intTypePromotion=1

SKKN: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 Sinh lớp 12 - Ban cơ bản

Chia sẻ: Lê Thị Diễm Hương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
177
lượt xem
68
download

SKKN: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 Sinh lớp 12 - Ban cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sử dụng dạy học nêu vấn đề trong giảng dạy các quy luật di truyền đã giúp học sinh hiểu sâu kiến thức và vận dụng tốt kiến thức. Tuy nhiên vận dụng phương pháp này như thế nào cho hiệu quả bởi nếu giáo viên vận dụng không phù hợp sẽ rất dễ đưa học sinh vào kiểu tiếp thu kiến thức thụ động nhàm chán, để tạo hiệu quả tối ưu cho phương pháp này đòi hỏi người giáo viên phải hiểu rõ bản chất, các bước tiến hành của phương pháp, nội dung, trọng tâm của từng bài, đối tượng mình cầm truyền thụ, có thể vận dụng đối với cả bài, từng phần hay kết hợp với khai thác công nghệ thông tin hoặc hoạt động nhóm cho hiệu quả. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến “Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 Sinh lớp 12 - Ban cơ bản”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 Sinh lớp 12 - Ban cơ bản

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH  Mã số:…………. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ VÀO GIẢNG DẠY BÀI 10, 11, 12 SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN Người thực hiện: Dương Thị Oanh Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lí giáo dục…………………………. Phương pháp giảng dạy bộ môn: Sinh học Lĩnh vực khác…………………................. . Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học 2011 – 2012
  2. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN: 1. Họ và tên: Dương Thị Oanh 2. Ngày 28 tháng 6 năm 1968 3. Giới tính: Nữ 4. Địa chỉ: - Cơ quan: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Long Bình Tân – Biên Hòa - Nhà riêng: B7/N4-Khu phố 2-Phường Long Bình Tân-Biên Hòa- Đồng Nai 5. Điện thoại: 0918608870 6. E-mail: duongoanh@nhc.edu.vn 7 . Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn; giáo viên 8. Đơn vị công tác: Trường THPT Nuyễn Hữu Cảnh – Biên Hòa – Đồng Nai II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: 1. Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân 2. Năm nhận bằng: 1990 3. Chuyên ngành đào tạo: Sinh học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC: 1. Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy. 2. Số năm có kinh nghiệm: 21 năm 3. Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: - Năm học 2006 – 2007: Phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ áp dụng vào chương II: “Cấu trúc của tế bào ”– Sinh 10 chương trình nâng cao. - Năm học 2007 – 2008: Suy nghĩ về phương pháp đánh giá, kiểm tra kết quả học tập của học sinh bằng trắc nghiệm khách quan. - Năm học 2008 – 2009: Một số ý kiến đóng góp vào phương pháp chủ nhiệm. - Năm học 2009 – 2010: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy chương III: Sinh trưởng và Phát triển” – Sinh 11 chương trình nâng cao. - Năm học 2010 – 2011: Một số kinh nghiệm lồng ghép kiến thức giáo dục giới tính trong giảng dạy môn sinh lớp 11.
  3. MỤC LỤC I. Lí do chọn đề tài ........................................................................................Trang 1 II. Nội dung: 1. Cơ sở lý luận .......................................................................................Trang 2 a. Bản chất dạy học nêu vấn đề...........................................................Trang 2 b. Các phương pháp dạy học nêu vấn đề.............................................Trang 3 c. Các bước tiến hành của dạy học nêu vấn đề...................................Trang 3 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.......................Trang 4 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen..................................Trang 4 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen..........................................................Trang 7 Bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân ........... Trang 10 III. Hiệu quả của đề tài………………………………...................................Trang 12 IV. Đề xuất, khuyến nghị khản năng áp dụng………………………………Trang 14 V. Tài liệu tham khảo................................................................................... .Trang 16
  4. -----***----- I – LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão với sự xuất hiện của nhiều ngành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin làm cho khối lượng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng. Điều đó đã đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan trọng hơn là dạy cho học sinh cách học và tự học. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Đảng và Nhà nước đã và đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có THPT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo. Sự đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực như: đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá. Trong đó đổi mới phương pháp dạy học được đặt lên hàng đầu. Luật giáo dục điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là “ hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động”. Tuy nhiên, trong thực tiễn việc dạy học ngày nay gặp rất nhiều khó khăn, hầu hết thầy cô giáo đều mang tâm huyết và lòng nhiệt tình của mình để đầu tư vào giảng dạy với mong muốn là học sinh của mình sẽ đạt được kết quả học tập tốt, đạo đức tốt để sau này phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân. Nhưng ngược lại, kết quả học tập của học sinh chưa cao, ít tiến bộ, thậm chí có em sức học ngày càng sa sút. Có nhiều ý kiến khác nhau về kết quả này, nhưng hầu hết đều cho rằng có ba yếu tố ảnh hưởng đến học tập của các em: - Ý thức tự học tập, khả năng chủ động tiếp thu kiến thức của các em kém, bị trào lưu chơi game, phim ảnh không lành mạnh tác động tiêu cực. - Chương trình học còn nặng nề, ôm đồm về mặt kiến thức. Xét riêng chương trình sinh học của lớp 12 bao gồm 3 phần chính: di truyền; tiến hóa; sinh thái; nếu trước đây lượng kiến thức này học sinh được học cả ở lớp 11 thì nay chỉ gói gọn trong lớp 12. Đặc biệt phần di truyền lượng kiến thức về mặt lí thuyết nhiều, phân phối chương trình dành cho tiết bài tập không có học sinh chỉ có chút ít kiến thức phần tế bào ở lớp 10, còn kiến thức lớp 9 hầu như không nhớ. - Phương pháp dạy học chưa đáp ứng được nội dung sách giáo khoa. Hiện nay hầu hết các giáo viên đều chủ động tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm hướng hoạt động học tập cho học sinh theo hướng tích cực tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung bài dạy, đối tượng học sinh không phải giáo viên nào cũng làm tốt. Thực tế tham gia giảng dạy môn sinh lớp 12 một số năm, tôi nhận thấy đối với phần di truyền mà đặc biệt là phần các qui luật di truyền do kiến thức của từng bài dài, khó, trừu tượng lại có phần vận dụng giải bài tập nên sử dụng phương pháp dạy học nhóm hay lạm dụng công nghệ thông tin thường không đáp ứng thời gian, học sinh nắm kiến thức hời hợt. Sử dụng dạy học nêu vấn đề trong giảng dạy các quy luật di truyền đã giúp học sinh hiểu sâu kiến thức và vận dụng tốt kiến thức. Tuy nhiên vận dụng phương pháp này
  5. như thế nào cho hiệu quả bởi nếu giáo viên vận dụng không phù hợp sẽ rất dễ đưa học sinh vào kiểu tiếp thu kiến thức thụ động nhàm chán, để tạo hiệu quả tối ưu cho phương pháp này đòi hỏi người giáo viên phải hiểu rõ bản chất, các bước tiến hành của phương pháp, nội dung, trọng tâm của từng bài, đối tượng mình cầm truyền thụ, có thể vận dụng đối với cả bài, từng phần hay kết hợp với khai thác công nghệ thông tin hoặc hoạt động nhóm cho hiệu quả. Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của bản thân khi vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản. II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: 1 – Cơ sở lý luận: 1.1 - Bản chất dạy học nêu vấn đề: a. Khái niệm về dạy học nêu vấn đề: - Là phương pháp dạy học đưa học sinh vào chính sự tìm tòi có hiệu quả của các nhà khoa học, tức là chuyển hoá sự tìm tòi thành phẩm chất của cá thể học sinh theo con đường tựa như con đường mà loài người đã theo để khám phá, kiếm tìm và đã vật chất hoá các phát minh, phát kiến. - Đặc trưng của dạy học nêu vấn đề thể hiện ở hai yếu tố thành phần: tình huống có vấn đề và giả thuyết để giải quyết vấn đề. - Kiểu dạy học nêu vấn đề tập hợp nhiều PPDH cụ thể nhằm tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo con đường hình thành và giải quyết vấn đề. Dạy học nêu vấn đề nằm trong hệ PPDH tích cực với quan điểm học sinh là trung tâm của quá trình dạy học. Các PPDH như diễn giảng, đàm thoại, thí nghiệm...theo kiểu nêu vấn đề đều có hiệu quả mang lại sự hứng thú cho học sinh chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới, tăng cường năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo của chủ thể nhận thức. b - Bản chất tình huống có vấn đề trong quá trình dạy học: Học sinh trong quá trình nhận thức vốn tri thức chung của nhân loại, đã vấp phải tình huống giữa vốn hiểu biết cuả bản thân với nội dung một khái niệm, qui luật mới nào đó thì sẽ xuất hiện vấn đề đó là vấn đề học tập. Trong dạy học nêu vấn đề việc tạo ra tình huống có vấn đề trong quá trình dạy học đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành công của người dạy, giáo viên tạo tình huống phải phù hợp với khả năng cuả học sinh, có tỷ lệ hợp lý giữa cái đã biết và cái chưa biết. Vấn đề học tập phải vừa sức cuả học sinh để các em có khả năng giải quyết vấn đề đó. Nếu vấn đề đặt ra cho học sinh quá dễ hoặc quá khó đều không mang lại hiệu quả. Ví dụ: Khi dạy cấu tạo 2 mạch đơn của phân tử ADN, giáo viên đưa ra tình huống: mối liên kết giữa các bazơnitric trên 2 mạch là A liên kết với T và G liên kết với X, từ đó rút ra một bazơnitric có kích thước lớn (A, G) liên kết với một bazơnitric có kích thước nhỏ ( T, X). Nếu tình huống này đưa ra cho học sinh lớp 9 khi dạy về cấu trúc ADN thì đó là tình huống không làm xuất hiện vấn đề học tập ở học sinh, bởi vì những kiến thức của học sinh lớp 9 về hóa học, sinh học chưa đủ để tìm tòi vấn đề mới. Nhưng cũng với tình huống trên đặt ra trước học sinh lớp 12 thì sẽ là tình huống có vấn đề. Một số học sinh có năng lực học tập sẽ hình thành câu hỏi có vấn đề:
  6. Tại sao loại bazơnitric có kích thước lớn A không liên kết với bazơnitric có kích thước nhỏ X và loại G không liên kết với loại T? Tình huống trên giáo viên đưa ra khi học sinh chưa biết bản chất liên kết hidrô giữa các bazơnitric thì bản thân các học sinh cũng không xuất hiện câu hỏi có vấn đề. 1.2 – Các phương pháp dạy học nêu vấn đề: a. Trình bày nêu vấn đề: - Hoàn cảnh sử dụng: Những vấn đề học sinh không tự lực giải quyết được. - Diễn tiến sau khi tạo ra tình huống có vấn đề, giáo viên hay tác giả sách giáo khoa chẳng những nêu lời giải cuối cùng mà còn vạch rõ logic của quá trình đi đến lời giải đó. - Ích lợi sau khi tiếp thu được sơ đồ trình bày, một học sinh ở trình độ phát triển nhất định có thể chuyển sơ đồ đó vào những tình huống khác. b. Tìm tòi một phần: - Giáo viên lập kế hoạch các bước giải, lập kế hoạch cho quá trình đi đến lời giải, hay làm cho quá trình đó trở nên dễ giải hơn, còn học sinh thì tự lực giải quyết một phần vấn đề thôi. - Một hình thức rõ ràng nhất của phương pháp tìm tòi một phần là đàm thoại có tính chất phát kiến (phương pháp phát kiến: ơrixtic). Đàm thoại phát kiến là hệ thống câu hỏi do giáo viên xây dựng thế nào đề mỗi câu hỏi sau được suy ra từ các câu hỏi trước, để tất cả các câu hỏi và lời giải của học sinh cho các câu hỏi đó, tập hợp lại, cuối cùng sẽ giải quyết được một vấn đề nào đó và điều chủ yếu là các câu hỏi tập hợp thành những bài toán nhỏ trên con đường đi tới lời giải cho bài toán cơ bản.Đây là phương pháp được giáo viên vận dụng nhiều trong giảng dạy. c. Phương pháp nghiên cứu: - Giáo viên xây dựng những vấn đề và bài toán có vấn đề dưới hình thức bài làm có tính chất nghiên cứu, trong một hệ thống nhất định, còn học sinh thì làm các bài đó hoàn toàn tự lực, và trong quá trình đó tự mình tìm tòi sáng tạo. - Thực chất của phương pháp nghiên cứu là tổ chức hoạt động tìm tòi sáng tạo của học sinh nhằm giải quyết những vấn đề mới đối với họ. Vì nói chung học sinh giải quyết những vấn đề mà xã hội và khoa học đã giải quyết rồi, và chỉ mới mẻ đối với học sinh thôi. 1.3 – Các bước tiến hành của dạy học nêu vấn đề: - Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề. - Bước 2: Phát biểu vấn đề. - Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề. - Bước 4: Lập kế hoạch, chứng minh giả thuyết đúng (Bằng cách giải quyết những vấn đề nhỏ có liên quan) - Bước 5: Đánh giá và kết luận. - Bước 6: Kiểm tra kiến thức vừa tiếp thu, vận dụng kiến thức. 2 - Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài: Khi thực hiện đề tài của mình tôi vận dụng phương pháp tìm tòi một phần của dạy học nêu vấn đề qua 6 bước với 3 bài 10, 11, 12 nằm trong nội dung các qui luật di truyền bổ sung sau MenĐen, đối tượng là học sinh lớp 12 ban cơ bản của trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh, đa số lực học trung bình, trung bình khá.
  7. Bài 10 : TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN 1. Mục tiêu của bài học: + Kiến thức - Nhận dạng được các kiểu tương tác giữa các gen không alen trong tác động bổ sung, tác động cộng gộp, lấy ví dụ tính đa hiệu của gen. - Vận dụng: nhận dạng bài toán tuân theo qui luật tương tác bổ sung và tác động cộng gộp. +Trọng tâm: Tương tác giữa các gen không alen trong tác động bổ sung, tác động cộng gộp. 2. Cách tiến hành bài giảng: I – TƯƠNG TÁC BỔ SUNG: * Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra: Bài toán: Ở đậu Hà Lan gen A qui định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng hạt xanh; gen B qui định tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b qui định tính trạng hạt nhăn; các gen phân li độc lập. Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai sau: PT/c : Hạt vàng x Hạt xanh PT/c : Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn F1: F1: F1 x F1: F1 x F1: F2: F2: Học sinh sẽ tái hiện tri thức về qui luật phân li; qui luật phân li độc lập: PT/c: Hạt vàng x Hạt xanh PT/c : Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn AA aa AABB aabb F1: 100% Aa (Hạt vàng) F1: AaBb (Hạt vàng, trơn) F1 x F1: Hạt vàng x Hạt vàng F1 x F1: Hạt vàng, trơn x Hạt vàng, trơn Aa Aa AaBb AaBb G F1: A, a A, a G F1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F2: 1 AA: 2Aa:1aa F2: 9 A- B (hạt vàng, trơn) 3 (vàng) : 1(xanh) 3 A-bb (hạt vàng,nhăn) 3 aaB- ( hạt xanh trơn) 1aabb (hạt xanh, nhăn) Học sinh tóm tắt thí nghiệm của qui luật tương tác bổ sung: Lai 1 tính trạng (1) Lai 2 tính trạng (2) TN của qui luật tương tác bổ sung (3) P T/c:Hạt vàng xHạt xanh PT/c: Hạt vàng, trơn x hạt Pt/c: Hoa trắng x Hoa AA aa xanh, nhăn trắng
  8. AABB aabb F1: 100% Aa F1: AaBb (Hạt vàng, trơn) F1 100% (Hoa đỏ) (Hạt vàng) F1 x F1: Hạt vàng x F1 x F1: Hạt vàng, trơn x F 1 x F 1: Hạt vàng Hạt vàng, trơn Aa Aa AaBb AaBb G F1: A, a A, a GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F2: 1 AA: 2Aa:1aa F2: 9 A- B (hạt vàng, trơn) F2: 9/16 (hoa đỏ) 3 (vàng) : 1(xanh) 3 A-bb (hạt vàng,nhăn) 7/16 (hoa trắng) 3 aaB- (hạt xanh trơn) 1 aabb (hạt xanh, nhăn) * Bước 2: Phát biểu vấn đề. - So sánh phép lai (1) và (3) => đều lai 1tính trạng nhưng kết quả ở F2(1)>< F2(3) - So sánh phép lai (2) và (3) => phép lai (2) lai 2 tính trạng, phép lai (3) lai 1tính trạng nhưng kết quả ở F2 đều thu được 16 tổ hợp như nhau. * Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề. => Giáo viên hướng học sinh tới hình thành giả thuyết: phép lai (3) F2 thu được 16 tổ hợp giống kết quả phép lai (2) => Mỗi bên ♂, ♀ ở F1 (3) phải cho 4 loại giao tử => F1 (3) dị hợp 2 cặp gen =>tính trạng màu sắc hoa do 2 gen không alen cùng qui định, các gen phân li độc lập. * Bước 4: Chứng minh giả thuyết. Giáo viên hướng dẫn học sinh biện luận dựa vào kết quả kiểu gen F2(2): -Giả sử 2 cặp alen đó là: Aa và Bb; 2 cặp alen này phân li độc lập với nhau nhưng không tác động riêng rẽ mà có sự tác động qua lại để xác định màu sắc hoa. - Kiểu gen F1(3): AaBb có kiểu hình màu đỏ => khi có mặt cả 2 gen trội A,B thì kiểu hình biểu hiện màu đỏ.=> Kiểu gen F2(3): 9 A – B: màu đỏ - (3A-bb) + (3aaB-) + (1aabb) = 7 trắng => thiếu 1 trong 2 gen trội A hoặc B hay không có gen trội : màu trắng. => Kiểu gen của P: AAbb x aaBB * Bước 5: Đánh giá và kết luận. Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau: + Tương tác giữa 2 gen không alen (phân li độc lập) cùng qui định 1 tính trạng. + F2: - Thu được 16 tổ hợp. - Tỷ lệ phân li kiểu hình thường gặp: (9: 7) ; (9:3:3:1); (9:6:1) * Bước 6: Vận dụng Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo qui luật tương tác bổ sung. II – TƯƠNG TÁC CỘNG GỘP:
  9. Trong SGK sinh 12 Ban cơ bản dùng ví dụ về tác động đa gen qui định màu da của người để chứng minh kiểu tương tác cộng gộp, tuy nhiên trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy sử dụng ví dụ chứng minh tương tác cộng gộp của SGK sinh 12 Nâng cao (trang 51) học sinh dễ hiểu bài và vận dụng giải bài tập tốt hơn, sau đó dùng kiến thức này để giải thích ví dụ về tác động đa gen qui định màu da của người (trang 43) sinh 12 Cơ bản. * Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề: Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra: TN của qui luật tương tác bổ sung TN của qui luật tương tác cộng gộp (1) (2) Pt/c Hoa trắng x Hoa trắng Pt/c Hạt đỏ đậm x Hạt trắng F1: 100% (Hoa đỏ ) F1: 100% (Hạt đỏ hồng) F1 x F1: F 1 x F 1: F2: 9/16 (hoa đỏ ): 7/16(hoa trắng) F2:15/16 (đỏ đậm  hồng): 1/16 trắng * Bước 2: Phát biểu vấn đề. So sánh tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 trong 2 phép lai học sinh sẽ phát hiện mâu thuẫn: Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 (1) >< phân li kiểu hình ở F2 (2) * Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề. => Biện luận như ở phép lai (1) => ở phép lai (2) có 2 gen không alen cùng qui định 1 tính trạng, các gen phân li độc lập. * Bước 4: Chứng minh giả thuyết. Giáo viên hướng dẫn học sinh biện luận dựa vào kết quả kiểu gen F2(2): - Giả sử 2 cặp alen đó là A1a1; A2a2 => kiểu gen của F1(2): A1a 1A2a2 => F2: 1/16 trắng: a1a1a2a2 Có mặt 1 gen trội A1 hoặc A2: cho tính trạng màu hồng Có mặt càng nhiều gen trội thì màu hạt càng đậm, hiện tương này gọi là tác động cộng gộp của các gen không alen( tác động đa gen) * Bước 5: Đánh giá và kết luận. Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau: + Tương tác giữa 2 gen không alen (phân li độc lập) cùng qui định 1 tính trạng. + F2: - Thu được 16 tổ hợp. - Tỷ lệ phân li kiểu hình: (15:1) * Bước 6: Vận dụng - Giải thích ví dụ tác động đa gen qui định màu da của người ( trang 43) sinh 12 Cơ bản. - Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo qui luật tương tác cộng gộp. Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN 1. Mục tiêu của bài học: + Kiến thức
  10. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn. - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. - Vận dụng: nhận dạng bài toán tuân theo qui luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen. + Trọng tâm: - Phần II: Hoán vị gen 2. Cách tiến hành bài giảng: I - DI TRUYỀN LIÊN KẾT: * Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra: Giả sử: Ở ruồi giấm gen A qui định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng thân đen; gen B qui định tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với gen b qui định tính trạng cánh cụt; các gen phân li độc lập. Viết sơ đồ lai, xác định kiểu hình trong các phép lai sau: PT/c : Thân xám x thân đen PT/c: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt F1: F1: Pa: F1 x thân đen Pa: F1 x thân đen, cánh cụt Fa: Fa: Học sinh sẽ tái hiện tri thức về qui luật phân li; qui luật phân li độc lập: PT/c : Thân xám x thân đen PT/c: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt AA aa AABB aabb F1: 100% Aa (thân xám) F1: AaBb (thân xám, cánh dài) Pa: F1 thân xám x thân đen Pa: F1 thân xám , cánh dài x thân đen, cánh cụt Aa aa AaBb aabb G Pa: A, a a G Pa: AB, Ab, aB, ab ab Fa: 1 Aa (xám) : 1 aa(đen) Fa: 1 AaBb(xám,dài) 1Aabb(xám, cụt) 1aaBb(đen, dài) => Tỷ lệ kiểu hình 1:1 1aabb(đen, cụt). => Tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1; xuất hiện 2 kiểu hình mới khác bố mẹ do biến dị tổ hợp. Học sinh tóm tắt thí nghiệm của Moocgan về hiện tượng di truyền liên kết gen: Lai 1 tính trạng (1) Lai 2 tính trạng (2) Thí nghiệm của Moocgan (3)
  11. PT/c: Thân xám x thân đen P T/c : Thân xám, cánh dài Pt/c:thân xám,cánh dài AA aa x thân đen, cánh cụt x thân đen, cánh cụt AABB x aabb F1: 100% Aa (xám) F1: 100%AaBb (xám , F1 100% dài) (xám, dài) Pa: F1 xám x đen Pa: F1 xám, dài Pa: đực F1xám, dài Aa aa x đen, cụt x cái đen, cụt G Pa: A, a a AaBb x aabb GPa:AB, Ab, aB, aa ab Fa: 1 Aa (xám) : 1 aa(đen) Fa: 1AaBb(xám,dài) Fa: 1 xám dài 1Aabb (xám, cụt) 1 đen cụt 1aaBb(đen, dài) 1aabb (đen, cụt). => Tỷ lệ kiểu hình => Tỷ lệ kiểu hình 1:1 1:1:1:1; xuất hiện 2 kiểu hình mới khác bố mẹ do biến dị tổ hợp. * Bước 2: Phát biểu vấn đề. So sánh tỷ lệ phân li kiểu hình ở Fa trong 3 phép lai học sinh sẽ phát hiện mâu thuẫn: + Cùng lai 2 tính trạng nhưng Fa(2) 4 loại kiểu hình tỉ lệ bằng nhau > < Fa( 3) chỉ có 2 loại kiểu hình tỉ lệ bằng nhau. + Fa(2) có xuất hiện biến dị tổ hợp > < Fa( 3) không có biến dị tổ hợp. + Fa( 3) chỉ xuất hiện 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1 giống với Fa(1) trong trường hợp lai 1 tính trạng. => Tạo sao trong kết quả phép lai phân tích không xuất hiện kiểu hình xám, ngắn và đen, dài? * Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề. => Giáo viên hướng học sinh tới hình thành giả thuyết: 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST; tính trạng thân xám luôn đi kèm tính trạng cánh dài và tính trạng thân đen luôn biểu hiện cùng tính trạng cánh cụt => gen A và B cùng nằm trên 1 NST ( AB); gen a và b cùng nằm trên 1 NST (ab). * Bước 4: Chứng minh giả thuyết. Giáo viên hướng dẫn học sinh viết sơ đồ lai. * Bước 5: Đánh giá và kết luận. Học sinh rút ra đặc điểm của hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn - Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết. - Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó. - Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết * Bước 6: Vận dụng Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau: + Phép lai dùng để phát hiện có hiện tượng di truyền liên kết( Lai phân tích)
  12. + Dấu hiệu nhận biết bài toán tuân theo qui luật di truyền liên kết: - Lai phân tích cơ thể F1 dị hợp 2 cặp gen, qui định 2 cặp tính trạng (mỗi gen qui định 1 tính trạng. - Fa: thu được 2 loại kiểu hình giống bố mẹ với tỉ lệ 1:1. Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo qui luật liên kết gen. II - HOÁN VỊ GEN: (Đây là nội dung trọng tâm của bài) * Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề. Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra: Lai 2 cặp tính trạng (1) TN của Moocgan (2) TN của Moocgan (3) PT/c : Thân xám, cánh dài Pt/c thân xám, cánh dài Pt/c thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt x thân đen, cánh cụt x thân đen, cánh cụt F1:100%(xám, dài) F1 100% (xám, dài) F1 : 100% (xám, dài) Pa: F1 xám, dài Pa: đực F 1 xám,dài Pa: cái F1 xám,dài x đen, cụt x cái đen, cụt x đực đen, cụt Fa: 1 (xám,dài) Fa: 1(xám dài) Fa: 0,415(xám,dài) 1 (xám, cụt) 1(đen cụt). 0,415(đen,ngắn) 1 (đen, dài) 0,085(xám,ngắn) 1 (đen, cụt) 0,085(đen, dài) * Bước 2: Phát biểu vấn đề. + So sánh cách bố trí thí nghiệm trong phép lai (2) và (3) => tại sao tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền liên kết mà trong kết quả lai phân tích Fa lại có xuất hiện biến dị tổ hợp xám, cụt và đen, dài?. + Giáo viên hướng học sinh tới hình thành giả thuyết: - Giả thuyết 1: đột biến giao tử làm xuất hiện Ab và aB. - Giả thuyết 2: các crômatit trong cặp NST kép tương đồng đứt và trao đổi đoạn mang gen A với đoạn mang gen a tạo nên giao tử Ab và aB . * Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề. + Giả thuyết 1: ÐB gen có phụ thuộc vào cấu trúc của gen, nên tần số đột biến ở mỗi gen sẽ khác nhau. Mặt khác tần số đột biến gen rất thấp từ 10-6 đến 10-4 => giả thuyết do đột biến giao tử làm xuất hiện Ab và aB là không đúng. + GV đặt các câu hỏi hướng dẫn học sinh: - Kiểu gen con ♂ đen, cụt như thế nào (ab/ab)? cho mấy loại giao tử với thành phần gen như thế nào?( 1 loại giao tử ab) - Kiểu gen con ♀ F1 như thế nào?( AB/ab) - Vì Fa có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 0,415 : 0,415 : 0,085 : 0,085 => cơ thể ♀ F1 cho mấy loại giao tử? Tỉ lệ các loại giao tử (4 loại AB = ab = 0,415; Ab = aB = 0,085). Như vậy, ngoài 2 loại giao tử AB = ab như trong trường hợp liên kết gen
  13. còn xuất hiện 2 loại giao tử Ab = aB điều này được giải thích như thế nào? (do sự đổi chỗ của 2 alen A,a trong quá trình trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit thuộc cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I) * Bước 4: Chứng minh giả thuyết. Giáo viên hướng dẫn học sinh viết sơ đồ lai. * Bước 5: Đánh giá và kết luận. + Học sinh rút ra đặc điểm của hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen) - Hoán vị gen là do sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu phân bào I của giảm phân. - Tần số hoán vị gen (f) = Tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị và không vượt quá 50% - Trong phép lai phân tích: f (%) = (Số cá thể có kiểu hình hoán vị gen/Tổng số cá thể của phép lai phân tích)x 100 - Hoán vị gen có thể diễn ra trong nguyên phân hoặc giảm phân; ở con đực hoặc con cái là tuỳ từng loài. - Hoán vị gen không làm thay đổi vị trí gen trên NST mà chỉ làm thay đổi thành phần gen. + Đối với học sinh giỏi: giải thích tại sao tần số hoán vị gen < 50%; trong trường hợp tần số hoán vị gen = 50% khác với phân li độc lập ở đặc điểm nào? * Bước 6: Vận dụng Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau: + Phép lai dùng để phát hiện có hiện tượng hoán vị gen( Lai phân tích) + Dấu hiệu nhận biết bài toán tuân theo qui luật hoán vị gen: - Lai phân tích cơ thể F1 dị hợp 2 cặp gen, qui định 2 cặp tính trạng (mỗi gen qui định 1 tính trạng. - Fa: thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 1. Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo qui luật hoán vị gen. Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN 1. Mục tiêu của bài học: + Kiến thức - Hiểu được qui luật di truyền liên kết với giới tính của gen nằm trên NST X, Y. Ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền liên kết giới tính. - Đặc điểm di truyền của gen nằm ngoài NST. +Trọng tâm: - Đặc điểm di truyền của gen lặn nằm trên NST X. I – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH: 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
  14. 2. Di truyền liên kết với giới tính: a. Gen trên NST X: * Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề: Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra: Lai thuận nghịch của Lai thuận nghịch của MoocGan MenĐen (1) Lai thuận(2) Lai nghịch(3) PT/c: Hạt vàng x Hạt xanh PT/c: ♀ mắt đỏ x ♂mắt PT/c: ♂mắt đỏ x ♀mắt trắng trắng F1: 100% (Hạt vàng) F1: 100% ♀,♂mắt đỏ F1: 100% ♀ mắt đỏ 100%♂ mắt trắng F1 x F1: Hạt vàng x Hạt F1 x F1: ♀ F 1mắt đỏ x ♂ F1 x F1: ♀ F 1mắt đỏ x vàng F1 mắt đỏ ♂ F 1mắt trắng F2: 3 vàng : 1xanh F2: 100%♀ mắt đỏ F2: 50% ♀ mắt đỏ 50%♂ mắt đỏ 50% ♀ mắt trắng 50%♂mắt trắng 50%♂ mắt đỏ 50%♂mắt trắng. * Bước 2: Phát biểu vấn đề. So sánh tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 trong 3 phép lai học sinh sẽ phát hiện mâu thuẫn: + Cùng lai 1 tính trạng nhưng F2 (1) 2 loại kiểu hình tỉ lệ 3 trội: 1 lặn > < F2 (2) cũng thu được 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 3 trội: 1 lặn nhưng tính trạng lặn mắt trăng chỉ gặp ở giới tính ♂ . + Kết quả lai thuận và lai nghịch của MenĐen giống nhau. + Kết quả lai thuận và lai nghịch của MoocGan khác nhau. * Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề. => Giáo viên hướng học sinh tới hình thành giả thuyết: - Kết quả lai thuận => Tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do 1 gen qui định, trội hoàn toàn. - Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau => gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính. - Kết quả lai thuận => Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. * Bước 4: Chứng minh giả thuyết. Giáo viên hướng dẫn học sinh viết sơ đồ lai. * Bước 5: Đánh giá và kết luận. Học sinh rút ra đặc điểm của hiện tượng di truyền liên kết giới tính với trường hợp gen lặn nằm trên NST X: - Kết quả phép lai thuận và nghịch cho tỷ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới chứng tỏ gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính - Gen lặn trên X di truyền theo qui luật di truyền chéo. * Bước 6: Vận dụng
  15. Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo qui luật di truyền liên kết giới tính III - HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI: Để thực hiện đề tài này trong năm học 2011 – 2012 tôi đã tiến hành làm thực nghiệm ở 2 lớp 12A8 và 12A9 trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh vì đây là 2 lớp có lực học tương đối đều nhau, chủ yếu là học lực trung bình bằng cách: - Lớp 12A9: sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, kết hợp với minh họa một số hình ảnh CNTT. - Lớp 12A8: sử dụng phương pháp giảng giải, kết hợp với minh họa một số hình ảnh CNTT. Sau khi dạy xong 3 bài 10, 11,12 tiến hành cho làm bài kiểm tra trắc nghiệm để đánh giá. Câu 1: Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác là: A. Tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai. B. Thế hệ lai F1 dị hợp về cả hai cặp gen. C. Hai cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau. D. Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới. Câu 2: Khi cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn; F2 thu được 315 cây hoa đỏ và 245 cây hoa trắng. Biết rằng không có đột biến mới. Tính trạng màu sắc hoa đã di truyền theo qui luật nào sau đây: A. Tương tác bổ sung. B. Phân li độc lập. C. Tương tác cộng gộp. D. Liên kết gen. Câu 3: Những điều kiện nào sau đây cho biết tính trạng đang xét di truyền theo qui luật tương tác bổ sung: A. Pt/c; lai 1 tính trạng; F2 thu được 16 tổ hợp; tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 (9:7). B. Pt/c; lai 1 tính trạng; F2 thu được 16 tổ hợp. C. Pt/c; lai 2 tính trạng; F2 thu được 16 tổ hợp; tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 (9:3:3:1) D. Pt/c; lai 1 tính trạng; F2 thu được 16 tổ hợp; tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 (15:1) Câu 4: Điểm khác biệt giữa tương tác bổ sung và tác động cộng gộp là: A. Tương tác bổ sung thường gặp các tỷ lệ (9:6:1); (9:7); (9:3:3:1) B. Tương tác bổ sung là do 2 gen không alen cùng qui định 1 tính trạng. C. Trong tương tác bổ sung: Pt/c; lai 1 tính trạng; F2 thu được 16 tổ hợp. D. Tương tác bổ sung, bổ sung cho qui luật của MenĐen ở đặc điểm: 2 gen không alen cùng qui định một tính trạng. Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A(quả dài); a(quả ngắn); B(quả ngọt), b(quả chua). Cho lai phân tích cá thể F1 dị hợp hai cặp gen thì thu được kết quả:
  16. 402 cây quả dài, ngọt: 399 cây quả ngắn, chua: 102 cây quả dài, chua: 102 cây quả ngắn, ngọt. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là: A. AB/ab, tần số 20%. B. Ab/aB, tần số 10%. C. AB/ab, tần số 10%. D. Ab/aB, tần số 20%. Câu 6: Câu nào sau đây có nội dung không đúng khi nói về liên kết gen: A. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST của loài đó. B. Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp. C. Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết. D. Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết. Câu 7: Di truyền liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi: A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng một NST B. Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn gốc ở cặp NST tương đồng C. Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các NST khác nhau D. Các gen không alen tác động cùng qui định một tính trạng. Câu 8: Cơ sở tế bào học của sự di truyền liên kết với giới tính là do: A. Sự phân ly và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và tổ hợp các gen trên NST giới tính. B. Sự phân ly và tổ hợp của cặp NST giới tíh dẫn đến sự phân li và tổ hợp các gen trên NST. C. Sự phân ly và tổ hợp của cặp NST dẫn đến sự phân li và tổ hợp các tính trạng nằm trên NST giới tính. D. Sự phân ly và tổ hợp của các gen nằm trên NST dẫn đến sự phân li và tổ hợp các NST giới tính. Câu 9: Sự di truyền tính trạng do gen nằm trên NST Y qui định không có alen tương ứng trên NST X thì: A. Chỉ di truyền cho giới dị giao tử. B. Chỉ di truyền cho giới cái. C. Chỉ di truyền cho giới đực, D. Chỉ di truyền cho giới đồng giao tử. Câu 10: Bệnh mù màu do gen b nằm trên X qui định. Bố, mẹ đều bình thường, sinh con trai bệnh mù màu. Kiểu gen của bố mẹ là A. XBY x XBX b. B. XBY x XBXB. C. XbY x XBXb. D. XBY x X bXb. Kết quả: Câu Lớp 12A9 ( sĩ số 45) Lớp 12A8 ( sĩ số 45) Đúng Sai Đúng Sai 1 31 14 26 19
  17. 2 34 11 22 23 3 36 9 27 18 4 33 12 23 22 5 30 15 19 26 6 43 2 39 6 7 45 0 41 4 8 42 3 38 7 9 40 5 37 8 10 41 4 36 9 Tỷ lệ % 375/450 75/450 308/450 142/450 = 83,33% = 16,67% = 68,44% = 31,56% Mặc dù với phương pháp kiểm tra kiến thức bằng hình thức trắc nghiệm có một số câu, một số học sinh trả lời ngẫu nhiên đúng nhưng xét trên số lượng lớn kết hợp với kiểm tra miệng tại lớp và vận dụng vào giải bài tập trong tiết ôn tập, tôi nhận thấy học sinh lớp 12A9 hiểu bài, nhớ bài và vận dụng kiến thức cũ chủ động hơn lớp 12A8; đồng thời trong tiết dạy kích thích nhiều học sinh trong lớp cùng tham gia xây dựng bài, lớp học sôi động, học sinh tích cực, không thụ động. Hiệu quả của việc đổi mới phương pháp là kết quả của sự kết hợp các yếu tố chung và các yếu tố riêng (tình hình cụ thể) kết hợp với sự sáng tạo của người thầy, cho nên không thể thực tiễn hóa hiệu quả các giải pháp. Tuy nhiên, qua việc vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy môt số bài thuộc phần qui luật di truyền sinh lớp 12, trong một chừng mực nào đó, tôi cũng đã thu được một số kết quả mong muốn, cụ thể: - Giúp các học sinh tái hiện, phát triển kiến thức đã có của bản thân thể hiện qua việc kiểm tra bài cũ ở lớp số học sinh hiểu và nhớ bài nhiều hơn so với lớp dạy đối chứng khi áp dụng các phương pháp khác. - Khuyến khích khả năng sáng tạo, say mê khoa học của học sinh, tạo ra không khí cùng làm việc, cùng học tập của cả tập thể lớp. - Thông qua việc chứng minh hay bác bỏ giả thuyết, giáo viên làm cho học sinh hiểu rằng đó chính là con đường tất yếu của sự tìm tòi khám phá, bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp tự nghiên cứu, tự học hỏi. IV - ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG: Từ kinh nghiệm của bản thân trong sinh hoạt chuyên môn của tổ tôi đã mạnh dạn trao đổi cùng các đồng nghiệp và được các đồng nghiệp đóng góp chỉnh sửa, sau đó được cả tổ vận dụng trong giảng dạy trên lớp ở một số năm học gần đây thu được kết quả tương đối tốt. Cụ thể năm học 2010 – 2011 kết quả thi tốt nghiệp môn sinh của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh đạt 99,32%. Trong thực tiễn dạy học, bất kỳ một giờ dạy nào cũng có sự phối hợp, kết hợp một vài phương pháp. Hơn nữa, bản thân các phương pháp dạy học đều thâm nhập vào nhau để thể hiện tác động giữa giáo viên và học sinh. Còn nếu khi nói vận dụng phương pháp dạy học ở một thời điểm nào đó, có nghĩa là phương pháp dạy học đó chiếm ưu thế nhằm thực hiện một nhiệm vụ dạy học nào đó,
  18. tuyệt nhiên không có nghĩa là chỉ sử dụng một phương pháp dạy học mà không kết hợp với các phương pháp dạy học khác. Trong quá trình áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề tôi nhận thấy phương pháp này cũng có một số nhược điểm sau: - Khó đánh giá sự tham gia của từng cá nhân, bởi thông thường với cùng 1 tình huống bao giờ học sinh khá, giỏi cũng nhận biết nhanh hơn các nhóm còn lại. - Nếu giáo viên thiếu kiến thức hay kỹ năng có thể cản trở công việc của cả lớp, làm cho học sinh trở nên thụ động. Vì vậy khi áp dụng phương pháp này muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi người giáo viên phải chuẩn bị các bước sau: - Chuẩn bị kỹ kế hoạch bài giảng. - Đưa tình huống phần nào có kịch tính để kích thích thu hút sự chú ý của học sinh tới vấn đề đặt ra. - Có thể tự mình đưa ra các giả thuyết hoặc lôi cuốn học sinh tự đưa ra các giả thuyết dưới sự gợi ý của giáo viên. - Hướng dẫn học sinh chứng minh, bổ sung hoặc bác bỏ giả thuyết. - Có thể tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau tìm tòi, chứng minh. Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp trong dạy học thì đã rõ, song thực tế để mỗi giáo viên thực hiện tốt trong quá trình giảng dạy thật không đơn giản. Nó đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ. Nó đòi hỏi thay đổi nhận thức về sự trao đổi chủ thể trong một tiết dạy và phục vụ cho điều ấy là biết bao công sức: làm quen với công nghệ thông tin và những phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về kiến thức cũng như tâm lý của học trò... Tôi nghĩ rằng mỗi thầy cô giáo đều có những biện pháp riêng để nâng cao chất lượng dạy học. Trong phạm vi hạn hẹp của đề tài, tôi chỉ mạn phép nêu lên một vài kinh nghiệm về việc vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề mà bản thân đã ứng dụng trong quá trình giảng dạy một số bài phần qui luật di truyền trong chương trình sinh lớp 12 ban cơ bản. Mong rằng, những kinh nghiệm nêu trên ít nhiều có thể giúp quý thầy cô tham khảo, bổ sung và ứng dụng trong quá trình giảng dạy của mình nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Những thiếu sót trong quá trình viết đề tài là điều không thể tránh khỏi, rất mong được sự góp ý chân thành của quý thầy cô. Tôi xin chân thành cảm ơn! Biên Hòa tháng 5 – Năm 2012 NGƯỜI THỰC HIỆN Dương Thị Oanh V - TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa sinh học 12 ban cơ bản - Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh,Mai Sỹ Tuấn – NXBGD - 2008
  19. 2. Sách giáo viên sinh học 12 ban cơ bản - Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh,Mai Sỹ Tuấn – NXBGD - 2008 3. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn sinh học - Vũ Đức Lưu – NXBGD - 2006 4. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn sinh lớp 12- Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Lê Hồng Diệp,Nguyễn Thị Hồng Liên – NXBGD – 2009. 5. Lý luận dạy học sinh học - Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành – NXBGD- 2002 6. Dạy tự học - Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn – NXBHN - 1997. SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đơn vị:Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- Biên Hòa ngày tháng 5 năm 2012 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học:2011 - 2012 Tên sáng kiến kinh nghiệm: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ VÀO GIẢNG DẠY BÀI 10, 11, 12 SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN Họ và tên tác giả: Dương Thị Oanh Đơn vị(Tổ): Sinh Lĩnh vực: Quản lí giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn: Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác: 1 – Tính mới: - Có giải pháp hoàn toàn mới: - Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 2 - Hiệu quả: - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn nghành có hiệu quả cao - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn nghành có hiệu quả cao - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong đơn vị có hiệu quả cao - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong đơn vị có hiệu quả
  20. 3 - Khả năng áp dụng: - Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách Tốt Khá Đạt - Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống Tốt Khá Đạt - Đã được áp dụng tronh thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng Tốt Khá Đạt XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG Trần Thị Nụ Phan Quang Vinh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản