intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ câu

Chia sẻ: Nhi Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
71
lượt xem
13
download

SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ câu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay, trong thực tế giảng dạy vẫn tồn tại phương pháp truyền thụ kiến thức có sẵn, giáo viên lên lớp chủ yếu là giảng giải, thuyết trình. Học sinh chủ yếu là nghe, ghi và học thuộc lòng... Mời các bạn cùng tham khảo thêm bài SKKN về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ câu nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ câu

  1. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ câu - Sinh học 7 Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 1
  2. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 A . PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Năm học 2012 - 2013 là năm học với chủ đề “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Đồng thời nghị quyết 40 - 41 của Quốc hội khoá X của Đảng cũng đã nhấn mạnh về công tác giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ như: đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lý để tạo dược chuyển biến cơ bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ. Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân, vì dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời; cũng là năm tiếp theo triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương II (khoá VIII) Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của ngươì học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. Định hướng này đã được pháp chế hoá trong luật giáo dục, Điều 24; 25: phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học ; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Đồng thời đây là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, đó cũng là một động lực, là chủ trương sát đúng trong đánh giá chất lượng học tập của học sinh và đó cũng là trách nhiệm của người giáo viên trong tình hình giáo dục luôn đổi mới và phát triển . Hiện nay, trong thực tế giảng dạy vẫn tồn tại phương pháp truyền thụ kiến thức có sẵn, giáo viên lên lớp chủ yếu là giảng giải, thuyết trình. Học sinh chủ yếu là nghe, ghi, trả lời một số câu hỏi của thầy và học thuộc lòng những điều thày, cô truyền thụ Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới phương pháp dạy học trên cả nước. Mỗi thầy, cô giáo chúng ta phải có nhiệm vụ xây dựng cho mình một phương pháp giảng dạy tích cực để khắc phục phương pháp giảng dạy thụ động truyền thụ kiến thức một chiều. Với những lý do trên tôi suy nghĩ và đã mạnh dạn trình bày kinh nghiệm đây là nội dung tôi đã nghiên cứu, áp dụng dạy từ năm học 2008 - 2009 đến nay. 2. Mục đích nghiên cứu Đối với học sinh lớp 7 khi học đến lớp chim, đa phần học sinh đều có thuận lợi vì đây là động vật các em đã được quan sát tiếp xúc. Song từ biết đến biết quan sát nghiên Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 2
  3. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 cứu là một quá trình phải được rèn luyện để có kỹ năng. Điều đó đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp kết hợp với các phương tiện hỗ trợ dạy học. Trong thực tế nhiều trường còn khó khăn về phương tiện dạy học, dẫn đến kỹ năng sử dụng của giáo viên còn hạn chế. Bên cạnh đógiáo viên còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, tài liệu tham khảo. Như vậy, bằng phương pháp dạy học tích cực để phần nào giúp học sinh vượt qua khó khăn dần khắc phục và rút kinh nghiệm trong phương pháp dạy học để đạt được kết quả trong năm học này và những năm học tiếp theo. 3. Phương pháp nghiên cứu: 3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận phương pháp dạy học tích cực : 3.2. Nghiên cứu tình hình thực trạng của địa phương, giáo viên, học sinh, thực tế của nhà trường. 3.3. Nhiệm vụ vận dụng các biện vào đề tài: Trang bị cho học sinh: - Kĩ năng làm việc với sách giáo khoa . - Kĩ năng quan sát, phân tích - Kĩ năng thực hành - Kĩ năng làm việc độc lập, tư duy, khả năng phán đoán, - Kĩ năng hoạt động nhóm . Như vậy để giúp học sinh nắm được nội dung kiến thức bài học một cách chủ động và chắc chắn hơn . 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đổi mới phương pháp dạy học là trọng tâm của đổi mới giáo dục hiện nay. “Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ câu - Sinh học 7”. 4.2. Khách thể nghiên cứu Môn sinh học 7, trình độ học sinh của địa phương nơi nhà trường giảng dạy. 5. Phạm vi nghiên cứu Đề tài này được vận dụng vào chương trình Sinh học lớp 7 của cấp học trung học cơ sở. 6. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu chính như sau: Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 3
  4. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 6. 1 . Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục : Qua dạy môn sinh học 7, đây là năm thứ 10 thực hiện thay sách giáo khoa áp dụng phương pháp dạy học mới, với bản thân tôi và đồng nghiệp đã áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết quả học tập của học sinh được nâng cao rõ rệt Giáo viên yêu cầu học sinh đặt lên bàn mẫu chim bồ câu đã chuẩn bị, để quan sát, Học sinh trao đổi thảo luận nhóm để nêu được các đặc điểm cấu tạo ngoài phù hợp việc đặc tính bay của chim. Các nhóm báo cáo kết quả Giáo viên kết luận chung, rồi minh hoạ qua tranh Với phương pháp dạy học này, học sinh nắm kiến thức một cách chủ động hơn, chắc chắn hơn. 6.2. Phương pháp điều tra : Năm học 2012 - 2013, ở học kì I tôi được phân công dạy môn sinh khối lớp 7 và khối lớp 9 Để tìm hiểu về sở thích học bộ môn ở học sinh, tôi đã cho các em trả lời câu hỏi sau : Em có suy nghĩ gì khi học bộ môn sinh học ? A. Thích B. Không thích C. Học được D. Khó học Qua kết quả điều tra cho thấy : Truyền thụ kiến thức theo phương pháp thụ động: số học sinh không thích học bộ môn sinh chiếm tỉ lệ khá cao. Truyền thụ kiến thức theo phương pháp tích cực: số học sinh yêu thích bộ môn sinh chiếm tỉ lệ cao hơn. 6.3. Phương pháp thống kê toán học. Ngoài ra tôi còn sử dụng một số phương pháp bổ trợ như phương pháp trò chuyện, bằng phương pháp này giúp tôi hiểu học sinh hơn ve mọi phương diện, đây cũng là điểm để gắn chặt tình cảm thay trò gan gũi nhau hơn để cùng nhau dạy và học tốt hơn. 7. Cơ sở nghiên cứu Đề tài này được thực hiện ở các lớp của khối 7 trường THCS 8. Giả thiết khoa học Nếu đề tài này được áp dụng trong khối lớp 7 của trường một cách đồng bộ, khoa học, và có sự đầu tư nhiệt tình của giáo viên bộ môn sinh học thì tôi tin chắc rằng chất lượng học tập của bộ môn sẽ đạt được những kết quả như mong muốn. 9. Cấu trúc đề tài Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 4
  5. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 Đề tài này gồm 03 phần chính: A. Phần mở đầu B. Phần nội dung C. Phần kết kuận chung Hiện nay, cụng nghệ thụng tin được ỏp dụng trong mọi lĩnh vực, trong giỏo dục cũng được ỏp dụng rộng rói. Việc sử dụng giỏo ỏn điện tử cũng đang được khuyến khớch ở bậc trung học cơ sở trong vài năm gần đõy. Sử dụng giỏo ỏn điện tử cú nhiều ưu điểm như nội dung kiến thức được đưa ra nhiều, chớnh xỏc, thụng tin cập nhật, hỡnh ảnh sinh động thu hỳt học sinh. Trong một số bài khi sử dụng giỏo ỏn điện tử kết hợp với một số phương tiện khỏc thỡ sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Học sinh khụng những được tiếp cận tri thức qua những phương tiện hiện đại mà cũn tự mỡnh hoạt động để khỏm phỏ kiến thức. Qua kinh nghiệm và kết quả của nhiều năm giảng dạy bộ mụn sinh 7, qua cỏc buổi học chuyờn đề ỏp dụng CNTT vào giảng dạy, qua thực nghiệm, tụi xin trỡnh bày chuyờn đề: “Ứng dụng cụng nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tớch cực bài: Chim bồ cõu - Sinh học 7”. B. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ I. Đặc điểm tỡnh hỡnh 1. Cơ sở lí thuyết Mục tiêu của chương trỡnh sinh học 7 là cung cấp cho học sinh những kiến thức về hỡnh thỏi cấu tạo và chức năng sống của những loài động vật điển hỡnh trong một ngành hay một lớp, sự tiến hóa của động vật, tầm quan trọng thực tiễn của các động vật trong thiên nhiên và đời sống con người. Ngoài ra học sinh cũn được rèn các kĩ năng như xử lý thụng tin,thực hành, vận dụng kiến thức đó học vào đời sống, cú ý thức bảo vệ cỏc loài động vật. Như vậy qua các bài học sẽ hỡnh thành cho học sinh phương pháp học tập tích cực, chủ động khám phá kiến thức. Ngày nay với sự phát triển như vũ bóo của cụng nghệ thụng tin, việc sử dụng giỏo ỏn điện tử(powerpoint)vào giảng dạy bộ môn Sinh học là một điều tất yếu. 2. Cơ sở thực tiễn Bộ mụn Sinh học 7 là mụn học rất gần gũi với học sinh. Đối tượng của chương trỡnh sinh học 7 là động vật và đời sống của chỳng. Khi sử dụng giỏo ỏn điện tử(GAĐT) vào bộ mụn sinh học sẽ cho kết quả tốt. Học sinh khụng những chỉ đựoc nghe mà cũn nhỡn thấy cấu tạo và hoạt động của cỏc loài vật, HS cũn được tiếp cận với phương tiện học tập hiện đại nờn thấy yờu thớch học tập bộ mụn hơn. Những hỡnh ảnh sống động, trung thực sẽ thu hỳt sự chỳ ý của học sinh, kớch thớch cỏc em ham tỡm tũi, khỏm phỏ Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 5
  6. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 những kiến thức mới. Giỏo viờn khụng những hoàn thành được mục tiờu bài học mà cũn thực hiện được kế hoạch giỏo dục là tăng cường ỏp dụng CNTT vào giảng dạy. Trong thực tế , khi sử dung GAĐT vào giảng dạy tôi thấy ngoài những ưu điểm thỡ cũn một số hạn chế như: Nhiều giỏo viờn cú tõm lớ ngại khú vỡ biết ớt vi tớnh hoặc chuẩn bị một bài giảng mất nhiều thời gian. Khi dự giờ tôi thấy một số bài giảng điện tử cũn mang tớnh chất trỡnh diễn kiến thức chứ chưa giúp học sinh khai thác thông tin để phát hiện kiến thức, đôi lúc cũn lợi dụng những hỡnh ảnh gõy mất tập trung của học sinh vào kiến thức trọng tõm. Một số giỏo viờn diễn giải nhanh, chỳ ý đến trỡnh chiếu, chọn hiệu ứng mà chưa chú ý đến khiến thức trọng tâm của bài. Vỡ thế nờn một số giờ học tuy giỏo viờn sử dụng GAĐT nhưng học sinh vẫn thấy nhàm chán và không hiểu bài. Tụi đó khắc phục tỡnh trạng trờn bằng cỏch sử dụng giáo án điện tử kết hợp với một số phương tiện khác khi dạy bài: “Chim bồ cõu” và đó cho kết quả tốt. II. Giải quyết vấn đề. 1.Về đồ dựng dạy học: Để bài giảng thành cụng thỡ cần phải chuẩn bi chu đỏo đồ dựng dạy học, đú là: *Giỏo viờn: - Giỏo ỏn điện tử,mỏy chiếu, màn hỡnh. - Bồ cõu sống ở trong lồng. - Một số lụng chim bồ cõu( lông ống, lông tơ) - Tranh phúng to hỡnh vẽ 41.1 trang 135: Cấu tạo ngoài chim bồ cõu- chưa chú thích (tranh cõm), cỏc tờ bỡa cắt nhỏ cú in cỏc chỳ thớch. - Bảng phụ kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu. * Học sinh: Mỗi nhúm 1 phiếu học tập kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu. 2.Về phương phỏp: - GV quỏn triệt tổ chức lớp, phõn 2 bàn học thành một nhúm ,cả lớp cú 4 nhúm, - GV hướng dẫn HS chuẩn bị phương tiện - GV sử dụng giỏo ỏn điện tử để dạy kết hợp cỏc phương tiện khỏc để kớch thớch hoạt động của HS. Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 6
  7. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 - Cõu hỏi và bài tập phải rừ ràng, dễ hiểu cú tỏc dụng hướng HS tư duy và trả lời đỳng kiến thức cần đạt. - HS cú khả năng hợp tỏc trong nhúm nhỏ, cú khả năng điền phiếu học tập, đỏnh giỏ chộo nhau. III. Phương phỏp tiến hành Sỏng kiến: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ cõu” - Sinh học 7, được tụi thực hiện ở lớp 7A, cú sự so sỏnh chất lượng với lớp 7B khi dạy giỏo ỏn thường. LỚP CHIM GV cho HS đọc thụng tin, giới thiệu về lớp chim. GV giới thiệu đại diện là bồ cõu. Bài 41: Chim bồ cõu - GV chiếu cho học sinh quan sỏt hỡnh ảnh chim bồ cõu GV hỏi: ? Em cho biết đây là loài chim gỡ? HS dễ dàng trả lời là chim bồ cõu. Hoạt động 1: Tỡm hiểu đời sống, sinh sản của chim bồ câu. Mục tiờu: Học sinh biết được những đặc điểm về đời sống, giải thích được được cách sinh sản và chăm sóc con non của chim bồ câu tiến bộ hơn so với thằn lằn. I. Đời sống Ở phần này giáo viên cho học sinh nghiên cứu độc lập thông tin về đời sống của chim bồ cõu trang 134- SGK. Giỏo viờn cho học sinh thảo luận dựa vào 2 cõu hỏi: ? Hóy tỡm ra đặc điểm đời sống của bồ cõu nhà? ? Hóy nờu đặc điểm sinh sản của bồ câu? Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 7
  8. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 Sau khi học sinh thảo luận xong, GV cho đại diện trả lời, GV gọi học sinh khỏc nhận xột rồi cho hiển thị đáp án đúng trên màn hỡnh. HS rút ra kết luận về đời sống và sinh sản của chim bồ câu: Kết luận: - Bồ câu bay giỏi, là động vật hằng nhiệt - Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng cú nhiều nừan hoàng, có vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều. Giáo viên giải thích: tính hằng nhiệt có ưu điểm hơn hẳn tính biến nhiệt, chúng không phải trú đông khi trời lạnh, cường độ dinh dưỡng được ổn định… Giỏo viờn hỏi thờm; ?Em hóy so sỏnh sự sinh sản của thằn lằn và chim? Hs đó dễ dàng trả lời được( sinh sản của bồ câu tiến bộ hơn thằn lằn như trứng giàu nừan hoàng, ấp trứng, nuụi con..) Giỏo viờn giới thiệu thêm chim bồ câu được biểu tượng cho hũa bỡnh và bồ cõu là loài bay giỏi, định hướng tốt nên người ta cũn sử dụng bồ cõu để đưa thư. * Nhận xét: Qua phần hướng dẫn học sinh ở hoạt động 1, tôi thấy học sinh tự khỏm phỏ kiến thức nhanh vỡ: Giỏo viên đó là người hướng dẫn, tổ chức, giúp học sinh tự mỡnh nghiờn cứu thụng tin và hỡnh ảnh trờn màn hỡnh, các em đó thu nhận và xử lí tốt các thông tin phát hiện được, kết hợp với vốn kiến thức đó cú, bằng những thao tỏc, tư duy, đối chiếu, so sánh để rút kết luận, lĩnh hội các kiến thức mới về đặc điểm đời sống và sinh sản của chim bồ cõu. Mặt khác ngay từ đầu bài giáo viên đó đưa hỡnh ảnh rất đẹp của chim bồ câu lên màn hỡnh đó thu hỳt sự chỳ ý của học sinh làm lớp học sụi nổi và học sinh tích cực tham gia hoạt động để rút kết luận cần thiết. Hoạt động 2: Tỡm hiểu cấu tạo ngoài của chim bồ cõu Mục tiờu: Học sinh giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay. II. Cấu tạo ngoài GV đưa ra lồng cú chim bồ cõu sống GV yờu cầu học sinh quan sỏt kĩ chim bồ cõu sống kết hợp với tranh bồ cõu trờn màn hỡnh. GV chiếu tranh hỡnh 41: Sơ đồ cấu tạo ngoài của bồ cõu, tranh chưa chỳ thớch Yờu cầu HS quan sỏt H22- SGK và đọc chỳ thớch. GV tiếp tục treo tranh hỡnh 41.1: Cấu tạo ngoài chim bồ câu chưa chú thích: Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 8
  9. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 GV phỏt lệnh: Em hóy lờn chỉ chỉ vị trớ cỏc bộ phận trờn hỡnh vẽ cấu tạo ngoài của chim bồ cõu. - HS lờn chỉ từng phần cấu tạo ngoài của bồ cõu. GV yờu cầu 1 học sinh lờn gắn chỳ thớch vào hỡnh vẽ, GV gọi 1HS khỏc nhận xột. Sau đó GV cho hiện thị chữ chỳ thớch trờn tranh cấu tạo ngoài của chim bồ cõu: Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 9
  10. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 GV: Qua hỡnh vẽ và hoàn thiện chỳ thớch, em hóy nờu cấu tạo ngoài của chim bồ cõu? HS nêu được: - Đầu có mỏ, mắt, tai. - Cổ dài - Thõn cú lụng vũ bao phủ, cú cánh, đùi, ống chân , bàn chân. Gv chia cho mỗi nhóm học sinh một lông ống, 1 lông tơ và chiếu hỡnh 41.2: Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 10
  11. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 GV: ?Lông ống có đặc điểm gỡ? Thường mọc ở đâu? ? Lông tơ có đặc điểm gỡ? Thường mọc ở đâu? HS trả lời được. GV tiếp tục định hướng hoạt động cho học sinh: Cỏc em hóy đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm hoàn thiện phiếu học tập kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu. GV yờu cầu học sinh thảo luận theo nhúm tỡm cỏc ý nghĩa thớch nghi với sự bay điền vào phiếu học tập. Cỏc nhúm hoàn thiện phiếu , GV gọi đại diên nhóm lên điền bảng phụ, các nhóm hoàn thành, GV cho nhận xét và chiếu bảng đáp án chuẩn kiến thức để so sánh. Sau đây là kết quả đúng của bảng 1 trang 135- SGK mà học sinh đó hoàn thiện: Đặc điểm cấu tạo ngoài í nghĩa thớch nghi Thõn: Hỡnh thoi Giảm sức cản của khụng khớ khi bay Chi trước: Cánh chim Quạt giú, cản khụng khớ khi hạ cỏnh Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau, có Giỳp chim bỏm chặt vào cành cõy, hạ cỏnh vuốt. Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 11
  12. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 Lụng ống: cú cỏc sợi lụng mảnh.. Làm cho cỏnh chim khi dang tạo nờn một diện tớch rộng quạt giú Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng Làm đầu chim nhẹ Cổ dài, đầu khớp với thân Phỏt huy tỏc dụng của giỏc quan, bắt mồi, rỉa lụng. Tuyến phao cõu tiết dịch nhờn Làm lông không thấm nước. GV: ? Qua bảng em hóy nờu lại đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bộ câu thích nghi với sự bay? HS trả lời được GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay, học sinh đó rỳt ra kết luận một cỏch dễ dàng. GV chiếu kết luận đồng thời tóm tắt nội dung chớnh trờn bảng: *Kết luận: Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay, thể hiện: -Thõn hỡnh thoi được phủ bằng lớp lông vũ nhẹ xốp - Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc - Chi trước biến đổi thành cánh - Chi sau cú bàn chõn dài, cỏc ngún chõn cú vuốt - Tuyến phao cõu tiết dịch nhờn. Nhận xột: Qua phần hướng dẫn học sinh ở hoạt động 2 tôi thấy các kiến thức cần thiết được học sinh phát hiện nhanh nhờ: + Việc gắn chỳ thớch cho hỡnh vẽ cõm trờn bảng làm tăng sự chỳ ý của học sinh ở dưới lớp, học sinh sẽ nhanh nhớ vị trí của từng bộ phận, từ đó dễ dàng mô tả được cấu tạo ngoài của chim bộ câu. + Việc thực hiện bảng phụ làm học sinh thấy rừ ý nghĩa thớch nghi của chim bộ cõu với đời sống, từ đó rút ra cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay. + Khi sử dụng GADT để hiển thị trên màn hỡnh tranh cấu tạo ngoài của chim bồ cõu đó cú chỳ thớch và kết quả đúng của bảng 1 trang 135 sẽ thu hỳt sự chỳ ý của học sinh, làm học sinh tớch cực hơn trong việc thu nhận và xử lớ kiến thức. Hoạt động 3: Tỡm hiểu về cỏch di chuyển của chim Mục tiờu: Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu. III. Di chuyển Giỏo viờn chiếu hỡnh 41.3 và hỡnh 41.4- SGK Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 12
  13. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 H41.3 H41.4 Học sinh thấy được các động tác bay của chim Giỏo viờn hỏi: ? Chim bồ cõu cú mấy kiểu bay? Học sinh trả lời được hai động tác bay của chim là bay lượn và bay vỗ cỏnh Giáo viên yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của mỗi kiểu bay, cả lớp nhân xét, bổ sung. GV yêu cầu học sinh suy nghĩ độc lập và hoàn thành bảng 2 trang136- SGK Học sinh thực hiện, giỏo viờn gọi một vài học sinh trả lời,và giỏo viờn chiếu bảng đáp án đúng: Các động tác bay Kiểu bay vỗ cỏnh Kiểu bay lượn ( chim bồ cõu) ( chim hải õu) Cánh đập liên tục + Cánh đập chậm rói và khụng liờn tục + Cánh dang rộng mà không đập + Bay chủ yếu dựa vào sự naag đỡ của không khí + và hướng thay đổi của các luồng giú Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh + Giỏo viờn: ? Từ bảng hóy so sỏnh kiểu bay vỗ cỏnh và kiểu bay lượn? Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 13
  14. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 ? Những loài chim nào có kiểu bay vỗ cánh, những loài chim nào có kiểu bay lượn? HS trả lời được, từ đó giáo viên định hướng cho học sinh rút ra cách di chuyển của chim bồ câu: * Kết luận: Chim cú 2 kiểu bay: - Kiểu bay lượn( chim hải õu) - Kiểu bay vỗ cỏnh( chim bồ cõu) Nhận xét: Qua hoạt động 3, với sự quan sỏt cỏc kiểu di chuyển của chim trờn màn hỡnh cựng với sự nghiên cứu thông tin SGK và điền bảng độc lập thỡ học sinh đó nhớ ngay cỏc cỏch di chuyển của chim và có khả năng diễn đạt bằng lời để phân biệt hai kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn của các loài chim. Từ đó cũng rèn cho học sinh kĩ năng tự học, biết thu nhận và xử lí thông tin, biết vận dụng thông tin để điền bảng đúng. Phần: Củng cố- Đánh giá HS rút ra kết luận chung như SGK Giỏo viờn chiếu kết luận chung Kết luận chung: Chim bồ cõu -Là động vật hằng nhiệt - Cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay: + Thõn hỡnh thoi được phủ bằng lông vũ nhẹ, xốp + Hàm không răng, có mỏ sừng bao bọc + Chi sau cú bàn chõn dài, ngún cú vuốt - Cú kiểu bay vỗ cỏnh Sau phần kết luận chung, GV sử dụng cõu hỏi cuối bài của SGK yờu cầu học sinh trả lời. Tiếp là giỏo viờn chiếu nội dung bài tập trắc nghiệm trờn màn hỡnh yờu cầu học sinh suy nghĩ độc lập và trả lời: ? Em hóy điền đúng(Đ) hoặc sai(S) vào những cõu sau. HS thực hiện độc lập, cho học sinh hai bàn gần nhau đổi phiếu chấm chéo, giáo viên cho hiển thị đáp án đúng trờn màn hỡnh để học sinh dựa vào đánh giá bài của bạn. Bảng kiến thức đúng: Bài tập: Điền đúng hoặc sai vào ô trống cho các ý trả lời sau về chim bồ cõu: S Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 14
  15. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 Là động vật có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ môi trường Đ Mỗi lứa đẻ gồm hai trứng có vỏ đá vôi bao bọc Đ Chim mới nở được chim bố mẹ nuôi bằng sữa diều Đ Thõn hỡnh thoi làm giảm sức cản khụng khớ khi bay S Lụng ống mọc sỏt thõn tạo thành một lớp xốp giữ nhiệt Đ Lông ống có phiến rộng tạo thành cánh, đuôi chim Đuôi chim cú vai trũ bỏnh lỏi Đ Đ Cỏnh chim xũe ra tạo thành diện tớch rộng quạt giú Đ Chi sau cú bàn chân dài, 3 ngón trước, 1 ngón sau, đều có vuốt S Kiểu bay vỗ cánh là cánh đập chậm rói, khụng liờn tục. Sau đó giáo viên nhận xột kết quả của học sinh, tuyên dương học sinh làm tốt. Cuối cựng, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phần:Em cú biết; về làm bài tập ở SGK và chuẩn bị bài sau. III. Kết quả: Qua thực tế ỏp dụng sỏng kiến vào giảng dạy bài: Chim bồ cõu- Sinh học 7 bằng giáo án điện tử kết hợp một số phương tiện khỏc ở lớp 7A – năm học 2011-2012 và cú so sỏnh với kết quả khi dạy cũng bài đó khi chưa áp dụng sáng kiến ở lớp 7B cùng năm học đó, tôi rút ra nhận xét như sau: * Khi chưa áp dụng sáng kiến: Khi chỉ sử dụng giáo án điện tử thỡ học sinh tuy được tiếp cận phương tiện học tập hiện đại nhưng lại không được tự mỡnh hoạt động để tự mỡnh khỏm phỏ kiến thức, vỡ thế sau một tiết học mà giỏo viờn chỉ chỳ ý đến trỡnh chiếu thỡ học sinh sẽ quờn gần hết những gỡ mỡnh đó được “xem” từ đó cũng không nắm được nội dung trọng tâm của bài học. * Khi ỏp dụng sỏng kiến sử dụng giỏo ỏn điện tử kết hợp với phương tiện khỏc tụi thấy cú ưu điểm như: - GAĐT là phương tiện học tập hiện đại thu hỳt sự chỳ ý của học sinh vào bài học, cú nhiều hỡnh ảnh đẹp, sinh động, cập nhật thụng tin, kiến thức được mở rộng nhiều, liờn hệ thực tế nhiều, HS phỏt hiện nhanh kiến thức bài học, nhớ lõu.. - Mẫu bồ cõu sống làm cho học sinh thấy được hỡnh ảnh thực, sống động, HS được tự mỡnh tỡm và viết kiến thức vào bảng phụ, thảo luận nhúm giỳp tăng khả năng tư duy của từng HS, đồng thời HS được phối hợp hoạt động sẽ thấy tự tin hơn. Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 15
  16. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 Dưới đây là bảng thống kê kết quả cụ thể khi tôi thực hiện sáng kiến ở bài Chim bồ câu năm học 2011- 2012 ở lớp 7A so với khi chưa thực hiện sỏng kiến cũng với bài đó khi dạy ở lớp7B năm học 2011- 2012. Đánh giá kết quả thực nghiệm Năm học Lớp Điểm Yếu TB Khỏ Giỏi TB trở % Sĩ số lờn TB trở lờn 2011-2012 7B 40 10 20 7 3 30 75% Khi chưa áp dụng sáng kiến 2011- 2012 7A 40 2 13 15 10 38 95% Khi ỏp dụng sỏng kiến Như vậy: *Khi dạy khụng theo sỏng kiến ở lớp 7B năm học 2011-2012: -Số học sinh đạt TB trở lờn : 75%. -Số học sinh đạt điểm khá giỏi ít. * Khi dạy ỏp dụng sỏng kiến ở lớp 7A năm học 2011-2012: - Số học sinh đạt TB trở lên: 95% - Số học sinh đạt điểm khá , giỏi nhiều. Vậy khi sử dụng giáo án điện tử kết hợp với một số phương tiện khác thỡ hoạt động học tập của HS đó đạt được hiệu quả rừ rệt, HS hứng thỳ học tập bộ mụn, chất lượng môn học tăng. Kết quả đánh giá thực nghiệm cho thấy khả năng nhận thức của học sinh tăng lên nhiều so với khi dạy bài tương tự khi chưa áp dụng sáng kiến. Điều đó khẳng định việc sử dụng sáng kiến vào dạy học có hiệu quả, qua đó tôi thấy việc nghiên cứu tỡm ra những sỏng kiến để áp dụng giảng dạy trong nhà trường là vấn đề cần thiết cần được phát động rộng rói đến từng giáo viên. Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 16
  17. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 Như vậy: sử dụng CNTT kết hợp phương tiện khỏc đạt hiệu quả, HS hứng thỳ học tập bộ mụn, chất lượng mụn học tăng lờn. IV. Những điểm hạn chế và bài học kinh nghiệm: 1. Những điểm hạn chế: -Đây chỉ là một sỏng kiến tụi ỏp dụng trong một tiết học ở bộ mụn sinh học 7 tại trường THCS Tân Dân nên sự khảo sát và tổng kết chưa nhiều. -Chuẩn bị một GAĐT mất rất nhiều thời gian - Sử dụng nhiều phương tiện trong một giờ học sẽ mất nhiều thời gian. 2. Bài học kinh nghiệm: GV cần: - Nghiờn cứu kĩ nội dung bài - Chuẩn bị GAĐT cẩn thận - Cỏc phương tiện khỏc rừ ràng, khoa học. - GV phải dựng từ ngữ sinh học trong sỏng, dễ hiểu V. Điều kiện ỏp dụng: - Sỏng kiến ỏp dụng được với mọi đối tượng HS khi học mụn sinh 7 ở cỏc trường THCS - Mọi thầy cụ đều dễ dàng thực hiện sỏng kiến đẻ góp phần làm tăng tính tích cực chủ động của học sinh trong lĩnh hội và xử lí kiến thức. VI. Hướng tiếp tục nghiờn cứu: - Chuyờn đề cú thể ỏp dụng với nhiều bài sinh học ở cỏc khối 7,8 - Tiếp tục tỡm tũi, học hỏi CNTT, bổ sung cho chuyờn đề để ứng dụng vào giảng dạy. VII. Những đề xuất Để giúp cho việc giảng dạy bộ môn sinh học đạt kết quả cao ngoài sử cố gỏng của mỗi giỏo viờn tôi xin mạnh dạn đề xuất với các cấp lónh đạo một số việc như sau: - Tăng cường hơn nữa trang thiết bị cho phũng sinh học. - Tổ chức cỏc buổi chuyờn đề để giáo viên nâng cao kiến thức, cập nhật thông tin, nhất là chuyờn đề về CNTT. Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 17
  18. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 C. KẾT LUẬN Khi ỏp dụng sỏng kiến “Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ cõu - Sinh học 7”, tụi thấy hoạt động học tập của HS rất tớch cực, sụi nổi, kết quả bài học đó đạt được hiệu quả rừ rệt, dẫn đến HS hứng thỳ học tập bộ môn, chất lượng môn học tăng. Kết quả đánh giá thực nghiệm cho thấy khả năng nhận thức của học sinh tăng lên nhiều so với khi dạy bài tương tự khi chưa áp dụng sáng kiến. Điều đó khẳng định việc sử dụng sáng kiến vào dạy học có hiệu quả. Trong nhiều năm làm cụng tỏc giảng dạy, tụi cũng như nhiều đồng nghiệp đó và tỡm được nhiều sỏng kiến để ỏp dụng vào giảng dạy nhằm nõng cao chất lượng giỏo dục. Với sỏng kiến:”Sử dụng giỏo ỏn điện tử kết hợp với một số phương tiện khỏc khi giảng bài: Bồ cõu”- Sinh học 7, tụi đó rất cố gắng nhưng vẫn khụng trỏnh khỏi những thiếu sút và hạn chế nhất định, rất mong cỏc Quý ban xột duyệt, cỏc đồng nghiệp đúng gúp ý kiến quý bỏu để sỏng kiến được hoàn thiện hơn. Tụi xin trõn trọng cỏm ơn! Tõn Dõn, ngày 10 thỏng 12 năm 2012 NGƯỜI VIẾT TÀI LIỆU THAM KHẢO Tờn tài liệu Nhà xuất bản- năm xuất bản 1. Sỏch giỏo khoa SH 7 NXB Giỏo Dục -2010 2. Sỏch giỏo viờn SH 7 NXB Giỏo Dục- 2003 Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 18
  19. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 3. Thiết kế bài giảng SH 7 NXB Hà Nội -2003 4. Bài tập SH 7 NXB Giỏo Dục -2009 5. Động vật học I NXB Quốc Gia- Hà Nội- 1999 6. Động vật có sương sống NXB Giỏo dục- 2002 7. Lý luận dạy học sinh học NXB Giỏo dục-2000 MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 3 Phương pháp nghiên cứu 2 4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3 5 Phạm vi nghiờn cứu 3 6 Phương pháp nghiên cứu 3 7 Cơ sở nghiên cứu 5 8 Giải thiết khoa học 5 9 Cấu trúc đề tài 5 B. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ 6 Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 19
  20. Sỏng kiến kinh nghiệm - Sinh học 7 I Đặc điểm tỡnh hỡnh 6 II Giải quyết vấn đề 7 1 Đồ dùng dạy học 7 2 Nội dung - Phương pháp 8 III Kết quả 19 IV Những điểm hạn chế và bài học kinh nghiệm 21 V Điều kiện áp dụng 22 VI Hướng tiếp tục nghiờn cứu 22 VII Những đề xuất 22 C. KẾT LUẬN 23 Tài liệu tham khảo 24 Người thực hiện: Mai Thị Hiền - Trường THCS Tân Dân Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản