intTypePromotion=3

Thực trạng nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
13
lượt xem
1
download

Thực trạng nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá thực trạng sức khoẻ nghề nghiệp (SKNN) tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015. Bài viết nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả phân bố các nghiên cứu về sức khỏe nghề nghiệp tại một số trường y công lập tại Việt Nam từ 2010 - 2015.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> <br /> THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI<br /> VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015<br /> Lê Thị Thanh Xuân*; Lý Thị Thúy**; Lương Mai Anh***<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá thực trạng sức khoẻ nghề nghiệp (SKNN) tại Việt Nam giai đoạn 2010 2015. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả phân bố các nghiên cứu<br /> về sức khỏe nghề nghiệp tại một số trường y công lập tại Việt Nam từ 2010 - 2015. Nghiên cứu<br /> rà soát 171 tài liệu tóm tắt (khoá luận, luận văn, luận án, báo cáo nghiên cứu) tại thư viện một<br /> số trường y công lập tại Việt Nam. Kết quả và kết luận: có sự phân bố không đồng đều về thời<br /> gian, các đơn vị thực hiện và địa điểm nghiên cứu về SKNN. Số lượng nghiên cứu tăng trong<br /> giai đoạn từ 2010 - 2012 và giảm từ 2013 - 2015. Chủ đề nghiên cứu về dịch tễ học nghề<br /> nghiệp là nhiều nhất (29,8%), chủ đề về tâm lý lao động ít nhất (3%). Các nghiên cứu được<br /> thực hiện nhiều nhất ở Hà Nội (19,3%). Các địa điểm khác < 15%; nghiên cứu tập trung nhiều<br /> ở vùng Đồng bằng sông Hồng (36%) và chưa có nghiên cứu nào triển khai tại Tây Nguyên. Đa<br /> số các nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang (86%), số nghiên cứu áp dụng<br /> phương pháp can thiệp còn thấp (5,2%). Chính vì vậy, các chủ đề nghiên cứu về bệnh nghề<br /> nghiệp, tâm lý lao động, độc chất hóa học cần được ưu tiên trong thời gian tới.<br /> * Từ khóa: Sức khỏe nghề nghiệp; Tổng quan; 2010 - 2015.<br /> <br /> Situation of Occupational Health Studies in Vietnam Period 2010 - 2015<br /> Summary<br /> Objectives: To evaluate situation of ocupational health studies in Vietnam from 2010 to 2015.<br /> Subjects and methods: A cross-sectional study describes the distribution of research on<br /> occupational health in a number of public medical schools in Vietnam from 2010 to 2015. The<br /> study reviewed 171 abstracts (thesis, dissertations, theses, research reports) in the library at<br /> some public medical schools in Vietnam. Results: Uneven distribution of time, the implementing<br /> agencies and research sites on occupational health. By year, the number of studies on<br /> occupational health has increased in the period from 2010 - 2012 and decreased in the period<br /> 2013 - 2015. Study’s subject of occupational epidemiology was the most common (accounting<br /> for 29.8%), the topic of labor psychology at least (3%). The studies were performed at most<br /> 19.3% in Hanoi. Other places were lower than 15%. The studies were conducted at most 36%<br /> in Red River delta region; was not any studies done in Taynguyen region. The majority of the<br /> research method was descriptive, cross-sectional study (86%), some studies applying<br /> interventions remains low (5.2%). Therefore, the theme study on occupational diseases, labor<br /> psychology, and toxic chemicals should be priorities in the coming period.<br /> * Key words: Occupational health; Review; 2010 - 2015.<br /> * Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng<br /> ** Trường Đại học Y Hà Nội<br /> *** Cục Quản lý Môi trường Y tế, Bộ Y tế<br /> Người phản hồi (Corresponding): Lương Mai Anh (luongmaianh@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 27/12/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 08/02/2017<br /> Ngày bài báo được đăng: 20/03/2017<br /> <br /> 62<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Giai đoạn từ năm 2010 đến 2015, Việt<br /> Nam có sự chuyển mình mạnh mẽ trong<br /> quá trình hội nhập quốc tế, phát triển kinh<br /> tế - xã hội và tiếp tục quá trình công<br /> nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngoài việc xây<br /> dựng mới các khu công nghiệp, nhà máy,<br /> xí nghiệp là đổi mới quy trình kỹ thuật sản<br /> xuất và cải thiện, nâng cao chất lượng<br /> môi trường làm việc. Nhân tố đóng vai trò<br /> quan trọng trong công tác chăm lo bảo vệ<br /> sức khỏe của người lao động [1]. Sức<br /> khỏe người lao động đảm bảo cho năng<br /> suất lao động, chất lượng và phát triển<br /> bền vững. Chính vì vậy, kết quả các<br /> nghiên cứu giúp cung cấp bằng chứng<br /> khoa học về công tác chăm sóc sức khỏe<br /> cho người lao động hiện tại, là cơ sở để<br /> xây dựng phương hướng cho kế hoạch,<br /> chính sách phát triển để chăm sóc sức<br /> khỏe người lao động tốt hơn trong tương<br /> lai [2, 3]. Tuy nhiên, cho tới nay chưa có<br /> nhiều nghiên cứu tổng hợp kết quả của<br /> những nghiên cứu đã hoàn thành, làm cơ<br /> sở gợi ý hướng nghiên cứu và lập kế<br /> hoạch can thiệp chăm sóc sức khỏe<br /> người lao động [4, 5, 6].<br /> Trên thế giới, phương pháp “tổng quan<br /> hệ thống” được áp dụng trong nghiên cứu<br /> thuộc nhiều lĩnh vực, bao gồm những chủ<br /> đề như sử dụng thuốc, lựa chọn liệu pháp<br /> điều trị trong lâm sàng, can thiệp y tế<br /> công cộng, hay phát triển các chính sách<br /> y tế [7, 8, 9]. Bên cạnh giá trị khoa học<br /> cao, tổng quan hệ thống còn giúp tiết<br /> kiệm thời gian và chi phí hơn so với việc<br /> tiến hành triển khai nghiên cứu, nhất là<br /> khi các bằng chứng về lĩnh vực cần quan<br /> tâm đã có sẵn và có chất lượng cao. Mặc<br /> dù có nhiều ưu điểm, việc áp dụng<br /> phương pháp này trong các nghiên cứu ở<br /> Việt Nam còn khá khiêm tốn so với mặt<br /> bằng thế giới và khu vực, nhất là trong<br /> <br /> lĩnh vực SKNN. Vì vậy, chúng tôi tiến<br /> hành nghiên cứu này với mục tiêu: Mô tả<br /> phân bố các nghiên cứu về sức khỏe<br /> nghề nghiệp tại một số trường y công lập<br /> tại Việt Nam từ 2010 - 2015.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu.<br /> - Đối tượng: các nghiên cứu, luận văn,<br /> luận án, khóa luận tốt nghiệp về SKNN tại<br /> một số trường y công lập từ 2010 - 2015.<br /> - Địa điểm nghiên cứu: thư viện trường<br /> y công lập: Y Hà Nội, Y Dược Thái Nguyên,<br /> Y Thái Bình, Y Hải Phòng, Y Dược Huế,<br /> Y Tây Nguyên, Y Dược Thành phố Hồ<br /> Chí Minh, Y Dược Cần Thơ… Thư viện<br /> Quốc gia (http://nlv.gov.vn/).<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu áp dụng theo 6 bước của<br /> tổng quan hệ thống, bao gồm:<br /> - Xác định câu hỏi nghiên cứu: thực<br /> trạng (phân bố) các nghiên cứu về SKNN<br /> được thực hiện tại một số trường y công<br /> lập tại Việt Nam từ 2010 - 2015.<br /> - Xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn nghiên<br /> cứu: thời gian từ 2010 - 2015, tiến hành<br /> tại một số trường y công lập Việt Nam,<br /> nội dung nghiên cứu về SKNN.<br /> - Phương pháp, chiến lược tìm kiếm<br /> và nguồn dữ liệu: sử dụng các cơ sở y<br /> học trực tuyến (online) (Thư viện Quốc gia,<br /> thư viện Đại học Y Hà Nội, Y Dược Thái<br /> Nguyên, Y Thái Bình, Y Hải Phòng, Y Dược<br /> Huế, Y Tây Nguyên, Y Dược Thành phố<br /> Hồ Chí Minh, Y Dược Cần Thơ) và tìm<br /> kiếm thủ công (offline) tại thư viện đọc<br /> truyền thống của một số trường y công lập<br /> (Y Dược Thái Nguyên, Y Hà Nội, Y Dược<br /> Huế, Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh).<br /> Từ khoá được tìm kiếm là: SKNN, sức<br /> khoẻ người lao động, sức khoẻ công nhân,<br /> 63<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp, vệ<br /> sinh lao động, an toàn lao động, ecgonomi,<br /> chăm sóc sức khoẻ người lao động.<br /> - Lựa chọn nghiên cứu theo tiêu chuẩn<br /> ở bước 2.<br /> - Trích xuất dữ liệu:<br /> Trích xuất dữ liệu từ các nghiên cứu<br /> được lựa chọn theo một biểu mẫu thống<br /> nhất nhằm phục vụ cho phân tích kết quả.<br /> Các đặc tính được trích xuất bao gồm:<br /> + Thông tin cơ bản: tác giả, năm tiến<br /> hành, địa điểm (một nghiên cứu có thể<br /> được thực hiện tại nhiều địa điểm khác<br /> nhau), đơn vị nguồn thông tin.<br /> + Thông tin chi tiết: thiết kế nghiên cứu,<br /> cách chọn mẫu, cỡ mẫu, lĩnh vực nghiên<br /> cứu (8 nội dung của SKNN). Nếu một<br /> nghiên cứu có trên một nội dung về<br /> SKNN thì chúng tôi lựa chọn nội dung nổi<br /> bật nhất (nội dung trọng tâm) của nghiên<br /> cứu để đưa vào tổng hợp.<br /> - Chủ đề nghiên cứu gồm 8 nội dung:<br /> an toàn lao động, vệ sinh lao động, độc<br /> <br /> chất hóa học, tâm lý lao động, sinh lý lao<br /> động, ecgonomi, bệnh nghề nghiệp, dịch<br /> tễ học nghề nghiệp.<br /> * Phân tích xử lý số liệu: số liệu được<br /> lưu trữ và đưa vào phần mềm quản lý Excel,<br /> sau đó phân tích bằng phần mềm STATA 12.<br /> Kết quả trong bài báo này là một phần<br /> kết quả phân tích 171 nghiên cứu tổng<br /> quan hệ thống về SKNN tại Việt Nam.<br /> Thống kê mô tả được áp dụng để trình<br /> bày tần suất, tỷ lệ % về phân bố và kết<br /> quả các nghiên cứu về SKNN giai đoạn<br /> 2010 - 2015.<br /> * Đạo đức trong nghiên cứu:<br /> - Nghiên cứu được sự chấp nhận của<br /> Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế<br /> Công cộng, Đại học Y Hà Nội.<br /> - Chúng tôi cam kết tiến hành nghiên<br /> cứu với tinh thần trung thực, áp dụng các<br /> nguyên lý về nghiên cứu và đạo đức<br /> nghiên cứu.<br /> - Nghiên cứu chỉ phục vụ cho sức<br /> khỏe của người lao động, ngoài ra không<br /> có mục đích nào khác.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> Kết quả phân tích cho thấy, tổng số nghiên cứu trong lĩnh vực y tế lao động, SKNN<br /> là 171 nghiên cứu.<br /> 60<br /> <br /> 54<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> 50<br /> 40<br /> 30<br /> <br /> 27<br /> <br /> 32<br /> <br /> 31<br /> 16<br /> <br /> 20<br /> <br /> 11<br /> <br /> 10<br /> 0<br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> 2014<br /> <br /> 2015 Năm<br /> <br /> Hình 1: Số lượng nghiên cứu về SKNN theo các năm.<br /> 64<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> Kết quả cho thấy số lượng các nghiên<br /> cứu thay đổi theo năm. Năm 2012 có số<br /> lượng nghiên cứu cao nhất (54 nghiên<br /> cứu) và thấp nhất năm 2015 với 11<br /> nghiên cứu. Như vậy, trong giai đoạn từ<br /> 2010 - 2015, các nghiên cứu về SKNN tại<br /> Việt Nam có sự phân bố không đồng đều.<br /> Số lượng nghiên cứu theo các năm có<br /> biến động: cụ thể số lượng nghiên cứu có<br /> xu hướng tăng trong những năm từ 2010<br /> - 2012 và có xu hướng giảm trong giai<br /> đoạn từ 2013 - 2015. Kết quả này có thể<br /> do năm 2012, Quốc hội Việt Nam bổ sung<br /> và điều chỉnh Bộ luật Lao động (Luật số<br /> 10/2012/QĐ 13 - Bộ Lao động - Thương<br /> binh và Xã hội) [10, 11], đây là yếu tố góp<br /> phần thúc đẩy các tác giả tiến hành<br /> nghiên cứu về SKNN. Ngoài ra, có thể do<br /> các thư viện chưa cập nhật đầy đủ<br /> nghiên cứu của những năm gần đây.<br /> Điển hình là thư viện trực tuyến của Thư<br /> viện Quốc gia, đa số là nghiên cứu từ<br /> năm 2013 trở về trước, các nghiên cứu<br /> năm 2014 và 2015 phải tìm kiếm tại thư<br /> viện đọc truyền thống.<br /> Bảng 1: Phân bố theo địa điểm nghiên<br /> cứu.<br /> Địa điểm<br /> <br /> Số lượng nghiên cứu<br /> n = 171<br /> <br /> %<br /> <br /> Hà Nội<br /> <br /> 33<br /> <br /> 19,30<br /> <br /> Thái Nguyên<br /> <br /> 25<br /> <br /> 14,62<br /> <br /> TP. Hồ Chí Minh<br /> <br /> 24<br /> <br /> 14,04<br /> <br /> Huế<br /> <br /> 11<br /> <br /> 6,43<br /> <br /> Bắc Ninh<br /> <br /> 10<br /> <br /> 5,85<br /> <br /> Thanh Hóa<br /> <br /> 10<br /> <br /> 5,85<br /> <br /> Hải Phòng<br /> <br /> 8<br /> <br /> 4,68<br /> <br /> Đà Nẵng<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2,92<br /> <br /> Hà Nam<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,34<br /> <br /> Đồng Nai<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,34<br /> <br /> Bình Dương<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,34<br /> <br /> Kiên Giang<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,34<br /> <br /> Bạc Liêu<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,34<br /> <br /> Nam Định<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1,75<br /> <br /> An Giang<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1,75<br /> <br /> Hậu Giang<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1,75<br /> <br /> Bắc Kạn<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> Lạng Sơn<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> Hưng Yên<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> Quảng Ninh<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> Quảng Trị<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> Quảng Ngãi<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> Bình Thuận<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> Cần Thơ<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> 171<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Có sự phân bố không đồng đều giữa<br /> các địa điểm nghiên cứu. Tỷ lệ triển khai<br /> nghiên cứu ở Hà Nội cao nhất (19,3%).<br /> Tại Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh<br /> lần lượt là 14,6%, 14,0%. Các địa điểm<br /> nghiên cứu còn lại đều < 6,5%. Nguyên<br /> nhân có thể là do tại Hà Nội, Thái Nguyên<br /> và Thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm:<br /> đều là những thành phố lớn, tập trung<br /> nhiều khu công nghiệp lâu năm và có xu<br /> hướng ngày càng mở rộng. Hà Nội có<br /> các khu công nghiệp lớn như: Khu công<br /> nghiệp Thăng Long; Thạch Thất - Quốc<br /> Oai; Sóc Sơn; Nội Bài; Sài Đồng A - B;<br /> Phú Nghĩa…Thái Nguyên có các khu<br /> công nghiệp như: Khu công nghiệp Sông<br /> Công I - II; Khu công nghiệp Nam Phổ<br /> Yên; Tây Phổ Yên; Khu công nghiệp<br /> Quyết Thắng; Khu công nghiệp Điềm<br /> Thụy. Thành phố Hồ Chí Minh tập trung<br /> 65<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> các khu công nghiệp: Tây Bắc Củ Chi,<br /> Tân Thới Hiệp, Tân Bình, Lê Minh Xuân…<br /> Tại đó có nhiều nhà máy, công ty, xí<br /> nghiệp đa dạng về quy mô sản xuất và<br /> <br /> ngành nghề, tập trung nhiều nguồn và<br /> người lao động trực tiếp sản xuất. Vì vậy,<br /> đây là địa điểm lý tưởng cho các tác giả<br /> tiến hành nghiên cứu về SKNN.<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 40.00<br /> <br /> 36.26<br /> <br /> 35.00<br /> 30.00<br /> 25.00<br /> <br /> 18.71<br /> <br /> 16.96<br /> <br /> 20.00<br /> <br /> 18.71<br /> <br /> 15.00<br /> <br /> 9.36<br /> <br /> 10.00<br /> 5.00<br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 0.00<br /> Đồng Bằng<br /> s<br /> Sông<br /> Hồng<br /> <br /> Trung du và Bắc Trung Tây Nguyên<br /> miền núi<br /> Bộ và duyên<br /> phía Bắc<br /> hải miền<br /> Trung<br /> <br /> Đông Nam<br /> Bộ<br /> <br /> Đồng bằng<br /> Sông<br /> Cửu<br /> s<br /> Long<br /> <br /> Hình 2: Phân bố địa điểm nghiên cứu theo vùng sinh thái.<br /> Địa điểm nghiên cứu phân bố không đồng đều giữa các vùng sinh thái. Tỷ lệ triển<br /> khai nghiên cứu ở vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất (32%). Tại Đông Nam Bộ, Bắc<br /> Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có tỷ lệ bằng nhau nhau, cao thứ hai và chiếm<br /> 18,71%; sau đó là vùng trung du và miền núi phía Bắc với tỷ lệ 16,9%; chưa có nghiên<br /> cứu nào triển khai tại các tỉnh thuộc Tây Nguyên.<br /> * Phân bố nghiên cứu theo 8 nội dung của SKNN:<br /> %<br /> <br /> 60<br /> <br /> 29,8%<br /> <br /> 50<br /> 40<br /> <br /> 18,1%<br /> <br /> 18,7%<br /> <br /> 30<br /> 20<br /> <br /> 8,8%<br /> <br /> 5,9%<br /> <br /> 10<br /> <br /> 8,2%<br /> 3,5%<br /> <br /> 7,0%<br /> <br /> 0<br /> ATLĐ<br /> <br /> VSLĐ<br /> <br /> ĐCHH<br /> <br /> TLLĐ<br /> <br /> SLLĐ Ecgônômi<br /> Ecgonomi BNN<br /> <br /> DTHNN<br /> <br /> Hình 3: Số lượng nghiên cứu theo 8 nội dung SKNN từ 2010 - 2015.<br /> Trong 8 nội dung SKNN, nội dung dịch tễ học nghề nghiệp được nghiên cứu nhiều<br /> nhất (29,8%). Sau đó đến các nghiên cứu về vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp<br /> 66<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản