intTypePromotion=1

Thuyết trình: Chính sách cổ tức xem xét lại từ lý thuyết đến thực nghiệm

Chia sẻ: Dsgvfdcx Dsgvfdcx | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:44

0
81
lượt xem
15
download

Thuyết trình: Chính sách cổ tức xem xét lại từ lý thuyết đến thực nghiệm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trình: Chính sách cổ tức xem xét lại từ lý thuyết đến thực nghiệm nhằm trình bày về lý thuyết của Miller và Modigliani, chính sách cổ tức cao, chính sách cổ tức thấp, hiệu ứng khách hàng, lý thuyết phát tín hiệu và chi phí đại diện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: Chính sách cổ tức xem xét lại từ lý thuyết đến thực nghiệm

  1. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC Xem xét lại từ lý thuyết đến thực nghiệm L/O/G/O www.themegallery.com
  2. Nội dung 1 Lý thuyết của Miller và Modigliani 2 Chính sách cổ tức cao 3 Chính sách cổ tức thấp 4 Hiệu ứng khách hàng 5 Lý thuyết phát tín hiệu 6 Chi phí đại diện
  3. Nền tảng của chính sách cổ tức - Xuất hiện vào đầu thế kỉ 16 ở Hà Lan và Anh trong các công ty vận tải tàu biển - Kết thúc mỗi chuyến đi, lợi nhuận và vốn được phân phối lại cho nhà đầu tư, kết thúc sự hợp tác đầu tư - Dần dần, điều lệ công ty bắt đầu quy định cổ tức chỉ được chi trả từ lợi nhuận.
  4. Nền tảng của chính sách cổ tức Từ giai đoạn đầu, các nhà quản lý đã nhận thức được tầm quan trọng của việc chi trả cổ tức: § Nhà đầu tư thích những cổ phiếu giống như trái phiếu (trả cổ tức định kì và cố định) § Cổ tức được nhìn nhận như là một thông tin quan trọng  Chính sách cổ tức được tin rằng sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và họ dùng cổ tức như một dụng cụ để phát tín hiệu ra thị trường
  5. 1. Lý thuyết M&M Thuế cổ tức – Thuế lãi vốn Thông tin Chính sách cổ Chi phí tức không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Vấn đề Người tham gia đại diện thị trường
  6. 1. Chứng minh lập luận M&M • Giá cổ phiếu được tính như sau: • Nếu xem n là lượng cổ phiếu tại thời điểm 0 thì giá trị doanh nghiệp V0
  7. 1. Chứng minh lập luận M&M Một mặt, nguồn vốn của công ty là dòng tiền từ hoạt động (CF1) và vốn sở hữu mới huy động (mP1). Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng tiền để chi trả cổ tức (nD1) và đầu tư (I1) CF1 +mP1 = nD1 + I1
  8. 1. Chứng minh lập luận M&M • Thay vào công thức trên • Với (m + n)P1= V1
  9. 1. Bằng chứng thực nghiệm (M&M) Black và Scholes (1974) đã kiểm tra mối liên hệ giữa tỉ suất cổ tức và thu nhập cổ phiếu để xác định tác động của chính sách cổ tức lên giá cổ phiếu  Kết quả cho thấy, hệ số tỉ suất cổ tức (γ1) không có khác biệt đáng kể với 0
  10. 1. Bằng chứng thực nghiệm (M&M) Ball (1979) Black & Scholes Baker, Farrelly và Edelman (1985 Miller & Scholes Ủng Không (1978,1982) hộ ủng hộ Baker, Powel (1999) Hess (1981) Partington (1985) Bernstein Casey & Dickens (2000) (1996)
  11. 2. Lý thuyết cổ tức cao làm tăng giá trị doanh nghiệp (BIHH) ỉ trích • BIHH • Ch
  12. 2. Bằng chứng thực nghiệm (BIHH)
  13. 2. Bằng chứng thực nghiệm (BIHH) • Gordon (1963) _ Dữ liệu của 4 ngành công nghiệp (hóa chất, thực phẩm, thép và các công cụ máy) năm 1951, 1954 _ Kết quả nghiên cứu: α1 > α2
  14. 2. Bằng chứng thực nghiệm (BIHH) • Gordon (1963): thay đổi rủi ro giữa các công ty tăng trưởng từ tài trợ lấy từ các ngành công nghiệp bên ngoài khác nhau LNGL dựa trên thu nhập báo cáo, phụ thuộc thủ tục kế toán ; giá và cổ tức dựa trên thu nhập thực
  15. 2. Bằng chứng thực nghiệm (BIHH) Diamond (1967): • Thêm biến E/Pt-1 tính trung bình 3 năm • Mẫu: 255 công ty Mỹ từ 8 ngành CN năm 1961, 1962 • Kết quả: – Ủng hộ yếu cho quan điểm rằng các nhà đầu tư thích cổ tức hơn LNGL – Ngành tăng trưởng cao: LNGL được ưa chuộng hơn – Ngành trưởng thành - tăng trưởng thấp: cổ tức được ưu tiên hơn
  16. 3. Lý thuyết cổ tức thấp làm tăng giá trị doanh nghiệp • Giả định: tct > tlv • Cổ tức bị đánh thuế ngay lập tức à NĐT có ưu đãi về thuế trên lãi vốn à Thích các công ty giữ lại phần lớn thu nhập hơn là trả cổ tức tiền mặt à re  à P0 
  17. 3. Bằng chứng thực nghiệm (CT thấp làm tăng giá trị DN) Brennan (1970) • Rit là tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu i trong kỳ t • Rft là lãi suất phi rủi ro • βit là hệ số beta cổ phiếu i trong kỳ t (rủi ro hệ thống) • Dit là tỷ lệ CT trên giá của chứng khoán i trong kỳ t • Giả định hệ số γ2 được xem như là một khung thuế tiềm ẩn và độc lập với D. γ2 > 0 : có bằng chứng về tác động thuế
  18. 3. Bằng chứng thực nghiệm (CT thấp làm tăng giá trị DN) 1. Black và Scholes (1974): 2. Litzenberger và γ2 không có YN thống kê Ramaswamy (1979): γ2 > 0 _OLS, GLS, và MLE 3. Miller và Scholes (1982), Hess (1981): γ2 = 0 4. Litzenberger và Ramaswamy (1982): ỦNG PHẢN 5. Keim (1985): còn các yếu điều chỉnh γ2 cho ảnh HỘ ĐỐI tố khác: mùa vụ, quy mô hưởng thông tin 429_1/1931; 1289_12/1978 4.1 Kalay và Michaely 5.1 Morgan và Thomas (1998): 1975-1993 (2000): tuần, loại tuần không cổ tức 6. Baker et al. (2002a): yếu 4.2 Poterba và Summers hoặc thậm chí không có (1984): ngày và tháng ở Anh
  19. 4. Hiệu ứng khách hàng Hiệu ứng khách hàng do thuế Các nhà đầu tư quan tâm đến thu nhập sau thuế è Khác biệt trong chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn giữa cổ tức hay lãi vốn è Bằng cách thay đổi chính sách cổ tức, doanh nghiệp có thể thay đổi cơ cấu sở hữu
  20. 4. Hiệu ứng khách hàng Hiệu ứng khách hàng do chi phí giao dịch • Những NĐT nhỏ có thể sẽ bị thu hút (thậm chí là sẵn sàng trả cao hơn) cho những cổ phiếu trả cổ tức cao và ổn định • Những người không phụ thuộc vào thu nhập từ danh mục đầu tư để chi tiêu thì thích được trả cổ tức thấp (hoặc không trả) nhằm tránh chi phí giao dịch liên quan đến việc họ buộc phải tái đầu tư cổ tức đó • DN nên cố gắng giữ chính sách CT ổn định
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2