intTypePromotion=3

Tiểu luận: Điều kiện cân bằng, điều kiện tự diễn biến của các quá trình hoá học theo quan điểm của nhiệt động học. áp dụng cho quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp

Chia sẻ: Caibapnt Caibapnt | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:15

0
229
lượt xem
61
download

Tiểu luận: Điều kiện cân bằng, điều kiện tự diễn biến của các quá trình hoá học theo quan điểm của nhiệt động học. áp dụng cho quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Như chúng ta đã biết, một hệ cô lập không tương tác với bên ngoài, nếu chưa ở vào trạng thái cân bằng thì theo thời gian sớm hay muộn bao giờ cũng tự đi tới trạng thái cân bằng nhiệt động. Mặt khác trong những nhiệm vụ cơ bản của nhiệt động lực hoá học là giải quyết các câu hỏi: Trong những điều kiện nào, một phản ứng hoá học nào đó có thể tự diễn ra hay không? Mặt khác, nếu phản ứng diễn được, thì nó diễn ra cho tới giới hạn nào, khi nào dừng lại,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Điều kiện cân bằng, điều kiện tự diễn biến của các quá trình hoá học theo quan điểm của nhiệt động học. áp dụng cho quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp

  1. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khoa: Hóa học Bộ môn: Hóa lý1 Bài tiểu luận: Điều kiện cân bằng, điều kiện tự diễn biến của các quá trình hoá học theo quan điểm của nhiệt động học. áp dụng cho quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp Ví dụ về các nhà máy sản xuất NH3 Trần Quang Thiện Giảng viên bộ môn: Người thực hiện: 1. Nguyễn Văn Anh 2. Đinh Thị Hồng Vân 3. Trầ n Thu Trang 4. Đoàn Thị Minh Trang 5. Dương Thị Hồng Vân 6. Đào Thị Thanh Tuyền 7. Hà Thị Tuyết Xuân Hoà, ngày 22 tháng 10 năm 2009 1
  2. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Giới thiệu ................................................................ ...................................... 3 I. Nội dung ................................ .................................................................... 3 I.1. Điều kiện cân bằng - điều kiện tự diễn biến của một quá trình hoá học. ................................................................ ................................................ 4 I.2. Cân bằng hoá họ c................................................................................... 9 II. ứng dụng của hiện tưởng chuyển dịch cân bằng hoá học áp dụng cho quá trình tổ ng hợp NH3 trong công nghiệp. ............................................... 12 III. Các nhà sả n xuất NH3 .......................................................................... 15 Tài liệu tham khảo ..................................................................................... 15 2
  3. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Giới thiệu Nh ư chúng ta đ ã b iết, mộ t hệ cô lập không tư ơng tác với bên ngoài, nếu chưa ở vào trạng thái cân bằng thì theo th ời gian sớm hay mu ộn bao giờ cũng tự đi tới trạng thái cân b ằng nhiệt động. Mặt khác trong những nhiệm vụ cơ bản của nhiệt động lực hoá họ c là giải quyết các câu hỏ i: Trong những điều kiện nào, mộ t ph ản ứng hoá học nào đó có thể tự d iễn ra h ay không? Mặt khác, nếu ph ản ứng diễn được, thì nó diễn ra cho tới giới hạn nào, khi nào dừng lại, đ iều kiện cân bằng ra sao, các sản phẩm thu được với hiện suất bao nhiều.  Chính vì vậ y thông qua đề tài này chúng em muốn tìm hiểu về điều kiện cân b ằng điều kiện tự diễn biến của mộ t quá trình hoá họ c từ đ ó áp dụng cho cân bằng hoá học để xét những yếu tố ảnh hưởng đ ến cân bằng củ a một ph ản ứng hoá học. Đồng thời áp dụng các yếu tố vừa xét vào phản ứng tổng hợp NH3 N2  3H2 ƒ 2NH3 Một trong những chất đ ược sản xu ất nhiều nhất trong công nghiệp đ ể sử dụng trong sản xuất phân bón và trong các ngành công nghiệp hoá ch ất khác. I. Nội dung 3
  4. Nhãm 4 - K34B-SPHãa I.1. Điều kiện cân bằng - điều kiện tự diễn biến của một quá trình hoá học. - Trạng thái cân bằng : là trạng thái mà các thông số đặc trưng cho hệ không biến đổi theo thời gian. - Trạng thái cân bằng bền : là trạng thái của hệ khi muốn chuyển sang trạng thái ít bền khác ph ải tiêu tốn mộ t công do hệ sinh ra. Cụ th ể: Xét về điều kiện cân bằng h ệ ở trạng thái cân b ằng là hệ trong những điều kiện cho sẵn không có khả năng sinh công hữu ích. + Từ đó suy ra điều kiện cần củ a quá trình cân bằng là: (với h ệ kín) dG = 0 nếu T, P = const dH= 0 nếu S,P = const dF= 0 n ếu T, V= const dU= 0 nếu S, Vconst + Điều kiện đủ : d2 U > 0 nếu S, V = const d2 G > 0 nếu P, T = const d2 H > 0 nếu S, P = const d2 F > 0 nếu V, T = const + Đối với h ệ cô lập: dS = 0 hay S = Smax d2 S < 0 - Quá trình tự diễn biến là quá trình mà nó có th ể tiến hành mà không cần cung cấp công từ bên ngoài. Tức là: dG < 0 nếu P, T = const dH < 0 nếu S, P = const dF < 0 nếu V, T = const dU < 0 nếu S, V = const + Đố i với h ệ cô lập theo nguyên lý II khẳng đ ịnh, các quá trình sẽ tự diễn biến theo chiều tăng entropi  dS  0 - Trong nhiệt động lực học ngư ời ta thường xác đ ịnh chiều củ a quá trình dựa vào tiêu chuẩn về tính không thuận nghịch (tính m ột chiều) và xác định điều kiện cân b ằng dựa vào tiêu chuẩn về tính thuận nghịch của q uá trình. I.1.1. Tiêu chuẩn dựa vào entrôpi. 4
  5. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Theo nguyên lý II: trong hệ cô lập ( hệ cô lập là h ệ có nội n ăng U không đổ i, ngoài ra th ể tích V củ a nó cũng không đổi ) thì. dS  0 Nh ư vậy trong h ệ cô lập quá trình ch ỉ có thể tự diễn ra tự nhiên theo chiều  dSu,v  0 . ứng với điều kiện Khi quá trình không thu ận nghịch đó dừng lại, entropi đạt giá trị cực đại  Hệ ở trạng thái cân bằng.  dSu,v  0 Đó là điều kiện cân bằng trong hệ cô lập. I.1.2. Tiêu chuẩn thế nhiệt độ ng Từ b iểu thức nguyên lí I và nguyên lý II ta có: dU  TdS  A  TdS PdV   A'  d U  PV   dH  TdS  VdP   A' d U  TS  dF   S  PdV   A' dT d U  TS PV   dG   S  VdP   A' dT Trong đó  A, là công mà hệ thực hiện ngoài công giãn nở th ể tích xét khi  A'  0 ta có dấu "  " sẽ ứng với quá trình không thuận nghịch  quá trình tự diễn biến. Dấu “=” sẽ ứng với quá trình thuận nghịch  điều kiện cân b ằng xét từng trường hợp cụ thể: dG   S  VdP dT Khi T, P = const  dG  0 Nh ư vậy điều kiện tự diễn biến dG  0 Điều kiện cân bằng dG  0 khi đó hàm G ph ải đạt giá trị cực tiểu dF   S  PdV dT Khi T, V = const  dF  0 Điều kiện tự diễn biến dF  0 Điều kiện cân bằng dF  0 khi đó FT,V đạt được giá trị cực tiểu dH  TdS VdP Khi S P  const  dH  0 , 5
  6. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Điều kiện tự diễn biến: dH  0 Điều kiện cân bằng: dH  0 khi đó H S,P đạt được giá trị cực tiểu dU  TdS PdV Khi S V  const  dU  0 , Điều kiện tự diễn biến dU  0 Điều kiện cân bằng: dU  0 khi đó dH S,V đ ạt đ ược giá trị cực tiểu . * Với những trường hợp hệ thực hiện công khác ngoài công giãn nở thể tích ta vẫn có thể tìm ra đ ược đ iều kiện tự diễn biến và không tự d iễn biến dựa vào những tiêu chuẩn trên bằng cách.  YdX Biểu diễn: S '  YdX1  Y dX2  ...  A 1 2 i i Để xác đ ịnh chiều của quá trình và điều kiện cân bằng, ta ph ải giữ cố định những cặp tham số a, b tương ứng với thể nhiệt động kh ảo sát mà cả những đại lượng Xi  dXi  0, dX2  0... làm cho  A'  0  điều kiện cân bằng tổng quát  d  a,b,X  0 và a,b, Xi  min với  là U, F, G, H i Điều kiện tự diễn biến:  d ab, X  0 i I.1.3. Sự tương đương về các tiêu chuẩn về điều kiện cân bằ ng và tự diễn biến. - Những tiêu chuẩn khác nhau tìm th ấy ở trên là tương đương nhau, ta có thể chứng minh một vài trường h ợp: Ví dụ 1: Xét đ iều kiện dU  0 ngh ĩa là quá trình chỉ có thể d iễn ra theo chiều giảm U và khi có cân b ằng thì U đạt cực tiểu nhưng ta cũng có: dU  TdS PdV dU  PdV  TdS dU  PdV  dS T Với hệ cô lập U , V  const  dS 0 ngh ĩa là quá trình ch ỉ có th ể diễn ra theo chiều tăng S và khi có cân b ằng thì S là cực đại. Ví dụ 2: Xét dH  0 tức là quá trình tự diễn biến theo chiều giảm entropi H và khi có cân bằng thì H là cực tiểu. 6
  7. Nhãm 4 - K34B-SPHãa dH  VdP Do dH  TdS VdP  dS  T Hệ cô lập H , P  const  dS  0 trùng với đ iều kiện trong hệ cô lập Với các trường hợp khác chúng ta hoàn toàn có th ể chứng minh tương tự *Những h ệ thức đ ã thiết lập ở trên chỉ áp dụng cho những hệ có thành phần không đổ i. Bây giờ ta xét những h ệ có số mol thay đổi trong mộ t quá trình hoá học. Trong trường hợp này thành ph ần của hệ trở thành nh ững biến số mới và bất luận thuộc tính nhiệt động nào của hệ cũng phải biểu thị thông qua số mol n1, n2 ,..., ni củ a tất cả các cấu tử có trong h ệ và khi đó ta có các biểu thức nhiệt động.  U  dU  TdS PdV    dni   ni  S,V,nj  H  dH  TdS VdP    dn  ni  S,P,n i  j  G  dG   S  VdP    dT dni  ni  T,P,n  j  G  dU  S  PdV    dT dn  ni  T,P,n i  j  U   H   F   G  Đặt i           ni  S,V,nj  ni  S,P,nj  ni  T,V,nj  ni  T,P,nj i gọi là hoá thế của cấu tử i trong hệ.  ý nghĩa hoá thế: Bởi vì những quá trình hoá họ c liên quan đến sự thay đổ i thành phần của hệ (các phản ứng hoá học) đều được nghiên cứu ở P, T  const n ên i thường đ ược  G  dùng biểu thức: i     ni  T,P,n j 7
  8. Nhãm 4 - K34B-SPHãa  ý nghĩa: hoá thế củ a chất i bằng độ tăng th ế đắng áp G củ a h ệ quy về mộ t mol cấu tử i khi thêm một lư ợng vô cùng nhỏ dni mol của ch ất i vào một lượng hữu hạn của hệ trong điều kiện T, P và số mol các cấu tử khác trong h ệ không đổi. Như vậy: điều kiện cân bằng, điều kiện diễn biến trong hệ có thành phần thay   dn đổi: dG  S  VdP  dT i i   dn Khi T, P  const  dG  i i Vì quá trình ch ỉ có thể tự d iễn biến theo chiều dG  0  i dni  0 khi quá trình dừng lại, G đ ạt được cực tiểu và điều kiện cân bằng là:   dn  0 i i Nh ững hệ thức đã thiết lập ở trên ch ỉ áp dụng cho những hệ cơ thành phần không đổ i. Bây giờ ta xét những hệ có số mol thay đổ i trong một quá trình hoá học trong trường hợp này thành phần của hệ trở thành những biến số mới và bất luận thuộc tính nhiệt động nào của hệ cũng phải biểu th ị thông qua số mol n1, n2 ,..., ni củ a tất cả các cấu tử có trong hệ và khi đó ta có các biểu thức nhiệt động.  U  dU  TdS PdV    dni   ni  S,V,nj  H  dH  TdS VdP    dni   ni  S,P,nj  G  dG   S  VdP    dT dni   ni  T,P,nj  G  dU  S  PdV    dT dn  ni  T,P,n i  j  U   H   F   G  Đặt i           ni  S,V,nj  ni  S,P,nj  ni  T,V,nj  ni  T,P,nj i gọi là hoá thế của cấu tử i trong hệ. 8
  9. Nhãm 4 - K34B-SPHãa  ý nghĩa hoá thế: Bởi vì những quá trình hoá họ c liên quan đến sự thay đổ i thành phần của hệ (các phản ứng hoá học) đều được nghiên cứu ở P, T  const n ên i thường đ ược  G  dùng biểu thức: i     ni  T,P,n j  ý nghĩa: hoá thế củ a chất i bằng độ tăng th ế đắng áp G củ a h ệ quy về mộ t mol cấu tử i khi thêm một lượng vô cùng nhỏ dni mol của chất i vào một lượng hữu hạn của hệ trong điều kiện T, P và số mol các cấu tử khác trong hệ không đổi. Như vậy: điều kiện cân bằng, điều kiện diễn biến trong hệ có thành phần thay   dn đổi: dG  S  VdP  dT i i   dn Khi T, P  const  dG  i i Vì quá trình ch ỉ có thể tự d iễn biến theo chiều dG  0   i dni  0 khi quá trình dừng lại, G đ ạt được cực tiểu và điều kiện cân bằng là:   dn  0 i i * Trên đ ây là những đ iều kiện diễn biến và tự d iễn biến của quá trình hoá học, ta áp dụng các đ iều kiện này vào những phản ứng hoá học cụ th ể đ ể xét điều kiện cân b ằng, đ iều kiện tự diễn biến của mộ t ph ản ứng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng củ a một phản ứng hoá học theo quan điểm củ a nhiệt động lực họ c. I.2. Cân bằng hoá học I.2.1. Điều kiện cân bằng của một phản ứng hoá học Do các phản ứng hoá họ c thông thư ờng được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất không đổ i  điều kiện cân bằng: dG  0 Điều kiện tự diễn biến: dG  0 Nếu G càng âm thì phản ứng có kh ả năng tự diễn biến về mặt nhiệt động học ngày càng cao. Xét phản ứng: aA  bB ƒ cC  dD dG   S  VdP   i dni dT 9
  10. Nhãm 4 - K34B-SPHãa   dn  0 Khi ph ản ứng đạt cân bằng dG  0  (1) i i dnA dn B dnC dnD  dn    Do a b c d  V 0 (1)  i i Giả thiết khi tham gia là lí tưởng: i   0  RT ln Pi ( pi : áp su ất riêng ph ần của i) 0  V G0     V  0  RT ln P  0  i i  i 1 RT RT Pc .PD d ln K p   V ln P   ln PV1  K p  C i i i a b PA .PB  G0   RT ln K p XC .XD Pc d c d K p  a b . ab  K x .Pn XA . XB P Trong đó xi là phần mol củ a cấu tử i. c d  C . D  Phản ứng xảy ra trong dung dịch thì KC  a b  A . B Trong đó hàng số cân bằng Kp chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ và hằng số cân b ằng đặc trưng cho mức độ tiến triển củ a phản ứng từ trái sang ph ải. Hằng số cân bằng có giá trị càng lớn thì độ chuyển hoá của phản ứng càng cao. I.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đ ến cân bằng của phản ứng hoá học + Cân bằng hoá họ c là một cân bằng động nghĩa là nó có thể chuyển dịch về phía này ho ặc phía khác khi thay đ ổi các điều kiện bên ngoài. + Nguyên lý Lơ Satơlie: “Mọ i sự thay đ ổi các yếu tố xác định trạng thái của mộ t hệ cân b ằng sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch về phía chống lại những thay đổ i đó“ a. Yếu tố nhiệt đ ộ: 10
  11. Nhãm 4 - K34B-SPHãa G1  H  T S 1 Có G1 H S    RT RT R 1 1 G2  H  T2S G H S    RT2 RT2 R K P2 G1 G2 H  1 1      ln K P2  ln KP1  ln    RT RT2 R  T T2  KP1 1 1 H S Vậy l n K p    RT R + Nếu H  0 thì Kp tỉ lệ thu ận với T. + Nếu T tăng thì Kp tăng cân b ằng dịch chuyển sang chiều thuận và ngược lại. + Nếu H  0 thì Kp tỉ lệ n ghịch với T khi T tăng thì Kp giảm phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch và ngược lại. Ví dụ: Ta xét phản ứng : 0 N2  3H2 ƒ 2NH3 H pu  46,2KJ Do H  0 khi ta tăng nhiệt độ cân bằng chuyển d ịch theo chiều ngh ịch làm giảm hiệu suất tổng h ợp NH3. Nếu ta giảm nhiêt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm tăng hiện suất tổng hợp NH3. b. Sự phụ thuộ c vào áp suất Ta có: K x  K p .Pn  l n K x  ln K p  n ln P (Do K p  const khi P thay đ ổi)   l n Kx  n  P  P  T + Vậy n  0  sự thay đổi áp su ất không làm dịch chuyển cân bằng. d ln Kx + Khi n  0   0` dP Khi tăng áp suất cân b ằng chuyển dịch theo chiều thuận. 11
  12. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Khi giảm áp suất cân bằng chuyển d ịch theo chiều ngh ịch. d ln Kx + Nếu n  0  0 dP Khi tăng áp suất cân b ằng chuyển dịch theo chiều ngh ịch. Khi giảm áo suất cân bằng chuyển d ịch theo chiều thuận. Ví dụ : Ph ản ứng N2  3H2 ƒ 2NH3 biến thiên số mol khí n  2  1  3  2  0  Khi tăng áp su ất cân b ằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tạo ra NH3. Khi giảm áp su ất cân bằng chuyển dịch theo chiều ngh ịch giảm hiệu suất tạo ra NH3. c. Sự p hụ thuộc vào nồ ng độ Với nh ững ph ản ứng sảy ra trong dung dịch: aA  bB ƒ cC  dD Q G  G0  RT ln Q   RT ln K p  RT ln Q  RT ln Kp c d c d  C . D  .  C  . D  K p  cb a cb b Với Q  a b  A . B  Acb  . Bcb  Khi cân bằng thì Q  K p và G  0 + Nếu tăng nồng độ của C ho ặc D (hoặc cả 2) và giảm nồng độ của A, B thì Q  1  G  0  ph ản ứng diễn ra theo chiều nghịch. Kp + Nếu giảm nồng độ của C và D tăng nồng độ của A, B thì Q  1  G  0  ph ản ứng diễn ra theo chiều thuận. Kp II. ứng dụng của hiện tưởng chuyển dịch cân bằ ng hoá học áp d ụng cho quá trình tổ ng hợp NH 3 trong công nghiệp. + Amoniac là một trong nh ững sản ph ẩm quan trọng nh ất của ngành công nghiệp hoá học vì vậy nó được sản su ất nhiều và ở quy mô rất lớn. 12
  13. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Phương pháp chủ yếu để sản xuất amôniac là tổng h ợp trự c tiếp từ N2 và H2 theo phản ứng: N2  3H2 ƒ 2NH3 H 0  46,2KJ / mol S  96,3J / mol Phương pháp tổng hợp NH3 từ Nitơ và Hiđro và Fe làm xúc tác do Habe đề ra n ăm 1904 được tặng giải thưởng Nôben năm 1913 công nghệ sản xuất NH3 đ ược Bazơ p hát triển và cũng được tặng giải thưởng nôben năm 1931. áp dụng quy tắc pha Gipp: F  n  k  2 Trong đó : n  2 ; số pha k  1  F  2  1  2  3 Vậy có th ể chọ n 3 yếu tố tác dụng nên cân bằng để làm cho nó chuyển dịch về phía tạo nên NH3 với hiệu suất cực đại. Ba yếu tố đó là : nhiệt độ, áp suất chung, tỉ lệ các ch ất phản ứng. - Về yếu tố nhiệt độ : ở áp suất 1 atm, khi h ệ đạt đến cân bằng thì G  H  TS  0  46200  96,3T  0  T  479K  2000 C Khi T  2000 C; G  0 cân b ằng chuyển dịch sang bên trái. Nhiệt độ 2000 C gọi là nhiệt độ nghịch chuyển tức là nhiệt độ cực đại có thể dùng được ở áp su ất 1atm. Nh ư vậy theo quan điểm nhiệt động lực họ c thì quá trình tổng hợp NH3 được thực hiện ở nhiệt độ càng nh ỏ càng tố t. Tuy nhiên nhiệt độ vừa làm chuyển dịch cân bằng, mặt khác làm biến đổ i tốc độ củ a phản ứng, tứ c là tốc độ đạt đến cân bằng để vượt qua khó khăn này người ta phải dùng chất xúc tác ở đ ây là Fe và Al2O3 - Về yếu tố áp suất : Do : n  2  0  áp su ất cùng tăng thì cân b ằng càng chuyển dịch sang phải mạnh. Người ta đã tính được rằng ở áp suất 300atm, quá trình tổ ng hợp đ ược tiến hành ở 4500 C . 13
  14. Nhãm 4 - K34B-SPHãa Trong thự c tế quá trình tổng hợp đư ợc thực hiện ở nhiệt độ 400  6000 C và được áp suất 200  1000atm. Nhà máy phân đ ạm hà Bắc tổng hợp NH3 ở áp suất 320atm và nhiệt độ 5000 C . Trong tổ hợp khí - điện - đạm phú Mỹ (Bà Rya – Vũng Tàu) có nhà máy phân đạm phú Mỹ đ ã xây dựng xong. - Về yếu tố tỉ lệ củ a chất ph ản ứng. Người ta đ ã tính được rằng lượng NH3 được tạo thành sẽ cực đại khi tỉ lệ của N2 và H2 được lấy dùng bằng tỉ lệ các hệ số củ a chúng ở trong phương trình phản ứng nghĩa là bằng 1: 3 . Trong những điều kiện như trên, hiệu su ất chuyển hoá NH3 cũng chỉ đạt 20  30% . Sau khi hoá lỏng NH3 ta lại đưa hỗn hợp khi N2 và H2 trở lại chu trình sản xuất. Ngày này do kĩ thu ật áp suất cao được phát triển người ta có thể tổng hợp NH3 từ các nguyên tố ở nhiệt độ 8500 C và đ ược áp su ất 4500atm. Với hiệu suất củ a phản ứng là 97% mà không cần xúc tác. Ví dụ : Sơ đồ thiết b ị tổng h ợp NH3 ở nhà máy phân đ ạm Hà Bắc. 14
  15. Nhãm 4 - K34B-SPHãa III. Các nhà sả n xuất NH3 - Nhà máy đạm Phú Mỹ : sản xuất phân đạm, phốt phát... phục vụ cho ngành sản xuất nông nghiệp. - Nhà máy đạm Hà Bắc : sản xuất các loại phân bón với hàm lượng NH3 lên tới 9,99%. - Nhà máy sản xuất đạm urê, NH3 từ việc sử dụng khí dầu mỏ ở thêm lực điạ. Tài liệu tham khảo 1. Hoá học các nguyên tố – Hoàng Nhâm Tập 1. 2. Hoá lý – Nguyễn Đình Huề 3. Cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học – Vũ Đăng Độ 4. Hoá lý Tập 1 -Trần Văn Nhân 5. Hoá lý Tập 2 -Trần Văn Nhân 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản