intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tiểu luận Kế toán thuế: Quy định kê khai thuế hiện nay tạo thuận lợi và khó khăn gì trong công tác kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Chia sẻ: Nguyễn Văn Chương | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:54

0
148
lượt xem
43
download

Tiểu luận Kế toán thuế: Quy định kê khai thuế hiện nay tạo thuận lợi và khó khăn gì trong công tác kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận Kế toán thuế: Quy định kê khai thuế hiện nay tạo thuận lợi và khó khăn gì trong công tác kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt trình bày về khái niệm - tầm quan trọng của thuế tiêu thụ đặc biệt; đối tượng chịu thuế và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt; căn cứ và phương pháp tính thuế; chế độ miễn, giảm thuế; đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Kế toán thuế: Quy định kê khai thuế hiện nay tạo thuận lợi và khó khăn gì trong công tác kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

  1. HỌC VIỆN NGÂN HÀNG –—–—–— TIỂU LUẬN    KẾ TOÁN THUẾ     Quy định kê khai thuế hiện nay tạo thuận lợi  và khó khăn gì trong công tác kê khai thuế TIÊU  THỤ ĐẶC BIỆT                       Lớp : Kế toán thuế – ca 2 – thứ 3 – C10   Nhóm 13
  2. Hà Nội, tháng 03 năm 2015 MỤC LỤC Danh sách nhóm : 1. Nguyễn Văn Chương ( nhóm trưởng ) 2. Vũ Thị Liên  3. Ngô Thị Thu Trang  4. Phan Thị Kim Anh  5. Nguyễn Thị Vân Anh  6. Chu Nguyệt Minh  7. Bùi Thị Duyên 8. Nguyễn Thị Thùy Dương 9. Nguyễn Thị Tuyến
  3. I.   KHÁI NIỆM ­ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ  ĐẶC BIỆT  1. Khái niệm. Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số  hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật  thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa,  dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng  chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn tùy thuộc vào chính sách điều tiết của  từng nước: hoàn cảnh kinh tế, phong tục và tập quán tiêu dùng của  một số loại hàng hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế­ xã hội cụ thể. Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế  giới với những tên gọi khác nhau: chẳng hạn ở Pháp gọi là thuế tiêu  dùng đặc biệt, ở Thụy Ðiển gọi là thuế đặc biệt; ở nước ta, tiền thân  của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành là thuế hàng hóa được ban hành  năm 1951. Ðến năm 1990 Bộ tài chính soạn thảo dự án luật thuế mới,  đổi thuật ngữ thuế hàng hóa thành thuế tiêu thụ đặc biệt và được  Quốc hội thông qua ngày 30­  6­ 1990. Sau đó được sửa đổi bổ sung  tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa 9 và thông qua ngày 5­ 7 ­1993. Ðến  tháng 10­ 1995 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt lại được sửa đổi, bổ sung  Page 3
  4. lần nữa. Ðể phát huy vai trò của luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong điều  tiết sản xuất, tiêu dùng xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng  cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất  kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ; ngày 20­ 5­ 1998 Quốc  hội đã thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 1­ 1­ 1999 thay thế Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1990  và hai đạo luật sửa đổi, bổ sung ban hành năm 1993 và năm 1995.  2. Ðặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt Là một loại thuộc tiêu dùng, song thuế tiêu thụ đặc biệt có những đặc  điểm giống như sau :  ­ Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp  luật thuế các nước qui định hầu như giống nhau gồm : rượu, bia,  thuốc lá, xe ô tô, xăng...; kinh doanh cá cược, đua ngựa, đua xe, sòng  bạc...  ­ Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước  quy định  rất cao vì thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ mang tính  chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của  con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người trong xã  hội. ­ Cách thu thuế tiêu thụ đặc biệt ở các nước cũng giống nhau, tức là  nhà nước chỉ thu một lần ở khâu  xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh  doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. ­Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế bổ sung cho thuế tiêu dung nhằm làm  giảm tính chất lũy thoái Page 4
  5.  3. Tầm quan trọng của thuế tiêu thụ đặc biệt: Xuất phát từ đặc điểm chung đã được trình bày ở phần trên, do đó  thuế tiêu thụ đặc biệt có tầm quan trọng như sau: ­ Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên  một phần thu nhập đáng kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà  nước. ­ Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực  hiện chức năng hướng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.  ­ Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu  nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công  bằng hợp lý: ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu  thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không  phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó.  ­ Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản  xuất, kinh doanh,lưu thông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ  mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu xã hội thể hiện  sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung,  chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này. Page 5
  6.  4. Mối liên hệ giữa thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác  trong quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện dịch vủ (chủ  yếu là thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu ) Các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt  không phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với số lượng hàng hóa, dịch  vụ đã kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Chẳng hạn, cơ sở trực tiếp  sản xuất khi bán ra những mặt hàng thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc  biệt thì cơ sở này chỉ kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không  phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng hoá đã chịu thuế  tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ  sản phẩm trực thuộc thì cơ sở sàn xuất phải kê khai và nộp thuế tiêu  thụ đặc biệt tại nơi sản xuất. Các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản  phẩm phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo thuế suất đối với  hoạt động kinh doanh thương nghiệp. Các hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi lưu thông  trên thị trường, tức là được chuyển qua khâu thương nghiệp thì các cơ  sở kinh doanh các  mặt hàng này không phải nộp thuế tiêu thụ đặc  biệt nhưng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo biểu thuế ngành kinh  doanh thương nghiệp. Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt  phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cùng với thuế nhập khẩu theo từng  lần nhập khẩu, khi bán hàng hóa này thì cơ sở phải nộp thuế giá trị  gia tăng. Page 6
  7. II.    ÐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ TIÊU THỤ ÐẶC  BIỆT  1. Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế: Các hàng hóa được phép nhập khẩu, sản xuất và các hoạt động dịch  vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt là đối  tượng chịu thuế tiệu thụ đặc biệt.   2. Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành: Theo điều 1 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, đối tượng chịu thuế tiêu thụ  đặc biệt bao gồm:  ­ Hàng hóa sản xuất trong nước: . + Thuốc lá điếu, xì gà.   + Rượu các loại.   + Bia các loại.   + Bài lá.   +Vàng mã, hàng mã.   ­ Hàng hóa nhập khẩu :     + Ô tô dưới 24 chỗ ngồi. Page 7
  8.     + Xăng các lọai, náp ­ ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade  comonent) và các chế phẩm khác để pha chế xăng. + Máy điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90. 000 BTU trở xuống.  ­ Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Kinh doanh vũ trường, mát­xa, ka­ra­ ô­kê, Kinh doanh ca­si­nô, trò chơi bằng máy giắc­pót (jackpot), Kinh  doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe, kinh doanh gôn (golf) : bán thẻ  hội viên, vé chơi gôn.  3. Những đối tượng không chịu thuế: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập  khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau: ­ Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khấu . ­ Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh  doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất  khẩu. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện  chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cuả cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng  không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế giá  trị gia tăng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, cơ sở còn phải  nộp thuế tiêu thụ đặc biệt . ­ Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; quà tặng cho các  cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị­ xã hội, tổ chức  xã hội­nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ  chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng  mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Page 8
  9. ­ Hàng hóa chuyển khẩu,vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa  khẩu biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã kí kết giữa hai chính  phủ hoặc ngành, điạ phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép và  đã làm đầy đủ thủ tục hải quan. ­ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu  kể cả hàng dự hội chợ triển lãm trong thời hạn chưa phải nộp thuế  theo quy định thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với  số hàng thực tái xuất khẩu,tái nhập khẩu. Nếu quá thời hạn trên thì  phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho số lượng hàng hoá đó và được  hoàn lại thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng hoá thực tái  xuất khẩu,tái nhập khẩu. ­ Hàng hoá là vật tư nhập khẩu thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt  dùng để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu thực tế có hàng xuất khẩu  trong thời hạn 90 ngày thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối  với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế  xuất khẩu. Nếu quá thời hạn 90 ngày thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc  biệt. Khi có hàng thực tế xuất khẩu thì sẽ được hoàn lại số thuế tiêu  thụ đặc biệt đã nộp cho số vật tư, nguyên liệu tương ứng với số hàng  thực tế xuất khẩu. ­ Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định.  Trường hợp các cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chiụ thuế tiêu  thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê  khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất,các cơ sở này được  khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với phần nguyên liệu  nếu có chứng từ hợp pháp. Page 9
  10.  4. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt: Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã  hội; các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước  ngoài tại Việt Nam có nhập khẩu, sản xuất hàng hoá hay kinh doanh  các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. III.    CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ  1. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc  biệt là: số lượng hàng hóạ chịu thuế, giá tính thuế và thuế suất. 1.1 Số lượng hàng hóa:  ­ Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hoá chiụ thuế  là số lượng, trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng  hoặc tiêu dùng nội bộ của cơ sở.  ­ Ðối với hàng nhập khẩu: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng,  trọng lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá  nhân có hàng nhập khẩu. 1. 2 Giá tính thuế: ­ Là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh  doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế  giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau: Page 10
  11.  A. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nước  được xác định như sau: Giá bán  Thuế bảo  Giá tính  chưa có  vệ môi  ­ thuế tiêu  thuế  trường (nế thụ đặc  GTGT u có) = biệt 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt  Trong đó: ­ Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của   pháp luật về thuế giá trị gia tăng, ­ Thuế bảo vệ môi trường xác định theo pháp luật về thuế bảo vệ môi  trường.  a) DN sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các  cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc: ­ Thì giá làm căn cứ xác định là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ  thuộc bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Page 11
  12. ­ Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy  định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định là giá bán chưa   có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trưòng (nếu có) do cơ sở sản xuất   quy định chưa trừ hoa hồng.  b) DN sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các   cơ sở kinh doanh thương mại: ­ Thì giá làm căn cứ  tính thuế  là giá bán chưa có thuế  GTGT và thuế  bảo vệ  môi trường (nếu có) của cơ  sở  sản xuất nhưng không được  thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương   mại đó bán ra. ­ Riêng mặt hàng xe ô tô, giá bán bình quân của cơ  sở  kinh doanh  thương mại để  so sánh là giá bán xe ô tô theo tiêu chuẩn chất lượng  sản phẩm được nhà sản xuất công bố  đối với từng loại xe chưa bao  gồm các lựa chọn về  trang thiết bị, phụ  tùng mà cơ  sở  kinh doanh  thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.  Nếu giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ  sở  kinh  doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế  là giá do cơ  quan thuế   ấn  định. Page 12
  13.  B. Giá tính thuế  TTĐB đối với hàng nhập khẩu được xác định  như sau: Thuế   Giá tính  Giá tính thuế   =   +  nhập  thuế TTĐB nhập khẩu  khẩu Trong đó: ­ Giá tính thuế  nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật  thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. ­ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu  thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.  C. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB: ­ Là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ  giá trị vỏ bao bì.  Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặc tiền cược vỏ  chai, định kỳ  hàng quý cơ  sở  sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số  tiền  đặt cược vỏ  chai thì số  tiền đặt cược tương  ứng giá trị  số  vỏ  chai  không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB. Page 13
  14. Ví dụ 1: Đối với bia hộp, năm 2010 giá bán của 1 lít bia hộp chưa có   thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày 01   tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012) là 45% thì giá  tính thuế TTĐB được xác định như sau: Giá tính thuế  20.000đ TTĐB 1 lít bia  = = 13.793đ hộp 1+ 45% Ví dụ  2: Quý II/2010, giá bán của một két bia chai Hà Nội chưa có  thuế GTGT là 120.000đ/két, thì giá tính thuế TTĐB xác định như sau: 120.000đ Giá tính thuế  = = 82.758đ TTĐB 1 két bia 1+ 45% D. Đối với hàng hóa gia công: ­ Là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá  bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm  bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB. E. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh  giữa cơ  sở  sản xuất và cơ  sở  sở  hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng  hóa, công nghệ sản xuất: Page 14
  15. ­ Giá tính thuế  TTĐB là giá bán ra chưa có thuế  GTGT của cơ sở sở  hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất. F. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: ­ Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa  có thuế  TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả  tiền một lần,   không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. G. Đối với hàng hóa, dịch vụ  dùng để  trao đổi, tiêu dùng nội bộ,   biếu, tặng, cho, khuyến mại: ­ Là giá tính thuế  tiêu thụ  đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ  cùng loại   hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. H.   Đối   với   cơ   sở   kinh   doanh   xuất   khẩu   mua   hàng   chịu   thuế   TTĐB của cơ  sở  sản xuất để  xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà  bán trong nước: ­ Giá tính thuế TTĐB trong trường hợp này là bán chưa có thuế TTĐB   và chưa có thuế GTGT được xác định cụ thể như sau: Giá tính    Giá bán    Thuế bảo  thuế tiêu    trong  ­ vệ môi  Page 15
  16. nước của  cơ sở xuất  trường (nếu  khẩu chưa  = có) thụ đặc biệt có thuế  GTGT 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt  ­   Nếu  DN   xuất   khẩu  kê   khai   giá   bán  (đã   có   thuế   GTGT   và   thuế  TTĐB) làm căn cứ  xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với  giá bán trên thị trường thì giá tính thuế là giá do cơ quan thuế ấn định. I. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB: ­ Là giá cung  ứng dịch vụ  của cơ  sở  kinh doanh chưa có thuế   GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau: Giá dịch vụ chưa có thuế  Giá tính thuế  GTGT = TTĐB 1 + Thuế suất thuế TTĐB Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu   thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ quy định như sau: Page 16
  17. a. Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT về  bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn do  người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn (gồm cả  tiền phí bảo dưỡng sân cỏ) và tiền ký quỹ (nếu có). ­ Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người ký quỹ thì cơ sở sẽ  được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp  của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn thuế  theo quy định. ­ Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa,  dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các  hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Ví dụ 4: cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh doanh  khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi không thuộc diện  chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ này không phải chịu thuế  TTĐB. b. Đối với kinh doanh ca­si­nô, trò chơi điện tử có thưởng: ­ Giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca­si­nô, trò chơi điện  tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu  Page 17
  18. được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy  đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng. c. Đối với kinh doanh đặt cược: ­ Là doanh thu bán vé đặt cược trừ (­) tiền trả thưởng cho khách hàng  (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh số bán vé vào cửa  xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược. d. Đối với kinh doanh vũ trường, mát­xa và ka­ra­ô­kê: ­ Giá tính thuế là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động  trong vũ trường, cơ sở mát­xa và karaoke, bao gồm cả doanh thu của  dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ tắm, xông hơi trong  cơ sở mát­xa). Ví dụ 5: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường (bao  gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ  tính thuế là 100.000.000đ. 100.000.000đ Giá tính  = = 71.428.571đ thuế TTĐB 1 + 40% e. Đối với kinh doanh xổ số: Page 18
  19. ­ Là doanh thu bán vé các loại hình xổ  số  được phép kinh doanh theo  quy định của pháp luật (doanh thu chưa có thuế GTGT). Nếu DN sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không   đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ  vào tình hình  sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu và xác định số thuế  TTĐB phải nộp.  2.  Thuế suất Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng có tính chất phân biệt   giữa các nhóm hàng hoá,dịch vụ  và giữa các hàng hoá, dịch vụ  trong  cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điều tiết sản sản xuất và  hướng dẫn tiêu dùng xã hội cuả nhà nước và được quy định cụ thể tại  biểu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:   STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất  (%) I Hàng hoá:   1 Thuốc lá điếu, xì gà     a.      Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ  65   yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà.      b.      Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ  45   yếu bẳng nguyên liệu trong nước. 25 Page 19
  20. 2 c.      Thuốc lá điếu không có đầu lọc.     Rượu: 70   a.      Rượu trên 40 độ 55   b.      Rượu từ 30 độ đến 40 độ 25   c.      Rượu từ 20 độ đến 30 độ 20   d.      Rượu dưới 20 độ, kể cả rượu chế biến từ  15 3 hoa cả.     e.      Rượu thuốc. 75   Bia 65   a.      Bia chai, bia tươi. 50 4 b.      Bia hộp.     c.      Bia hơi. 10   Ô tô 60   a.      Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống. 30 5  b.      Ô tô từ 6 đến 15 chổ ngồi.     c.      Ô tô từ 6 đến dưới 24 chổ ngồi. 15 6 Xăng các loại, nap ta (naphtha), chế phẩm tái hợp  20 7 (refomade component) và các chế  phẩm khác để  30 8 pha chế xăng. 60 II Ðiều hoà nhiệt độ  công suất từ  90.000 BTU trở    20 Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản