intTypePromotion=1

Tiểu luận " LỤA VÂN VẠN PHÚC XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƠ TẰM Á CHÂU "

Chia sẻ: Nguyễn Văn Thành | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:24

0
190
lượt xem
39
download

Tiểu luận " LỤA VÂN VẠN PHÚC XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƠ TẰM Á CHÂU "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu (ASC) tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất Gia công Hàng xuất khẩu và Thương mại Hiệp Sang thành lập năm 1994. Từ ngày 01/01/2001, công ty được chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu. Một trong những công ty hàng đầu trong ngành sản xuất kinh doanh Dâu Tằm. Sản phẩm của ASC đã đươc̣ tổ chưć SGS câṕ chưń g nhâṇ quan̉ lý chât́ lươṇ g theo tiêu chuân̉ quôć tế (ISO 9001:2000). San̉ phâm̉ được xuất khẩu sang nhiều nước, được khách hàng quốc tế tin tưởng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận " LỤA VÂN VẠN PHÚC XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƠ TẰM Á CHÂU "

  1. Chương 1: Công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) và lụa Vân Vạn Phúc Giới thiệu về công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) 1.1. Công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu (ASC) tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất Gia công Hàng xuất khẩu và Thương mại Hiệp Sang thành lập năm 1994. Từ ngày 01/01/2001, công ty được chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu. Một trong những công ty hàng đầu trong ngành sản xuất kinh doanh Dâu Tằm Tơ Lụa tại Việt Nam. Sản phẩm của ASC đã được tổ chức SGS câp chứng nhân quan lý chât lượng theo ́ ̣ ̉ ́ tiêu chuân quôc tế (ISO 9001:2000). San phâm được xuất khẩu sang nhiều nước, ̉ ́ ̉ ̉ được khách hàng quốc tế tin tưởng và đánh giá cao. Khách hàng truyền thống của công ty thuộc các nước Nhật Bản, Ấn Ðộ, các nước Liên Xô cũ (SNG), Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Lào và Bangladesh. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƠ TẰM Á CHÂU  Tên giao dịch tiếng Anh: ASIA SILK CORPORATION  Tên viết tắt: ASC.  Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tơ tằm, kén  tằm và các sản phẩm liên quan.  Vốn điều lệ: 50.000.000.000 VNÐ.  Đầu tư nước ngoài: Tổng vốn đầu tư: 2.849.163 USD. Hiện nay, ASC có 1 công ty con và 1 công ty liên doanh tại Uzebekistan; 2 công ty liên doanh tại Tajikistan. Lụa Vân Vạn Phúc – nét tinh tế của truyền thống và hiện đại 1.2. Lụa Vạn Phúc không chỉ là đỉnh cao của kỹ nghệ dệt tơ mà nghệ thuật trang trí trên lụa còn được xem như mẫu mực của phong cách tạo hình trên tơ lụa của nghệ nhân dân gian Việt Nam. Hình thành và phát triển với lịch sử gần 1.000 năm, lụa Vạn Phúc nổi tiếng với những mặt hàng chính, đặc biệt là lụa hàng Vân. Giải thích cái tên này,
  2. cụ Đỗ Văn Mại Mại – một nghệ nhân cao tuổi nói: “Vân có nghĩa là mây. Lụa Vân là thứ lụa nhìn lên bề mặt thấy ẩn hiện những đám mây nho nhỏ. Đây là một kỹ thuật dệt tinh tế chỉ Vạn Phúc mới dệt được”. Nhắc đến lụa Vạn Phúc không thể không nói đến lụa Vân, thứ lụa tinh hoa nhất, cũng chính là thứ lụa chỉ có ở Vạn Phúc. Lụa Vân thu hút được nhiều khách hàng vì sự độc đáo và thương hiệu của nó trong quá khứ: "The La, lĩnh Bởi, chồi Phùng - Lụa Vân Vạn Phúc, nhiễu vùng Mỗ Bôn". Lụa Vạn Phúc cũng đi vào thơ ca nhạc họa của Việt Nam.Bài hát Áo lụa Hà Đông - một tác phẩm nổi tiếng của nhạc sĩ Ngô Thụy Miên phổ thơ Nguyên Sa nói về l ụa Vạn Phúc- Hà đông. Bài thơ của Nguyên Sa có đoạn: Nắng Sài Gòn anh đi mà chợt mát Bởi vì em mặc áo lụa Hà Đông Anh vẫn yêu màu áo ấy vô cùng Thơ của anh vẫn còn nguyên lụa trắng… Lụa Vân là loại lụa mỏng có cả hoa nổi, hoa chìm, hoa nổi trên mặt lụa thì bóng mịn còn hoa chìm thì phải soi lên ánh sáng mới thấy được. Các loại Vân lụa rất tinh xảo và được khái quát bằng những tên gọi thanh cao, quý phái như Vân tứ quý, Vân song hạc, Vân hồng điệp… nét hoa văn mềm mại, phóng khoáng mà dứt khoát, màu sắc biến ảo lung linh theo các góc nhìn khác nhau. Muốn dệt được tấm lụa Vân, người thợ dệt phải điêu luyện, sử dụng kỹ thuật dệt thủng rất tinh vi để tạo nên những hoa văn nổi Vân óng ánh, nhưng chạm tay vào thì cảm thấy mịn màng, mát rượi, không chút gợn. Lụa Vân là một mặt hàng độc đáo, chỉ có thể làm thủ công vì nó có những đi ểm "vặn" mà khung dệt thường không thể dệt được. Chính vì vậy, lụa Vân Vạn Phúc ẩn
  3. chứa những giá trị tinh hoa về thẩm mỹ rất cao, không phải bất cứ nghệ nhân nào cũng có thể dệt nên được. Từ ngày xưa, những tấm lụa đẹp nhất, mỏng nhất, mềm mại nhất và được thêu dệt, đan nền cầu kỳ nhất đã được tiến cống cho cung đình. Đi đâu xa thì quà cho các cô gái quý nhất cũng là chiếc áo lụa Hà Đông nõn nà, tha thướt. Bởi vậy lụa Vạn Phúc từ xưa đã trở thành một “thương hiệu” mà bất kỳ một người dân Việt Nam nào cũng biết và trân trọng. Hiện nay, các nhà thiết kế trong nước cũng rất chú trọng tới việc sử dụng lụa làm nguyên liệu cho các tác phẩm của mình. Đặc biệt gần đây, nhà thiết kế trẻ David Minh Đức đã sử dụng loại lụa và loại the tốt nhất từ Vạn Phúc để cho ra mắt bộ sưu tập áo dài cưới mang phong cách cung đình Huế. Những chiếc áo dài cưới thêu rồng phượng, đậm tính chất truyền thống, cầu kỳ, bóng bẩy và thu hút một cách lạ lùng. Có lẽ chính nhờ lụa đã làm nên sự quyến rũ, mềm mại đặc trưng và cái hồn rất riêng của trang phục. Bộ sưu tập được bán giá rất cao, khoảng trên 70 triệu/ bộ, tuy nhiên có rất nhiều đơn đặt hàng cả trong nước lẫn ngoài nước. Lý do lựa chọn lụa Vân Vạn Phúc 1.3. Hiện tại các sản phẩm xuất khẩu của công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) là dâu, tằm, tơ, lụa. Trong đó, lụa tơ tằm là mặt hàng kinh doanh chủ yếu và chi ếm tỷ tr ọng cao trong chiến lược kinh doanh của công ty, tuy nhiên, các mặt hàng lụa tơ tằm mà công ty đang kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng lụa mang tính chất bình dân, chưa có đột phá về thương hiệu, chính vì vậy mà các sản phẩm của công ty cổ ph ần t ơ tằm Á Châu (ASC) chưa được nổi tiếng, trong khi đó, lụa Vân Vạn Phúc là một sản phẩm lụa cao cấp, được làm hoàn toàn từ tự nhiên, được làm ra bởi các ngh ệ nhân của làng lụa Vạn Phúc, có độ tinh sảo và thẩm Mỹ rất cao, nhưng lụa Vân đang đ ối mặt với sự mai một do nhiều yếu tố, mà trong đó là sự xuất hiện của lụa Trung
  4. Quốc giá rẻ, chất lượng không tốt. Mặc dù, hiện nay lụa Vân Vạn Phúc đã có những cải tiến đa dạng hơn, nhưng vẫn chưa được đầu tư nhiều về mẫu mã, chất liệu, nên tính ứng dụng của sản phẩm chưa cao, đồng thời tính cạnh tranh cũng không cao. Bởi lẽ đó, một sự kết hợp giữa công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) và l ụa Vân Vạn Phúc là phương thức hữu hiệu nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của một nét đẹp thẩm Mỹ thuần khiết và gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường cho sản phẩm của công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC). Vì vậy chiến lược sử dụng lụa Vân Vạn Phúc xâm nhập thị trường Mỹ là chiến lược trong thời gian tới của công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC). Lý do chọn thị trường Mỹ 1.4.  Mỹ là thị trường lớn, đông dân ( trên 300 triệu người ), kinh tế phát triển, mức sống người dân cao.  Mỹ là nơi tập trung đông cộng đồng Châu Á ( trên 14 tri ệu ng ười ), trong đó cộng đồng người Việt trên 1 triệu người.  Quan hệ Việt-Mỹ đang có những bước tiến mới.  Mặt khác, Mỹ là một thị trường đấy tiềm năng mà công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) chưa thâm nhập, trong khi rất nhiều công ty dệt may trong nước như Việt Tiến, Thành Công, Phương Đông…đã tiến hành thâm nhập từ rất lâu và có những thành công rất lớn, đây là cơ hội mở ra với công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) và là lối đi mới cho lụa Vân Vạn Phúc khi mà Mỹ là th ị trường may mặc lớn nhất Thế giới. Chương 2: Thị trường Mỹ Môi trường chính trị: 2.1.
  5. Mỹ là một nước cộng hoà liên bang thực hiện chế độ chính trị tam quyền phân lập. Hiến pháp Mỹ qui định quyền lập pháp thuộc về Quốc hội, quyền hành pháp thuộc về Tổng thống và quyền tư pháp thuộc về Toà án tối cao. Mỗi bang có hệ thống hiến pháp và pháp luật riêng nhưng không được trái với Hiến pháp của Liên bang. Quốc hội Liên bang Mỹ gồm Thượng viện và Hạ viện. Ngoài quyền lập pháp, Quốc hội còn giám sát hoạt động của bộ máy hành pháp và tư pháp. Hệ thống chính quyền bang: Hệ thống chính quyền bang nói chung cũng tương tự như hệ thống chính quyền liên bang. Đứng đầu ngành hành pháp bang là thống đốc bang. Thống đốc bang do cử tri bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 2 hoặc 4 năm tùy theo bang. Có bang giới hạn số nhiệm kỳ của thống đốc bang, có bang không. Ngoài quyền hành pháp, thống đốc bang còn có quyền kiến nghị và phủ quyết luật pháp bang, và một số quyền tư pháp. Môi trường kinh tế: 2.2. Hiện nay, và trong nhiều thập kỷ nữa, Mỹ vẫn là nước có nền kinh tế lớn nhất và có sức cạnh tranh nhất trên thế giới. Mặc dầu, tỷ trọng GDP của Mỹ trong tổng GDP của toàn thế giới có xu hướng giảm, song hiện nay, Mỹ vẫn là nước có thu nhập quốc dân lớn nhất và có thu nhập bình quân đầu người đứng đầu thế giới. Năm 2002, tổng thu nhập quốc dân của Mỹ ước tính khoảng 10.450 tỷ USD, chiếm khoảng trên 21% tổng thu nhập quốc dân toàn cầu. Thu nhập bình quân đầu người của Mỹ trong cùng năm ước tính khoảng 36.300 USD. Vì là một nước phát triển nên cơ sở hạ tầng, các ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của Mỹ cũng phát triển rất mạnh. Năm 2008 kinh tế Mỹ lâm vào khủng hoảng nhưng đến nay đã có dấu hiệu phục hồi, cụ thể là GDP của Mỹ tăng 3,5% trong quý 3/2009 sau khi giảm 0,7% trong quý 2/2009. Mức tăng trưởng này đã vượt dự báo 3,3% của giới phân tích và cao hơn nhiều so với mức dự báo 2,7% mà Goldman Sachs đ ưa ra m ột
  6. ngày trước đó. Nhìn chung thì kinh tế Mỹ vẫn là một nền kinh tế lớn và theo dự đoán sẽ nhanh chóng phục hồi. Môi trường pháp lý: 2.3. Mỹ theo hệ thống luật Anh - Mỹ. Môi trường pháp lý của Mỹ rất chặt chẽ và rõ ràng, quy định cụ thể, chi tiết. Đặc biệt hệ thống luật thương mại Một số qui định của Mỹ liên quan đến nhập khẩu hàng tơ tằm: Về chứng từ chi tiết, các công ty phải liên hệ với nhà nhập khẩu, người mua để có thông tin cập nhật, hoặc chỉ dẩn cụ thể của bang mà sản phẩm được đưa vào. Thong thường các công ty Mỹ khi nhập khẩu từ nước ngoài thường thuê các công ty chuyên làm nhiệm vụ môi giới hải quan để khai báo thủ tục hải quan chứ không tự đứng ra khai báo. Nếu nhà nhập khẩu không nắm được thủ tục thì họ liên hệ với các đ ại lý để lấy thông tin chi tiết. *Lưu ý, đối với sản phẩm dệt may, cần chú ý liên hệ với nhà nhập khẩu để bi ết chi tiết về chứng từ, và luôn cung cấp tỉ lệ phần trăm các sợi trong s ản ph ẩm theo qui định của luật Textile Fiber Products Identification Act – TFPIA, chi tiết xem ở phần phụ lục. Cách xác định xuất xứ hàng hóa, về visa và các form cần khai, về khai xuất xứ hàng hóa. Các quy định khác: Về môi trường xuất nhập khẩu, hiến pháp Mỹ qui định Quốc hội Mỹ có quyền quản lý ngoại thương và quyết định về thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, do việc tăng hoặc giảm thuế nhập khẩu, ấn định hạn ngạch nhập khẩu, hoặc đàm phán các hiệp định thương mại quốc tế rất phức tạp và ảnh hưởng đến lợi ích không những của Mỹ mà còn của các nước khác nên nhiều trách nhiệm trong những lĩnh vực này đã đu ợc Quốc hội uỷ quyền cho các cơ quan hành pháp. Trong quá trình thực hiện những
  7. nhiệm vụ được Quốc hội uỷ quyền, các cơ quan hành pháp được uỷ quyền có trách nhiệm tham vấn thường xuyên và chặt chẽ với các uỷ ban có liên quan của Quốc hội và các nhóm cố vấn của khu vực tư nhân. Môi trường văn hóa-xã hội: 2.4. Người Mỹ nhìn chung văn hóa ăn mặc khá đơn giản, không cầu kỳ, chỉ trong những trường hợp đặc biệt như dự lễ, tiệc, đám đình, họ mới chú trọng nhiều đến ăn mặc sao cho sang trọng hay thanh lịch, quý phái. Người Mỹ không có quá nhiều định kiến đối với xuất xứ sản phẩm. Sản phẩm may mặc phải thật thoải mái, dễ chịu. Yếu tố chất lượng được xem là một yếu tố quan trọng. Văn hóa ăn mặc của người Mỹ nhìn chung xuất phát từ quan niệm không đánh giá bất cứ cái gì qua vẻ bề ngoài của họ. Với cộng đồng Châu Á ở Mỹ nói chung, cộng đồng Việt Nam ở Mỹ nói riêng, văn hóa ăn mặc cũng chịu ảnh hưởng bởi lối sống phương Tây, nghĩa là người Châu Á ở Mỹ cũng thích ăn mặc đơn giản, thoải mái. Tuy nhiên vì là người Á Đông nên xét ở một số phương diện, khi ra ngoài cộng đồng, người Châu Á có xu hướng chú trọng đến diện mạo, hình thức. Do đó, ăn mặc đường hoàng, lịch sự vẫn được xem là một cách thể hiện sự tôn trọng người khác. Đặc biệt, cộng đồng người Việt ở đây mặc dù sống xa quê hương vẫn nỗ lực bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Họ vẫn tổ chức nhiều chương trình văn hóa mang bản sắc Việt, gợi nhớ về dân tộc, đất nước: chương trình biểu diễn nhạc cụ dân tộc cổ truyền Việt Nam, các lớp học dạy tiếng Việt,… Cộng đồng người Việt ở Quận Cam, bang Caliphonia, còn thành lập Đoàn văn nghệ Lạc Hồng biểu diễn và dạy nhạc cụ truyền thống Việt Nam như đàn bầu, đàn tranh, đàn cò, đàn tỳ bà, sáo, kèn. Qua sinh hoạt, các học sinh có dịp trau dồi, thực tập và củng cố tiếng Việt, tăng cường ý thức cộng đồng, nuôi dưỡng văn hóa Việt. Người Việt ở đây luôn muốn tìm
  8. kiếm, sử dụng những sản phẩm đã từng gắn bó với họ và đã được họ đánh giá cao trước đây, cụ thể là những sản phẩm truyền thống Việt Nam - những sản phẩm đã gắn liền với những tên tuổi làng nghề nổi tiếng. Đó cũng là một cách khi ến người Việt xa xứ gợi nhớ về dân tộc. Môi trường cạnh tranh: 2.5. Mặt hàng lụa: Về mặt địa lý, Châu Á là nơi sản xuất lụa chính trên thế giới, chi ếm đ ến 95% s ản lượng toàn cầu. Mặt dù có hơn 40 quốc gia nằm trên bản đồ sản xuất lụa th ế giới, phần lớn lụa được sản xuất ở Trung Quốc và Ấn Độ, theo sau là Nhật Bản, Brazil, Hàn Quốc, Thái Lan…Thị trường lụa ở Mỹ chủ yếu là sự cạnh tranh của: Lụa Trung Quốc: Lụa Trung Quốc được xem là có lịch sử lâu đời nhất cũng như có thương hiệu nhất trong ngành lụa thế giới. Trung Quốc hiện là nhà cung cấp lụa hàng đầu trên thế giới với sản lượng hàng năm lên đến 153942 MT (2006), trong đó sản phẩm thuần lụa tơ tằm là 11502 MT. Do đó, lụa Trung Quốc cũng là sản phẩm lụa có tính cạnh tranh cao nhất. Đặc biệt bởi hoa văn, mẫu mã của lụa Trung Quốc lại tương đối gần gũi với lụa Việt Nam. Lụa Ấn Độ: Ấn Độ ngay từ năm 1949 đã thành lập CSB ( The Central Silk Board ) chịu sự điều hành của bộ dệt may. Một trong những nhiệm vụ chính của cơ quan này là cung cấp, cố vấn cho chính quyền trong việc phát triển ngành công nghiệp dệt lụa cũng như xuất khẩu sản phẩm lụa ra nước ngoài. Có thể nói chính quyền nước này rất quan tâm đến ngành lụa. Hiện nay Ấn Độ là nơi sản xuất lụa lớn thứ hai với sản lượng 18475 MT (2006- 2007) nhưng cũng đồng thời là khách hàng lớn nhất trên thế giới. Do đó, thị trường nội địa vẫn là thị trường chính của Ấn Độ.
  9. Lụa Thái Lan: Hàng tơ lụa Thái Lan ngày nay nổi tiếng khắp thế giới vì màu sắc đa dạng và phong phú. Trong 50 năm trở lại đây, với sự bảo trợ của hoàng hậu Thái Lan Sirikit, lụa tơ tằm Thái Lan đã nổi tiếng trên toàn thế giới và giành được sự ưa thích trong làng thời trang. Năm 2006, ước tính giá trị xuất khẩu lụa của Thái Lan là 14.540.325 $. Thị trường chính của Thái Lan là Mỹ và Anh. Mỹ là thị trường lớn nên hầu hết các nước trên đều tập trung xuất khẩu sản phẩm lụa thị trường này. Tuy nhiên nếu so sánh về mẫu mã, chất lượng, hoa văn…thì mỗi nước lại có đặc trưng riêng, tùy theo văn hóa từng dân tộc. Các mặt hàng dệt may khác: cotton, vải nylon, … Hiện nay thị trường Mỹ chuộng các mặt hàng có chất liệu cotton vì sự dễ chịu, thoải mái của chất liệu này. Chương 3: phân tích SWOT S (strengths) 3.1.  Công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và có trình độ chuyên môn cao.  Sản phẩm của công ty được sản xuất theo quy trình khép kín, dây chuyền hiện đại, kỹ thuật tiên tiến được nhập khẩu từ các nước công nghiệp phát triển như Nhật Bản, EU…  Trước khi thâm nhập vào thị trường Mỹ, công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) đã xuất khẩu rất nhiều sản phẩm của mình đi các nước Nhật Bản, Banglades, Thái Lan, Ấn Độ…nên có thể nói công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu thâm nhập thị trường, có thể thấy rõ qua thị trường Nhật Bản là thị trường rất nghiêm khắc với các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng…
  10.  Bên cạnh đó, thương hiệu nổi tiếng của lụa Vân Vạn Phúc có thể coi là th ế mạnh cho công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) thâm nhập thị trường Mỹ.  Chất lượng sản phẩm của công ty được kiểm tra rất chặt chẽ trước khi đóng gói xuất đi, sự uy tín của công ty được đề cao trong các tất cả các khâu bao tiêu sản phẩm.  Sự đa dạng về các chủng loại sản phẩm, đội ngũ nhân viên hỗ trợ khách hàng sau bán hàng, tư vấn, giải đáp các thắc mắc về các sản phẩm, đưa ra các l ời khuyên để sử dụng sản phẩm tốt nhất rất tận tình, chuyên nghiệp cũng là một thế mạnh của công ty cổ phần tơ tằm Á Châu (ASC) . W (weakness) 3.2.  Chưa có hệ thống marketing trực tiếp.  Chủ yếu là quảng cáo qua truyền hình, báo chí, chưa tiếp cận trực ti ếp với người tiêu dùng.  Thiếu đi sản phẩm chiến lược, phát triển dàn trải các sản phẩm lụa nên ch ưa tạo được trong ấn tượng khách hàng một sản phẩm lụa thực sự khác biệt.  Đội ngũ nhân viên chuyên hoá về sản xuất, thiếu nhân viên về nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch.  Thiếu kinh nghiệm trong việc đăng kí và bảo vệ bản quyền sản phẩm.  Cơ cấu tổ chức chưa được chuyên hoá dẫn đến chưa phát huy hết năng l ực hoạt động của doanh nghiệp.  Lụa Vân Vạn Phúc vẫn chưa được đầu tư nhiều về mẫu mã, chất liệu, nên tính ứng dụng của sản phẩm chưa cao, đồng thời tính cạnh tranh cũng không cao.  Lụa Vân Vạn Phúc hoàn toàn được làm từ thủ công nên năng suất còn chưa cao,ảnh hưởng tới giá thành và sức cạnh tranh trên thị trường
  11.  Từ sau 1945, do chiến tranh, làng nghề gần như đình trệ, các sản phẩm lụa truyền thống cũng dần đi vào quên lãng,lụa Vân cũng mới được khôi phục những năm gần đây nên chưa thể phục chế hết những kỹ thuật từ xưa.  Nguồn nguyên liệu chưa ổn định, nằm rải rác nhiều nơi như Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Lâm Đồng…  Không ít người đã "bán rẻ" thương hiệu đã dày công tạo lập, có tình trạng nhiều hộ kinh doanh ở Vạn Phúc đã lạm dụng thương hiệu để bán những sản phẩm kém chất lượng, được nhập khẩu từ Trung Quốc khiến cho thương hiệu lụa Vạn Phúc sụt giảm nghiêm trọng. O (opportunities) 3.3.  Việt Nam gia nhập WTO nên hạn ngạch được dỡ bỏ, tạo cơ hội thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa  Sức mua của Mỹ đối với các mặt hàng may mặc, đặc biệt là loại hàng thủ công truyền thống như tơ lụa là rất lớn, đứng hàng đầu thế giới.  Mỹ là thị trường với dân số đông, thu nhập của người dân Mỹ cũng chênh lệch nhau rất lớn, vì vậy đây là một thị trường lớn, đa dạng và hấp dẫn.  Nguồn cung nguyên liệu dồi dào, sẵn có do nghề trồng dâu nuôi tằm dệt lụa là 1 trong những ngành nghề truyền thống lâu đời của VN, hiện nay vẫn còn tồn tại ờ nhiều khu vực rộng lớn như Quảng Nam, Nghệ An.  Chính phủ có những chính sách nhằm bảo tồn và khuyến khích các làng nghề truyền thống phát triển, điều này giúp cho những làng nghề ươm tơ dệt lụa có từ lâu đời của VN khôi phục và hỗ trợ vững chắc cho hoạt động kinh doanh sản phẩm tơ lụa và sản phẩm có nguồn gốc từ tơ lụa.  Có thể kết hợp với ngành du lịch, ví dụ như khu trưng bày, hoặc giới thiệu các công đoạn sản xuất độc đáo, du lịch làng nghề…
  12. T (Threats) 3.4.  Gia nhập WTO cũng tạo cho công ty thêm nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nước.  Khả năng cạnh tranh của DN chưa cao, do chưa phát triển các ứng dụng thương mại điện tử, đổi mới website, tham gia vào các sàn thương mại đi ện tử  Thương hiệu lụa Vạn Phúc là rất nổi tiếng, bởi vậy mà kéo theo xu th ế tất yếu của việc sản xuất hàng nhái, hàng kém chất lượng  Mặt hàng do mang nặng tính truyền thống nên ít có sự thay đổi về mẫu mã, kiểu dáng hoa văn và bởi vậy dần dần trở nên đại trà, ít được ưa chuộng.  Chưa tạo được điểm nhấn, nét nổi trội cho các mặt hàng của công ty so với các mặt hàng chiến lược của công ty khác, mặc dù đã có rất nhiều kiểu dáng hoa văn cũng như mẫu mã đẹp.  Quá trình đô thị hóa có ảnh hưởng xấu tới sự ổn định lâu dài của tên tuổi lụa Vạn Phúc, bởi sự thay thế của các mặt hàng mang tính hiện đại, thu lợi nhuận cao.  Tính chất của nền kinh tế thị trường là bất ổn định, khiến các làng nghề dệt lụa dễ gặp phải nguy cơ thua lỗ, người dân bỏ nghề, khiến làng nghề mai một. Chương 4: Chiến lược, kế hoạch thâm nhập thị trường Chiến lược sản phẩm 4.1. 4.1.1. Giá trị cốt lõi của sản phẩm:  Tôn thêm vẻ đẹp quý phái, quyến rũ của con người, mang đậm tính truyền thống nhưng cũng không thiếu tính hội nhập.  Thiết kế phù hợp để làm quà tặng.  Nguyên liệu từ thiên nhiên, thân thiện với sức khỏe và môi trường.
  13. 4.1.2. Giá trị hiện thực của sản phẩm:  Chất lượng (đánh bóng hình ảnh bằng cách tạo uy tín về chất lượng) Doanh nghiệp chúng tôi tập trung phát triển và sản xuất các sản phẩm đảm bảo chất lượng, thân thiện với môi trường và tuân thủ tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, hệ thống quản lí môi trường SA 8000 để vượt rảo cản vào thị trường Mỹ. Giấy chứng nhận về sản phẩm là không thể thiếu, mọi sản phẫm cùa chùng tôi sẽ được đưa đi kiểm nghiệm và nếu đạt yêu cầu sẽ nhận giấy xác nhận do cục đo lường chất lượng Việt Nam cấp.  Thiết kế (đa dạng hóa mẫu mã để thỏa mãn thị hiếu khách hàng). Chúng tôi đề ra mục tiêu thiết kế cho phù hợp với khuynh hướng thị trường. Bộ phận Marketing phối hợp với đại diện của công ty tại Mỹ liên tục theo dõi người tiêu dùng và tìm hiểu thị hiếu, sở thích của khách hàng về các loại mẫu mã nh ằm theo kịp sự phát triển về thị hiếu, thời trang, phong cách sống.. tại thị trường mục tiêu. Từ đó, doanh nghiệp tăng cường công tác đầu tư, nghiên cứu và thiết kế các mẫu mã, sản phẫm mới để đáp ứng được các nhu cầu phát sinh.  Thương hiệu (Chiến lược chuẩn hóa thương hiệu) Công ty sẽ sử dụng một thương hiệu kết hợp (ASC) – VAN PHUC SILK, vừa tận dụng tên tuổi của thương hiệu ASC ở các quốc gia trên thế giới. Vừa nổi bật sự nổi tiếng của sản phẩm VAN PHUC SILK.  Đóng gói, bao bì Khi xuất khẩu tới nước có mức sống cao như Mỹ, việc đóng gói sản phẩm cần phải thật hoàn hảo. Chúng tôi sử dụng nguyên liệu tốt nhất hiện có và kh ả thi về mặt kinh tế, in đẹp và nghệ thuật. Việc đó đáng được đầu tư và khách mua nhận thấy vì
  14. nó có thể làm cho sản phẫm của chúng tôi nổi trội so với những sản phẫm khác. Bao gói bán lẻ lôi cuốn, hấp dẫn và thích hợp là yếu tố rất quan trọng, chúng tôi đã có kế họach tham vấn nhà nhập khẩu Mỹ để có được hình thức bao gói phù hợp và h ấp dẫn. Bao gói có tính sáng tạo sẽ làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn, đặc bi ệt khi nó được dùng làm quà tặng. Bao gói bên ngoài: Chúng tôi thiết lập một trật tự ổn định về bao bì và kích cỡ bao bì. Mã ký hiệu vận tải trên bao bì đảm bảo đúng theo qui định quốc tế, chính xác và rõ ràng. Các bao/hộp được đóng dấu hoặc in rõ ràng trên một mặt với tất cả ký mã hiệu và bằng mực không phai. Bao gói dùng vật liệu là loại có th ể tái sinh để giải quyết vấn đề môi trường. Bao gói dưới mức tiêu chuẩn có thể gây hại cho sản phẩm và gây ra các vấn đề cho nhà nhập khẩu như: thanh lý chuyến hàng, tiếp thị hàng hóa… 4.1.3. Giá trị bổ sung của sản phẩm: Thiết kế một chương trình bán hàng đặt biệt: chiết khấu thương mại cho các đơn đặt hàng lớn, và khi trở thành khách hàng thân thiết của chúng tôi, chúng tôi sẽ có những ưu đãi khác dành cho họ, chẳng hạn như những điều kiện giao dịch….Trong quá trình chào hàng, chúng tôi cố gắng truyền đạt những thông tin này đến họ. Đào tạo thái độ và kỹ năng giao tiếp, dịch vụ khách hàng, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để có thể tư vấn cho khách hàng cách chọn vải, cách bảo quản và sử dụng…để giúp cho khách hàng có sự lựa chọn tốt nhất và thỏa mãn cao nhất. Đảm bảo phương thức giao hàng nhanh và hoàn hảo: Thiết lập hợp tác quan hệ hợp tác với đơn vị vận tải có uy tín để đáp ứng yêu cầu vận chuyển của khách hàng. Sau khi xem hàng nếu khách hàng có nhu cầu chúng tôi sẽ giao hàng tận nhà trong th ời
  15. gian nhanh nhất, và nếu sản phẩm được mua để làm quà tặng chúng tôi có th ể nhận gói quà và gửi quà theo yêu cầu của khách hàng. Chăm sóc khách hàng: thường xuyên tiếp nhận, cung cấp và chia sẽ kịp thời các thông tin liên quan, chính sách của Công ty đến với khách hàng, tạo mối quan hệ gắng bó giữa khách hàng và Công ty. Dịch vụ sau bán hàng: những mặt hàng sau khi Mỹ đã nhập nếu phát hiện có sai sót so với mẫu hàng và được các cơ quan của chúng tôi xác nhận, chúng tôi sẽ cố gắng xuất đợt hàng mới trong thời gian sớm nhất, nhưng chúng tôi sẽ hạn chế các sai sót tới mức tối đa. Chiến lược giá 4.2. 4.2.1. Chiến lược định giá sản phẩm mới Khi mới thâm nhập vào thị trường Mỹ, công ty nên áp dụng chính sách “định giá thâm nhập”. Các sản phẩm ASC - VAN PHUC SILK sẽ có giá thấp hơn sản phẩm tương ứng của đối thủ cạnh tranh. Lý do:  Thị trường Mỹ rất nhạy cảm với giá. Định giá thấp để thu hút nhiều khách hàng, gia tăng thị phần, thâm nhập thị trường nhanh chóng.  Đối tượng khách hàng chưa dùng sản phẩm, hay từ trước đến giờ vẫn trung thành với những sản phẩm lụa từ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan... Ưu điểm của chiến lược này là doanh số tăng nhanh và hạn chế các đối thủ cạnh tranh. Tuy vậy chiến lược “định giá thâm nhập” cũng có nhược điểm, đó là tỉ suất lợi nhuận thấp và khó khăn khi hàng tăng giá. Để khắc phục những nhược đi ểm trên, sau khi đã giành được một thị phần nhất định và có chỗ đứng trên thị trường, chúng ta sẽ áp dụng các chiến lược điều khiển giá cả và chiến lược thay đổi giá để tăng t ỉ suất lợi nhuận, đồng thời tăng được giá sản phẩm mà không làm mất khách hàng.
  16. 4.2.2. Chiến lược điều khiển giá cả  Định giá chiết khấu. Chiết khấu tiền mặt: giảm giá cho những người mua nào thanh toán sớm. việc thanh toán được kéo dài trong vòng 30 ngày, nhưng người mua có thể được lợi 2% trên giá nếu thanh toán hóa đơn trong vòng 10 ngày. Chiết khấu số lượng: giảm giá cho những người mua nhiều. Chiết khấu này phải được áp dụng cho mọi khách hàng nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ đó giảm được nhiều phí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của Công ty. Chiết khấu chức năng: giành cho các thành viên trong kênh phân phối nhằm kích thích họ hòan thành tốt các công việc của họ.  Định giá tâm lý. Định giá cho sản phẩm là con số lẻ (ví dụ 99$ thay vì 100$) . Người mua có cảm giác được mua với giá rẻ hơn sẽ vui hơn, hài lòng hơn.  Định giá để quảng cáo. Định giá quảng cáo bán giá vốn vào những dịp đặc biệt như Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày của mẹ, giáng sinh... hay giảm giá đồ trẻ em trong ngày 1/6... Chiết khấu tâm lý: đề ra một mức giá cao giả tạo cho một số dòng sản phẩm và rồi bán ra với giá thật thấp. Chẳng hạn trước đây giá bán 599 đô la nay còn 299 đô la. 4.2.3. Chiến lược thay đổi giá  Chủ động tăng giá Sản phẩm mới khi thâm nhập thị trường Mỹ do thực hiện chiến lược giá thâm nhập nên có giá tương đối thấp. Điều này ẩn chứa nguy cơ về vi phạm chính sách chống bán phá giá của nước chủ nhà cũng như tỉ suất lợi nhuận thấp cho chính doanh nghiệp. Những vấn đề trên cộng với lạm phát chi phí dai dẳng tạo áp lực cho doanh nghiệp cần phải tăng giá. Một sự tăng giá thành công có thể làm tăng lợi nhuận. Để
  17. tăng giá thành công, cần phải có chiến lược tăng giá từ từ, tránh gây shock giá cho khách hàng, đồng thời phải hỗ trợ việc tăng giá bằng một chương trình truyền thống, nhằm nói cho khách hàng biết lý do tăng giá. Kèm theo những đợt tăng giá là sự cải tiến mẫu mã, bao bì, dịch vụ hậu mãi, quảng cáo... làm cho khách hàng có cảm giác về sự ưu việt trong sản phẩm và sẵn sàng trả thêm tiền trong giới hạn để có được sản phẩm như ý.  Đáp ứng với thay đổi của đối thủ cạnh tranh Trên thị trường Mỹ, sản phẩm của ASC - VAN PHUC SILK luôn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt với các đối thủ tương đối nặng kí từ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan... Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao về những thay đổi trong giá của đối thủ cạnh tranh. Trong trường hợp đối thủ giảm giá sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm ASC - VAN PHUC SILK, nếu chúng ta không có phản ứng lại thì chắc chắn thị phần và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng. Tùy từng hoàn cảnh cụ thể mà chúng ta có thể áp dụng linh hoạt: sẽ giữ nguyên giá nhưng cải tiến chất lượng vượt trội, hay chấp nhận giảm giá theo đối thủ, hoặc vừa giảm giá, vừa tăng sự ấn tượng của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chiến lược xúc tiến. 4.3. 4.3.1. Quảng cáo Trong thị trường hàng tiêu dùng, quảng cáo được xem là công cụ quan trọng nhất, là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho cạnh tranh. Mục đích của quảng cáo là để thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ về những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm củng cố thái độ và lòng tin tưởng của người tiêu thụ về sản phẩm của Công ty, tăng lòng ham muốn mua hàng của họ và đi đến hành động mua hàng. Doanh nghiệp lựa chọn chiến lược kết hợp giữa quảng cáo thích nghi và quảng cáo chuẩn hóa. Nguyên nhân chọn quảng cáo chuẩn hóa: để giảm chi phí cố định và tập
  18. trung hình ảnh chung cho thương hiệu trên toàn cầu. Nguyên nhân chọn quảng cáo thích nghi: Văn hóa có sự khác biệt cơ bản giữa Phương Đông và Phương Tây gây khó khăn cho việc truyền đạt thông tin, dịch vụ ,hình ảnh của thương hiệu mang đậm nét phương Đông. Do sự khác biệt văn hóa, việc giới thiệu và quảng bá hình ảnh ASC - VAN PHUC SILK đến Mỹ đòi hỏi sự nghiên cứu thị trường, văn hóa cũng như tâm lí người tiêu dùng Mỹ để đạt được mục tiêu tốt nhất. Thông điệp mà chúng tôi muốn truyền đạt đến khách hàng đó là ASC - VAN PHUC SILK - “mang đến sự tinh tế truyền thống cho bạn”. Slogan được viết bằng ti ếng Anh và cả Tiếng Việt (nhỏ hơn bên dưới) để thu hút sự quan tâm của những khách hàng tiềm năng. Vì khách hàng mục tiêu của chúng tôi là những người Mỹ yêu cái đẹp phương Đông và đặc biệt là những Việt Kiều yêu nước, yêu nét đẹp truyền thống của người Việt Nam nên chúng tôi chọn thông điệp trên nhằm làm nổi bật giá trị cốt lõi của sản phẩm: chắt lọc tinh túy văn hóa Việt nhưng đồng thời cũng mang nét đẹp hội nhập. Phương tiện quảng cáo: phương tiện truyền thông hỗn hợp, tận dụng tối đa phương tiện và cách thức để tiếp thị hình ảnh ASC - VAN PHUC SILK đến tận tay người tiêu dùng. Ti- vi: chủ yếu trên các phương tiện mà người Việt Nam xem nhiều như VTV4. Báo chí: Thay vì những quảng cáo to, tốn kém, ít hiệu quả, chúng tôi sẽ áp dụng quảng cáo nhiều, đăng trên càng nhiều báo càng tốt, đặc biệt là các báo thời trang, nội dung chắt lọc để vừa tiết kiệm chi phí, vừa tăng tần suất xuất hiện của sản phẩm. Nếu slogan được nhắc lại nhiều lần với khách hàng, sản phẩm sẽ dễ đến với người tiêu dùng hơn.
  19. Kênh thông tin công cộng: xe buýt, taxi.. và những nơi có thể tận dụng để quảng cáo như biển quảng cáo nơi công cộng, ghế xe buýt, biển báo xe lửa, hay nóc taxi,… quảng cáo tại cửa hàng, sân bay, bệnh viện và ngay cả trường học hay các thanh quảng cáo tại giao lộ, ngã tư, ngay cả ở xa lộ ra vào nội thành các tỉnh, thành ph ố lớn, quảng cáo trên các cây xăng trong các khu chợ lớn. Các mẩu quảng cáo chỉ cần rất ngắn gọn nhằm gây sự tò mò. Mục tiêu của chiến dịch sẽ là bủa vây khách hàng bởi một thông điệp duy nhất được viết bằng cả hai thứ tiếng nhằm gây đ ược ấn tượng mạnh ban đầu. Mạng Internet: +Thiết lập trang web và với nội dung phong phú là nơi giới thi ệu, quảng bá và cung cấp thông tin đầy đủ cho khách hàng giới thiệu về hóa Việt Nam, về doanh nghiệp, hình ảnh và giá cả sản phẩm của doanh nghiệp. Đồng thời đây cũng là một kênh tiếp nhận, giải đáp xử lí các thông tin phản hồi từ khách hàng. +Lập fanpage trên các mạng xã hội do đặc thù lan truyền thông tin nhanh chóng. +Tham gia gia đăng ký thành thành viên Của Mạng Quảng Cáo B2B hàng đầu thế giới GlobalSources.com và các trang quảng cáo mạng B2B của Mỹ. +Gửi mẫu sản phẩm bằng hình ảnh và miêu tả chi tiết qua email chào hàng. Thường xuyên tham dự các hội chợ thương mại, triển lãm quốc tế ... vừa để đưa hình ảnh thương hiệu đến người tiêu dùng, vừa để tìm hiểu xu hướng thị trường và danh mục các đối tác tiềm năng. 4.3.2. Khuyến mãi Khuyến mãi bao gồm rất nhiều công cụ cổ động nhằm kích thích thị trường đáp ứng nhanh và mạnh hơn đối với sản phẩm của Công ty. Mục tiêu là thúc đ ẩy người tiêu dùng mua nhiều hơn, khuyến khích dùng thử, thu hút khách hàng mới. Chiêu thức khuyến mãi mà doanh nghiệp đưa ra ngay trong lần ra mắt đầu tiên là tặng quà cho 200 khách hàng đầu tiên mua sản phẩm, khách hàng có đơn hàng nhiều
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản