intTypePromotion=3

SKKN: Rèn luyện tư duy cho học sinh bằng các bài tập nhận biết – tách – tinh chế

Chia sẻ: Nguyễn Lê Huy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
369
lượt xem
147
download

SKKN: Rèn luyện tư duy cho học sinh bằng các bài tập nhận biết – tách – tinh chế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm rèn luyện tư duy cho học sinh bằng các bài tập nhận biết – tách – tinh chế gồm nhiều dạng bài tập như cách nhận biết các chất (rắn, lỏng, khí), nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Rèn luyện tư duy cho học sinh bằng các bài tập nhận biết – tách – tinh chế

  1. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: RÈN LUYỆN TƯ DUY CHO HỌC SINH BẰNG CÁC BÀI TẬP NHẬN BIẾT - TÁCH - TINH CHẾ -1-
  2. A. PHẦN MỞ ĐẦU Bài tập Hoá học được các Giáo viên sử dụng khi giảng dạy Hoá học ở các trường phổ thông, là một trong những phương pháp tốt nhất để rèn luyện tư duy tái hiện kiến thức cũ cũng như để nhằm giải quyết các Bài tập nhanh, chính xác. Một trong số các bài tập đó là nhận biết, tách và tinh chế các chất. Bài tập loại này có nhiều điểm giống nhau, tuy nhiên cũng có nét riêng biệt, dựa vào điểm giống nhau - khác nhau đó mà học sinh có các phương án để giải quyết. Trước khi vào các bài tập ví dụ thì giáo viên cần ôn tập cho học sinh theo kiểu bảng sơ đồ về đặc điểm chung, riêng của từng chất. Bài tập kiểu này được giáo viên sử dụng khi giảng dạy hoặc ra đề thi nhằm đánh giá học sinh rất tốt vì ngoài nắm vững kiến thức cơ bản thì học sinh cần phải có một kỹ năng tư duy tái hiện, so sánh lựa chọn tốt. Bài tập nhận biết và phân biệt các chất có nhiều điểm giống nhau. Tuy nhiên có nét riêng biệt sau đây: Nhận biết có thể là một chất duy nhất nào đó hoặc là một số riêng biệt ở trạng thái mất nhãn, cần dùng các biện pháp hóa lí thích hợp để xác định chính xác tên của hóa chất. Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hóa chất trở lên) nhưng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một số hóa chất nào đó. Tuy nhiên, trong khuôn khổ giới hạn, bản thân chỉ tập trung đi sâu vào nội dung nhận biết. -2-
  3. B. PHẦN NỘI DUNG 1. Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết. - Để nhận biết các chất hóa học cần nắm vững tính chất lí hóa cơ bản của chất đó, chẳn hạn: Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, độ nóng chảy, độ sôi, các phản ứng hóa học đặc trưng có kèm theo dấu hiệu tạo kết tủa, hòa tan, sủi bọt khí, thay đổi mời sắc… kể cả những chất do chúng tạo nên trong quá trình nhận biết. - Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trường học đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất cần phải tiến hành (n – l) thí nghiệm. - Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử. 2. Phương pháp làm bài. + Bước 1: Trích mẫu thử (có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi). + Bước 2: Chọn thuốc thử (tùy theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tùy chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác). + Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát (mô tả) rút ra kết luận đã nhận ra hóa chất nào. + Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh họa. Chú ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3 thành một bảng phân biệt như sau: Hóa chất cần nhận biết A B C … Thuốc thử X   … Y  … … … Kết luận đã nhận ra (A) (B) (C) … Hoặc dùng sơ đồ để nhận biết : A B  B C C C    C T     Y X  D  Z    D D D E D E E    ....  A   Ba (OH ) 2 B     &   C. tan  -3-
  4. 3. Các dạng bài tập nhận biết thường gặp. - Nhận biết các hóa chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt. - Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp. - Xác định sự có mặt của các chất (hoặc các ion) trong cùng một dung dịch. Tùy theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng lại có thể gặp 1 trong các trường hợp sau: - Nhận biết với thuốc tự do (tùy chọn) - Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn) - Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài). 4. Một số thuốc thử vô cơ a). Một số thuốc thử thông dụng. TT Thuốc thử Chất cần nhận biết Hiện tượng 1 Quỳ tím 1. Axit 1. Quỳ tím hóa đỏ 2. Bazơ kiềm 2. Quỳ tím hóa xanh 2 Phenolphtalein Bazơ kiềm Không màu  màu hồng (không màu) 1. Các kim loại mạnh ( Li, 1. Giải phóng H2 (riêng Ca Na, K, Ca, Ba ). còn tạo dd đục Ca(OH)2) 2. Các oxit kim loại mạnh 2. Tan, tạo dung dịch làm (LiO, Na2O, K2O, CaO, hồng phenolphtalein (riêng BaO) CaO tạo dung dịch). 3. Các muối của Na+, NO3- 3. Tan … 3 Nước ( H20) 4. Khí NH3 4. Tan,dd làm xanh quỳ tím làm hồng phenolphtalein 5. Khí HCl, CO2, SO2, 5. Tan  dd làm đỏ quỳ SO3… tím 6. P2O5 6. Tan  dd làm đỏ quỳ tím Dung dịch axit 1. Muối. 1. Tan  khí CO2, SO2, 2 2 2 - Axit nhóm 1 ( tính CO 3 , SO3 , S H2S bay ra oxi hóa do ion H+) :   - HCO 3 , HSO 3 . HS … HCl, H2S04, H3PO4 , 2. Kim loại đứng trước RCOOH,… 2. Tan  Khí H2 bay ra Hiđro - Axit nhóm 2 ( tính oxi hóa do ion gốc axit, Hầu hết các kim loại (trừ Tan  Khí NO2, SO2 -4-
  5. 4 H+ làm môi trường) Au, Pt) HNO3, H2SO4 đặc nóng. 1. MnO2 1. Khí Cl2 thoát ra Axít clohiđric HCl 2. Ag2O, muối Ag+ 2. Kết tủa trắng AgCl 3. CuO 3. Dung dịch màu xanh Axít sunfuric H2SO4 Ba, BaO, Ba(OH)2 Kết tủa trắng BaSO4 muối Ba2+ Fe, FeO, Fe3O4, FeS FeS2, Axít HNO3 FeCO3, Fe(OH)2, CuS, Khí NO2, SO2, CO2 thoát ra. Cu2S... 1. Kim loại Be, Zn, Pb, Al 1. Tan  khí H2 bay ra 2. Các chất BeO, ZnO, 2. Tan 5 Dung dịch bazơ (kiềm ) PbO, Al2O3, Cr2O3, Be(OH), Zn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3 Dung dịch muối 1. Ag+, Pb2+ 1. ion Cl- 1. AgCl  trắng (PbCl2) 6 2. Ba2+ 2. SO42- 2. BaSO4  trắng 3. Cd2+, Pb2+ 3. S2- 3. CdS  vàng, PbS  đen b). Thuốc thử cho một số hóa chất. Chất cần Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng nhận biết (1) (2) (3) (4) Li Ngọn lửa đỏ tia K Ngọn lửa tím Na Ngọn lửa vàng Ca Đốt cháy Ngọn lửa màu đỏ Không phản ứng Ba da cam Ngọn lửa màu vàng lục H2O dd trong + H2  M + nH2O  M(OH)n + (với Ca dd đục) n Kim loại + H2  2 Be Dd OH- M + (4-n)OH- +(n-2)H2O Zn (NaOH, Tan + H2  -5-
  6. Pb KOH) n  M O2  4 + H2  n Al 2 Các kim Dd H+ Tan + H2  (với Pb M+nH+  Mn+ + n H 2  loại từ HCl, H2SO4l có PbCl2  trắng) 2 Mg  Pb HNO3 đ, to Tan + dd màu xanh Cu + 4NHO3  Cu(NO3)2 + NO2  nâu đỏ + 2NO2  + 2H2O dd HCl/H2SO4 Cu loãng có sục Tan + dd màu xanh 2Cu + O2 + 4HCl  O2 2CuCl2 + 2H2O Đốt cháy Màu đỏ (Cu)  2Cu + O2  2CuO trong O2 màu đen (CuO) Ag + 2HNO3  AgNO3 + o HNO3 đ,t sau Tan + NO2  nâu đỏ NO2  + H2O Ag đó cho NaCl + AgCl  trắng AgNO3 + NaCl  AgCl  vào dd + NaNO3 Hỗn hợp HNO3 đ và Au + HNO3 + 3HCl  Au HCl đ trộn Tan + NO  AuCl3 + NO  + 2H2O theo tỉ lệ thể tích 1:3 l2 (màu Đung nóng Thăng hoa (hơi tím đen) màu tím) Hồ tinh bột Màu xanh đen o S (màu Đốt trong O2 Khí SO2 mùi hắc S + O2 t  SO2 vàng) o P (màu Đốt cháy, sản 4P + 5O2 t  2P2O5 Phi đỏ) phẩm hoà tan Quỳ tím hoá đỏ P2O5 + 3H2O  2H3PO4 kim vào nước (thử (dd axít làm quỳ tím hoá quỳ tím) đỏ) o C (màu Đốt cháy CO2  làm đục C + O2 t CO2 đen ) nước vôi trong CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O Nước Br2 (nâu Nhạt màu 5Cl2 + Br2 + 6H2O Khí và đỏ)  10HCl + 2HBrO3 Cl2 dd Kl + hồ Không màu  màu Cl2 + 2Kl  2KCl + l2 hơi o tinh bột xanh Hồ tinh bột t màu -6-
  7. xanh l2 (hơi) Hồ tinh bột Không màu  màu xanh Que đóm làm Bùng cháy O2 tàn đỏ Cu (đỏ), t0 Hoá đen (CuO) o 2Cu + O2 t 2CuO2  Đốt, làm lạnh Hơi nước đọng lại 2H2 + O2  2H2O H2 o CuO (đen, t ) Hoá đỏ (Cu) CuO + H2 t o  Cu  + H2O CuSO4 + 5H2O  CuSO4 . H2O (hơi) CuSO4 khan Trắng  màu xanh 5H2O CO + PdCl2 + H2O  Pd dd PdCl2 Pd  vàng  + 2HCl + CO2  CO o o CuO (đen), t Hoá đỏ Cu CuO + CO t  Cu + CO2  CO2 Nước vôi Vẩn đục CO2 + Ca (OH)2  trong CaCO3  +H2O Nước Br2 (nâu Nhạt màu SO2 + Br2 + 2H2O đỏ)  H2SO4 + 2HBr dd thuốc tím Nhạt màu 5SO2 + 2KMnO4 + SO2 2H2O  2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 Cánh hoa màu Mất màu hồng SO3 dd BaCl2 BaSO4  trắng BaCl2 + SO3 + H2O  BaSO4  + 2HCl Mùi Trứng thối H2S dd Pb(NO3)2 PbS  Pb2+ + H2S  PbS  +2H+ Quỳ tím ẩm Hoá đỏ NH3 Tạo khói trắng HCl + NH3  NH4Cl HCl dd AgNO3 AgCl  trắng HCl + AgNO3  AgCl  + +HNO3 Quỳ tím ẩm Hoá xanh NH3 HCl (đặc) Tạo khói trắng NH3+HCl  NH4Cl tt Mùi Mùi khai Không khí Hoá nâu đỏ 1 NO+ O2  NO2 NO 2 Màu Màu nâu đỏ NO2 Quỳ tím ẩm Hoá đỏ 3NO2+H2O  2HNO3+NO -7-
  8. Làm lạnh Màu nâu  không 0 2NO2 11 N2O4 C màu nâu đỏ không màu Que đón đang Tắt N2 cháy Sinh vật nhỏ Chết Li+ Tẩm lên dây Ngọn lửa đỏ tía Na+ Pt rồi đốt trên Ngọn lửa vàng K+ đèn khí Ngọn lửa tím NH 4 NaOH đặc, Khí NH3  (mùi NH  +OH-  NH3  +H2O 4 hoặc dd kiềm khai) dd H2SO4, dd Kết tủa trắng, Ba2+ + SO 2  BaSO4  4 2+ chứa SO 42 không tan trong H+ Cation Ba dd Na2CO3, Kết tủa trắng, tan Ba2+ + CO 3  BaCO3  2 dd chứa CO 3 trong dd H+ 2 Ca2+ dd Na2CO3 Kết tủa trắng, tan Ca2+ + CO 3  CaCO3  2 dd chứa CO 3 2 trong dd H+ Mg2+  trắng Mg2+ + 2OH-  Mg(OH)2  Cu2+  xanh Cu2+ + 2OH-  Cu(OH)2  Dung dịch  đen Cu2+ + S2-  CuS  Fe2+ OH- (NaOH,  trắng xanh, Fe2+ + 2OH-  Fe(OH)2  KOH) chuyển  nâu đỏ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3 Fe3+  đỏ nâu Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3  dd NaOH  nâu đen Ag+ +OH-  AgOH  Ag+ 2AgOH  Ag2O + H2O dd HCl  trắng Ag+ +Cl-  AgCl  Cd2+ dd H2S, dd S2-  vàng (dễ tan Cd2+ + S2-  CdS  trong axit mạnh) Pb2+ dd H2S, dd S2-  đen Pb2+ + 30 H  PbS  S2-  Al3+ Al3+   Al(OH)3    OH  AlO   2  20 H 2+    Zn2+ Cho từ từ Zn Zn(OH)2   OH 2 dung dịch  trắng tan ngay   ZnO 2  - Be2+ NaOH, KOH trong OH dư Be2+   Be(OH)2  20 H   đến dư   BeO 2 OH   2 Pb2+ 2+ 20 H Pb   Pb(OH)2       PbO 2 OH  2 -8-
  9. Cr3+  3+  xám tan ngay Cr 30  Cr(OH)3   H trong OH- dư  OH  CrO   2 Cl-  trắng + + Ag +Cl  AgCl  Br-  vàng nhạt Ag++Br+  AgBr  l-  vàng Ag++l+  Agl  dd AgNO3 PO 3  vàng (tan trong 4 3Ag+ +PO 3  Ag3PO4  4 dd HNO3)  đen 2Ag++S2-  Ag2S  S2- dd Pb(NO3)2  đen Pb2+ + S2-  PbS  SO42- dd BaCl2, dd  trắng Ba2++SO 2  BaSO4  4 2+ chứa Ba SO32- SO2  SO 3 +H+  SO2  +H2O 2 HSO 3  + SO2  HSO 3 +H+  SO2  +H2O  CO 3 2 Dung dịch H SO2  CO 3 +H+  CO2  +H2O 2 (HCl, H2SO4l) HCO 3  SO2  HCO 3 +H+  CO2  +H2O 2 SiO 3  2  keo trắng SiO 3 +2H+  H2SiO3  2 H2SO4đ, vụn NO2  (màu nâu đỏ) Cu+4HNO3  Cu(NO3) +  NO 3 đồng (t0) dd Cu2+ (màu xanh +2NO2  +2H2O H2SO4l, to, có 3NO  +H2SO4(l)  NO 3 + 2  NO  2 không khí NO2  (màu nâu) 2NO  +SO 2 +H2O 4 O ( KK ) NO    NO2( đỏ nâu) 2  Cô cạn, nung, Khí O2  , que đóm  0 ClO 3 xúc tác MnO2 còn than hống bùng 2KClO3    2KCl + 2MnO ,t  (KClO3) cháy. 3O2  c) Nhận biết các oxit của kim loại. Không có   M là kim loại kiềm +CO2 Na, K... Tan các Có   M là kiềm thổ: Ca, Ba... M 2O n oxit +H2O kim loại OH- Tan  M là Zn, Al,… Không tan Không tan   M là kim loại khác: Fe, Cu, Ag... -9-
  10. Nhận biết một số oxit: Na2O K2O  H dung dịch trong suốt, làm xanh quỳ tím O 2 BaO  H dung dịch trong suốt, làm sạch quỳ tím O 2 CaO Dung dịch Na2CO3 Kết tủa CaCO3   ZnO   tan  H H Al2O3   tan  CuO  dung dịch màu xanh (Cu2+)  H Ag2O ddHCl  AgCl  trắng   t0 MnO2 ddHCldac  Cl2  màu vàng   t0 H 2O P2O5   dung dịch làm đỏ quỳ tím   ddNaOHd   tan (SiO 3  ) 2 SiO2 ddHF  tan (SiF4   7. Một số hợp chất hữu cơ Chất cần Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng nhận biết (1) (2) (3) (4) Cl2, Br2 Tạo khí quỳ tím CnH2n+2 + Cl2 as CnH2n+1Cl  Ankan hoá đỏ +HCl Không khí Sản phẩm đục CnH2n+2  CO2, H2O O 2 nước vôi trong CO2 + Ca (OH)2  CaCO3  +H2O nước Brom mất màu CnH2n + Br2  CnH2nBr2 Anken dd KMnO4 mất màu 3CnH2n + 2KMnO4+4H2O  3CnH2n(OH)2 +2MnO2  +2KOH Ankadien nước Brom mất màu CnH2n-2 + 2Br2  CnH2n-2Br4 dd KMnO4 mất màu Hiđrocacbon nước Brom mất màu CnH2n-2 + 2Br2  CnH2n-2Br4 Hợp chất Ankin dd KMnO4 mất màu thế ion KL  màu vàng R-C  CH +AgNO3+NH3  R-C  CAg  + NH4NO3 - 10 -
  11. Aren nước Brom không mất màu & đồng dd KMnO4 mất màu C6H5-CH3 + 3[O]  C6H5- đẳng của COOH + H2O Benzen Na Bọt khí H2 2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa Ancol CuO màu đen CuO đen  đỏ +H2  R-CH2OH +CuO  R-CHO +Cu +H2O Glyxeron Cu(OH)2 dd màu xanh C3H5(OH)3 + Cu(OH)2  Đồng II Glixerat tan + 2H2O Na, NaOH có pư 2C6H5OH + 2Na  2C6H5ONa +H2  C6H5OH + NaOH  C6H5ONa Na2CO3 bọt khí CO2 +H2O không pư NaHCO3 Phenol C6H5OH + Na2CO3  C6H5ONa Dẫn xuất +CO2  +H2O Hiđrocacbon CO2 kết tinh C6H5ONa + CO2 + H2 O nước Brom Kết tủa trắng  C6H5OH  +NaHCO3 C6H5OH + 3Br2  C6H5(OH)Br3  + 3HBr nước Brom mất màu RCHO +Br2 + H2O  ROOH + 2HBr thuốc tím mất màu 3RCHO +2KMnO4 + H2O  3ROOH + 2MnO2 +2KOH AgNO3/NH3 kết tủa Ag Anđehit RCHO + 2[Ag(NH3)2] OH  ROONH4 + 3NH3 + H2O + Cu(OH)2 Cu2O đỏ gạch 2Ag  RCHO + 2Cu(OH)2 + 2NaOH  ROONa + Cu2O  + 3H2O quỳ tím đỏ H-COOH AgNO3/NH3 kết tủa Ag HCOOH + 4[Ag(NH3)2] OH - 11 -
  12.  CO2 + 8NH3 + 4H2O + 4Ag  quỳ tím đỏ R-COOH Na2CO3 bọt khí CO2 2RCOOH + Na2CO3  2RCOONa +CO2  +H2O Mùi thơm, dễ Este bay hơi nước ít tan Chất béo Trạng thái rắn, lỏng nước ít tan 5-Một số Ví dụ minh hoạ a)Bài tập nhận biết: Bài 1: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ không ghi nhãn : HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4. Chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết được các dung dịch trên là: A. Ba B. Al C. Zn D. Ag Hướng dẫn : Cho vào mỗi dung dịch axit trên một mẩu nhỏ Ag . ở ống nào Ag tan có khí bay lên hoá nâu trong không khí ở miệng bình là dung dịch HNO3 do : 3Ag + 4HNO3  3AgNO3 + NO  + 4H2O 2NO + O2  2NO2 đem đun nóng lên, lọ nào Ag tan có khí bay lên là dung dịch H2SO4 do : 2Ag + 2H2SO4  Ag2SO4 + SO2  + 2H2O Sau đó dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết 2 dung dịch axit còn lại: ống nào có kết tủa trắng là HCl, tạo kết tủa vàng là H3PO4 HCl + AgNO3  AgCl  + HNO3 H3PO4 + 3AgNO3  Ag3PO4  + 3HNO3 Bài 2: Có 5 gói bột màu như nhau : CuO, FeO, MnO2, Ag2O, Fe+ FeO. Có thể dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các chất : A.HNO3 B. AgNO3 C. HCl D. Ba(OH)2 Hướng dẫn : Cho dung dịch HCl để nhận biết 5 mẫu bột ở trên vì các mẫu tan trong dung dịch và ngoài ra còn có hiện tượng : - Nhận được MnO2 do có khí vàng Clo thoát ra - Nhận được Ag2O do có kết tủa trắng AgCl - Nhận được Fe+ FeO do có bọt khí H2 không màu thoát ra - Nhận được CuO do dung dịch tạo thành có màu xanh -Nhận được FeO tan không có hiện tượng Bài 3: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí CO2, H2S, NH3 . Cần dùng dung dịch : A. Nước Brom B. NaOH, Ca(OH)2 C. Ca(OH)2 D. KMnO4, NaOH - 12 -
  13. Hướng dẫn : Cho lần lượt nước Brom vào các mẫu thử khí: + Mẫu thử khí không làm brom đổi màu là khí CO2 + Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom là SO2 SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4 + Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và có S màu vàng xuất hiện là H2S H2S + Br2  2HBr + S  + Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và có khí không màu xuất hiện là NH3 2NH3 + 3Br2  6HBr + N2  Bài 4: Để phân biệt các dung dịch các chất riêng biệt : Saccarozơ, mantozơ, etanol, foomalin . Người ta có thể dùng: A. AgNO3/NH3 B. Cu(OH)2/OH- C. Nước brom D. Na Hướng dẫn : Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nhận Saccarozơ, mantozơ do tạo dung dịch màu xanh lam . Sau đó đun nóng 2 dung dịch trên, mẫu nào xuất hiện kết tủa Cu2O kết tủa đỏ gạch là mẫu chứa mantozơ , còn lại là mẫu Saccarozơ Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao để nhận ra foomalin, còn lại mẫu không có hiện tượng là etanol b) Bài tập tinh chế: Bài 1: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và SO2. Để thu được Butan nguyên chất phải cho hỗn hợp lội từ từ qua: A. dung dịch Ca(OH)2 hay nước Br2 B. dung dịch KMnO4 hay nước Br2 C. dung dịch H2SO4l hay dd KMnO4 D. dung dịch Ca(OH)2 hay dd KMnO4 Hướng dẫn : + Dùng nước Brom loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí : Butan, C2H4 và SO2. Khí thoát ra Butan tinh khiết : SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4 C2H4 + Br2  C2H4Br2 + Dùng dung dịch KMnO4 loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí : Butan, C2H4 và SO2. : 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  K2SO4 + 2MnSO4 +2H2SO4 C2H4 + Br2  C2H4Br2 Khí thoát ra Butan tinh khiết Bài 2: Có một hỗn hợp gồm Al2O3, Cr2O3, CuO . Chỉ cần một hoá chất có thể tách CuO ra khỏi hỗn hợp là : A. dd NH3 B. dd NaOH C. dd HCl D. CO2 Hướng dẫn : Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp Al2O3, Cr2O3, CuO. Khuấy đều cho đến khi chất rrắn không tan hết, Al2O3 và Cr2O3 tan hoàn toàn trong dd NaOH dư.Chất rắn còn lại lọc tách, sấy khô thu được CuO hoàn toàn tinh khiết: - 13 -
  14. Al2O3 + 2NạOH + 3H2O  2[NaAl(OH)4] dd tan Cr2O3 + 2NạOH + 3H2O  2[NaCr(OH)4] dd tan Cr2 O3 Cr2 O3 tan   Hoặc sử dụng sơ đồ sau:  Al 2 O3     Al 2 O3 tan  ddNaOH CuO CuO   c) Bài tập tách Bài 1:Để tách một hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin có thể dùng các hợp chất : 1. dd NaOH 2. H2SO4 3. NH3 4. nước Brom A. 3,4 B. 2,3 C. 1,2 D.1,4 Hướng dẫn : Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin thì Phenol, anilin tan phản ứng còn Benzen không phản ứng tách lớp, chiết được Benzen C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: C6H5ONa, C6H5NH2, NaOH dư cho dd H2SO4 thì phenol được tách ra dưới dạng kết tinh. 2C6H5ONa + H2SO4 l  2C6H5OH  + Na2SO4 2C6H5NH2 + H2SO4 l  (C6H5NH3)2SO4 Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: (C6H5NH3)2SO4 ,dd H2SO4 dư, Na2SO4 cho dd NaOH dư vào thì tách được anilin (C6H5NH3)2SO4 + 2NaOH  2C6H5NH2 + Na2SO4 +H2O Bài 2: Có hỗn hợp bột gồm CuO, CaO. Dùng hoá chất nào để tách chúng ra khỏi hỗn hợp : A. H2O B. CO2 C. CO D. H2O và CO2 Hướng dẫn : Cho hỗn hợp bột gồm CuO ,CaO vào nước dư . CaO tan hoàn toàn, CuO không tan tách ra CaO + H2O  Ca(OH)2 Sục CO2 dư vào dd thu được ở trên CO2 + Ca (OH)2  CaCO3  +H2O lọc tách kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được CaO 0 CaCO3  CaO + CO2  t - 14 -
  15. 6- Một số Bài tập tham khảo a) Một số Bài tập tham khảo phần Vô cơ Bài 1: Có 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử để phân biệt các dung dịch. Thuốc thử đó là : A. HNO3 B. KOH C. BaCl2 D. NaCl  Bài 2: Để nhận biết ion NO3 , người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng đun nóng vì: A. tạo dung dịch màu xanh và có khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm B. tạo dung dịch có màu vàng nhạt C. phản ứng tạo kết tủa màu xanh D. phản ứng tạo dung dịch có màu và khí không màu hoá nâu trong không khí Bài 3: Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch : CaCl2, ZnSO4, Al2(SO4)3, FeSO4, FeCl3. Hoá chất cần dùng để nhận biết ra từng dung dịch là : A. NH3 B. Quỳ tím C. AgNO3 D. NaOH Bài 4: Có các chất bột Na2O, CaO, Al2O3, MgO đựng trong các lọ riêng biệt. Để nhận biết từng chất cần dùng thêm: A. NaOH B. HCl C. H2O D. HNO3 Bài 5: Để nhận biết các khí CO2, SO2, H2S, NH3 cần dùng các dung dịch : A. nước Brom và NaOH B. NaOH và Ca(OH)2 C. KMnO4 và NaOH D. nước Brom và Ca(OH)2 Bài 6: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch không màu sau đây : NH4Cl, NaCl, BaCl2, Na2CO3. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên: A. HCl B. H2SO4 C. NaOH D. Quỳ tím Bài 7: Để tách và giữ nguyên được lượng Ag có trong hỗn hợp Fe, Cu, Ag có thể dùng một hoá chất là dung dịch: A. HNO3 B. AgNO3 C. Fe(NO3)3 D. HCl Bài 8: Có 6 dung dịch gồm: KHCO3, CuSO4, (NH4)2SO4, AlCl3, Mg(NO3)2, NaOH đựng trong 6 lọ mất nhãn. Để phận biệt các dung dịch trên ta dùng thuốc thử là : A. HNO3 B. HCl C. Ba D. H2O Bài 9: Để nhận biết dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3 ta cần dùng thuốc thử là: A. dung dịch AgNO3 B. dung dịch KMnO4/H+ C. dung dịch NaOH D. Tất cả Bài 10: Để tách Au ra khỏi hỗn hợp gồm : Au, Cu, Ag, Fe người ta dùng: A. dd FeCl3 B. nước cường toan C. dd HNO3 D.AgNO3 - 15 -
  16. Bài 11: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng 4 dung dịc trong suốt, không màu chứa 1 trong các hoá chất riêng biệt: NaOH, H2SO4, HCl, NaCl. Để nhận biết từng chất có trong từng lọ dung dịch cần ít nhất số hoá chất : A. 1 B. 3 C. 0 D.2 Bài 12: Có các thuốc thử sau : Cu, NaOH, HNO3, H2S, KI, KMnO4 + H2SO4l. Số thuốc thử có thể dùng để nhận biết 2 dung dịch : FeSO4 và Fe2(SO4)3 là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Bài 13: Để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3, H3PO4 riêng biệt ta dùng: A. Cu và dung dịch AgNO3 B. Quỳ tím và dung dịch NaOH C. Cu và quỳ tím D. Quỳ tím và dung dịch AgNO3 Bài 14: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí: CO2, H2S, NH3. Cần dùng dung dịch: A. nước Brom B. dung dịch NaOH, Ca(OH)2 C. dung dịch Ca(OH)2 D. dung dịch KMnO4, NaOH Bài 15: Hỗn hợp khí thải chứa : HCl, CO2, H2S. Nên dùng chất nào để loại bỏ chúng tốt nhất : A. Nước vôi trong B. dd NaOH C. dd HCl D.nước Bài 16: Có 4 mẫu kim loại: Fe, Al, Mg, Ag. Hoá chất có thể dùng để nhận biết 4 kim loại trên là: A. NaOH, ZnSO4 B. NaOH, HNO3 C. NaOH, HCl D. HCl, CuSO4 Bài 17: Có 4 dd đựng trong 4 lọ riêng biệt là: NaCl, AlCl3, ZnCl2, FeCl2. Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết từng chất là : A. dd AgNO3 B. dd HNO3 C. dd NaOH D. dd NH3 Bài 18: Có 4 dd HCl, HNO3, KCl, KNO3. Hoá chất để dùng nhận biết là : A. Ba, Ba(OH)2 B.Quỳ tím và AgNO3 C. Quỳ tím và NaOH D.Quỳ tím và Cu Bài 19: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột là : ( Fe + FeO); (FeO + Fe3O4); (FeO + CuO). Chỉ dùng một hoá chất có thể nhận biết từng lọ. Hoá chất là : A. dd HNO3 l B. dd H2SO4 đặc C. dd CuSO4 D. dd HCl Bài 20: Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột thạch cao CaSO4.2H2O, bột đá vôi, bột gạo. Chỉ dùng một hoá chất nào dưới đây có thể nhận biết được bột gạo: A. dd Iot B. dd Brom C. dd HCl D. dd H2SO4 Bài 21: Một loại muối ăn có lẫn tạp chất MgCl2, CaCl2, BaCl2. Để loại bỏ tạp chất ra khỏi muối ăn, ngoài nước cần dùng thêm 2 hoá chất là : A. NaOH, HCl B.Na2CO3, HCl C. Na2SO4, HCl D. AgNO3, HCl Bài 22: Có 5 lọ không ghi nhãn: BaCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3. Chỉ dùng một thuốc thử có thể nhận biết được 5 lọ hoá chất là : A. Ba(NO3)2 B. Na2SO4 C. Quỳ tím D. AgNO3 - 16 -
  17. Bài 23: Hỗn hợp X gồm 3 chất rắn. Chỉ dùng dd NaOH dư, t0 tách được chất rắn có KLPT lớn nhất. 3 chất rắn là : A. Al2O3, Fe2O3, SiO2 B. Al2O3, CuO, ZnO C. Al2O3, FeO, BaO D. Al2O3, Fe2O3, MgO Bài 24: Để phân biệt NaHCO3 và NaHSO4 ta có thể dùng: A. dd BaCl2 B.dd HCl C. dd Ba(OH)2 D. A & B đều được Bài 25: Có 3 lọ đựng : Fe + FeO; Fe + Fe2O3; FeO + Fe3O4 . Chỉ dùng 2 hoá chất dd có thể nhận biết được là : A. HCl, KMnO4 B. CuSO4, NaOH C.HNO3, NaOH D.HCl, NaOH Bài 26: Để nhận biết khí H2S thường dùng A. Giấy lọc tẩm dd Pb(NO3)2 C. Giấy lọc tẩm dd CuSO4 B. Quỳ tím ẩm D. Tất cả Bài 27: Có thể phân biệt 3 dd KOH, HCl, H2SO4l bằng 1 thuốc thử là : A. Quỳ tím B. Zn C.Al D. BaCO3 b) Một số Bài tập tham khảo phần Hữu cơ Bài 1: Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch: C2H5OH, C6H5OH, C6H5NH2 được hoà tan trong C6H6 . Để nhận biết từng chất cần dùng: A. Quỳ tím, nước Brom C. dd Brom, Na B. Phenolphlatein, Na D. Phenolphlatein, dd Brom Bài 2: Để phân biệt phenol và rượu Benzylic có thể dùng thuốc thử là: 1. Na 2. NaOH 3. nước Brom A. chỉ có 1 B. chỉ có1, 2 C. chỉ có 2, 3 D. chỉ có 2 Bài 3. Để phân biệt rượu anlylic và andehit axetic có thể dùng thuốc thử là : A. nước Brom B. dd KMnO4 C. dd AgNO3/NH3 D. Tất cả Bài 4: Để phân biệt 2 chất lỏng etanol A và propan 1,3 điol B, người ta cần dùng : A. Cho tác dụng với Na, chất nào nhiều bọt khí hiđro thoát ra là B B. Đun nóng với H2SO4, chất nào tạo ra olefin là A. C. Đốt cháy với số mol bằng nhau, chất nào tạo nhiều CO2 là B D. Cho tác dụng với Cu(OH)2, chất nào hoà tan tạo dung dịch xanh lam là B Bài 5: Có 3 dung dịch NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 4 chất lỏng : Benzen, toluen, rượu etylic và anilin. Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được: A. 5 chất B. 6 chất C. 4 chất D. 7 chất Bài 6: Hoá chất nào sau đây sử dụng để phân biệt các dung dịch chất sau: axit axetic, axit meta crylic, axit fomic: A. Cu(OH)2/NaOH B.Quỳ tím C. nước Brom D. dd AgNO3/NH3 Bài 7: Để phân biệt các dung dịch sau đây trong nước: glyxerol, ancol etylic, glucozơ, anilin cần dùng những hoá chất : - 17 -
  18. A. Cu(OH)2, nước Brom C. AgNO3/NH3, nước Brom B. Cu(OH)2, Na D. Cu(OH)2, AgNO3/NH3 Bài 8: Có 6 ống nghiệm, mỗi ống chứa một trong các dung dịch sau: Glyxerol, glucozơ, lòng trắng trứng, axit fomic, NaOH, axit axetic. Để phân biệt 6 dung dịch trên có thể dùng 1 loại thuốc thử là : A. Quỳ tím B. CuSO4 C. AgNO3/NH3 D. nước Brom Bài 9: Dùng nước Brom không thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây ? A. H-CHO và glucozơ B. Glucozơ và Saccarozơ C. glucozơ và fructozơ D. H-CHO và Saccarozơ Bài 10: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và dư SO2. Để thu được Butan nguyên chất phải cho hỗn hợp lội từ từ qua: A. dd Ca(OH)2 hay nước Brom C. dd H2SO4l hay dd KMnO4 B. dd KMnO4 hay nước Brom D. dd Ca(OH)2 hay dd KMnO4 Bài 11: Để phân biệt 4 chất: C2H5Cl, C2H4(OH)2, CH3CHO, CH3COOH, ngoài điều kiện phản ứng và môi trường cần thêm một hoá chất: A. Na B. NaOH C. Na2CO3 D. Cu(OH)2 Bài 12: Để loại bỏ SO3 ra khỏi hỗn hợp SO2, SO3 người ta làm cách nào sau đây: A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch NH3 dư B. Dẫn hỗn hợp qua nước và đun nhẹ C. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Brom D. Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư Bài 13: Để phân biệt phenol và anilin người ta dùng: A. NaOH B. nước Brom C. thuốc tím D. Quỳ tím Bài 14: Để phân biệt glucozơ và fructozơ, người ta thường dùng: A. nước Brom B. AgNO3/NH3 C.Cu(OH)2/ NaOH t0 cao D. CH3OH Bài 15: Không dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường để phân biệt lòng trắng trứng và dung dịch nào sau đây: A. phenol B. Glucozơ C.axit axetic D.hồ tinh bột Bài 16: Có các chất lỏng đựng trong các lọ riêng biệt : Glixerin, phenol, anilin, axit 2 metyl propanic, andehit axetic. Hoá chất dùng để nhận biết từng chất lỏng trên là : A. AgNO3/NH3 B. Na và dd NaOH C.Cu(OH)2 D. Na và nước Brom Bài 17: Để phân biệt 3 chất lỏng : axit HCOOH, glucozơ, propan-1,2-điol có thể dùng: A. CaCO3 B.Quỳ tím C. Cu(OH)2 D.AgNO3/NH3 - 18 -
  19. C. PHẦN KẾT LUẬN 1. Kết quả nghiên cứu. Trong quá trình truyền đạt sử dụng Bài tập nhận biết-tách-tinh chế, tôi đã thu được tỷ lệ % mức độ hứng thú, tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, kết quả như sau: Lớp 12 M - 47 hs Lớp 12 G- 48 hs Mức độ - khả năng Học sinh Tỷ lệ Học sinh Tỷ lệ Møc ®é høng thó, tÝch cùc chñ ®éng 1 s¸ng t¹o, cã kh¶ n¨ng tiÕp thu tèt 30 63.8% 32 66,7% Cã høng thó nh­ng ch­a tÝch cùc 2 chñ ®éng s¸ng t¹o. Kh¶ n¨ng tiÕp 15 31.9% 15 31,2% thu cßn h¹n chÕ. Møc ®é høng thó kÐm , kh¶ n¨ng 3 2 4.3% 1 2,1% tiÕp thu kÐm. Sau khi ¸p dông ph­¬ng ph¸p trªn qua kÕt kh¶o s¸t chÊt l­îng ®Çu n¨m vµ cuèi n¨m trong c¸c kú thi thö §¹i häc, gÇn ®©y lµ thi häc kú 2 tû lÖ % ®iÓm cao vµ lµm ®­îc c¸c bµi to¸n nµy rÊt tèt 2. Bµi häc kinh nghiÖm. C¸c bµi tập đưa ra cho học sinh phải hấp dẫn gây, hứng thú cho học sinh, phải thường xuyên bổ xung các bài toán mới trong khi thực hiện theo chủ đề. Cần phải phát huy tính độc lập sáng tạo, tính tích cực hoạt động của học sinh . Khuyến khích học sinh hoạt động cùng nhau, thảo luận trao đổi. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với học sinh và có tác dụng truyền tải hiệu quả đối với học sinh yếu, trung bình hoặc đang mơ màng về phương pháp. - 19 -
  20. Kết hợp nhiều phương pháp dạy học: tái hiện kiến thức cũ, thuyết trình, đặt vấn đề hoặc sử dụng phòng thí nghiệm để trình bày trực quan cho học sinh 3. Ý kiến đề xuất. Trên đây là vài kinh nghiệm nhỏ tôi rút ra từ quá trình tổ chức các hoạt động dạy học theo phương pháp thi trắc nghiệm, có tác động lớn và trở thành phương pháp hữu hiệu cho học sinh. Đây chính là mục đích của tôi khi nghiên cứu đề tài này, mong rằng các biện pháp mà tôi đã áp dụng sẽ được các thầy cô giáo góp ý để các lớp tiếp theo tôi áp dụng hiệu quả hơn . Trong khuôn khổ thời gian và khả năng cá nhân còn nhiều hạn chế, qúa trình viết không tránh khỏi lúng túng và thiếu sót. Rất mong hội đồng khoa học các cấp đóng góp thêm để cho đề tài được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Người trình bày Bùi Ngọc Anh - - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản