Thloi trong văn hc
Trung Quc thi trung đại
Do quá trình phát trin liên tc cc chm chp, do vic bo lưu văn bn hết
sc tt cũng nhưnhcó vic xut hin sm ca kthut in n nên văn hc Trung
Quc cung cp cho ta tưliu hết scđộcđáođể đặt nhng vnđề vstiến a
thay đổi ca hthng các thloi.
Bn thân khái nim “thloi” trong khoa nghiên cu văn hc Trung Quc
đương đạiđược truynđạt qua t“thi” ( ) trong đó thể” nghĩađen là “thân
thể”, “hình thc”, “kiu” “tài” - “ct n”. Cùng vi ty, người ta cũng dùng các
thut ngkhác như“văn thể” ( ), theo nghĩađen “thân thvăn hc”, “hình thc
văn hc”. Nhng khái nim này chmi xut hin trong thếkXX, nhưng bo lưu
trong chúng thành t“thể”, tc là thân th, vnđã được sdng theo nghĩađó tthi
vin c. Trong mt chng tích văn t đầu tiên ca người Trung Quc - Kinh
S(“Thượng Thư” hay “ThưKinh”) ta gp câu Tthin ththuc (Li tuytđẹp
mà thlthuc).
Nhưcác n nghiên cu ca Trung Quc gi đnh, trong Kinh S ràng đã tn
ti quan nim vthân thca văn hc (văn th), tc là vmt shình thc nào đó
không đưcđưa vào khái nim“từ” (Xue Phen Chan, tr.3). Tt nhiên, không cơ
s để nghĩrng các tác gicxưa caKinh Sđã đề cpđến c phm trù văn hc hay
du chlà nhng thloi ngôn t. Thut ng"thể” có thdinđạt nhng khái nim
rt khác nhau trưc hết là nhng phm trù phong cách hc cũng nhưnhng phm
trù chung nào đó, tương ng vi vic phân chia loi hình thi hinđi ra “thơca
“văn xuôi”, v.v... Mc trong tiếng n c đại chưa h khái nim tru tượng “th
loi”, song nhng kiu cu to văn bnđặc bit - xét vnh thc, phong cách cũng
thcnhng du hiu v đề i - đã được các tác gic đại phân chia, ta th, mt
ch ước l, coi chúng nhng tchc vthloi ging nhưchúng ta xem nhng
kiu văn hc dân gian, nhng dng n ca hay tsdân gian là nhng tchc nhưthế.
Nhân đây phi nói nhng tchc thloi sơkhai nht chúng ta bt gp trong
nhng chng tích văn chương c đại thot kthyđã hình thành trong truyn thng
văn hc truyn ming.
c chng ch văn chương c đi Trung Quc, nếu nhưkhông tính đến nhng
ghi chép tn mát trên mai rùa hay xương động vt chyếuđể bói toán, nhng vng
tp bao gm nhng văn bn khác nhau vngun gc và tính cht. Thêm vào
đó, nhng vng tp này đưc xếp sp theo kết cu phong cách.
Thuc vnhng vng tp cxưa nhty Kinh S, vi nhng phn xa xưa
hơn c, chcđược nh thành tthiên niên kthhai trước CN nhng phn mun
nht nh thành vào thiđại ca Khng T,thếkVI trưc CN. Trong thành phn
ca vng tp này, vi ni dung kchuyn, nói chung mt cách có gn kết lôgich
(nhưng chưa có gn kết ch đề), vcác skin thi vin c, chúng ta phát hin thy
nhng mng mnh đưc tách riêng nhnhng ký hiu tvng đặc bit. d
nhưcáo () thông o ti nhân n, mt dng hiu triu ca nh t đối viđồng
o mình. Bn thân cho bt ngun t động to nghĩa i (vtdng, tgia
thiên niên kthnht sau CN, o vi nghĩa “thông báo ti nhân dân” thêm
bnn () li i). Nhưc nhà chú gii Trung Qucđã chrõ, lúc đầu
cho không nht thiết mang nghĩa là thông o ca người trên gi cho người dưới,
có th thông o ca người dưi gi cho người trên (lãnh t, ngưi cai tr...).
Nhưng dn dn, ý nghĩađầu tiên trn áp đảo và thut ngcáo btđầuđược áp dng
cho thông o ca người lãnh đạođối vi thn dân. Chính là trong nghĩa thut ng
y, đã đưc sdng trong Kinh S.
Thut ngthhai được bt gp trong các trang viết ca chng tích cxưa y
là th()-li th.Đây nói vli thtrưc khi xut quân, li thchiến binh, rtđặc
trưng không chcho ngưi Trung Quc c đại tt cc dân tc khác. Tuy nhiên,
không phi mi li thtca ming ca các vương đềuđược din tbng
tthtrong các văn bn c. Thut ngthba trong văn kchuyn caKinh
Slà mnh () mnh lnh ca các lãnh tblc hay c vương hu.
Không khó khăn để nhn thy rng tt ccác thut ngnày c tchc
văn bnđứng sau chúng, nhng văn bn có thgi mt ch ước l các thloi c
đại, đã trc tiếp gn lin vi thc tin hotđộng ca c bcđế vương c đại. Tt c
chúng đều nhng thông báo ca btrên gi cho cp dưới, nhng thông o thc ra
truyn bng ming do nhng điu kin ca thiy (thiếu c vt liu cn thiếtđể viết
ch, ssơkhai ca bn thân hthng chtượng nh). thgi định hai khnăng
thâm nhp ca chúng vào văn bnKinh S. Hoc là chúng được truyn ming trong
mt thi gian dài (hàng nhiu thếk), lưu trong trí nhdân gian đã đưc ghi li khi
sch, chúng được trích dn trong c văn bn c,đó tác phm ca c nhà biên
niên sc đại, nhng c gi danh caKinh S, h đã ng to ra chúng theo khuôn
mu hay ging nhưnhng nh thc truyn ming tương tcùng thiđại hay ca thi
chưa xa. lun thếnào đi na, thông o ti nhân dân (cáo), li th(th) các
mnh lnh (mnh) cađế vương - là nhng to thành thloi sơkhai nht, đưc
phát hin trong các chng tích văn tc đại Trung Quc, mà nhng to thành y li
được ch bit bng nhng t- thut ngriêng ch rng c tác gic đạiđã ý
thc vchúng như nhng hình thc li nói độc lp.
Kinh Skhông phi chng tích duy nht ca văn hc Trung Quc thi c
đại. Song song vi , th hu như đồng thi, còn có nhng chng tích khác
được sáng to; hu nhưchiếm vtrí ch đạo trong s y Thi Kinh ( ), trong đó
sưu tp các bài dân ca, n và tng, được biên son o thếkXI-VII trước CN. Kinh
Thi chia làm bn phn: Quc phong trong đó gm nhng bài n ca theo đúng nghĩa
ca t y, chyếu tình ca, Đại nhã,Tiu nhã, và Tng. Trên thc tếch phn cui
ng bao gm nhng tác phm cùng loimcđộ o đó chúng được thng nht
li dưới cái tên Tng, bn thân tên giđã chra tính cht thloi ca chúng. c tên
gi ca các phn n li vttđã stương ng vi thloi ca c bài ca đượcđưa
o đấy. n gi phnđầu tiên không nhm o thloi: c bài dân ca đưa o đây
được chia theo nguyên tcđịa lý (ví dChu Nam là các bài ca ca nước Chu Nam,
v.v...). Ch(nhã)đi o tên gi phn thhai ba, theo truyn thng đưc dch ra
tiếng Nga oda (phú) nhưng xem ra chlà thut ngliên quan vi âm nhc chkhông
liên quan đến nghthut ngôn t. Theo li nh chú mt kho lun c đại vcác lut l
nghi l, “tiu nhã” âm nhc ca c bc bá, còn “đại nhã” âm nhc ca thiên t
(tc nhà vua - B.R). Cn chú ý rng “nhã” tên gi ca mt nhc cthi c, dáng
ging chiếc trng hình điếu thuc xìgà. Nhưng bn bình chú đã dn cho phép gi định
rng thut ngtng tâm nhcmàđi vào văn chương, các ngun tưliu cthường i
vmi liên hcatng vi nghi l, ví dvi nghi lca tng ng lao ca các vcm
quyn trong các đền thtrước các vthn. Hn là tng lúc đầu nhng trình din ca
múa đền th, tchúng chcòn giliđược nhng văn bnđượcđưa vào Kinh Thi.
Nhưvy, căn ctheo Kinh Thi, trong thơca, ngưi Trung Quc c đại thotđầu
thc tếphân bit hai biến thvăn bn: nhã và tng, trong đó tng gn lin vi nghi l
âm nhc. Có thgi hai biến thnày nhng nh thc thloi c đi không, rt
khó mà trli. Nhưchúng tôi đã i trên, c tác phm thi ca được tp hp trong phn
“tng thc ra khá ging nhau vtính cht. Nhưng vi phnNhã, tình nh phc tp
hơn, d, trong Tiu n, có nhng bài ca trtình, khác rt ít vi các bài trong Quc
phong. Cũng cn phi nhn thy rng chai thut ngn tng đều nm trong mt
khái nim nh cht tp hp, hình thành tthi c:lc nghlnđầu tiên ta bt gp
trong ch Chu l được xem xét tmtrong i Thi đại tni tiếng viết cho Kinh
Thi. Trong nhng chng tích y, có lit sáu nguyên tc ca thơ:phong (ta nh
đếnQuc phong Kinh Thi), nhã (phn 2 và 3 caKinh Thi), tng (tên gi phn cui
ng Kinh Thi),phú (thpháp trình y, miêu t), t-so sánh, hng - khúc dođu.
Vnđề chphong phi là tên gi mt nhóm văn bn hay không hin vn bng.
thgii thích nó như tên gi các i dân ca, bi vì, như đã nói trên,
chương Quc phong còn gi được li ca nhiu i ca nhưthế. Nhưng thiết nghĩ, khái
nim dân ca i chung không phi mtđịnh nghĩa thloi, đó ch khái nim ch
loi hình, bao quát hơn tên gi ca mt thloi, bi trong scác bài dân ca, c nhà
folklore hc ch ra c nhóm thloi khác nhau. Vli, da o văn bn sách Sơn hi
kinh ckính, phong t quan hvi thếgii âm nhc, trước hết “giai điu, sau
đó miđến bài hát”. Sáp dng khái nimphong để chc bài n ca đưc c nhà
nh chú c đại bin lun nhng phép loi suy: “Cũng nhưgió chuynđộng c vt
th, i ca tác động đến nh cm ca con người (Morohasi Tetsudzi, tr.324).
n ba nguyên tc cui trong “lc nghệ” Chu l Thi đại t phú, t,
hng, thì ràng chúng xác định không phi thloi, chcác phương thc din t,
nhng thpháp nghthut; sthng hp chúng vào trong mt bng chung vi
nhng n gi t thloinhã, tng cho thy smơhtrong vic phân chia thloi
c nhà lun Trung Quc c đại, sln ln các tiêu chí thloi phong ch.
Thêm na, c tiêu chí y, nhưchúng ta sthy, vlâu dài scòn gimt ý nghĩa
quyếtđịnh trong ch tiếp cn vi văn hc.
Để hiu nhng quan nim ca người Trung Quc vcác loi hình loi th
văn chương (hkhông lun văn hc ging nhưNghthut thi ca ca Aristote),
c bng thưmc thi c đi trung đại mt ý nghĩa không thtranh cãi. Hình
thc hthng a này ca người Trung Quc ra đời do mt hotđộng thc tin: do s
cn thiết phân loi c sách chép tay trong thưvin cung đình. Bng phân loiđầu tiên
nhưthế,được thc hin bi Lưu Hâm khong đầu công nguyên, đã tht truyn, nhưng
được biết nó gm by phn: c tri thc chung, c kinh đin, c c phm triết hc
ca ch gia, thi và phú, c bbinh thư, các sách bói toán cui cùng các sách y
hc.
Sgia ni tiếng Ban C thếkI sau CN đã kếtc Lưu m đưa ra bng phân
loi chi tiết hơn. Ông gi mt trong c chương ca bn thưlà Nghvăn chí (Kho
tnghthut(1) và văn chương) trong khi phân chia thành mười ba mc ln tt ccác
ch ca thưvin hoàng gia (tính ra có 596 tác phm) tp trung ti sáu kho sách cung
đình các ch đã đưc người tin bi ca ông Lưu Hâm miêu t. Trên thc tế,
vic pn loi ca Ban Clà slp li cách phân loi ca Lưu m, ch phân chia
chi tiết hơn trong c chương mc ln. Ging nhưn nho Lưu Hâm, Ban Cm đu
bng lit kê vi các kinh đin nho gia (Kinh Dch, Kinh Thư, Kinh Thi vi tt ccác li
nh chú), còn kết thúc bng nhng trước tác vcác n khoa hcng dng. Nhng
trước tác tính cht thun túy văn chương (theo cách hiu ca chúng ta vty),