Câu 1: Trình bày quá trình hình thành và phát tri n t t ng ư ưở
HCM. Ý nghĩa?
“T t ng HCM là m t h th ng các quan đi m toàn di n và sâu s cư ưở
v nh ng v n đ c b n c a cách m ng Vi t Nam, k t qu c a s v n d ng ơ ế
và phát tri n sáng t o ch nghĩa Mác - Lê Nin vào đi u ki n c th c a n c ướ
ta, k th a và phát tri n các giá tr truy n th ng t t đp c a dân t c, ti p thuế ế
tinh hoa văn hóa c a nhân lo i; là tài s n tinh th n vô cùng to l n và quý giá
c a Đng và dân t c ta, mãi mãi soi đng cho s nghi p cách m ng c a ườ
nhân dân ta giành th ng l i ”
1. Th i k ti p nh n ch nghĩa yêu n c và hình thành ý chí c u ế ướ
n c (t 1890-1911ướ )
Đây là giai đo n Nguy n Sinh Cung đc ti p nh n các giá tr truy n ượ ế
th ng t t đp c a dân t c là ch nghĩa yêu n c-nhân văn Vi t Nam trong ướ
môi tr ng gia đình, quê h ng. Ngoài v n Nho h c và Qu c h c, Nguy nườ ươ
Sinh Cung còn có nh ng hi u bi t nh t đnh v n n văn hoá ph ng Tây, đc ế ươ
bi t là n n văn hoá, văn minh Pháp. Ch ng ki n s đau kh c a m t dân t c ế
nô l , s b t công, áp b c giai c p, nh ng cu c đu tranh b t khu t c a cha
ông cùng v i t t ng c b n c a ch nghĩa dân t c và nhân văn trong cách ư ưở ơ
m ng t s n Pháp “T do, Bình đng, Bác ái” đã hình thành nên ý chí c u ư
n c, gi i phóng dân t c c a Nguy n T t Thành.ướ
Tr c đòi h i m i v con đng c u n c, gi i phóng dân t c,ướ ườ ướ
Nguy n T t Thành đã quy t đnh lên tàu Amiral La Touche De Tréville đn ế ế
n c Pháp b t đu cu c hành trình tìm con đng gi i phóng dân t c, gi iướ ườ
phóng đt n c. ướ B ng trí tu và s m n c m, NTT đã quy t đnh đi theo con ế
đng m i, tìm m u hình m i cho s nghi p gi i phóng dân t c và con ng iườ ườ
VN.
2. Th i k t 1911 - 1920: Tìm th y con đng c u n c, gi i ườ ư
phóng dân t c
- Nguy n T t Thành đã đi và s ng nhi u n c thu c châu Âu, châu Á, ướ
châu Phi, Châu M , tr c ti p tìm hi u đi s ng c a nhân dân lao đng các n c ế ướ
t b n, t n m t ch ng ki n cu c s ng b bóc l t, đàn áp c a nhân dân các n cư ế ướ
thu c đa Ng i rút ra nh ng k t lu n quan tr ng v ngu n g c c a áp b c dân ư ế
t c và giai c p, nh n th y tính không tri t đ c a CM DC TS và các cu c CM này
đã tr nên cũ đi v i l ch s phát tri n c a nhân lo i.
- 7/1920, khi đc Nh ng Lu n c ng v v n đ dân t c và v n đ ươ
thu c đa c a Lênin, Nguy n Ái Qu c đã tìm th y l i gi i đáp cho con đng ườ
gi i phóng dân t c. Ng i kh ng đnh Mu n c u n c và gi i phóng dânườ ướ
t c, không có con đng nào khác con đng cách m ng vô s n”. ườ ườ
- 12/1920 Ng i đã bi u quy t vi c Đng Xã h i Pháp gia nh p Qu cườ ế
t III, tham gia sáng l p Đng C ng s n Pháp.ế Đây là s ki n đánh d u b c ướ
ngo t trong nh n th c, t t ng c a NAQ và cách m ng Vi t Nam, t ng i ư ưở ườ
yêu n c tr thành ng i c ng s n, đng th i xác l p c s lý lu n cho CMướ ư ơ
VN, theo lý lu n ch nghĩa Mac-Lenin.
3. Th i k 1921 1930: T t ng HCM đc hình thành v c ư ưở ượ ơ
b n
Trong giai đo n này, t t ng H Chí Minh v cách m ng Vi t Nam đã ư ưở
hình thành v c b n thông nh ng ho t đng th c ti n và lý lu n c a Ng i. ơ ườ
-1925-1927 Nguy n Ái Qu c đã tr c ti p m l p hu n luy n chính tr ế
cách m ng cho nh ng thanh niên u tú c a Vi t Nam t i Qu ng Châu – Trung ư
Qu c nh m tuyên truy n ch nghĩa Mác Lênin vào phong trào cách m ng
VN.
-6/1925 Ng i thành l p h i Vi t Nam cách m ng thanh niên và phátườ
hành báo Thanh Niên.
-Ng i vi t các tác ph m: B n án ch đ th c dân Pháp (1925) t cáoườ ế ế
t i ác, ch rõ th đo n, âm m u c a th c dân Pháp đi v i các n c thu c ư ướ
đa, h ng các dân t c b áp b c đi theo con đng Cách m ng Tháng M iướ ườ ườ
Nga và Ch nghĩa Mác-Lênin, th p lên ng n l a đu tranh cho đc l p, t do
và ch nghĩa xã h i c a dân t c Vi t Nam. Đng kách m nh (1927) t p h p ườ
nh ng bài gi ng c a Ng i cho l p hu n luy n cán b cách m ng Qu ng ườ
Châu (Trung Qu c) t năm 1925 1927, v ch ra con đng cách m ngườ Vi t
Nam; trong đó, xác đnh đng l i, m c tiêu, lý t ng, đng l c cách m ng, ườ ưở
vai trò c a lý lu n cách m ng và nhi u v n đ quan tr ng khác, t o ti n đ
v t t ng, lý lu n cho s ra đi c a Đng C ng s n Vi t Nam (03-02- ư ưở
1930)
-Năm 1930 Ng i ch trì H i ngh h p nh t các t ch c CS. ĐCSVN raườ
đi. C ng lĩnh chính tr đu tiên c a Đng đã xác đnh m c tiêu, ph ng ươ ươ
h ng, nhi m v , k thù tr c m t c a CMVN; xây d ng l c l ng CM,ướ ướ ượ
ph ng pháp cách m ng, vai trò lãnh đo c a Đng. C ng lĩnh đã ch m d tươ ươ
s kh ng ho ng v đng l i và t ch c c a cách m ng Vi t Nam ườ
4. Th i k 1930 1969: T t ng HCM đc th c hi n và phát ư ưở ượ
tri n VN.
T t ng HCM g p khó khăn, th thách (1930-1940)ư ưở
XD Đng c ng s n VN v i đng l i CMVS qua các văn ki n đu tiên ườ
là Chánh c ngươ v n t t, Sách l c v n t tượ , Ch ng trình v n t t và Đi u lươ
tóm t t c a Đng là s sáng t o c a HCM khi v n d ng CN Mác-Lenin vào
hoàn c nh c th c a VN. Tuy nhiên, do ch a n m b t đc tình hình th c ư ượ
ti n và b chi ph i b i các quan đi m t khuynh c a QTCS, H i ngh l n th
nh t BCH TW Đng (10/1930) đã ch trích, phê phán xung quanh các v n đ
v MQH dân t c – giai c p, v n đ m t tr n dân t c th ng nh t, tên Đng và
ra ngh quy t th tiêu các văn ki n này; đng th i quy t đnh đi tên Đng ế ế
CSVN thành ĐCS Đông D ng. Tuy nhiên, Nguy n Ái Qu c v n kiên trì quanươ
đi m c a mình.
T i ĐH VII (7/1935), Qu c t C ng s n đã phê phán khuynh h ng “t ế ướ
khuynh”, bi t phái trong phong trào c ng s n qu c t , và t th c ti n cách ế
m ng n c ta, Đng đã t ng b c đi u ch nh và đ ra nh ng ch tr ng ướ ướ ươ
theo quan đi m đúng đn c a Nguy n Ái Qu c. Tháng 9/1939, QT c ng s n
đã đng ý đ NAQ v công tác Đông D ng. Ngày 28/1/1941 ng i v đn ươ ườ ế
VN và t đây tr c ti p lãnh đo cách m ng n c ta. ế ướ
T t ng HCM đc th c hi n đúng đn VN (1941-1945)ư ưở ượ
Tháng 5/1941, HCM tri u t p và ch trì H i ngh TW Đng l n th
VIII. T i h i ngh này, nh ng quan đi m c a HCM v đng l i cách m ng ườ
VN, ch y u là v n đ gi i quy t m i quan h dân t c giai c p, đt quy n ế ế
l i dân t c gi i phóng cao h n h t th y, đoàn k t oàn dân trong xây d ng l c ơ ế ế
l ng cách m ng, xây d ng m t tr n đoàn k t dân t c và ph ng pháp cáchượ ế ươ
m ng HCM đc kh ng đnh. V i quan đi m đúng đn đó, M t tr n Vi t ượ
Minh đc Đng ta t ch c đã phát tri n m nh m , thúc đy phong trào gi iượ
phóng dân t c trên c n c, đng th i t o ra c s chính tr v ng ch c cho s ướ ơ
ra đi c a l c l ng vũ trang nhân dân. Đó là nh ng nhân t căn b n đa t i ượ ư
thành công c a Cm tháng tám năm 1945.
T t ng HCM phát tri n trong đi u ki n m i (1945-1969).ư ưở
Ngày 2/9/1945, Ch t ch H Chí Minh đc b n Tuyên ngôn đc l p ,
khai sinh ra n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa.ướ Th ng l i c a cách m ng
tháng Tám là th ng l i vĩ đi c a Đng, c a t t ng H Chí Minh v cách ư ư
m ng Vi t Nam. T t ng HCM đc phát tri n đáp ng tình hình, nhi m ư ưở ượ
v cách m ng m i. Đó là nh ng quan đi m v xây d ng NN dân ch , v
nh ng v n đ chính tr đi n i, đi ngo i; v xây d ng n n KT, văn hóa, con
ng i m i, quan đi m v a kháng chi n v a ki n qu c, th c hi n toàn dânườ ế ế
kháng chi n, toàn di n kháng chi n, tr ng k ch ng th c dân pháp xâmế ế ườ
l c, b o v thành qu c a cách m ng. ượ
ĐH đi bi u toàn qu c l n th II c a Đng (1951) là s phát tri n c a
t t ng HCM trong xây d ng đng qua c ng lĩnh, đi u l và v đng l iư ưở ươ ườ
cách m ng VN t cách m ng dân t c dân ch nhân dân ti n lên cách m ng ế
XHCN. Đng l i đúng đn đó đã d n d t nhân dân ta t i chi n th ng l ch sườ ế
Đi n Biên Ph (1954) gi i phóng n a đt n c và m đu qua trình s p đ ướ
c a CN th c dân cũ trên th gi i. ế
Sau Hi p đnh Gi nev 1954, đt n c ta b chia làm hai mi n v i 2 ơ ơ ướ
nhi m v khác nhau. T t ng HCM đc PT đáp ng tình hình, nhi m v ư ưở ượ
m i v i vi c hình thành đng l i v a th c hi n cách m ng XHCN Mi n ườ
b c, v a ti p t c hoàn thành cách m ng dân t c dân ch nhân dân mi n ế
nam đc thông qua t i Đi h i đi bi u toàn qu c l n th II c a Đngượ
(1960). Nh ng quan đi m HCM v xây d ng CNXH mi n b c và đu tranh
cách m ng mi n Nam đã d n d t nhân dân ta giành th ng l i v vang trong
s nghi p ch ng m c u n c. ướ
Tr c khi m t, HCM đã đ l i cho toàn Đng, toàn dân ta b n Di chúcướ
thiêng liêng ch rõ s t t th ng c a s nghi p ch ng M , c u n c; t ng k t ướ ế
nh ng bài h c c a CM VN; ch ra nh ng ph ng h ng l n đ xây d ng đt ươ ướ
n c sau chi n tranh nh m th c hi n cho đc m c tiêu xây d ng m t n cướ ế ượ ướ
VN hòa bình, th ng nh t, đc l p, dân ch và giàu m nh, góp ph n x ng
đáng vào s nghi p cách m ng th gi i. Đó là di s n t t ng vô cùng quý ế ư ưở
báu c a Đng và nhân dân ta.Th c hi n di chúc c a ng i, Đ ta đ lãnh đo ườ
nhân dân hoàn thành cu c cách m ng dân t c dân ch mi n Nam, th ng
nh t đt n c, đa c n c đi lên cnxh. ướ ư ướ
Tóm l i, t t ng H Chí Minh tr i qua h n n a th k hình thành vàư ưở ơ ế
phát tri n, là s n ph m t t y u c a cách m ng Vi t Nam trong th i đi m i, ế
là ng n c th ng l i c a dân t c Vi t Nam trong cu c đu tranh vì đc l p,
t do, vì gi i phóng dân t c và ch nghĩa xã h i. Đó là nh ng quan đi m t ư
t ng v a có ý nghĩa l ch s nh ng đng th i có giá tr , ý nghĩa to l n trongưở ư
công cu c đi m i hi n nay.
Ý nghĩa:
-Là n n t ng t t ng và kim ch nam cho hành đng c a cách m ng ư ưở
Vi t Nam. Trong su t ch ng đng h n m t n a th k , t t ng H Chí ườ ơ ế ư ưở
Minh đã tr thành ng n c d n d t cách m ng n c ta đi t th ng l i này ướ
đn th ng l i khác. Đng C ng s n Vi t Nam qua các k đi h i đã liên t cế
kh ng đnh vai trò, ý nghĩa, tác d ng c a đng l i chính tr , t t ng, đo ườ ư ưở
đc, ph ng pháp, phong cách...H Chí Minh đi v i cách m ng Vi t Nam. ươ
C ng lĩnh năm 1991 c a Đng c ng s n Vi t Nam kh ng đnh ươ "Đng l y
ch nghĩa Mác-Lênin và t t ng H Chí Minh làm n n t ng t t ng, kim ư ưở ư ư
ch nam cho hành đng". Trong b i c nh c a th gi i ngày nay, t t ng c a ế ư ưở
Ng i giúp chúng ta nh n th c đúng nh ng v n đ l n có liên quan đn vi cườ ế
b o v n n đc l p dân t c, phát tri n xã h i và đm b o quy n con
ng i.T t ng H Chí Minh là n n t ng v ng ch c đ Đng ta v ch đngườ ư ưở ườ
l i cách m ng đúng đn, là s i ch đ d n đng cho toàn dân t c ta đi t i ườ
th ng l i
-TTHCM là s n ph m c a th i đi và đã tr thành m t b ph n c a văn
hoá dân t c Vi t Nam. TTHCM tr ng t n, b t di t và là tài s n vô giá c a ườ
Đng và dân t c ta. T t ng c a Ng i không ch ti p thu, k th a nh ng ư ưở ườ ế ế
tinh hoa văn hoá c a dân t c, c a loài ng i - trong đó ch y u là CNML, mà ườ ế
còn đáp ng nhi u v n đ c a th i đi, c a s nghi p cách m ng VN và th ế
gi i. T t ng HCM v a l y lý lu n c a CNML làm g c, đng th i ki m ư ưở
nghi m qua th c ti n cách m nh Vi t Nam, đã lo i b nh ng y u t không ế
phù h p v i đi u ki n c th c a n c ta; đ xu t nh ng v n đ m i do ướ
th c ti n đt ra và gi i quy t m t cách linh ho t, khoa h c, hi u qu . ế
TTHCM là h th ng nh ng quan đi m lý lu n, t t ng v chi n l c, sách ư ưở ế ượ
l c cách m ng dân t c dân ch nhân dân, cách m ng XHCN, đnh h ngượ ướ
cho s phát tri n c a dân t c, soi đng cho Đng và nhân dân trên con ườ
d ng th c hi n m c tiêu dân giàu, n c m nh, dân ch , công b ng, vănườ ướ
minh.
Câu 2: Phân tích làm rõ quan đi m: Trong giai đo n hi n nay, đôc l p
dân t c g n li n v i CNXH v n là con đng duy nh t đúng đn. ườ
“T t ng HCM là m t h th ng các quan đi m toàn di n và sâu s cư ưở
v nh ng v n đ c b n c a cách m ng Vi t Nam, k t qu c a s v n d ng ơ ế
và phát tri n sáng t o ch nghĩa Mác - Lê Nin vào đi u ki n c th c a n c ướ
ta, k th a và phát tri n các giá tr truy n th ng t t đp c a dân t c, ti p thuế ế
tinh hoa văn hóa c a nhân lo i; là tài s n tinh th n vô cùng to l n và quý giá
c a Đng và dân t c ta, mãi mãi soi đng cho s nghi p cách m ng c a ườ
nhân dân ta giành th ng l i ”. Có th nói, trong h th ng các quan đi m toàn
di n và sâu s c y, quan đi m v đc l p dân t c g n li n v i CNXH là m t
trong nh ng quan đi m mang giá tr to l n đi v i CM VN. Cho đn ngày nay ế
t t ng y c a Ng i v n còn nguyên giá tr .ư ư ườ
1. Tính t t y u c a đc l p dân t c g n li n v i ch nghĩa xã h i ế
c a cách m ng Vi t Nam
a) Hoàn c nh l ch s đt n c ta cu i th k XIX đu th k ướ ế ế
XX:
+ Th c dân Pháp ti n hành xâm l c và ế ượ bi n n c ta t m t n cế ướ ướ
phong ki n đc l p tr thành m t n c thu c đa, n a phong ki n.ế ướ ế
+ Hàng lo t các phong trào kháng chi n ch ng th c dân pháp n ra ế
kh p 3 mi n B c - Trung - Nam, tiêu bi u là phong trào C n V ng. Thông ươ
qua ch ng trình khai thác thu c đa, th c dân Pháp đa vào Vi t Namươ ư
ph ng th c s n xu t t b n ch nghĩa d n đn s xu t hi n c a gi i c pươ ư ế
công nhân, giai c p t s n. Cùng v i s bi n đi v c c u xã h i, m t s ư ế ơ
trào l u t t ng dân ch t s n đc du nh p vào Vi t Nam nh Phongư ư ưở ư ượ ư
trào Đông Du, Phong trào Đông Kinh Nghĩa Th c, phong trào Duy Tân…Tuy
nhiên, các cu c kh i nghĩa theo ý th c h phong ki n và ý th c h dân ch ế
t s nư cu i cùng đu th t b i do 3 nguyên nhân chính. Đó là: Ch a có đngư ườ
l i c u n c đúng đn; ướ Chưa có đc m t t ch c ượ chính tr th ng nh t đ
lãnh đo cách m ng; Chưa xác đnh đc l c l ng cách m ng đúng đn. ượ ượ