SÁNG KIN KINH NGHIM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
GÓC GIA HAI MT PHNG
Phn i - m đầu
i. lý do chn đề tài.
Chúng ta đã biết Toán hc nói chung là mt nghành khoa hc gn lin
vi nhng suy lun logic cht ch, đòi hi tính chính xác và ngn gn. Có
nhiu ý kiến cho rng toán hc rt khô khan và nhàm chán bi nhng rc ri
ca kí hiu và s tru tượng ca ngôn t vµ h×nh ¶nh. Nhìn nhn vn đề gn
hơn trong trường THPT đa s các em thy khó khăn, rc ri, khó nh và lo s
khi hc môn toán đặc bit là môn hình hc không gian . V vy, để giúp các
em t tin hơn trong vic hc ton, tôi xây dng “ Phương pháp xác định
góc gia hai mt phng ” trong các trường hp c th t các bài toán đơn
giãn. Qua qu trnh thc hin ti thy t phương pháp này giúp các em gii
quyết bài toán liên quan đến góc gia hai mt phng mt cách d dàng hơn và
t đó to nim đam mê tìm hiu xây dng phương pháp gii các bài toán khác
đặc bit giúp các em yêu thích hình hc không gian nhiu hơn.
Chính nhng lí do trên mà tôi quyết định chn đề tài này.
II. mc đích ca đề tài
* Khc phc nhng khó khăn hin ti, tìm ra phương án thích hp gii
quyết vn đề bài toán tìm góc gia hai mt phng.
* Góp phn đổi mi phương pháp ging dy b môn theo hưng phát
huy tính tích cc, t giác, sáng to ca hc sinh. Góp phn nâng cao cht
lưng đội ngũ hc sinh khá, gii v b môn Toán trường THPT.
* Góp phn hình thành lòng say mê, s hào hng hc tp môn Toán, t
đó hình thành và phát trin năng lc t hc, t bi dưỡng kiến thc cho hc
sinh.
* Ngoài ra, đề tài còn có th là mt tài liu tham kho b ích cho các
bn đồng nghip.
Iii - đối tượng áp dng
* Hc sinh các lp 11, 12 Trường THPT Qu Hp 2.
Phn ii - ni dung sáng kiến
A. cơ s lý thuyết v góc gia hai mt phng.
1. Khái nim: “ Góc gia hai mt phng là góc gia hai đường thng ln
lượt vuông góc vi hai mt phng đó ”.
2. Cách xác định góc gia hai mt phng (SGK Hình hc 11cơ bn).
- Gi s hai mt phng (P) và (Q) ct nhau theo giao tuyến c.
- T mt đim I bt k trên c ta dng trong (P) đường thng a vuông góc
vi c và dng trong (Q) đường thng b vuông góc vi c.
- Khi đó góc gia hai mt phng (P) và (Q) là góc gia hai đường thng a
và b.
- Tuy nhiên khi s dng phương pháp trên hc sinh s gp khó khăn vi
nhng bài toán phc tp đó là vic chn v trí đim I trên giao tuyến c để xác
định được các đường thng a, b thoã mãn bài toán .
- Để khc phc khó khăn trên, trong ni dung sáng kiến này tôi nêu ba
trường hp thường gp và hướng khc phc c th cho tng trường hp.
b. các trường hp thường gp ca bài “ toán tìm góc gia hai mt phng ” và phương
pháp gii.
i. trường hp 1.
Tìm góc gia hai mt phng khi giao tuyến ca chúng là mt cnh đáy cu
hình chóp.
I.1. Các bài toán.
Bài toán 1:(Bài 3.32-SBT Hình hc 11 cơ
bn).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang
vuông ABCD vuông ti A và D, có AB = 2a,
AD = DC = a, có cnh SA vuông góc vi mt
phng (ABCD) và SA = a. Xác định góc gia
hai mt phng (SBC) và (ABCD).
Gii:
Theo gi thiết:
SA (ABCD) SA CB. (1).
Mt khác: Xét tam giác vuông ADC có AD = a, DC = a AC = a 2.
Gi I là trung đim ca AB IC IB và IC = IB = AD = a.
Xét tam giác vuông ICB ta có: CB = 22 IBIC = a 2.
Xét tam giác vuông ACB ta có: AC2 + CB2 = 2a2 + 2a2 = 4a2
AB2 = 4a2.
AC2 + CB2 = AB2 AC CB (2).
T (1) và (2) (SAC) CB SC CB (3).
T (2) và (3) góc SCA là góc gia hai mt phng (SBC) và (ABCD).
Nhn xét.
Trong bài tp da vào hai điu kin để xét góc gia hai mt phng (SBC)
và (ABCD) là:
S
A B
C
D
I
1. A là hình chiếu ca S trên mt phng (ABCD) hay SA
CB.
2. AC
CB.
T nhn xét trên hãy gii bài toán sau:
Bài toán 1.2.
Hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành.
SA (ABCD). Xác định góc gia hai mt
phng (SBC) và (ABCD).
Ta thy bài toán 1.2 thiếu điu kin 2, để
gii quyết bài toán này ta cn to nên điu kin
vuông góc.
Gii:
Theo gi thiết:
SA BC [vì SA (ABCD)].
T A dng AH CB ti H (1). (SAH) CB SH CB (2).
T (1) và (2) góc SHA là góc gia hai mt phng (SBC) và (ABCD).
Bài toán 1.3.
Hình chóp S.ABCD có SA = SB = SC = SD. Đáy ABCD là hình bình
hành.Xác định góc gia hai mt phng (SBC) và (ABCD).
Ta thy bài toán 1.3 chưa có c hai điu kin trong nhn xét trên, khi đó ta
gii bài toán này như sau.
Gii:
Gi o = AC BD.
Theo gi thiết ta có: ÄSAC, ÄSBD cân ti S
vi SO là đường trung tuyến.
)(ABCDSO
BDSO
ACSO
.
[hay O là hình chiếu ca S lên (ABCD)]
T O dng OH BC ti H (1).
(SOH) BC
SH BC (2).
T (1) và (2) góc SHO là góc gia hai mt
phng (SBC) và (ABCD).
I.2. Phương pháp gii.
Xác định góc gia hai mt phng (
) và (
) trong đó a = (
)
(
) thuc
mt phng đáy.
Phương pháp gii:
- Xác định hình chiếu O ca đỉnh S lên mt phng đáy ( P ).
- T O dng đường thng OH
a ti H.
góc SHO là góc gia hai mt phng (
) và (
).
S
A
B
C
D
H
C
S
A
B
D
O
H
I.3. Bài tp vn dng.
Bài 1. (Đề thi TSĐH - CĐ -2004 khi B). Cho hình chóp t giác đều
S.ABCD có cnh đáy bng a, góc gia cnh bên và mt đáy bng (00 < <
900). Tính tan ca góc gia hai mt phng (SAB) và (ABCD) theo .
Bài 2. Cho hình chp S.ABCD có ABCD là hình thoi cnh a, Â = 600, SA
= SB = SD = 2
3
a. Tính góc gia hai mt phng (SBD) và (ABCD).
II- trường hp 2.
Tìm góc gia hai mt phng khi giao tuyến ca chúng là mt cnh bên ca
hình chóp.
II.1. Các bài toán.
Bài toán 2.1.
Hình chóp S.ABCD có ÄSAB, ÄSAD đều.
Xác định góc gia hai mt phng (SAB) và
(SAD).
Gii:
Gi I là trung đim SA.
Theo gi thiết ÄSAB, ÄSAD đều.
SADI
SABI
góc BID là góc gia hai mt phng (SAB)
và (SAD).
Nhn xét:
Trong bài tp 2.1 da vào điu kin ÄSAB, ÄSAD đều nên xác định được
hai đường thng IB
(SAB); ID
(SAD) cùng vuông góc vi SA ti I (I
SA).
T nhn xét đó gii bài toán sau.
Bài toán 2.2.
Hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang cnh
a, SB = a. Xác định góc gia hai mt phng
(SAB) và (SAD).
Ta thy, bài toán 2.2 không có điu kin
tam giác đều ging như bài toán 2.1 do đó ta
gii bài toán 2.2 như sau.
Gii:
Gi I là trung đim ca SA.
Theo gi thiết: SB = a = AB.
BI SA.
Trong mt phng (SAD), t I dng IK SA ti I ct AD ti K.
góc BIK là góc gia hai mt phng (SAB)
và (SAD).
Bài toán 2.3.
S
A
I
B
C
D
I
S
A
B
C
D
K