intTypePromotion=1

Tiểu luận: Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Chia sẻ: Sdgvfcxg Sdgvfcxg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:83

0
266
lượt xem
52
download

Tiểu luận: Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam trình bày hiểu biết về đấu thầu quốc tế, những người có liên quan, vai trò đấu thầu quốc tế, phân loại các hình thức đấu thầu quốc tế, căn cứ vào đối tượng đấu thầu, căn cứ vào hình thức lựa chon nhà thầu, điều kiện đấu thầu quốc tế tại Việt Nam, điều kiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế, điều kiện tham gia gói thầu (căn cứ theo điều 7,8,9,10 luật đấu thầu 2005) và trình tự của hoạt động đấu thầu quốc tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

  1. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam Tiểu luận Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư ở Việt Nam
  2. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................1 1. HIỂU BIẾT VỀ ĐẤU THẦU QUỐC TẾ: ...............................................2 1.1. Khái niệm: ................................................................................2 1.2. Những người có liên quan ............................................................2 1.3. Khái niệm gói thầu, gói thầu quy mô nhỏ: ........................................3 1.4. Vai trò đấu thầu quốc tế. ..............................................................6 1.5. Phân loại các hình thức đấu thầu quốc tế: .........................................8 1.5.1. Căn cứ vào đối tượng đấu thầu: ................................................8 1.5.2. Căn cứ vào hình thức lựa chon nhà thầu: ....................................9 1.5.2.1. Đấu thầu mở rộng (open bidding hay international competitive) ......9 1.5.2.2. Chỉ định thầu (Single bidding) ............................................... 11 1.5.2.3. Chào hàng cạnh tranh .......................................................... 13 1.5.2.4. Mua sắm trực tiếp ............................................................... 13 1.5.2.5. Tự thiện hiện (Tự thầu) ........................................................ 14 1.5.2.6. Mua sắm đặc biệt................................................................ 14 1.5.3. Căn cứ vào phương thức áp dụng:........................................... 14 1.5.3.1. Đấu thầu 1 túi hồ sơ (1 phong bì)............................................ 14 1.5.3.2. Đấu thầu 2 túi hồ sơ (2 phong bì)............................................ 14 1.5.3.3. Đấu thầu 2 giai đoạn ............................................................ 14 1.6. Các loại hợp đồng cho từng gói thầu: ............................................ 15 1.7. Nguyên tắc đấu thầu quốc tế:....................................................... 16 2. ĐIỀU KIỆN ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM: ........................... 19 2.1. Điều kiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế: ........................................ 20 2.2. Điều kiện tham gia gói thầu (căn cứ theo Điều 7,8,9,10 Luật Đấu thầu 2005) 21 3. TRÌNH TỰ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU QUÓC TẾ................... 23 3.1. Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu: ........................................................ 23 3.2. Tổ chức xét duyệt thầu: 3 bước ..................................................... 25 3.3. Giai đoạn đàm phán và ký kết hợp đồng:......................................... 28 4. TÌNH HUỐNG ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM ........................ 29 4.1. Qui trình tổ chức đấu thầu của công ty MJC.................................... 30 4.2. Thành công qua việc đấu thầu của MJC ......................................... 46 5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VIỆT NAM ..................... 46 5.1. Các thành tựu đạt được .............................................................. 46 5.2. Những tồn tại trong công tác đấu thầu ........................................... 55 5.3. Khó khăn của nhà thầu Việt Nam ................................................. 65 6. Bài học kinh nghiệm của các nưóc và các tổ chức quốc tế ................... 68 6.1. Kinh nghiệm đấu thầu của Nga .................................................... 68
  3. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam 6.2. Kinh nghiệm đấu thầu của Hàn Quốc ............................................ 69 6.3. Kinh nghiệm đấu thầu của Campuchia........................................... 69 6.4. Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân Hàng Thế Giới (WB) ...................... 70 6.5. Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân Hàng Phát Triển Châu Á (ADB)........ 72 6.6. Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân Hàng Quốc Tế Nhật Bản (JBC) ......... 73 6.7. So sánh quá trình đấu thầu theo qui chế đấu thầu quốc gia và theo hướng dẫn của Ngân Hàng Phát Triền Châu Á (ADB) ............................................ 74 6.8. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác đấu thầu tại Việt Nam ........... 75 7. GIẢI PHÁP .............................................................................. 76
  4. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay Việt Nam là một nước đang phát triển. Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế là mơ ước của toàn dân. Trong bối cảnh đó thì đấu thầu cạnh tranh là một phương pháp quan trọng trong việc tiếp thu nguồn lực bên ngoài phục vụ cho phát triển kinh tế đất nước. Đây là một lĩnh vực mới mẻ đối với Việt Nam và còn có nhiều điểm cần học hỏi và hoàn thiện để công tác đấu thầu quốc tế thực sự phát huy hết vai trò của mình trong việc lựa chọn nguồn lực bên ngoài phù hợp nhất cho sự phát triển của đất nước. Từ khi thực hiện quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo chủ trương đổi mới do Đại hội Đảng lần VI đề ra, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng đổi mới toàn diện cơ chế quản lý để làm cho cơ chế đó thích ứng điều kiện của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Cùng với sự chuyển đổi đó nhiều hình thức kinh doanh mới xuất hiện, trong đó hình thức đấu thầu quốc tế đã được áp dụng để dần dần thay thế cho phương thức chỉ định thầu không còn phù hợp với cơ chế thị trường cũng như thông lệ quốc tế. Xuất phát từ vai trò quan trọng công tác đấu thầu ở ở Việt Nam hiện nay nên sau một thời gian nghiên cứu vấn đề đấu thầu tại Việt Nam nhóm em đã quyết định chọn đề tài: “Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư ở Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của mình. Nhóm xin chân thành cảm ơn Cô PGS TS Võ Thanh Thu đã tận tình hướng dẫn nhóm thực hiện bài nghiên cứu này và mong nhận được góp ý của Cô về những điểm chưa hoàn chỉnh để bài làm được tốt hơn Xin chân thành cảm ơn Cô! Trang 1
  5. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam 1. HIỂU B IẾT VỀ ĐẤU THẦU QUỐC TẾ: 1.1. Khái niệm: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu. Trong điều 4, khoản 2 Luật đấu thầu Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005 có giải thích: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện các gói thầu thuộc các dự án quy định tại điều 1 của Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” Đấu thầu quốc tế là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài nước tham gia. 1.2. Những người có liên quan a. Bên mời thầu: là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu (Luật đấu thầu - điều 4, khoản 10) b. Bên nhà thầu: là tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để kí kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu trong nước xét theo pháp luật Việt Nam, đối với nhà thầu nước ngoài được xét theo pháp luật của nước nơi nhà thầu mang quốc tịch. Nhà thầu phải đảm bảo sự độc lập về tài chính của mình. Nhà thầu có thể là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hoá, là nhà tư vấn (có thể chỉ là một cá nhân) trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư. Nhà đấu thầu có thể tham gia dự thầu độc lập (gọi là nhà thầu độc lập) hoặc liên danh với các nhà thầu khác (gọi là nhà thầu liên doanh). Trường hợp liên danh phải có văn bản thảo thuận giữa các thành viên tham gia liên danh về trách nhiệm chung và riêng đối với công việc thuộc gói thầu và phải có người đứng đầu liên danh. Nhà thầu có thể phân loại: nhà thầu chính và nhà thầu phụ + Nhà thầu chính: là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, kí kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia Trang 2
  6. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam đấu thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn vị dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh (Khoản 12, điều 4, luật đấu thầu 2005) + Nhà thầu phụ: là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thảo thuận hoặc hợp đồng được kí với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu. c. Các đối tượng tham gia gián tiếp Ngoài Bên mua và Bên bán là các đối tượng tham gia trực tiếp hoạt động đấu thầu còn có một bộ phận thứ ba gián tiếp tham gia vào hoạt động đấu thầu, bao gồm:  Cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát;  Tổ chức, công ty kiểm toán độc lập;  Công luận, các cơ quan báo chí;  Sự tham gia của cộng đồng với vai trò giám sát. 1.3. Khái niệm gói thầu, gói thầu quy mô nhỏ: Gó i thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án, gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên (khoản 20, điều 4, luật đấu thầu 2005) Gó i thầu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ công việc thiết kế , cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp. (khoản 21, điều 4, Luật Đấu Thầu 2005) Gó i thầu quy mô nhỏ: theo quy chế của cơ quan nhà nước Việt Nam là gói thầu có giá trị dưới 3 tỉ đồng đối với mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp (không kể chi phí thiết kế). So sánh đấu thầu và đấu giá: a. Giống nhau: - Là phạm trù tồn tại trong nền kinh tế thị trường - Tổ chức để người mua bán cạnh tranh công khai b. Khác nhau: Trang 3
  7. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam Nội dung Đấu thầ u Đấu g i á Bên tổ chức Người mua Người bán Hoạt động mua hay bán Mua Bán Đối tượng tham gia Các nhà thầu (người bán) Những người mua Đối tượng chào bán của nhà thầu là Đối tượng bán là rõ ràng, chỉ có trên hồ sơ và BMT chỉ có người mua có thể kiểm tra, Đối tượng mua bán được sản phẩm định mua sau khi đánh giá trước khi đưa ra nhà thầu thực hiện xong hợp đồng giá mua đã ký + Kỹ thuật, chất lượng, dịch vụ, uy tín, thanh toán…. tốt nhất Nội dung cạnh tranh + Giá cả cao nhất + Giá cả thấp nhất hoặc phù hợp nhất Có sự khống chế về giá (trừ trường hợp đặc biệt), được gọi là giá gói thầu khống chế giá thấp nhất khi hay dự toán. BMT (bên mua) mua các bên tham gia đặt giá, hàng hoá, dịch vụ của người bán (nhà được gọi là giá sàn. Sở dĩ thầu) đảm bảo yêu cầu nhưng trong như vậy là vì giá mà các bên giới hạn về nguồn lực tài chính của Giá cả tham gia đưa ra phải đủ bù họ, nhà thầu đưa ra giá cao hơn khả đắp những chi phí giới hạn năng tài chính của chủ thể, thì dù có của chủ thể. Ai đưa ra giá tốt đến mấy nếu BMT không thể thu cao hơn sẽ là người chiến xếp được thì cũng không thể trúng thắng trong phiên đấu giá thầu vì vượt khả năng thanh toán của BMT. Nhà thầu nào đáp ứng các yêu Trang 4
  8. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam cầu của BMT, mà có giá bán càng thấp (tính trên một mặt bằng chi phí) thì sẽ càng có cơ hội chiến thắng. Trong đấu thầu, để mua được dịch vụ, hàng hoá, công trình của người bán (nhà thầu) thường phải qua hai giai đoạn là đấu thầu để chọn được nhà thầu phù hợp nhất và giai đoạn thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và Đối với đấu giá, người Đặt cọc tham dự mua và ký hợp đồng. Chính vì lẽ đó, khi đấu tham dự chỉ cần đặt cọc bán thầu để xác định trách nhiệm của một lần để xác định trách nhà thầu đối với gói thầu người ta nhiệm khi tham dự đấu giá. quy định hai lần đặt cọc: đặt cọc khi tham dự thầu (bảo đảm dự thầu) và đặt cọc thực hiện hợp đồng (bảo đảm thực hiện hợp đồng). + Mua được hàng hóa thỏa mãn các + Mua được hàng hóa với Mục tiêu yêu cầu của mình với chi phí thấp giá phù hợp với khả năng nhất + Giành được quyền cung cấp hàng hóa, dịch vụ đó với giá cả bù đắp + Bán được hàng với giá + Người mua: được chi phí đầu vào và đảm bảo cao nhất mức lợi nhuận cao nhất Trang 5
  9. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam 1.4. Vai trò đấu thầu quốc tế. Đấu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó tuân theo các quy luật khách quan của thị trường như quy luật cung cầu, quy luật giá cả giá trị. Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, cụ thể vai trò của đấu thầu thể hiện cơ bản qua các mặt sau:  Là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua (BMT) và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh;  Phát triển các ngành sản xuất theo hướng chuyên môn hoá sâu và hợp tác hoá rộng đồng thời phát triển thị trường đấu thầu. Thông qua đấu thầu đã phát triển được thị trường người bán, nhiều doanh nghiệp nhà thầu lớn mạnh, nhiều doanh nghiệp được thành lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu, kích thích thị trường trong nước phát triển chống được sự độc quyền tự nhiên. Các CĐT, BMT cũng được tăng cường về năng lực, họ có thêm kiến thức, thông tin và trở thành những người mua ngày một thông thái hơn. Bên cạnh đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bach, công bằng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước cho các công trình công cộng;  Là một công cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí. Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức nhà nước, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước;  Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về tham phòng- chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chống lại các hành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước; Trang 6
  10. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam  Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các quốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển. Hoạt động đấu thầu không chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới. Các nhà thầu danh tiếng trên thế giới- họ là những người sẵn sàng và có khả năng tham gia vào tất cả các hoạt động của các quốc gia, thông qua đó họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;  Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên;  Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh;  Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo; Để nhấn mạnh tầm quan trọng của đấu thầu chúng ta sẽ đi sâu vào vai trò của hoạt động đấu thầu đối với bên mời thầu và bên nhà thầu. a. Đối với bên mời thầu (đối với chủ dự án đầu tư) Thôn g q ua đấu thầu , chủ đầu t ư s ẽ lựa chọn đ ược các nh à t hầu có khả n ăng đáp ứng đ ược tốt nhất các y êu cầu kinh tế, kỹ thu ật , t iến độ đ ặt ra của công t rìn h . Trên cơ s ở đó g iúp cho chủ đ ầu tư v ừa s ử dụn g h iệu qu ả, t iết kiệm v ốn đ ầu t ư, đ ồng t hời vẫn đảm b ảo đư ợc ch ất lư ợng cũn g nh ư t iến độ công t rìn h . Thôn g qu a đ ấu thầu , chủ đ ầu t ư cũ ng s ẽ nắm b ắt đ ược quy ền chủ đ ộng , quản lý có h iệu quả và g iảm t h iểu đ ược cá c rủ i ro p há t s inh t ron g qu á t rìnht hực h iện d ự án đầu t ư do t oàn bộ qu á t rình tổ ch ức đ ấu t hầu và t hực h iện kết quả đ ấu t hầu đ ược tu ân thủ chặt chẽ theo q uy đ ịn h của ph áp lu ật và sau kh i chủ đầu t ư đ ã có sự chu ẩn b ị kỹ lư ỡn g , đầy đủ v ề mọ i mặt Trang 7
  11. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam Để đá nh g iá đú ng các h ồ sơ d ự t hầu đ ò i hỏ i độ i ngũ cán bộ th ực h iện côngt ác đ ấu t hầu củ a chủ đ ầu t ư p hải t ự n âng cao t rìn h độ củ a mình về cá c mặt n ên v iệc áp dụn g ph ương th ức đấu thầu còn g iúp cho chủ đ ầu t ư n âng cao t rìn h độ v à n ăng lực của cá n bộ công nhân v iên . b. Đối với bên nhà thầu. Đố i v ới n hà thầu , th ắng th ầu đồ ng ng h ĩa với v iệc man g lại công ăn v iệc là mch o cán bộ công nh ân v iên , nân g cao uy t ín của nh à thầu t rên t hươn g t rường , th u đ ược lợi n huận , t ích luỹ th êm đ ược nh iều kinh ngh iệm t rong th i công vàq uản lý , đ ào tạo đ ược độ i ngũ cán bộ , công nh ân kỹ t huật v ữn g t ay ngh ề, máy mó c t h iết b ị th i côn g đ ược t ăng cườn g . Ho ạt độ ng đấu t hầu đ ược tổ chức th eo ng uyê n tắc công kh ai v à b ình đ ẳng , nh ờ đ ó cá c n hà th ầu sẽ có đ iều kiện đ ể ph át huy đ ến mức cao nhất cơ hộ i t ìm kiếm công t rìn h và khả năn g củ a mìn h để t rún g th ầu . 1 .5 . Phân loại các hình thức đấu thầu quốc tế: Căn cứ vào đối tượng đấu thầu: 1.5.1.1 Đấu thầu mua sắm hàng hoá (Tender for Procurement goods) Theo quy định tại điều 3 Nghị định 88/1999/NĐ-CP thì “hàng hoá” ở đây được hiểu là máy móc, phương tiện vận chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm). Bên mời thầu có thể soạn thảo các điều kiện đấu thầu kèm với thư mời thầu gửi cho các hãng (các công ty) đã được lựa chọn. Dựa vào đơn chào hàng của các hãng này bên mời thầu sẽ lựa chọn nhà thầu thích hợp nhất cho mình. 1.5.1.2 Đấu thầu xây dựng công trình (Tender for Works) Là hình thức đấu thầu thực hiện những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình. Trong loại hình đấu thầu này các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (giá cả, kỹ thuật, tiến độ, uy tín) được coi trọng hơn cả, người có Trang 8
  12. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam giá chào thấp nhất chưa chắc đã là người giành được hợp đồng. Cũng trong loại hình đấu thầu nói trên người ta đề cao vai trò của người tư vấn, của vấn đề bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành công trình. Do các công trình xây dựng có thể có giá trị rất lớn, vì thế việc quản lý cũng chặt chẽ hơn, tổ chức tốt hoạt động đấu thầu quốc tế sẽ mang lại một khoản tiền tiết kiệm rất đáng kể cho chủ đầu tư. 1.5.1.3 Đấu thầu tuyển chọn tư vấn (Tender for Consulting Services) Là hình thức đấu thầu nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn cho Bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Trong một số công trình, dự án, các dịch vụ tư vấn được tính chung vào giá công trình, còn đại bộ phận chúng được tách thành các hợp đồng riêng biệt (hợp đồng thiết kế, hợp đồng thuê chuyên gia...). Do tính chất đặc biệt của dịch vụ tư vấn nên người ta thường coi trọng kinh nghiệm và năng lực nhà thầu hơn là giá cả. điều này được thể hiện rõ trong điều 20 mục 8 và 9 của Quy chế đấu thầu 88/1999. 1.5.1.4 Đấu thầu dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án (Tender for Project) Loại đấu thầu này cũng rất hay gặp ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Khi một dự án có từ hai đối tác trở lên thì việc lựa chọn ai là người thực hiện dự án s ẽ là điều không dễ dàng. Điển hình của loại hợp đồng nói trên đối với ngành dầu khí Việt Nam đó là các hợp đồng phân chia sản phẩm mà Tổng công ty DKVN ký với rất nhiều hãng dầu khí nước ngoài như Shell (Hà Lan), Mobil, Unocal (Mỹ)... Căn cứ vào hình thức lựa chon nhà thầu: Đấu thầu mở rộng (open bi dding hay international competiti ve) Đấu thầu rộng rãi là hinh thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. (điều 18 , luật đấu thầu 2005). Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang web Trang 9
  13. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam để đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, ngành, địa phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu áp dụng trong đấu thầu. Theo quy chế đấu thầu quốc tế của Việt nam quy định như sau:  Thông báo mời nộp hồ sơ đấu thầu rộng rãi có yếu tố quốc tế ngoài việc đăng tải trên báo đấu thầu 3 kì liên tiếp, thì còn phải đồng thờiđăng trên một tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi.  Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm. Vd : đấu thầu dự án cảng hàng không quốc tế Long Thành - Đồng Nai. (ĐT rộng rãi quốc tế) 12/2011 Hình thức này này có ưu điểm là khuyến khích tính cạnh tranh giữa các nhà thầu. Các nhà thầu luôn đưa ra các giải pháp tiêu chuẩn đạt chất lượng cao với chi phí tài chính thấp nhất. Tuy nhiên do số lượng nhà thầu không hạn chế nên có thể có nhà thầu chưa đủ năng lực vẫn tham gia dự thầu. Đồng thời, do số lượng nhà thầu lớn nên mất nhiều thời gian và chi phí cho việc tổ chức đấu thầu. Đấu thầu hạn chế (limited bidding) Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. (điều 19, Luật đấu thầu 2005) Trong trường hợp thực tế chỉ có ít hơn 5, bên mời thầu phải báo cáo chủ dựán trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chủ dựán quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các nhà thầu, song phải đảm bảo khách quan, công bằng vàđúng đối tượng. Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:  Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.  Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn sử dụng cho gói thầu. Trang 10
  14. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam  Gó i thầu có yêu cầu cao về kĩ thuật hoặc kĩ thuật có tính đặc thù, gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Quy trình đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện qua 2 giai đoạn sau: - Giai đoạn chuẩn bịđấu thầu: thực hiện 4 công việc chủ yếu  Lập danh sách nhà thầu  Chuẩn bị và lập hồ sơ mời thầu  Phê duyệt hồ sơ mời thầu  Mời thầu thông qua hình thức thông báo mời thầu hoặc gửi thư mời thầu. - Giai đoạn xét chọn thầu: + Đánh giá hồ sơ dự thầu theo 2 bước: Đánh giá sơ bộ: thường đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu Đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật, tài chính và tổng hợp các đánh giá. + Đàm phán hợp đồng: Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu. Thương thảo hoàn thiện hợp đồng và kí kết hợp đồng. Vd : gói thầu mua sắm hệ thống CNTT-Dự án xây dựng SGD Chứng khoán TP HCM 6/2009 Hình thức này có ưu điểm là các nhà thầu tham gia đấu thầu là những người thực sự có đủ năng lực về mọi mặt, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chủ đầu tư. Công tác tổ chức đấu thầu cũng tốn ít thời gian và chi phí hơn so với tổ chức đấu thầu rộng rãi. Tuy nhiên, do hạn chế số lượng nhà thầu nên cũng hạn chế một phần sự đa dạng trong cạnh tranh giữa các nhà thầu. Đây là hình thức được áp dụng ở nhiều ngành, địa phương do vậy hiệu quả đạt được không cao, đây cũng là kẽ hở dễ tạo ra hiện tượng tiêu cực. Chỉ định thầu (Single bidding) Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng. (Điều 20 - Luật đấu thầu 2005) Trang 11
  15. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:  Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ dự án ( người được người có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lí và thực hiện dự án) được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời.Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lí.  Gó i thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài:  Gó i thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh, an toàn năng lượng do Thủ tướng chính phủ quyết định khi thấy cần thiết.  Gó i thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi,duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đóđãđược mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ.  Gó i thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng; gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỉđồng thuộc dựán đầu tư phát triển, gói thầu mua sắm hàng hoá có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng thuộc dựán hoặc dự toán mua sắm thường xuyên, trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu. Quy trình thực hiện chỉđịnh thầu qua 5 giai đoạn: - Lập và phát hành hồ sơ yêu cầu. - Chuẩn bị hồ sơđề xuất - Đánh giá, xem xét hồ sơđề xuất vàđàm phán về các đề xuất của nhà thầu. - Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu. - Thương thảo hoàn thiện và kí hợp đồng. Lưu ý: - Trường hợp xét thấy không cần thiết chỉđịnh thầu thì phải đấu thầu. Nghiêm cấm việc tuỳ tiện chia dựán thành nhiều gói thầu nhỏđể chỉđịnh thầu. Trang 12
  16. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam - Khi chỉ định thầu thì chủ dự án phải làm rõ 3 nội dung sau đây:  Lí do chỉ định thầu.  Kinh nghiệm và năng lực về mặt kĩ thuật, tài chính của nhà thầu được đề nghị chỉđịnh thầu.  Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉđịnh thầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết kế và dự toán được duyệt theo quy định) Trong trường hợp cần khắc phục ngay hậu quả thiên tai, địch hoạ, sự cố thì chủ dựán cần xác định khối lượng và giá trị tạm tính, s au đó phải lập đầyđủ hồ sơ, dự toán được trình duyệt theo quy định để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán. Ví dụ: gói thầu XL-04 "Thi công phần hoàn thiện nội thất công trình Nhà Quốc hội" và Gó i thầu XL-11 "Cung cấp và lắp đặt đồ đạc nội thất phòng họp Quốc hội". Chào hàng cạnh tranh Hình thức này ở Việt Nam áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị dưới 2 tỉ đồng. Mỗi gói thầu phải cóít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác (Điều 22 của Luật đấu thầu 2005) Vd : Gói thầu mua sắm và lắp đặt thiết bị công trình thuỷ điện Tà Lơi 3/2010 Mua sắm trực tiếp Hình thức mua sắm trực tiếp được áp dụng trong các trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện vớiđiều kiện chủ đầu tưcó nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã kí trước đó. Trước khi kí hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kĩ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu. (Điều 21- Luật đấu thầu 2005) Trang 13
  17. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam Tự thiện hiện (Tự thầu) Hình thức này chỉ áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của Nhà nước. (Điều 23- Luật đấu thầu 2005) Mua sắm đặc biệt Hình thức này được áp dụng ở Việt Nam đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được. Cơ quan quản lí ngành phải xây dựng được quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của Quy chế đấu thầu và cóý kiến thoả thuận của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư để trình Thủ tướng Chính Phủ quyết định. Căn cứ vào phương thức áp dụng: Theo điều 5 quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/CP (1/9/1999) bao gồm 3 phương thức đấu thầu. Đấu thầu 1 túi hồ sơ (1 phong bì) Khi dự thầu theo phương thức này, nhà thầu cần nộp các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, giá bỏ thầu và những điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung. Phương thức này được áp dụng với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp. Đấu thầu 2 túi hồ sơ (2 phong bì) Khi dự thầu theo phương thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá, xếp hạng. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phương thức này chỉ áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn. Đấu thầu 2 giai đoạn Phương thức này áp dụng cho các trường hợp sau:  Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên.  Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.  Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay. Trang 14
  18. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam Quá trình thực hiện phương thức này như sau:  Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính (chưa có giá) để Bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.  Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu. 1.6. Các loại hợp đồng cho từng gói thầu: Thông thường có ba phương thức thực hiện hợp đồng trong đấu thầu. Việc lựa chọn để thực hiện một trong ba phương thức này căn cứ vào tính chất, quy mô và thời gian thực hiện của từng gói thầu.  Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng thực hiện theo giá khoán gọn. Đối với các gói thầu có điều kiện xác định rõ khối lượng, số lượng, thời gian thì áp dụng theo phương thức này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng không được thay đổi giá cả đã thoả thuận, tức giá trúng thầu là giá thanh toán hợp đồng. Đối với dự án Nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt bằng văn bản. Trường hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhưng không do nhà thầu gây ra thì sẽ được người có thẩm quyền xem xét, quyết định.  Hợp đồng chìa khoá trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu được thức hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký. Phương thức này áp dụng đối với những dự án thực hiện theo hình thức đấu thầu toàn bộ dự án, chủ đầu tư không có khả năng quản lý. Trang 15
  19. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam  Hợp đồng có điều chỉnh giá: là hợp đồng áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có biến động lớn về giá cả do chính sách của Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng. Việc thực hiện hợp đồng có điều chỉnh giá phải tuân theo quy định tại điều 7 của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/CP (1/9/1999). 1.7. Nguyên tắc đấu thầu quốc tế: Đấu thầu quốc tế không phải là một thủ tục thuần tuý hình thức, thực tế đây là một hệ thống giải pháp cho những vấn đề không thể bỏ qua trong sự phối hợp giữa các chủ thể trực tiếp liên quan đến quá trình đầu tư mà mục đích là đảm bảo cho quá trình này đạt kết quả tối ưu. Phương pháp đấu thầu xoá bỏ những nhược điểm của hai phương pháp tự làm và giao thầu trước đây vì nó phải tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc thường bị bỏ qua hoặc xem nhẹ ở hai hình thức trên. Hiện nay trên thế giới đang tồn tại nhiều quy chế đấu thầu khác nhau như quy chế đấu thầu của FIDIC, WB, ADB... Mỗi bản quy chế đấu thầu đều có những nguyên tắc riêng phù hợp với mục đích của mình. Nhưng nhìn chung các nguyên tắc đấu thầu quốc tế chủ yếu như sau: 1.1.1. Nguyên tắc cạnh tranh công khai với điều kiện ngang nhau Mỗi cuộc đấu thầu đều phải được thực hiện với sự tham gia của một số nhà thầu có đủ năng lực để hình thành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ. Điều kiện đặt ra với các đơn vị ứng thầu (dự thầu) và thông tin cung cấp cho họ phải ngang nhau, nhất thiết không có sự phân biệt đối xử. 1.7.2. Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ Các nhà thầu phải nhận được đầy đủ tài liệu đấu thầu với các thông tin chi tiết rõ ràng và có hệ thống về quy mô, khối lượng, quy cách, yêu cầu chất lượng, tiến độ và điều kiện thực hiện công trình. Điều này có nghĩa là chủ công trình phải nghiên cứu, tính toán và Trang 16
  20. Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam cân nhắc kỹ lưỡng để tiên liệu chính xác về mọi yếu tố có liên quan đến công trình, tránh tình trạng chuẩn bị sơ sài, tắc trách. 1.7.3. Nguyên tắc đánh giá công bằng Các hồ sơ dự thầu phải được đánh giá một cách không thiên vị theo cùng một chuẩn mực và được đánh giá bởi một Hội đồng xét thầu có đủ tư cách và năng lực. Lý do để "được chọn" hay "bị loại" đều được giải thích đầy đủ tránh sự ngờ vực. 1.7.4. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh Không chỉ các nghĩa vụ và quyền lợi của các bên liên quan được đề cập và chi tiết hoá trong hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng phần việc đều được phân minh, rạch ròi để không một sai sót nào không có người chịu trách nhiệm. Mỗi bên có liên quan đều biết rõ mình phải gánh chịu những hậu quả gì nếu có sơ suất và sai phạm và do đó mỗi bên phải nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro. 1.7.5. Nguyên tắc "ba chủ thể" Thực hiện dự án theo thể thức đấu thầu quốc tế luôn có sự hiện diện đồng thời của ba chủ thể: bên mời thầu, nhà thầu và các nhà tư vấn. Trong đó, kỹ sư tư vấn hiện diện như một nhân tố bảo đảm cho hợp đồng luôn thực hiện nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật hoặc tiến độ đều được phát hiện kịp thời, những biện pháp điều chỉnh đều được đưa ra đúng lúc. Đồng thời, kỹ sư tư vấn cũng chính là nhân tố hạn chế tối đa những mưu toan thông đồng hoặc thoả hiệp gây thiệt hại cho những người chủ đích thực của dự án. Có nhiều điều khoản được thi hành để buộc các kỹ sư tư vấn phải là những chuyên gia có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất và phải làm đúng vai trò của những nhà trọng tài công minh được cử đến từ một công ty tư vấn chuyên ngành, công ty này cũng phải được lựa chọn thông qua quá trình đấu thầu theo một quy trình chặt chẽ. 1.7.6. Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm chính đáng Trang 17
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2