intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán - nghiên cứu chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
11
lượt xem
0
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán - nghiên cứu chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài được thực hiện với mục tiêu cụ thể như sau: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán - Nghiên cứu chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt Nam. Xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định kế toán và áp dụng Chuẩn mực kế toán. Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt Nam. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán - nghiên cứu chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH<br /> --------------<br /> <br /> NGUYỄN THỊ THU HOÀN<br /> <br /> CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP<br /> DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU<br /> CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP<br /> DOANH NGHIỆP TẠI VIỆTT NAM<br /> Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán<br /> Mã số: 9340301<br /> <br /> TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ<br /> <br /> Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018<br /> <br /> Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM<br /> Người hướng dẫn khoa học :<br /> 1. TS. Trần Anh Hoa<br /> 2. PGS.TS Trần Phước<br /> <br /> Phản biện 1 :<br /> <br /> Phản biện 2 :<br /> <br /> Phản biện 3 :<br /> <br /> Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường tại<br /> ……………………………………………………………………………………<br /> ……………………………………………………………………………………<br /> ……………………………………………………………………………………<br /> Vào hồi<br /> <br /> giờ<br /> <br /> ngày<br /> <br /> tháng<br /> <br /> năm<br /> <br /> Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện :………………………………………......<br /> .............................................................................................................................<br /> ..............................................................................................................................<br /> <br /> 1<br /> <br /> PHẦN MỞ ĐẦU<br /> 1. Lý do chọn đề tài<br /> Năm 1999, Việt Nam (Bộ Tài Chính) bắt đầu nghiên cứu và soạn thảo Chuẩn mực kế toán (CMKT) và<br /> đến năm 2005 đã ban hành được 26 CMKT. Các Doanh nghiệp (DN) tại Việt Nam (VN) bắt đầu áp<br /> dụng các chuẩn mực này. Tuy nhiên, quy trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán chưa chuyên<br /> nghiệp cũng dẫn đến việc áp dụng chuẩn mực vào thực tiễn gặp khó khăn (Adam và Đỗ Thùy Linh,<br /> 2005). Việc ban hành chuẩn mực kế toán đến việc thực thi các chuẩn mực kế toán là cả một quá trình<br /> và luôn gặp nhiều rào cản như hệ thống luật pháp, năng lực của kế toán viên (Dona L. Street & ctg,<br /> 2002; Choi & ctg, 2011). Bên cạnh đó do bối cảnh kinh tế xã hội khác nhau thì việc áp dụng Chuẩn mực<br /> kế toán vào thực tế cũng sẽ gặp những khó khăn nhất định (Thanh Đoàn, 2008) và dẫn đến việc kế toán<br /> cung cấp số liệu chưa thật sự thuyết phục đối với nhà đầu tư hoặc quản lý (Trần Đình Khôi Nguyên,<br /> 2011). Những lý do trên phần nào đã làm cho các doanh nghiệp không tuân thủ Chế độ kế toán, bỏ qua<br /> việc áp dụng VAS và dẫn đến hậu quả làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính và nếu thông tin trên<br /> BCTC nghèo nàn sẽ là một đe dọa cho khả năng cạnh tranh của tổ chức (Joseph & ctg, 2002).<br /> Có thể thấy rằng, đến nay các nghiên cứu về việc áp dụng CMKT Việt Nam tại các DN VN vẫn còn hạn<br /> chế và luôn là một câu hỏi lớn. Lý do là do đặc điểm khung pháp lý về kế toán VN tồn tại song song<br /> giữa CMKT và Chế độ kế toán, vì vậy sẽ phát sinh những xung khắc vì mục đích, bản chất của Chuẩn<br /> mực và Chế độ kế toán có nhiều sự khác biệt (Nguyễn Công Phương, 2013). Việc ra đời VAS 17 giải<br /> quyết vấn đề bất hợp lý trong việc ghi nhận chi phí giữa kế toán và thuế. VAS 17 mặc dù đã được ban<br /> hành hơn 10 năm nay nhưng khi áp dụng vào trong thực tế đã gặp không ít vướng mắc trong vấn đề hiểu<br /> và vận dụng đúng theo tinh thần nội dung trong chuẩn mực.<br /> Vì vậy trong nghiên cứu này, tác giả tiếp tục đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm thêm nhân tố và xác định<br /> mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng CMKT VN, đặc biệt nghiên cứu một chuẩn mực cụ thể - CMKT<br /> thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) bởi các lý do sau đây:<br /> (i)<br /> <br /> Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán<br /> <br /> (ii)<br /> <br /> Chênh lệch số liệu giữa chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và chính sách thuế hiện<br /> hành<br /> <br /> (iii) Áp lực về thuế luôn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp<br /> Từ những lý do trên, tác giả cho rằng việc nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng<br /> chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nghiên cứu VAS 17 tại Việt Nam” là một vấn đề cần thiết và có ý<br /> nghĩa trong bối cảnh hiện nay.<br /> 2.<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> <br /> Mục tiêu chung<br /> Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc áp dụng Chuẩn<br /> mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam<br /> Mục tiêu cụ thể<br /> -<br /> <br /> Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán - Nghiên cứu Chuẩn mực kế<br /> <br /> toán thuế TNDN tại Việt Nam<br /> -<br /> <br /> Xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định kế<br /> <br /> toán và áp dụng Chuẩn mực kế toán - Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt Nam<br /> <br /> 2<br /> <br /> -<br /> <br /> Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập<br /> <br /> doanh nghiệp tại Việt Nam.<br /> 3.<br /> <br /> Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> <br /> -<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu<br /> <br /> nhập doanh nghiệp (VAS 17).<br /> -<br /> <br /> Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tìm hiểu chủ yếu ở các doanh nghiệp vừa và lớn có phát sinh thuế<br /> <br /> hoãn lại hoạt động trên địa bàn TPHCM và một số tỉnh, thành phố lân cận khác như: Đồng Nai, Bà Rịa<br /> Vũng tàu…<br /> 4.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp cụ thể: Phương pháp nghiên cứu định tính được sử<br /> dụng bằng phương pháp tình huống và Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng kết hợp công cụ<br /> phân tích EFA, CFA, SEM để xử lý dữ liệu từ kết quả nghiên cứu định tính.<br /> 5.<br /> <br /> Ý nghĩa của nghiên cứu<br /> <br /> 5.1 Ý nghĩa khoa học<br /> <br /> <br /> Hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán<br /> <br /> và chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.<br /> <br /> <br /> Xây dựng được thang đo đo lường việc áp dụng chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu VAS 17<br /> <br /> <br /> <br /> Thông qua nghiên cứu tình huống, đã xác định được 9 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn<br /> <br /> mực – Nghiên cứu VAS 17 trong đó có 2 nhân tố mới là Tâm lý kế toán và chất lượng phần mềm kế<br /> toán.<br /> <br /> <br /> Thông qua việc khảo sát, nghiên cứu đã đo lường phản ánh được thực trạng áp dụng VAS 17 tại<br /> <br /> các DN đồng thời trên cơ sở tiếp cận một cách toàn diện các thuộc tính đo lường các nhân tố ảnh hưởng<br /> đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu VAS 17<br /> 5.2 Ý nghĩa thực tiễn<br /> <br /> <br /> Nghiên cứu là một kênh tham khảo có giá trị về tầm quan trọng trong việc quan tâm, tuân thủ quy<br /> <br /> định chuẩn mực kế toán nói chung và chuẩn mực kế toán thuế thu nhập nói riêng của các doanh nghiệp.<br /> <br /> <br /> Nghiên cứu là một căn cứ có giá trị đánh giá thực trạng việc áp dụng VAS 17 trong các DN Việt<br /> <br /> Nam hiện nay và là nguồn thông tin cần thiết cho các cơ quan ban nghành cụ thể là Bộ tài chính nhận<br /> định và hiểu rõ về thực trạng áp dụng VAS 17 trong thời gian qua đồng thời đánh giá được những nhân<br /> tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán nói chung và VAS 17 nói riêng.<br /> <br /> <br /> Giúp cho các doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của VAS 17 để thường xuyên quan tâm<br /> <br /> đến việc tổ chức, vận hành công tác kế toán tại đơn vị thông qua việc hỗ trợ kế toán tham gia vào các<br /> lớp đào tạo và bồi dưỡng kiến thức liên quan đến chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nói<br /> chung và VAS 17 nói riêng không chỉ cho kế toán mà còn cho nhà quản lý để việc thực thi VAS 17 của<br /> đơn vị được hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính.<br /> <br /> <br /> Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu và các đối tượng khác quan tâm đến chuẩn<br /> <br /> mực kế toán nói chung và VAS 17 nói riêng<br /> 6.<br /> <br /> Kết cấu đề tài<br /> <br /> Luận án có kết cấu gồm 5 chương: Chương 1- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; Chương 2 - Cơ sở lý<br /> thuyết; Chương 3- Phương pháp nghiên cứu; Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận; Chương 5 Kết luận và gợi ý chính sách.<br /> <br /> 3<br /> <br /> CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU<br /> Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng Chuẩn mực kế toán<br /> <br /> 1.1<br /> <br /> Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán<br /> Việc áp dụng chuẩn mực kế toán giúp nâng cao tính minh bạch, khả năng so sánh, tính hiệu quả, thanh<br /> khoản của thị trường vốn và tạo điều kiện cho các giao dịch giữa các quốc gia trên toàn thế giới (Hội kế<br /> toán công chứng Anh Quốc (ACCA), 2016). Albu & ctg (2013);<br /> Khó khăn khi áp dụng Chuẩn mực kế toán<br /> Nghiên cứu của Nguyễn Công Phương (2012) về Chuẩn mực kế toán, kết quả cho thấy Chuẩn mực kế<br /> toán ít được quan tâm đúng mức do quá trừu tượng (tỷ lệ 26%), chuẩn mực không hướng dẫn chi tiết<br /> cách hạch toán trên tài khoản và ghi sổ cũng như lập báo cáo tài chính (tỷ lệ 27%), người sử dụng chuẩn<br /> mực không có thói quen phân tích, phán đoán để xử lý tình huống mà theo thói quen dựa vào những quy<br /> định có sẵn trong Chế độ kế toán và vận dụng (tỷ lệ 41%).<br /> 1.2 Các nghiên cứu về thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán<br /> Có nhiều dòng nghiên cứu về sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, nghiên cứu về<br /> lợi ích của thuế hoãn lại và phương pháp tiếp cận thuế hoãn lại, nghiên cứu sự tác động của IAS 12<br /> 1.3 Các nghiên cứu về tuân thủ chuẩn mực kế toán<br /> 1.3.1<br /> <br /> Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ chuẩn mực kế toán<br /> Các nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, doanh nghiệp kiểm toán, chất lượng kiểm toán<br /> <br /> độc lập và đòn bẩy liên quan chặt chữ với việc tuân thủ IFRS, trong khi đó lợi nhuận, nghành công<br /> nghiệp và sự phân tán quyền sở hữu có ảnh hưởng ở mức độ trung lập với việc tuân thủ IFRS.<br /> 1.3.2<br /> <br /> Nghiên cứu về kết quả đo lường mức độ tuân thủ đối với IAS và IFRS<br /> <br /> Các nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khác nhau để đo mức độ tuân thủ của các công ty với<br /> IAS/IFRS như sử dụng chỉ số công bố thông tin cho việc áp dụng IAS/IFRS. Đánh giá về sự tuân<br /> thủ IFRS trong việc cung cấp các thông tin: có các phương pháp luận khác nhau về Dscore. Mức<br /> độ tuân thủ IFRS có thể được đo bằng nhiều cách, sử dụng Dscores khác nhau phụ thuộc và các<br /> biến số được phân.<br /> 1.4 Các nghiên cứu về việc áp dụng Chuẩn mực kế toán<br /> Nghiên cứu của Hồ Xuân Thủy (2016) hướng đến việc nghiên cứu Chuẩn mực kế toán hiện hành áp<br /> dụng cho SMEs (Doanh nghiệp vừa và nhỏ). Nghiên cứu của Trần Quốc Thịnh (2013) đã đánh giá về<br /> khả năng, xử lý và giải quyết chuẩn mực kế toán liên quan đến hoạt động kinh tế. Nghiên cứu của Trần<br /> Đình Khôi Nguyên (2011, 2013) hướng đến mục tiêu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực<br /> kế toán tại Đà Nẵng. Nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng (2016) về mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán<br /> có quan hệ thuận chiều với lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp. ….<br /> 1.5 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán.<br /> Ở nước nước kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng như mức độ tăng trưởng kinh tế, yếu tố chính<br /> trị, văn hóa và pháp lý, trình độ giáo dục, đặc điểm doanh nghiệp và nguồn vốn, nhận thức của chủ<br /> doanh nghiệp,ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán, cân đối về chi phí và lợi ích<br /> Còn Ở Việt Nam nghiên cứu cụ thể như mức độ tuân thủ chuẩn mực, nhận thức của chủ doanh nghiệp,<br /> trình độ kế toán viên, ảnh hưởng của thuế..<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản