên bộ  môn đã nhanh chóng trao đổi <br /> với GVCN rồi. GVCN từ đó dễ dàng, nhanh chóng  nắm bắt tình hình lớp,  <br /> đưa ra biện pháp quản lý phù hợp. Như vậy nề nếp chất lượng sao không  <br /> tốt, giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh sao không tốt được.<br /> 5.5.2./ Xây dựng nề nếp lớp học: <br />   a) Nắm thông tin về học sinh<br />   ­ Mỗi giáo viên chủ  nhiệm lớp, muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ  của <br /> mình, muốn đề  ra các biện pháp giáo dục học sinh phù hợp, đạt hiệu quả <br /> thì trước hết giáo viên phải hiểu học sinh, phải nắm  được đầy đủ  các <br /> thông tin cần thiết về từng học sinh. <br /> ­ Do vậy, ngay từ  ngày đầu nhận lớp, tôi thực hiện ngay công tác điều  <br /> tra thông tin về lí lịch, học tập học sinh.<br /> ­ Qua đó tôi nắm được đầy đủ các thông tin cần thiết về từng học sinh  <br /> để  ghi vào Sổ  Chủ  nhiệm. Và quan trọng hơn cả  là tôi đã hiểu một phần <br /> về học sinh của mình, điều đó rất hữu ích cho tôi trong công tác giảng dạy <br /> và giáo dục học sinh.    <br /> b) Bầu Ban Cán sự lớp :     <br /> ­ Việc bầu chọn và xây dựng đội ngũ Ban Cán sự  lớp là một công việc <br /> rất quan trọng mà người giáo viên chủ  nhiệm nào cũng cần phải làm ngay <br /> sau khi nhận lớp mới. <br /> ­ Công việc này quả  thật khó khăn khi chưa nắm rõ về  các học sinh <br /> trong lớp, do đó GVCN phải cố gắng quan sát và chọn lựa thật kĩ để lớp có <br /> được những  ổn định ban đầu, điều này rất quan trọng để  nề  nếp kỉ  luật, <br /> học tập lớp đi vào ổn định.<br /> 19<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Trong quá trình làm việc nếu nhận thấy học sinh khác có năng lực tốt <br /> hơn thì GVCN có thể thay thế Ban cán sự lớp, nhưng phải thật khéo léo để <br /> học sinh bị thay thế không mặc cảm, bị tổn thương.     <br /> c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Ban Cán sự lớp:<br />  Sau khi đã bầu chọn được Ban Cán sự  của lớp, tôi giao nhiệm vụ  cụ <br /> thể cho từng em như sau:       <br /> * Lớp trưởng: <br /> + Nhiệm vụ của lớp trưởng.<br /> ­ Tổ chức, quản lý lớp thực hiện các nhiệm vụ  học tập, rèn luyện của <br /> Nhà trường <br /> ­ Theo dõi, đôn đốc lớp chấp hành đầy đủ và nghiêm chỉnh nội quy, quy <br /> chế, quy định về  học tập. Xây dựng và thực hiện nề  nếp tự  quản đối với  <br /> các thành viên trong lớp.<br /> ­ Truyền đạt và tổ chức lớp thực hiện các thông báo Nhà trường<br /> ­ Phản  ánh tình hình của lớp,   đề  xuất những kiến nghị  của lớp  về <br /> những vấn đề  liên quan đến quyền và nghĩa vụ  của học sinh GVCN để <br /> giải quyết những vấn đề  có liên quan. Tổ  chức động viên những học sinh  <br /> trong lớp gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện và đời sống.<br /> ­ Thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm để báo cáo về tình hình <br /> lớp; xin ý kiến tư vấn nhằm giải quyết những vấn đề  liên quan đến diễn  <br /> biến tư tưởng, học tập, rèn luyện và sinh hoạt của học sinh trong lớp.<br /> ­ Tổ  chức sinh hoạt lớp theo thời khóa biểu,   kiểm tra tình hình thực <br /> hiện nhiệm vụ học tập, thực hiện các nội quy, quy định của trường trong  <br /> tháng, bình xét điểm rèn luyện tháng, đề ra nhiệm vụ cho tháng tiếp theo;  <br /> tổ chức họp lớp đột xuất khi có việc.<br /> ­ Liên hệ  với giáo viên để  chuẩn bị  cơ  sở  vật chất, trang thiết bị phục <br /> vụ  cho học  tập;   đôn  đốc các  bạn trong lớp  đi học  đầy  đủ,  đúng giờ,  <br /> nghiêm túc. Phối hợp cùng giáo viên để điểm danh và ghi sổ theo dõi giảng  <br /> dạy.<br /> ­ Liên hệ để nhận kế hoạch học tập và thời khóa biểu.<br /> 20<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Phối hợp với   Đoàn đội trong các hoạt động của lớp cũng như  hoạt <br /> động của Trường.<br /> ­ Thực hiện các nhiệm vụ khác do GVCN trực tiếp giao cho.<br /> ­ Chịu trách nhiệm trước GVCN về tình hình lớp.<br /> + Tiêu chuẩn: Là người nhanh nhạy, có trách nhiệm với công việc, có <br /> thể thu xếp được thời gian.<br /> * Lớp phó học tập (LPHT)<br /> + Nhiệm vụ của LPHT:<br /> ­ Lớp phó phụ  trách học tập là người giúp lớp trưởng điều hành, quản  <br /> lý các hoạt động liên quan đến học tập của lớp và của từng thành viên  <br /> trong lớp.<br /> ­ Giúp lớp trưởng điều hành và quản lý lớp, đôn đốc lớp thực hiện <br /> nghiêm túc Quy chế và các Quy định của Nhà trường.<br /> ­ Tổ chức lớp thực hiện đầy đủ và hoàn thành kế hoạch học tập.<br /> ­ Liên hệ với giáo viên phụ trách môn học để chuẩn bị thiết bị phục vụ <br /> cho môn học.<br /> ­ Ðôn đốc các bạn đi học đầy đủ, đúng giờ, đảm bảo học tập nghiêm  <br /> túc; điểm danh, ghi sổ theo dõi giảng dạy đầy đủ, kịp thời.<br /> ­ Liên hệ với thư viện để đăng ký mượn tài liệu học tập và phân bổ tài <br /> liệu cho các bạn lớp.<br /> ­ Chọn 1 nhóm các bạn học khá để hình thành cán sự môn học, giúp các  <br /> bạn khác học tập.<br /> ­ Vì đây là chức vụ xử lý nội bộ, nên biểu hiện và cách làm của LPHT  <br /> sẽ   ảnh hưởng lớn đến kết quả  học tập của lớp, từ đó ảnh hưởng đến sự <br /> đoàn kết trong lớp (Nếu LPHT chỉ chơi với 1 nhóm, nhóm đó học tốt hơn  <br /> các nhóm khác sẽ dần làm cho lớp bị chia rẽ).<br /> ­ Đây là một chức vụ  quan trọng, có  ảnh hưởng lớn đến kết quả  học <br /> tập của lớp và sự đoàn kết của tập thể.<br /> 21<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> + Tiêu chuẩn: người có lực học tốt, có uy tín với lớp và hòa đồng. Đây <br /> là chức vụ  quan trọng nên không được chỉ  chọn 1 người chỉ  biết học cho  <br /> mình mà không biết giúp bạn khác. <br /> * Thủ quỹ<br /> + Nhiệm vụ của thủ quỹ:<br /> ­ Phụ trách các khoản kinh phí của lớp.<br /> ­ Đây là chức vụ quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự đoàn kết của tập  <br /> thể.<br /> ­ Công việc chủ yếu: Phụ trách thu, chi các khoản phí, đóng góp và quản <br /> lý tiền quỹ. <br /> ­ Việc minh bạch trong thu, chi và quản lý các khoản quỹ sẽ làm cho tập <br /> thể an tâm hơn các hoạt động, làm cho lớp đoàn kết hơn. <br /> ­ Nếu thu, chi không minh bạch, không công bố đầy đủ cho tập thể biết, <br /> quản lý quỹ  không an toàn, cẩn thận sẽ  dễ  làm nảy sinh các nghi vấn về <br /> tiền bạc.<br /> ­ Đây là một điều rất khó xử lý vì nó còn liên quan đến gia đình của các  <br /> thành viên, nên sẽ rất dễ làm mất đoàn kết trong lớp. Nếu thủ quỹ chơi với  <br /> 1 nhóm nào đó và không minh bạch thu chi, các thành viên khác sẽ  rất dễ <br /> nghi ngờ  số  tiền đóng góp của mình được dùng để  chi cho người khác. <br /> Điều này rất nguy hiểm trong tập thể.<br /> + Tiêu chuẩn:  Là người cẩn thận, kỹ  lưỡng, biết tính toán, có uy tín <br /> trong tập thể, hòa đồng với mọi thành viên trong tập thể.<br /> *Lớp phó thể mỹ: <br /> ­ Là người chịu trách nhiệm mảng Thể thao , Văn nghệ của lớp.<br />  ­ Công việc cụ thể: Cùng với  lơp trưởng tổ chức, điều hành các phong  <br /> trào của Chi đội.<br />  + Tiêu chuẩn: Là người có năng khiếu về mặt thể thao hoặc văn nghệ, <br /> biết cách tổ chức cho tập thể các hoạt động đó.<br /> * Lớp phó lao động:<br /> 22<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ­ Chịu trách nhiệm tổ  chức, điều hành lớp trong các buổi lao động do  <br /> trường, lớp tổ chức.<br /> ­ Phân công, theo dõi và kiểm tra các tổ  trực nhật và chịu trách nhiệm <br /> tắt đèn, quạt khi ra về.<br /> ­ Phối hợp với lớp trưởng giữ trật tự lớp. <br /> + Tiêu chuẩn: là người có năng lực tổ chức, điều hành, có uy tín với tập <br /> thể, xông xáo trong công việc.<br />  Nhiệm vụ  của mỗi em, tôi ghi rõ ràng trong một cuốn sổ, sau đó phát <br /> cho các em. Tôi hướng dẫn từng em cách ghi chép trong sổ  một cách khoa  <br /> học, cụ thể, rõ ràng. Mỗi em sẽ làm đúng các nhiệm vụ của mình. Ngoài ra, <br /> Ban cán sự trưởng phải đoàn kết và hợp tác chặt chẽ  với nhau trong công <br /> việc chung. <br />  Đầu mỗi tuần, vào tiết sinh hoạt lớp ngày thứ  hai, Ban cán sự  lớp báo <br /> cáo các mặt hoạt động của lớp. Căn cứ  vào báo cáo của từng em, tôi nắm  <br /> được khả năng quản lí lớp của từng em. Và cứ cuối mỗi tháng, tôi tổ chức  <br /> họp Ban Cán sự  lớp 1 lần để  tổng kết các mặt làm được của lớp, động  <br /> viên khen ngợi những việc các em đã làm tốt, đồng thời chỉ rõ những thiếu <br /> sót và hướng dẫn các em cách  khắc phục.      <br /> CHƯƠNG   6.   MỘT   SỐ   PHƯƠNG   PHÁP   GIÁO   DỤC   NHẰM     PHÁT  <br /> TRIỂN, HOÀN THIỆN NHÂN CÁCH HỌC SINH.<br /> Công tác chủ  nhiệm đòi hỏi người giáo viên phải linh hoạt, có nhiều  <br /> phương   pháp   để   giáo   dục   học   sinh.   Ở   đây,   tôi   xin   nêu   một   số   những <br /> phương pháp cần thiết:<br /> 5.6.1./Uy tín của giáo viên quyết định sự  thành công trong việc giáo  <br /> dục nhân cách học sinh.<br /> ­ Thực tiễn đã chứng minh rằng giáo dục học sinh là “dùng nhân cách để <br /> giáo dục nhân cách”, do đó muốn thực hiện tốt công tác của mình thì người  <br /> GVCN phải có uy tín đối với học sinh. Học sinh có tin, nghe và làm theo <br /> thầy hay không cũng do uy tín của người thầy.<br /> ­ Uy tín cuả  người giáo viên là gì?  Theo tôi đó là tấm lòng và tài năng <br /> của người thầy giáo. Vì có tấm lòng nên thầy giáo mới có lòng thương yêu  <br /> 23<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> học sinh, tận tụy với công việc và đạo đức trong sáng. Bằng tài năng, thầy <br /> giáo đạt được hiệu quả cao trong công tác giảng dạy và giáo dục. Và uy tín <br /> người giáo viên thể hiện trong suốt cuộc sống của người giáo viên đó.<br /> ­ Người  thầy có  uy tín thường  có   ảnh hưởng  rất mạnh mẽ   đến tư <br /> tưởng, tình cảm của học sinh. Họ  thường  được học sinh thừa nhận có <br /> nhiều phẩm chất và năng lực tốt đẹp, học được các em kính trọng và yêu  <br /> mến. Sức mạnh tinh thần và khả năng cảm hóa của người giáo viên có uy <br /> tín thường được nhân lên gấp bội.<br /> ­ Uy tín được hình thành và thể  hiện trong mọi hoạt động. Người thầy <br /> phải   là   tấm   gương   mẫu   mực   về   đạo  đức,   tác  phong.   Không   ngừng   tu <br /> dưỡng đạo đức mới giữ  gìn được sự  đoàn kết, có lối sống giản dị  trong  <br /> sạch. Hiểu được những chuẩn mực trong hoạt động sư phạm, từ đó người <br /> giáo viên mới có ý thức rèn luyện phong cách sư phạm phù hợp, mẫu mực <br /> từ  lời nói đến hành vi cử  chỉ… Ngoài ra, năng lực sư phạm và trình độ <br /> chuyên môn nghiệp vụ  cũng là một thước đo không thể  thiếu của người  <br /> thầy. Người giáo viên “vừa hồng vừa chuyên” sẽ có sức mạnh cảm hóa  lớn <br /> lao, không chỉ thu hút, mà còn định hướng và điều khiển các hoạt động học <br /> tập của học sinh.<br /> ­ Để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mỗi giáo viên phải không <br /> ngừng phấn đấu tự  học, tự  rèn nâng cao kiến thức, trình  độ, năng lực  <br /> chuyên môn.<br /> ­ Năng lực sư phạm bao hàm các phẩm chất trí tuệ như: Khả năng quan <br /> sát, sáng tạo, các phẩm chất ngôn ngữ; các phẩm chất tư  duy lí luận, biết <br /> đặt mình ở vị trí của người học để hiểu
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản