intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tiểu luận: Đánh giá tác động của việc phát triển du lịch sinh thái đến các thành phần môi trường tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ

Chia sẻ: Ohtheak Ohtheak | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
336
lượt xem
93
download

Tiểu luận: Đánh giá tác động của việc phát triển du lịch sinh thái đến các thành phần môi trường tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thế giới đang ghi nhận nhiều bước tiến đáng kể của ngành du lịch, nhất là du lịch sinh thái và bảo tồn do những quan ngại ngày càng lớn về vấn đề môi trường. Du lịch sinh thái không còn chỉ tồn tại như một khái niệm hay một đề tài để suy ngẫm mà đã trở thành một thực tế trên toàn cầu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Đánh giá tác động của việc phát triển du lịch sinh thái đến các thành phần môi trường tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN  TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DLST ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI MỸ LỆ GVHD: TS. Ngô An Thực hiện: NHÓM 2.4 Bùi Hữu Long 10157095 Phí Hƣơng Mai 10157106 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08/2013
  2. MỤC LỤC Chƣơng 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................... 6 1.1 Đặt vấn đề............................................................................................................. 6 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 6 1.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 6 Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 8 2.1Tổng quan về du lịch sinh thái....................................................................................8 2.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái........................................................................ 8 2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái ................................................... 9 2.1.3. Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái. .................................. 10 2.1.4. Du lịch sinh thái tác động đến các yếu tố môi trƣờng : ................................. 11 2.1.4.1. Tác động tích cực. ................................................................................. 11 2.1.4.2. Tác động tiêu cực .................................................................................. 12 2.2 Tổng quan về Bình Phƣớc ................................................................................... 13 2.2.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 13 2.2.2. Khí hậu ........................................................................................................ 13 2.2.3. Địa hình ....................................................................................................... 13 2.2.4. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................ 13 2.3. Tổng quan về khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ ......................................................... 15 2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 15 2.3.2. Vị trí địa lý , giới hạn.................................................................................. 16 2.3.3. Địa hình ...................................................................................................... 16 2.3.4. Điều kiện khí hậu, thời tiết........................................................................... 16 2.3.5. Giao thông và cơ sở hạ tầng ......................................................................... 16 2.3.6. Tổ chức quản lý tại công ty ......................................................................... 17 Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 19 3.1 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 19
  3. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ 3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 19 3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu..................................................................... 19 3.2.2 Khảo sát thực địa ....................................................................................... 20 3.2.3 Phân tích các khía cạnh tác động (AIA) ..................................................... 21 3.2.4 Phƣơng pháp ma trận tác động (AIM) ....................................................... 21 3.2.5 Phƣơng pháp những thay đổi có thể chấp nhận đƣợc (LAC) ...................... 22 3.2.6 Phƣơng pháp phân tích SWOT .................................................................. 23 Chƣơng 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 24 4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái của KDL sinh thái Mỹ Lệ ....................... 24 4.1.1. Các điểm dịch vụ tại KDL Mỹ Lệ ................................................................... 24 4.1.2. Tình hình doanh thu tại KDL sinh thái Mỹ Lệ ................................................. 25 4.1.3 Nhận xét về hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại KDL sinh thái Mỹ Lệ .... 27 4.2 Phân tích các khía cạnh môi trƣờng và tài nguyên từ các hoạt động du lịch của KDL ................................................................................................................................. 28 4.2.1 Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động tích cực ................................. 28 4.2.2 Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động tiêu cực ................................. 29 4.3 Đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch đến môi trƣờng và tài nguyên của KDL ......................................................................................................................... 31 4.3.1 Chất thải lỏng ............................................................................................ 31 4.3.2 Chất thải rắn .............................................................................................. 32 4.3.3 Chất thải khí .............................................................................................. 33 4.3.4 Tiếng ồn .................................................................................................... 33 4.4 Đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch đến môi trƣờng và tài nguyên của KDL Mỹ Lệ .......................................................................................................... 34 4.4.1 Đề xuất các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trƣờng .............................. 35 4.4.2 Kế hoạch quan trắc .................................................................................... 37 4.5 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động của hoạt động du lịch tại KDL .... 38 4.5.1 Các yếu tố mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của KDL Mỹ Lệ .................... 38 4.5.2 Các chiến lƣợc ƣu tiên và các giải pháp ..................................................... 40 Du Lịch Sinh Thái 3
  4. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ 4.5.3 Tích hợp các giải pháp chiến lƣợc ............................................................. 41 4.6 Giải pháp để quản lý các tác động của hoạt động du lịch tại KDL ....................... 42 4.6.2 Chất thải lỏng ............................................................................................... 43 4.6.3 Chất thải khí ................................................................................................. 44 4.6.4 Tiếng ồn ....................................................................................................... 45 4.6.5 Quản lý năng lƣợng ...................................................................................... 45 Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 46 5.1 Kết luận .............................................................................................................. 46 5.2 Kiến Nghị .......................................................................................................... 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 48 PHỤ LỤC: HÌNH ẢNH KDL SINH THÁI MỸ LỆ .................................................. 49 Du Lịch Sinh Thái 4
  5. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DLST: Du lịch sinh thái KDL: Khu du lịch DL: Du lịch DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng kế hoạch thực hiện khảo sát thực địa Bảng 3.2: Bảng phân tích SWOT Bảng 4.1: Bảng các hoạt động tích cực của hoạt động DLST đến môi trƣờng Bảng 4.2: Bảng các hoạt động tiêu cực của hoạt động DLST đến môi trƣờng Bảng 4.3: Nồng Độ chất ô nhiễm hàng ngày của KDL Mỹ Lệ Bảng 4.4: Ma trận các tác động của hoạt động du lịch tại KDL Mỹ Lệ ảnh hƣởng đến tài nguyên và môi trƣờng của KDL. Bảng 4.5: Các tiêu chí hạn chế ảnh hƣởng của hoạt động du lịch Bảng 4.6: Kế hoạch quan trắc Bảng 4.7: Ma trận SWOT cho phát triển du lịch tại KDL Mỹ Lệ DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công Ty CP Thƣơng mại- Dịch vụ DL- Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ Hình 4.1: Sơ đồ thu gom – xử lý chất thải rắn cho KDL Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 5
  6. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Chƣơng 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Thời gian này, thế giới đang ghi nhận nhiều bƣớc tiến đáng kể của ngành du lịch, nhất là du lịch sinh thái và bảo tồn do những quan ngại ngày càng lớn về vấn đề môi trƣờng. Du lịch sinh thái không còn chỉ tồn tại nhƣ một khái niệm hay một đề tài để suy ngẫm mà đã trở thành một thực tế trên toàn cầu. Nhƣ chúng ta đã biết rằng để phát triển du lịch thì điều kiện không thể thiếu là tài nguyên thiên nhiên. Trong đó thì môi trƣờng tự nhiên nhƣ môi trƣờng nƣớc, không khí, đất đai đồi núi là yếu tố chính để đem đến sự thảo mãn cho du khách du lịch. Du lịch ngày càng phát triển thì đồng nghĩa với tác động không nhỏ đến môi trƣờng tự nhiên. Vì vậy vấn đề bảo vệ môi trƣờng trong sự phát triển của du lịch đang là vấn đề cấp thiết của mỗi quốc gia vì nó có ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển nghành công nghiệp không khói này. Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển của KDL nói chung và DLST nói riêng, tôi thực hiện đề tài: “ Đánh giá các tác động của việc phát triển du lịch sinh thái tới các thành phần môi trƣờng ở khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá đƣợc hiện trạng tài nguyên du lịch sinh thái, hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái và những tác động tới môi trƣờng tại KDL Mỹ Lệ, từ đó đề xuất giải pháp phát triển phù hợp cho hoạt động du lịch sinh thái tại đây. 1.3 Đối tƣợng nghiên cứu  Phạm vi nghiên cứu - Khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ tỉnh Bình Phƣớc  Đối tƣợng nghiên cứu Du Lịch Sinh Thái 6
  7. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ - Tài nguyên du lịch sinh thái và những tác động đến môi trƣờng của KDL Mỹ Lệ tỉnh Bình Phƣớc. - Ban quản lý, nhân viên, khách du lịch tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ - Các bên có liên quan. Du Lịch Sinh Thái 7
  8. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Chƣơng 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về du lịch sinh thái 2.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái Du lịch sinh thái (DLST) là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, có trách nhiệm hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn các hệ sinh thái, môi trƣờng tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng, đồng thời đem lại những nguồn lợi kinh tế to lớn góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung. Loại hình du lịch này đã và đang phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và ngày càng đƣợc quan tâm ở nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế. (Ngô An, 2009) Năm 1999, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đƣa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trƣờng, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng”. Năm 2006, Lê Huy Bá cũng đƣa ra khái niệm về du lịch sinh thái “DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tƣợng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thƣởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng nhƣ giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triền môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững”. Có thể hiểu DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ để bảo tồn môi trƣờng và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phƣơng. Cho đến nay, khái niệm du lịch sinh thái đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau. Mặc dù, những tranh luận vẫn còn đang diễn tiến nhằm tìm ra một định nghĩa chung nhất về DLST, nhƣng đa số các ý kiến của các chuyên gia hàng Du Lịch Sinh Thái 8
  9. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ đầu về DLST đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và đƣợc nuôi dƣỡng, quản lý theo hƣớng bền vững về mặt sinh thái. Du khách sẽ đƣợc hƣớng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi trƣờng để nâng cao hiểu biết, cảm nhận đƣợc giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác động không thể chấp nhận đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa. Du lịch sinh thái nói theo một nghĩa nào chăng nữa thì nó phải hội tụ các yếu tố cần đó là: sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trƣờng, trách nhiệm với xã hội và cộng đồng. 2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái - Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trƣờng, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn: + Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch sựa vào thiên nhiên khác. + Du khách có đƣợc sự hiểu biết cao hơn về các giá trị môi trƣờng tự nhiên, về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa, thái độ cƣ xử của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phƣơng. - Bảo vệ môi trƣờng và duy trì hệ sinh thái: + Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đến môi trƣờng và tự nhiên. + Vấn đề bảo vệ môi trƣờng, duy trì hệ sinh thái là những ƣu tiên hàng đầu để phát triển DLST bền vững. + Một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ đƣợc đầu tƣ để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trƣờng và duy trì sự phát triển các hệ sinh thái. - Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng: + Đây đƣợc xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trƣờng của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể. + Sự xuống cấp hoặc thay đổi phong tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phƣơng dƣới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có và sẽ tác động trực tiếp đến DLST. Du Lịch Sinh Thái 9
  10. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ + Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng địa phƣơng có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST. - Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng: + Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hƣớng tới của DLST. + DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trƣờng sống của cộng đồng địa phƣơng. 2.1.3. Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái. Những yêu cầu cơ bản để có thể tổ chức đƣợc DLST bao gồm (Phạm Trung Lƣơng, 2002): - Sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao. + Hệ sinh thái tự nhiên đƣợc hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu tự nhiên và động thực vật là điều kiện cần có để phát triển DLST. + Không phủ nhận sự tồn tại của một số loại hình DLST phát triển ở những vùng nông thôn hoặc các trang trại điển hình. - Những vấn đề liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của DLST: + Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao đƣợc hiểu biết cho khách DLST về các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phƣơng. + Hoạt động DLST đòi hỏi phải theo các nguyên tắc chỉ đạo nhằm bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa khu vực, cải thiện cuộc sống, nâng cao sự hiểu biết chung giữa ngƣời dân địa phƣơng với khách du lịch. - Cần đƣợc tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa”. + Xét trên góc độ vật lý, sức chứa ở đây đƣợc hiểu là số lƣợng tối đa du khách mà khu vực có thể tiếp nhận. + Xét ở góc độ sinh học, sức chứa đƣợc hiểu là lƣợng khách tối đa mà nếu lớn hơn sẽ vƣợt quá khả năng tiếp nhận của môi trƣờng, làm xuất hiện các tác động sinh thái do hoạt động của du khách và tiện nghi mà họ sử dụng gây ra. + Xét ở góc độ tâm lý, sức chứa đƣợc hiểu là giới hạn lƣợng khách mà nếu vƣợt quá thì bản thân du khách sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu vì sự “đông đúc” và hoạt động của họ bị ảnh hƣởng bởi sự có mặt của các du khách khác. Du Lịch Sinh Thái 10
  11. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ + Xét ở góc độ xã hội, sức chứa là giới hạn về lƣợng du khách mà tại đó bắt đầu xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến đời sống văn hóa– xã hội, kinh tế - xã hội của khu vực. + Xét ở góc độ quản lý, sức chứa đƣợc hiểu là lƣợng khách tối đa mà khu du lịch có khả năng phục vụ. + Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lƣợng, vì vậy khó có thể xác định một con số chính xác về sức chứa cho một khu vực. + Các chỉ số sức chứa chỉ có thể xác định một cách tƣơng đối bằng phƣơng pháp thực nghiệm. - Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch về tự nhiên, văn hóa bản địa. Vị trí quan trọng chỉ đứng sau công tác bảo tồn những gì họ tham quan. 2.1.4. Du lịch sinh thái tác động đến các yếu tố môi trƣờng : 2.1.4.1. Tác động tích cực.  Bảo tồn thiên nhiên: Du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào việc bảo tồn các diện tích tự nhiên quan trọng, phát triển các Khu Bảo tồn và Vƣờn Quốc gia.  Tăng cƣờng chất lƣợng môi trƣờng: Du lịch có thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi trƣờng thông qua kiểm soát chất lƣợng không khí, nƣớc, đất, ô nhiễm tiếng ồn, thải rác và các vấn đề môi trƣờng khác thông qua các chƣơng trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dƣỡng các công trình kiến trúc.  Đề cao môi trƣờng: Việc phát triển các cơ sở du lịch đƣợc thiết kế tốt có thể đề cao giá trị các cảnh quan.  Cải thiện hạ tầng cơ sở: Các cơ sở hạ tầng của địa phƣơng nhƣ sân bay, đƣờng sá, hệ thống cấp thoát nƣớc, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể đƣợc cải thiện thông qua hoạt động du lịch.  Tăng cƣờng hiểu biết về môi trƣờng của cộng đồng địa phƣơng thông qua việc trao đổi và học tập với du khách. Du Lịch Sinh Thái 11
  12. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ 2.1.4.2. Tác động tiêu cực  Ảnh hƣởng tới nhu cầu và chất lƣợng nƣớc: Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nƣớc nhiều, thậm chí tiêu hao nguồn nƣớc sinh hoạt hơn cả nhu cầu nƣớc sinh hoạt của địa phƣơng.  Nƣớc thải: Nếu nhƣ không có hệ thống thu gom nƣớc thải cho khách sạn, nhà hàng thì nƣớc thải sẽ ngấm xuống bồn nƣớc ngầm hoặc các thuỷ vực lân cận (sông, hồ, biển), làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh nhƣ giun sán, đƣờng ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thuỷ vực gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản.  Rác thải: Vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch. Đây là nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hƣởng đến sức khoẻ cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội.  Ô nhiễm không khí: Tuy đƣợc coi là ngành "công nghiệp không khói", nhƣng du lịch có thể gây ô nhiễm khí thông qua phát xả khí thải động cơ xe máy và tàu thuyền, đặc biệt là ở các trọng điểm và trục giao thông chính, gây hại cho cây cối, động vật hoang dại và các công trình xây dựng bằng đá vôi và bê tông.  Năng lƣợng: Tiêu thụ năng lƣợng trong khu du lịch thƣờng không hiệu quả và lãng phí.  Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn từ các phƣơng tiện giao thông và du khách có thể gây phiền hà cho cƣ dân địa phƣơng và các du khách khác kể cả động vật hoang dại.  Ô nhiễm phong cảnh: Ô nhiễm phong cảnh có thể đƣợc gây ra do khách sạn nhà hàng có kiến trúc xấu xí thô kệch, vật liệu ốp lát không phù hợp, bố trí các dịch vụ thiếu khoa học, sử dụng quá nhiều phƣơng tiện quảng cáo nhất là các phƣơng tiện xấu xí, dây điện, cột điện tràn lan, bảo dƣỡng kém đối với các công trình xây dựng và cảnh quan. Phát triển du lịch hỗnđộn, pha tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động gây suy thoái môi trƣờng tệ hại nhất. Du Lịch Sinh Thái 12
  13. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ  Làm nhiễu loạn sinh thái: Việc phát triển hoạt động du lịch thiếu kiểm soát có thể tác động lên đất (xói mòn, trƣợt lở), làm biến động các nơi cƣ trú, đe doạ các loài động thực vật hoang dại (tiếng ồn, săn bắt, cung ứng thịt thú rừng, thú nhồi bông, côn trùng...). Xây dựng đƣờng giao thông và khu cắm trại gây cản trở động vật hoang dại di chuyển tìm mồi, kết đôi hoặc sinh sản, phá hoại rạn san hô do khai thác mẫu vật, cá cảnh hoặc neo đậu tàu thuyền... 2.2 Tổng quan về Bình Phƣớc 2.2.1. Vị trí địa lý Bình Phƣớc là tỉnh ở khu vực miền Đông Nam Bộ, phía Đông giáp 3 tỉnh Đăk Nông, Lâm Đồng và Đồng Nai; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia với chiều dài đƣờng biên giới là 240km; phía Bắc giáp tỉnh Krachê và Mundukini (Campuchia), phía Nam giáp tỉnh Bình Dƣơng. Hiện nay tỉnh Bình Phƣớc có 8 huyện, thị xã. 2.2.2. Khí hậu Bình Phƣớc nằm trong vùng mang đặc trƣng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa và mùa khô. Mƣa, bão tập trung vào các tháng 8 và tháng 9, với lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 2.045 - 2.325 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25,4oC đến 27,7oC. Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình vào khoảng 26,7oC, tháng lạnh nhất là tháng giêng. 2.2.3. Địa hình Tỉnh Bình Phƣớc thuộc vùng cao nguyên ở phía Bắc và Ðông - Bắc có dạng hình đồi thấp dần về phía Tây và Tây - Nam. Toàn tỉnh có vùng miền núi trung du chiếm 100% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. 2.2.4. Tài nguyên thiên nhiên  Tài nguyên đất Tỉnh Bình Phƣớc có tổng diện tích tự nhiên là 6.855,99 km2, có 7 nhóm đất chính với 13 loại đất. Theo phân loại, đất chất lƣợng cao trở lên có 420.213 ha, chiếm 61,17% tổng diện tích đất tự nhiên, đất có chất lƣợng trung bình là 252.066 ha, chiếm 36,78% diện Du Lịch Sinh Thái 13
  14. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ tích đất tự nhiên và đất có chất lƣợng kém, hoặc cần đầu tƣ chỉ có 7.884 ha, chiếm 1,15% tổng diện tích đất lâm nghiệp. Trong đó: Diện tích đất lâm nghiệp là 187.599 ha, chiếm 27%; diện tích đất nông nghiệp là 431.751 hecta, chiếm 63%; diện tích đất chuyên dùng là 26,133 ha, chiếm 3,8%; diện tích đất ở là 5.251 ha, chiếm 0,8% và đất chƣa sử dụng là 34.865 ha, chiếm 5,4%. Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 28.393 ha, chiếm 6,57%, riêng đất lúa là 11.891 ha, chiếm 41,88% diện tích đất trồng cây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 392.002 ha, chiếm 90,79%; diện tích đất có mặt nƣớc nuôi trồng thuỷ sản là 626 ha. Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 20.183 ha, đất có mặt nƣớc chƣa đƣợc khai thác là 2.590 ha, đất chƣa sử dụng khác là 1.932.  Tài nguyên rừng Tổng diện tích đất có rừng hiện có của tỉnh Bình Phƣớc là 198.677,75 ha. Trong đó có 168.177 ha rừng tự nhiên và 30.500,75 ha rừng trồng. Rừng của tỉnh Bình Phƣớc gồm 2 loại rừng chính: Rừng kín với đặc trƣng cây cọ dầu chiếm ƣu thế (huyện Phƣớc Long, Bù Ðăng, Ðồng Phú) và rừng cây thƣa họ dầu rụng lá theo mùa (huyện Lộc Ninh, Bình Long). Hệ động, thực vật rừng khá đa dạng và phong phú: Hệ thực vật bao gồm 801 loài, thuộc 129 họ nằm trong 5 ngành thực vật bậc cao có mạch; hệ động vật rừng có 89 loài thuộc 29 họ, 15 bộ, thú, có các loài quý hiếm nhƣ tê giác, bò tót.. Rừng của tỉnh Bình Phƣớc đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái của vùng Đông Nam Bộ, có tác dụng tham gia điều hoà dòng chảy của các con sông.  Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản: Có 4 nhóm nguyên liệu chia làm 20 loại khoáng sản. Khoáng sản là nguyên liệu vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sứ, bao gồm: Ðá magma xâm nhập có trữ lƣợng 39,619 triệu m3; đá phun trào trung tính: 85,5 triệu m3; đá Du Lịch Sinh Thái 14
  15. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ phun trào bazơ: 204,4 triệu m3; cát kết: 18,6 triệu m3; cát cuội sỏi: 0,818 triệu m3; laterit và đất san lấp: 116,34 triệu m3; Caolanh: 13,8 triệu tấn; sét gốm: 3 triệu tấn; thạch anh mạch: 16 nghìn tấn. Khoáng sản kim loại: Có 3 điểm vàng gấm, 3 điểm vàng sa khoáng. Khoáng sản than: Than bùn có khoảng 70 nghìn tấn.  Tài nguyên du lịch Phát triển du lịch gắn với việc bảo vệ và tôn tạo cảnh quan, môi trƣờng sinh thái các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nhƣ rừng văn hoá lịch sử núi Bà Rá, hồ Suối Cam, hồ Suối Lam, trảng cỏ Bàu Lạch… Tỉnh đã tập trung tôn tạo, sửa chữa, nâng cấp một số di tích lịch sử nhƣ: căn cứ Bộ Chỉ huy Miền… Đang tập trung xây dựng khu du lịch Bà Rá - thác Mơ (đã và đang đầu tƣ xây dựng 18 km đƣờng quanh núi Bà Rá, ký hợp đồng đầu tƣ tuyến cáp treo với số vốn đầu tƣ khoảng 48 tỷ đồng). Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập, có nhiều loại động thực vật quý hiếm; vƣờn quốc gia Cát Tiên, nơi bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thấp lớn nhất Việt Nam, có cảnh quan đẹp, phong phú về hệ động ,thực vật; rừng văn hoá lịch sử môi trƣờng núi Bà Rá, có thảm thực vật xanh tƣơi, trên núi có nhiều hang động kỳ thú và các suối nƣớc thơ mộng. 2.3. Tổng quan về khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ 2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Đƣợc thành lập vào năm 1993, đến nay Công ty CP Thƣơng mại - Dịch vụ du lịch - Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ đã vƣơn lên trở thành doanh nghiệp lớn của tỉnh chuyên về thu mua, chế biến và xuất khẩu nông sản, đồng thời vƣơn rộng sang những lĩnh vực tiềm năng khác nhƣ kinh doanh nhà hàng khách sạn, kinh doanh dịch vụ du lịch… Khu du lịch Mỹ Lệ khá hấp dẫn với mô hình du lịch sinh thái kết hợp hài hòa giữa đất trời, cỏ cây,tạo thành một quần thể kiến trúc và thiên nhiên hùng vĩ. Đến với Khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ, du khách sẽ có cảm giác nhƣ lạc vào một thung lũng cách biệt hẳn với thế giới bên ngoài. Một màu xanh mƣớt trải đều trên các luống trà mang lại cho du khách một cảm giác thƣ thái êm dịu khó tả. Đặc biệt vào mùa hè, du khách sẽ đƣợc tận Du Lịch Sinh Thái 15
  16. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ hƣởng từ bất ngờ này đến bất ngờ khác do những mảnh vƣờn cây trái mang lại. Thật thú vị khi đƣợc ngắm từng mảng màu của hơn 18 loại trái cây cùng các loại hoa hòa trong vị ngọt dịu của từng loại trái cây, từng mùi hƣơng của các loài hoa đang nở rộ. Theo đánh giá của các cơ quan chức năng thì đây là một khu du lịch còn giữ đƣợc sự đa dạng của hệ sinh thái nƣớc ngọt, tính nguyên sơ của thiên nhiên đồng thời đƣợc đầu tƣ khép kín từ việc tham quan ngắm cảnh, cắm trại, vui chơi giải trí đến ăn uống, nghỉ ngơi...chắc chắn sẽ tạo nên dấu ấn mới cho ngành du lịch-dịch vụ của Bình Phƣớc. Sức hấp dẫn đặc biệt của Khu du lịch Mỹ lệ không chỉ ở môi trƣờng thông thoáng, phong cảnh hữu tình, cung cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tình mà còn ở những món ẩm thực đa phong cách, hội tụ nét văn hóa của nhiều vùng miền, nhiều dân tộc. 2.3.2. Vị trí địa lý , giới hạn Khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ có diện tích 72 ha. Nằm trên địa phận xã Long Hƣng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phƣớc. 2.3.3. Địa hình Địa thế đồi núi hiểm trở và các công trình thiên nhiên, nhân tạo của Lâm viên Mỹ Lệ sẽ đƣa du khách trải qua những cung bậc cảm xúc khác nhau: từ yếu tố thành kính tâm linh cho đến ngỡ ngàng trƣớc vẻ đẹp phong phú đa dạng toàn cảnh sinh thái. 2.3.4. Điều kiện khí hậu, thời tiết KDL sinh thái Mỹ Lệ nằm trong vùng mang đặc trƣng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa. Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,80C - 26,20C. Hai mùa nắng – mƣa rõ rệt. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hạn nhất vào tháng 2 và tháng 3. 2.3.5. Giao thông và cơ sở hạ tầng - Giao thông: Du Lịch Sinh Thái 16
  17. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 136 km. Nằm trên đƣơng ĐT741. Phƣơng tiện phổ biến để du khách đến với KDL Mỹ Lệ chủ yếu là ô tô và xe máy. - Cơ sở hạ tầng: - Hệ thống nhà hàng – khách sạn, villa: Biệt thự Anh đào và biệt thự Đồi Thông gồm 75 phòng tiêu chuẩn 3 sao đƣợc trang bị đầy đủ tiện nghi với khả năng đón 300 khách lƣu trú. Nhà hàng lân cận phục vụ ăn uống cho hơn 1000 du khách. - Các bãi cắm trại mát mẽ, không khí trong lành. - Hệ thống cung cấp điện: điện tại khu vực đƣợc cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt, làm việc và cho các hoạt động du lịch. - Bƣu chính viễn thông: hệ thống thông tin liên lạc cũng là yếu tố du khách rất cần. Ngày nay nhu cầu liên lạc, sử dụng điện thoại đối với du khách cũng nhƣ là để khu du lịch quảng bá, liên hệ với bên ngoài là không thể thiếu vì vậy khu du lịch đã trang bị đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nƣớc và quốc tế. 2.3.6. Tổ chức quản lý tại công ty Tổng Giám đốc Khu Du lịch sinh thái Mỹ Lệ: Bà Phạm Thị Mỹ Lệ - Công Ty CP Thƣơng mại- Dịch vụ du lịch- Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ. Hiện nay tổng số cán bộ và nhân viên trong khu du lịch gồm 150 ngƣời, nhân viên đƣợc đào tạo cơ bản, các nhà hàng và dịch vụ nơi đây đáp ứng chất lƣợng cao. Du Lịch Sinh Thái 17
  18. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Về cơ cấ u tổ chƣ́c của Công ty: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC Phòng kế hoạch– Phòng nhân sự Phòng kỹ thuật Phòng tài chính- kế kinh doanh toán Đội dịch vụ-hạ tầng Đội sân vƣờn Nhà hàng Đội bảo vệ Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công Ty CP Thƣơng mại- Dịch vụ DL- Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ Chƣ́c năng, nhiê ̣m vu ̣ các bô ̣ phâ ̣n: - Ban giám đốc chỉ đa ̣o điề u hành chung , phụ trách công tác tổ chức , biên chế, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lƣơng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thƣởng, kỷ luật đối với nhân viên , ngƣời lao đô ̣ng c ủa đơn vị. Đồng thời phụ trách các bô ̣ phâ ̣n Thanh tra, pháp chế, hành chính tổng hợp. - Phòng kế hoạch – kinh doanh: đề xuất các phƣơng án kinh doanh, phát triển du lịch, quản lý số lƣợng du khách và các dịch vụ trong KDL, liên hệ hợp tác với các công ty lữ hành… - Phòng nhân sự: thực hiện công tác quản lý công nhân viên trong KDL cũng nhƣ thực hiện tuyển nhân viên mới, đào tạo nhân viên… - Phòng kỹ thuật: thực hiện nhiệm vụ giải quyết các vần đề kỹ thuật nhƣ máy móc, điện nƣớc, đặc biệt là kỹ thuật trồng và chăm sóc các loài thực vật trong KDL… - Phòng tài chính – kế toán: cân đối thu chi và các vấn đề phát sinh có liên quan đến doanh thu KDL cũng nhƣ lƣơng thƣởng cho nhân viên. Du Lịch Sinh Thái 18
  19. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu hiện trạng du lịch và tài nguyên thiên nhiên khu du lịch Mỹ Lệ - Hiện trạng quản lý môi trƣờng tại khu du lịch, và phân tích các ảnh hƣởng các hoạt động du lịch lên môi trƣờng tài nguyên khu du lịch Mỹ Lệ. - Nghiên cứu và đƣa ra các giải nhằm giảm thiểu các ảnh hƣởng tiêc cực của các hoạt động đó đến môi trƣờng và tài nguyên tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ 3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu, thu thập số liệu ở những cơ quan ( UBND huyện Bù Gia Mập, sở du lịch thƣơng mại tỉnh Bình Phƣớc, thu thập các tài liệu tham khảo chuyên ngành liên quan đến đề tài ). Các tài liệu tại khu du lịch Mỹ Lệ bao gồm:  Bản đồ chi tiết của khu du lịch.  Các loại, nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu du lịch.  Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính ( ngắm cảnh, thể thao, câu cá…).  Các dự án trong hiện tại và tƣơng lai của khu du lịch Mỹ Lệ  Tài liệu có sẵn về khí hậu thời tiết, khí tƣợng thủy văn, phân tích chất lƣợng nƣớc, các thông số môi trƣờng, kết quả quan trắc định kỳ…  Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực. Du Lịch Sinh Thái 19
  20. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ  Số liệu tiêu thụ điện nƣớc ( háng tháng/ năm ), loại nƣớc sử dụng.  Hê thống xử lý, thu gom nƣớc thải  Loại phƣơng tiện vận chuyển du khách 3.2.2 Khảo sát thực địa Việc khảo sát thực địa giúp nắm rõ tình hình thực tế tại KDL, từ đó có đƣợc những thông tin chính xác và cụ thể nhất, định hình đƣợc vấn đề thực tế cần thực hiện để đƣa ra những đề xuất phù hợp nhất. Bảng 3.1: Bảng kế hoạch thực hiện khảo sát thực địa Cách thực hiện Địa điểm Đối tƣợng Mục đích Quan sát trực tiếp Trong KDL: Tất cả - Các hệ động, thực - Đánh giá sơ bộ và ghi nhận,chụp các điểm tham vật. hiện trạng KDL về hình lại. quan, các khu vực - Các hoạt động của môi trƣờng, hoạt diễn ra hoạt động du khách, phƣơng tiện động du lịch qua đó du lịch. Các khu vận chuyển… xác định các vấn đề vực dịch vụ phục còn tồn tại. - Các yếu tố môi vụ du lịch, các công trƣờng đất, nƣớc không - So sánh độ tin trình xử lý môi cậy các thông tin từ khí. trƣờng. tài liệu. - Các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: sức - Làm cơ sở, tài chứa, loại vật liệu xây liệu cho đề tài. dựng, các tiện nghi tiêu thụ năng lƣợng... - Hệ thống thu gom xử lý chất thải. Du Lịch Sinh Thái 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản