intTypePromotion=3

Tiểu luận:Nâng cao chất lượng sản phẩm Việt

Chia sẻ: Đàm Văn Sáng | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:39

0
111
lượt xem
24
download

Tiểu luận:Nâng cao chất lượng sản phẩm Việt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mục tiêu: Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng; phát triển nguồn lực cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tạo bước chuyển biến rõ rệt về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, ngày 21/5/2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận:Nâng cao chất lượng sản phẩm Việt

  1. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng MỤC LỤC Trang Lời mở đầu …………………..…………………………………...........2 Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về chất lượng sản phẩm.....................4 1.1. Khái niệm chung.................................................................................. 4 1.2. Giải thưởng và hệ thống đánh giá chất lượng......................................5 Chương 2 : Thực trạng về chất lượng của sản phẩm Việt và nguyên nhân của những hạn chế ……………………………………………................8 2.1. Lợi thế và ưu điểm về chất lượng của sản phẩm Việt………………8 2.1.1. Giá cả………………………………………………………………8 2.1.2. Mẫu mã…………………………………………………………....11 2.1.3. Tính năng…………………………………………………………15 2.2. Những hạn chế về chất lượng sản phẩm Việt………………………18 2.2.1. Vệ sinh an toàn…………………………………………………....18 2.2.2. Mẫu mã sản phẩm………………………………………………22 2.2.3. Nguyên liệu đầu vào……………………………………………… 25 2.2.4. Chế độ hậu mãi…………………………………………………… 28 2.3. Nguyên nhân của những hạn chế…………………………………29 2.3.1. Từ phía Nhà nước…………………………………………...........30 2.3.2. Từ phía người tiêu dùng…………………………………………30 Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 1
  2. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng 2.3.3. Từ phía doanh nghiệp……………………………………………30 Chương 3 : Tiềm năng phát triển và các giải pháp cho những h ạn chế trên... …………………………………………………………………….........31 3.1. Tiềm năng phát triển của sản phẩm Việt…………………………… 31 3.2. Các giải pháp cho những tồn tại hạn chế trên……………………… 32 3.2.1. Từ phía Nhà nước………………………………………………… 32 3.2.2. Từ phía người tiêu dùng…………………………………………33 3.2.3. Từ phía doanh nghiệp……………………………………………33 Kết luận………………………………………………………………… 36 Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 2
  3. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sau hơn 25 năm sau ngày đổi mới, kinh tế Việt Nam đã có nh ững b ước phát triển vững vàng. Quyết tâm đi theo mô hình nền kinh tế th ị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã đạt những thành tựu lớn nh ư gia nh ập nhanh chóng vào các tổ chức quốc tế như: ASEAN (1995); APEC (1998); WTO (2007) … Gia nhập những tổ chức này, kinh tế Việt Nam có c ơ h ội mở cửa thị trường, nâng tầm quan hệ, nhưng đồng thời, chính việc gia nhập này cũng đặt kinh tế Việt Nam vào một môi trường cạnh tranh đầy biến động. Thương mại là một khâu quan trọng trong hoạt động cạnh tranh kinh tế này, và hàng hóa sản phẩm chính là trọng tâm của hoạt động th ương mại. Trong điều kiện “mở cửa” và “cạnh tranh” như hiện nay, hàng hóa Việt Nam cần đạt đủ hai yếu tố giá cả và chất lượng, chất lượng tốt, giá c ả ph ải chăng đ ể phục vụ nhu cầu không chỉ trong nước mà cả ngoài nước. Sản ph ẩm Vi ệt Nam chính là hạt nhân của con tàu cạnh tranh xuất khẩu th ương mại, vậy ta hiểu sản phẩm Việt là gì? Chất lượng sản phẩm Việt ra sao? Những thành công cũng như những yếu kém của hàng hóa Việt Nam thể hiện như th ế nào? Các doanh nghiệp Việt Nam đã đang và sẽ làm gì để hàng hóa Vi ệt Nam ngày càng có chỗ đứng hơn trên trường thương mại thế giới? Những câu hỏi đó phần nào sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài đánh giá c ủa chúng tôi. Nh ư ta đã biết, sản phẩm vốn được chia thành 2 loại là sản ph ẩm thuần v ật ch ất (bao gồm những sản phẩm hiện vật, mang hình dạng nhất định) và sản ph ẩm phi vật chất (bao gồm các loại hình dịch vụ). Trong khuôn kh ổ bài đánh giá, chúng tôi chỉ đề cập đến vấn đề chất lượng các sản phầm Việt thu ần v ật chất bởi đây là loại hình sản phẩm phổ biến, gần gũi với cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày, tác động trực tiếp hơn đến đời sống c ủa con người, h ơn n ữa sản phẩm phi vật chất cơ bản cũng bắt nguồn từ sản phẩm thuần vật ch ất mà ra. Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 3
  4. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài "Nâng cao chất lượng sản phẩm Việt" 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu về chất lượng của các sản phẩm Việt trên thị trường trong những năm qua 3. Kết cấu của đề tài Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về chất lượng sản phẩm Chương 2 : Thực trạng về chất lượng sản phẩm Việt và nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại Chương 3 : Tiềm năng phát triển của sản phẩm Việt và các giải pháp cho những hạn chế còn tồn tại Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 4
  5. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 5
  6. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về sản phẩm 1.1. Khái niệm chung : * Các khái niệm về sản phẩm và sản phẩm Việt Sản phẩm nói chung theo Cac Mac là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ cho nhu cầu của con người, đáp ứng những mong muốn của con người, trong nền kinh tế thị trường, người ta cho rằng sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại lợi nhuận. Nhưng một cách đơn giản nhất thì sản phầm là k ết quả c ủa các ho ạt động và các quá trình. Sản phâm được chia làm 2 loại: + Sản phẩm thuần vật chất: như đã nói ở trên là những sản phẩm có hình thù xác định và mang tính hiện vật. + Sản phẩm phi vật phẩm: là những thứ dịch vụ, là kết quả của hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Sản phẩm Việt hiện nay được hiểu theo nghĩa rộng hơn. Theo ý hiểu chung, sản phẩm, hàng hóa Việt cần hội tụ đủ bốn yếu tố: do người Việt làm ra; được sản xuất, chế biến trên lãnh thổ Việt Nam; sử dụng những y ếu tố đầu vào của Việt Nam và mang thương hiệu Việt Nam. Theo các tiêu chí này, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, có giấy phép đầu tư, mang pháp nhân Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của pháp luật Vi ệt Nam, lấy nguyên liệu đầu vào trong nước và sử dụng lao động người Vi ệt Nam thì hàng hóa làm ra là hàng Việt Nam. Vì vậy, trừ hàng ngoại nh ập ra thì nh ững hàng hóa kể cả do liên doanh hay đóng góp cổ phần cũng được coi là hàng hóa, sản phẩm Việt. * Khái niệm về chất lượng sản phẩm Từ trước đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về ch ất l ượng s ản phẩm, có khái niệm cho rằng: chất lượng sản phẩm là sự phù hợp v ới yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật, cũng có quan niệm cho rằng ch ất l ượng s ản ph ẩm Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 6
  7. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất… nh ưng hi ện nay, các nhà kinh tế đã đúc kết lại thành một khái ni ệm hi ện đ ại và ng ắn g ọn nhất: chất lượng sản phẩm là đặc tính của một thực thể mà nhờ nh ững đặc tính này, thực thể đó có thể đáp ứng các nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn. * Khái niệm về thống đảm bảo chất lượng Có thể hiểu chung nhất rằng hệ thống đảm bảo chất lượng là một hệ thống thống nhất bao gồm nhiều mặt trong vấn đề quản lí chất lượng nh ư các chính sách và chỉ đạo về chất lượng, về nhu cầu th ị trường, các chính sách kiểm soát thị trường, phát hành sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, xem xét đáng giá quá trình sản xuất và đưa sản phẩm ra th ị trường.. sao cho sản phẩm khi ra thị trường được đón nhận và thỏa mãn được nhu cầu của người mua. Hiện nay, hàng hóa Việt Nam có thể dựa trên nh ững hệ thống đánh giá chất lượng tiêu biểu như: ISO 9000; TQM; Q.BASE… 1.2. Giải thưởng và hệ thống đánh giá chất lượng Một số hệ thống đánh giá quốc tế: - ISO (International Organization for Standardization): ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày 23/2/1947, nh ằm mục đích xây d ựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin. ISO có tr ụ s ở ở Geneva (Thuỵ sĩ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành có các thành viên là các c ơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của gần 150 nước. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hoá là Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường. Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, ti ện dụng h ơn và đạt được hiệu quả. Nhiệm vụ của ISO nhằm thúc đẩy sự phát triển về vấn đề tiêu chuẩn hoá nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 7
  8. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng dịch vụ quốc tế. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đ ều có tính ch ất t ự nguyện. Tuy nhiên, thường các nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính chất bắt buộc. Hệ thống ISO 9000 là hệ thống tiêu chuẩn ra đời sớm nhất, làm tiền đề cho các hệ thống ISO sau này. Nó mô tả các yếu tố mà một h ệ th ống ch ất lượng nên có nhưng không mô tả cách thức mà một tổ chức c ụ th ể th ực hi ện các yếu tố này. ISO 9000 không nhằm mục tiêu đồng hóa h ệ th ống chất lượng, vì mỗi hệ thống quản lý của một tổ chức bị chi ph ối bởi mục đích, sản phẩm và thực tiễn của tổ chức đó. Do vậy, ISO nh ư một cu ốn sách gi ảo khoa mà các doanh nghiệp cùng áp dụng để giải những bài tập quản lý chất lượng dựa trên quy trình sản xuất của mình. Doanh nghiệp tự xây dựng quy trình quản lý chất lượng của mình dựa vào ISO và có sự th ẩm định của bên thứ 3. Có rất nhiều loại ISO, trước đây doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý của họ. Nhưng với phiên bản mới, doanh nghiệp ch ỉ có một lựa chọn là ISO 9001:2000, trong đó doanh nghiệp có th ể lo ại tr ừ b ớt một số điều khoản không áp dụng cho hoạt động của họ. Việc miễn trừ đó phải đảm bảo không ảnh hưởng đến năng lực và khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng cúng như các yêu cầu khác về luật định. Các điểm miễn trừ chỉ được phép nằm trong điều khoản 7 liên quan đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Năm 2000, công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông đã đón nhận Chứng nhận Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000. - TQM (Total Quality Managerment) TQM là hệ thống quản lý chất lượng tập trung kiểm soát con người, kiểm soát phương pháp, kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào, và kiểm soát trang thiết bị. (Kiểm soát 4M – Men, Method, Material, Machine). TQM trình bày một tập hợp các nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng bằng cách động viên toàn bộ các thành viên không phân biệt trực tiếp hay gián Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 8
  9. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng tiếp sản xuất, công nhân, cán bộ hay lãnh đạo các cấp trong doanh nghiệp. - Q-Base: Cùng với sự phát triển nhanh chóng của việc áp dụng bộ tiêu chu ẩn ISO9000, một vấn đề nảy sinh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khá nhiều khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn này, đặc biệt là về mặt chi phí. Telare - tổ chức chứng nhận chất lượng hàng đầu của New Zealand, sau khi nghiên cứu thị trường đã đưa ra hệ thống quản lý chất lượng vẫn sử dụng các nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn ISO9000 (chủ y ếu là ISO9002 và ISO9003) nhưng đơn giản và dễ áp dụng hơn. Hệ thống này, bao g ồm nh ững yêu cầu cơ bản mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có để đảm bảo giữ được lòng tin đối với khách hàng về chất lượng sản phẩm hoặc về dịch vụ, gọi tắt là Q.Base. Q.Base đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản trị chất lượng, chính sách chỉ đạo về chất lượng, xem xét hợp đồng với khách hàng, quá trình cung ứng, kiểm soát nguyên vật liệu, kiểm soát quá trình, ki ểm soát thành phẩm, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo, cải tiến ch ất lượng. Việt Nam đã được Telare cho phép sử dụng hệ thống Q.Base từ tháng 11/95 và ngày 7/6/96, ban lãnh đạo 2 cơ quan Telara New Zealand và Tổng c ục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam đã chính thức ký văn bản về việc này. Các giải thưởng chất lượng của Việt Nam: Giải thưởng chất lượng Việt Nam được thành lập nhằm thúc đẩy mọi tổ chức nâng cao tính cạnh tranh bằng cách so sánh với những tiêu chuẩn được công nhận trên phạm vi quốc tế. Giải thưởng chất lượng Việt Nam bao gồm 7 tiêu chuẩn đ ược tham khảo từ các hệ thống chất lượng quốc tế nhằm khuyến khích các tổ ch ức tăng cường việc áp dụng TQM và tiên đến được cấp giấy ch ứng nh ận ISO9000. Bảy tiêu chuẩn về chất lượng Việt Nam gồm: Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 9
  10. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng 1. Vai trò của Lãnh đạo:........................90 điểm 2. Thông tin và phân tích dữ liệu:............. 75 điểm 3. Định hướng chiến lược:...................... 55 điểm 4. Phát triển và quản lý nguồn nhân lực.........140 điểm 5. Quản lý chất lượng quá trình.................140 điểm 6. Các kết quả về chất lượng và kinh doanh......250 điểm 7. Thỏa mãn yêu cầu của khách hàng..............250 điểm ------------------------------------------------------------------------ Tổng cộng:......................................1.000 điểm Chương 2 : Thực trạng về chất lượng của sản phẩm Việt và nguyên nhân của những hạn chế 2.1. Lợi thế và ưu điểm về chất lượng của sản phẩm Việt : 2.1.1. Giá cả : Thời gian qua, việc Chính phủ thực hiện chính sách kích c ầu tiêu dùng, hỗ trợ các doanh nghiệp, cũng như các kênh bán lẻ tại các chợ, siêu thị thực hiện các chương trình khuyến mãi, giảm giá các mặt hàng nội địa chất lượng cao, khuyến khích người Việt Nam dùng hàng Việt Nam, đưa hàng Việt về nông thôn, đã thu được nhiều kết quả. Hiện nay, để tiết kiệm chi tiêu, nhiều người tiêu dùng đã gi ảm d ần thói quen mua hàng ngoại. Trước thông tin nhiều hàng hóa nh ập l ậu không có nguồn gốc xuất xứ, có chứa chất độc hại, nhiều người tiêu dùng đã l ựa ch ọn hàng Việt Nam chất lượng cao. Tại các siêu thị, hàng Việt Nam chiếm ưu th ế với từ 80 đến 90% trên tổng số hàng hóa kinh doanh, được tiêu th ụ m ạnh do có thương hiệu tốt, có chất lượng, giá cả niêm yết rõ ràng. Bên cạnh đó, ngành chức năng đã cùng doanh nghiệp tổ chức hơn 300 hội chợ, Tuần hàng hàng tiêu dùng Việt; cùng hàng ngàn chương trình khuyến mãi, tiết kiệm của nhà sản xuất, đã thu hút được sự ủng hộ của người tiêu dùng. Để hàng Việt Nam chiếm ưu thế trên thị trường trong nước, Nhà nước cần tiếp tục có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập hàng rào kỹ thuật, bảo hộ hàng hóa Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 10
  11. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng được sản xuất trong nước, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, tránh ô nhi ễm môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn chất lượng. Các cấp ngành c ần tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các đường dây nhập hàng lậu, đề ra các giải pháp bảo vệ hàng nội địa, tạo cơ hộ cho doanh nghi ệp c ạnh tranh lành m ạnh với hàng ngoại. Các doanh nghiệp cần tăng cường việc quảng bá thương hiệu Việt, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để tạo tính cạnh tranh cao, giữ vững lòng tin và sự ủng hộ hàng Việt Nam chất lượng cao của người tiêu dùng. Cụ thể, một số yếu tố khiến hàng hóa Việt Nam có lợi th ế giá cả trên thị trường: Thứ nhất: So với các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu như hàng dệt may, giầy da hay cơ khí, điện tử lắp ráp…thì trong cùng một lượng kim ngạch xuất khẩu thu về như nhau, tỷ lệ chi phí sản xuất có ngu ồn g ốc ngo ại tệ của hàng nông sản rất thấp, do đó thu nhập ngoại tệ ròng của hàng nông sản xuất khẩu sẽ cao hơn nhiều. Ví dụ: Chi phí sản xuất gạo xuất khẩu có nguồn gốc ngoại t ệ (phân bón, thuốc sâu bệnh và các loại hóa chất, xăng dầu…) chỉ chiếm từ 15 đến 20% giá trị xuất khẩu kim ngạch gạo. Điều đó có nghĩa là xu ất kh ẩu g ạo đã tạo ra từ 80 đến 85% thu nhập ngoại tệ thuần cho đất nước, chỉ số này đối với nhân hạt điều xuất khẩu là khoảng 27% và 73%. Đây là lợi thế ban đầu của các nước nghèo, khi chưa có đủ nguồn ngoại tệ để đầu tư xây dựng các nhà máy lớn, khu công nghi ệp đ ể s ản xu ất - kinh doanh những mặt hàng tiêu tốn nhiều ngoại tệ. Thứ hai: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản là ngành sử dụng nhiều lao động vào quá trình sản xuất - kinh doanh. Đây là m ột ưu th ế quan tr ọng hi ện nay của ngành, vì hàng năm nước ta phải giải quyết thêm việc làm cho 1,4 triệu người bước vào tuổi lao động. Ví dụ, để trồng và chăm sóc 1 ha dứa hay 1 ha dâu tằm mỗi năm cần sử dụng tới 20 lao động. Trong khi đó, giá nhân công Việt Nam rẻ hơn các nước khác trong khu vực, phổ biến với m ức 1- 1,2 Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 11
  12. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng USD/ngày công lao động như trong sản xuất lúa, cà phê. Hi ện nay, m ột s ố công việc nặng nhọc như đánh bắt cá ngừ, thu hoạch mía hay thu hoạch lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với giá nhân công cao cũng m ới ch ỉ là 2- 2,5 USD/ngày công lao động, nhưng vẫn còn rẻ hơn so v ới Thái Lan t ừ 2- 3lần. Tất nhiên lợi thế này sẽ không tồn tại lâu do sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và thế giới. Thứ ba: Điều kiện sinh thái tự nhiên của nhiều vùng nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất một số loại rau quả vụ đông có hiệu quả như cà chua, bắp cải, tỏi, khoai tây… Trong khi cũng vào thời gian này ở c ả vùng Viễn Đông của Liên bang Nga và thậm chí ở cả Trung Quốc đang bị tuyết dày bao phủ không thể trồng trọt được gì, nhưng những nơi này lại là th ị trường tiêu thụ lớn và tương đối dễ tính. Các đối thủ cạnh tranh như Thái Lan, Philipin lại kém lợi thế hơn so với Việt Nam cả về điều kiện t ự nhiên sinh thái, cả về kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất và tính cần cù lao đ ộng c ủa ng ười nông dân trong việc trồng trọt các loại rau quả đó. Thứ tư: Nhiều tư liệu sản xuất dùng trong quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản vẫn còn phải nhập khẩu, mà phần l ớn l ại nh ập v ới giá cao hơn giá thế giới, chi phí để sản xuất các loại tư liệu đó trong nước rất cao. Do vậy mở cửa hội nhập kinh tế, tự do hóa thương mại s ẽ làm cho giá nh ập khẩu mặt hàng này rẻ hơn, làm cho giá thành sản xuất và ch ế biến các loại hàng nông, lâm, thủy sản của nước ta giảm xuống một lượng đáng kể do đó sẽ tạo thêm ưu thế cạnh tranh. Thứ năm: Thể chế chính trị ổn định, môi trường đầu tư và h ệ th ống pháp luật của Việt Nam ngày càng được cải thiện và điều chỉnh thích ứng dần với tiến trình tự do hóa thương mại trong khu vực và toàn cầu. Theo khảo sát của Hiệp hội Ðiện tử Việt Nam giá giảm nhiều chỉ tập trung ở mặt hàng gia dụng phổ thông được nhập kh ẩu nguyên chi ếc, còn các mặt hàng trung, cao của Việt Nam không thua kém, thậm chí còn "nh ỉnh" h ơn hàng của các nước ASEAN cả về chất lượng, tính năng và mẫu mã. Ð ại di ện Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 12
  13. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng các doanh nghiệp điện tử nhấn mạnh: "Nhà nước áp dụng đúng mức thu ế suất, chúng tôi tận dụng lợi thế sân nhà và nguồn nhân lực thì không nh ững cạnh tranh với hàng ngoại nhập mà còn có thể xuất khẩu ngược trở lại các nước ASEAN một khi hàng rào thuế quan hoàn toàn được gỡ bỏ". Theo Công ty nhựa Chợ Lớn, "để sống chung với hàng ngoại ASEAN" doanh nghi ệp tìm lối đi riêng bằng đầu tư thiết bị, dây chuyền hiện đại, s ản xu ất các m ặt hàng chất lượng cao đồng thời liên tục thay đổi mẫu mã. Bằng cách này một số sản phẩm của nhựa Chợ Lớn đã và đang bước đầu giành lại thị phần và có phần thắng thế so với mặt hàng cùng loại của các nước nh ư đ ồ ch ơi xe đi ện rẻ hơn khoảng 30% so với hàng Trung Quốc và ASEAN, rẻ h ơn kho ảng 45% so với hàng Nhật Bản và Ðài Loan Nhìn chung hàng hóa Việt Nam đang ngày càng có lợi th ế cả trong và ngoài nước. Do chương trình Người Việt dùng hàng Việt đc phát động trong 1 tháng trên tất cả các mặt hàng. Tiêu biểu như: Giày dép, quần áo. Mặt khác do chất lượng sản phầm hàng hóa Việt ngày càng được cải tiến nên người dân đã quay sang mua và sử dụng hàng nội nhiều hơn vs giá cả hợp lý hơn. Đặc biệt ở một số sản phẩm đã lấy ví dụ cụ thể ở trên đã và đang ngày càng có ưu thế trên thị trường thế giới với những mức giá khá cao. Có thể giải thích nguyên nhân là do các mặt hàng đó trên th ị trường th ế giới không sản xuất đc. Trong khi đó lại là thế mạnh của Việt Nam. Nên có giá rất cao. Mang lại nhiều lợi nhuận. 2.1.2. Mẫu mã: Ngày nay, bao bì, mẫu mã sản phẩm đóng một vai trò quyết định trong sự lựa chọn của khách hàng. Nhưng lâu nay, các doanh nghiệp Việt Nam thường quá chú trọng đến quảng cáo và các ph ương thức ti ếp th ị khác mà quên đi yếu tố bao bì. Bao bì là công cụ để truyền tải thông tin và tính cách của một sản phẩm, nó được thể hiện thông qua màu sắc, kiểu dáng, hình ảnh và ngôn ngữ. Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 13
  14. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng “Trong hệ thống phân phối hiện đại, khi mà siêu th ị và các c ửa hàng tiện nghi đang dần thay cho những tiệm tạp hóa và ch ợ hiện nay, bao bì đóng một vai trò quan trọng đối với quyết định chọn lựa s ản ph ẩm c ủa ng ười tiêu dùng trong hàng trăm loại hàng hóa cùng loại trên kệ trưng bày”, ông Triplett – một nhà kinh tế học nhấn mạnh. Lâu nay, không ít doanh nghiệp đã sai lầm khi đánh giá th ấp vai trò c ủa bao bì. Người tiêu dùng yêu thích một sản phẩm nào đó ph ụ thu ộc vào nhi ều yếu tố, nhưng bao bì là yếu tố quan trọng và sống lâu nhất với sản phẩm. Thông thường, khi người tiêu dùng định mua một sản phẩm nào đó trong hàng trăm loại hàng hóa cùng nhãn hiệu được bán ở siêu thị, hay trung tâm thương mại... Có lẽ, hình thức bên ngoài của sản phẩm là yếu tố đầu tiên nối kết giữa thương hiệu và người tiêu dùng. Vì th ế, để sự kết n ối này đ ược bền vững, thì mẫu mã, bao bì phải đáp ứng được "tính cách riêng" của s ản phẩm, phải truyền tải những "điều muốn nói" của doanh nghiệp gửi đến người tiêu dùng, từ đó mới tạo được sức mạnh của thương hiệu. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, gần đây nhiều doanh nghiệp sản xuất trong nước đã ý thức hơn về vai trò của mẫu mã, bao bì s ản ph ẩm, nên đã đầu tư đáng kể cho việc này. Các chuyên gia cho rằng, với việc nhận thức đúng, đầu tư th ỏa đáng vào việc thiết kế mẫu sản phẩm và bao bì, hy vọng sản phẩm do các doanh nghiệp trong nước sản xuất sẽ tìm được chỗ đứng trong người tiêu dùng không những ở thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngoài. An Phước là một trong những cái tên tiên phong với nhi ều mặt hàng như vest nam nữ, sơmi nam nữ, giày tây.... Một trong nh ững s ản ph ẩm n ổi tiếng của An Phước được đông đảo người tiêu dùng lựa chọn là nhãn hàng Pierre Cardin - sản xuất theo hình thức nh ượng quy ền. Giá s ản ph ẩm, dao động từ vài trăm nghìn đến cả triệu đồng/ sản phẩm nh ưng v ẫn được ng ười tiêu dùng chấp nhận bởi mẫu mã và chất lượng không thua kém hàng nh ập khẩu. May Việt Tiến cũng tiếp bước bằng việc liên tục cho ra mắt nhiều sản Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 14
  15. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng phẩm mới, chẳng hạn sơ mi nam Mattana, Sanciaro... cũng với giá lên ti ền triệu/ sản phẩm. Nhiều công ty may trong nước cũng đang chuẩn bị cho ra đời các sản phẩm thời trang cao cấp. Rõ ràng thị trường đối với các s ản ph ẩm thời trang cao cấp đang ngày càng rộng mở. Việc một số DN đi tiên phong phần nào thay đổi hình ảnh một "cường quốc dệt may" nh ưng ch ỉ làm gia công rồi xuất khẩu, hàm lượng giá trị gia tăng trong một sản phẩm rất th ấp hoặc... không có. Nó cũng cho thấy sự phản ứng linh hoạt và năng động của các DN dệt may trước xu hướng của thị trường. Đầu năm 2008, nhà sản xuất Biti's đã gây ngạc nhiên khi đưa ra th ị trường nhiều sản phẩm da cao cấp với thương hiệu goSto. Nhi ều s ản ph ẩm, như túi xách goSto có giá trị rất cao lên tới 8 triệu đồng,... Theo nhận định của nhiều người chất lượng và mẫu mã không thua sản phẩm cùng loại của các thương hiệu ngoại nhập nổi tiếng. Nhãn hiệu thời trang cao cấp g ồm giày dép, ví này được khá đông người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ lựa ch ọn. Điểm đặc biệt là hầu hết những sản phẩm này đều tự tin ghi rõ n ơi xu ất x ứ: Made in Vietnam. Một khía cạnh khác của sự phát triển của mẫu mã bao bì s ản ph ẩm Việt là độ nhận diện thương hiệu đang ngày càng được hoàn thiện. Trung Nguyên là một thương hiệu mới của ngành giải khát Việt Nam. Tham gia thị trường vào thời điểm vào năm 2003,khi mà s ản ph ẩm cà phê hòa tan Nescafé của Tập đoàn Nestlé chiếm 55,95% thị ph ần cà phê hòa tan t ại th ị trường Việt Nam Vinacafé chiếm vị trí thứ 2 với 38,45% thị phần Trong bối cảnh đó, với sản phẩm cà phê hoà tan của G7, Công ty cà phê Trung Nguyên công khai “phát động“ một cuộc chiến trực diện, quyết chiến với đối thủ chính là Nescafe của Nestle. “Cuộc chiến thương hiệu” này có ý nghĩa không chỉ với riêng G7 – Trung Nguyên mà đã đ ể l ại nh ững kinh nghiệm và tinh thần quý giá cho “khát vọng thương hiệu Việt“. Kết quả, chỉ từ tháng 11/2003 đến tháng 1/2004 tức là sau kho ảng 3 tháng đưa sản phẩm ra thị trường, G7 đã nhanh chóng chi ếm 35% th ị ph ần cà Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 15
  16. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng phê hòa tan tại Việt Nam, khiến ông lớn Nescafé lo lắng đến mức căng th ẳng. Hàng loạt chương trình khuyến mãi có giá trị cao được Nescafé đ ưa ra đ ể "nhử" người tiêu dùng, như "Uống Nescafé trúng xe hơi Vitara",... rồi bu ổi phát cà phê miễn phí rầm rộ theo đúng kiểu trong nhà ngoài ph ố đâu đâu cũng có Nescafé miễn phí. Việc tung sản phẩm Nescafe Việt – một sản phẩm ch ỉ duy nhất có ở thị trường Việt Nam khiến chúng ta phải suy nghĩ - đi ều gì khiến môṭ người không ̉ lồ mang công thức cà phê cuả họ đi rao giang ̉ và aṕ đăṭ khăṕ nơi trên thế giới, lâǹ đâù tiên họ buôc̣ phaỉ tung ra san̉ phâm ̉ ca ̀ phê mang thương hiêụ điạ phương taị Viêṭ Nam khi thị phâǹ cuả họ liên tuc̣ giam ̉ sut. ́ Những người quan sát đều thấy sau giai đoạn chạy đua khẳng định “chất Việt Nam”, gần đây, G7 và Nescafe đang giáp chiến xung quanh tính t ừ “mạnh”. Trung Nguyên: “Giúp suy nghĩ mạnh hơn”, Nescafe:”Ngon hơn, v ị cà phê mạnh hơn”. Trung Nguyên: “Vị cà phê cực mạnh”, Nescafe: “Bạn đã đủ mạnh để thử chưa?”… Rõ ràng café Trung Nguyên – một sản phẩm thuần Việt tuy mới xuất hiện cũng đang có sức cạnh tranh mạnh mẽ với các thương hiệu ngoại Mới đây, toàn bộ sản phẩm mang nhãn hiệu Trung Nguyên và G7 s ẽ xuất hiện trên thị trường với hệ thống bao bì mang dáng vẻ mới. Chiến dịch cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm cho thị trường nội địa và xây dựng h ệ thống bao bì dành riêng cho thị trường quốc tế càng khẳng định hơn nữa đẳng cấp chuyên gia cà phê của Trung Nguyên. Bao bì mới mang 1 phong cách m ới lạ và đọc đáo nhưng vẫn giữ vững những đặc trưng của café Trung Nguyên. Hình ảnh bao bì mới có biểu tượng hình mặt trời mọc trong buổi bình minh trên nền màu nâu truyền thống của cà phê, hoà l ẫn với màu đ ất đ ỏ bazan c ủa vùng núi đồi Tây Nguyên tạo nên sự liên tưởng rất gần gũi nh ưng không kém phần sáng tạo của Trung Nguyên - đây cũng chính là thông điệp của cà phê Trung Nguyên muốn gửi đến khách hàng - bắt đầu một ngày m ới, m ột s ự khởi đầu mới đầy năng động và thành công bằng một ly cà phê truy ền th ống Trung Nguyên trong một không gian đầy chiều sâu nhiều cảm xúc. Trong th ời Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 16
  17. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng gian này, café Trung Nguyên cũng tung ra 2 loại café mới là Legendee và Passiona. Cà phê Legendee và Passiona có hình ảnh trái ngược với hình ảnh biểu trưng mặt trời mọc là hình ảnh vầng trăng khuy ết trong một góc ph ố đêm đầy tĩnh mịch và lãng mạn. Lý giải cho sự trái ngược về 2 hình ảnh biểu trưng mặt trăng và mặt trời, Ông Đoàn Đình Hoàng Giám đốc tiếp thị kinh doanh nội địa c ủa công ty cho biết Trung Nguyên muốn đi sâu vào những ước mơ, những mong đợi trong tâm hồn sâu kín của khách hàng, muốn cùng khách hàng chia sẻ những trăn trở, những thao thức và thăng hoa cùng những cảm xúc đ ầy sáng t ạo c ủa khách hàng. Biểu tượng mặt trăng cũng là một sự kết nối liên tục với hình ảnh mặt trời, một nhịp điệu cuộc sống không ngừng giữa ngày và đêm th ể hiện mong muốn của Trung Nguyên luôn luôn đi cùng và chia sẻ cùng khách hàng. Mặt khác, đây là 2 loại sản phẩm dành cho nhóm đối tượng khách hàng rất khác biệt là những người sành uống cà phê với cà phê Legendee và khách hàng nữ là Passiona nên Trung Nguyên cũng muốn tạo sự khác bi ệt rõ ràng cho sản phẩm này. Ta có thể thấy, café Trung Nguyên là một doanh nghiệp điển hình về sự tự ý thức được tầm quan trọng của thương hiệu, slogan và bao bì. Biết chia ra các phân khúc thị trường và cung cấp những sản phẩm với mẫu mã phù hợp với từng phân khúc đó. Và đây cũng là một nguyên nhân giải thích cho s ự thành công của café Trung Nguyên hiện nay Ông Blair Triplett, Giám đốc kinh doanh của Cowan ở khu vực châu Á, cho rằng vấn đề của thương hiệu là ở chỗ làm sao để bán được sản phẩm. Nếu việc thiết kế bao bì thực hiện tốt, nó sẽ truy ền t ải đ ược thông đi ệp c ủa doanh nghiệp về sản phẩm đến người tiêu dùng. Một thiết kế kiểu dáng và bao bì sản phẩm đạt yêu cầu phải bắt nguồn từ chiến lược thương hiệu, chiến lược sản phẩm cũng như chiến lược phát triển của công ty. Việc tìm hiểu thị trường, nhu cầu, mong đợi của khách hàng, cũng như các phương tiện mà thương hiệu hay sản phẩm có thể tiếp Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 17
  18. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng cận đến người sử dụng sẽ giúp nhà thiết kế tìm ra sự khác biệt trong sáng tạo, từ đó giúp chuyển tải những giá trị của doanh nghiệp. 2.1.3. Tính năng Độ bền của sản phẩm: Không thể phủ nhận một thực tế là đã từ lâu, trong nếp nghĩ, n ếp s ống của nhiều người tiêu dùng nước ta đã hình thành một quan niệm: Hàng nội không bằng hàng ngoại. Đây là hậu quả khi mà một thời gian dài trước đây, hàng hóa sản xuất trong nước đã từng có chất lượng kém, mẫu mã nghèo nàn, giá cả không hợp lý... Thế nhưng, hiện nay nhiều sản phẩm Việt Nam chất lượng cao như: sữa Vinamilk, dầu Tường An, bánh Kinh Đô, ắc quy Đồng Nai, áo Vi ệt Ti ến, vỏ ruột xe Casumina... đã dần được người tiêu dùng ưa chuộng và tín nhi ệm. Hàng Việt Nam bây giờ đã cải thiện rất nhiều về chất lượng, độ bền. Cùng một sản phẩm, nhưng hàng Việt Nam có độ bền cao hơn so với hàng Trung Quốc, Thái Lan…như: phích nước, vỏ ruột xe, sản phẩm dệt may… Theo TGÐ Trần Quang Nghị, khách hàng trong nước sử dụng các sản phẩm dệt may của Phong Phú là do có sự tin tưởng vào chất lượng sản phẩm. Với sự tin tưởng này, công ty tiếp tục đưa ra thị trường các sản ph ẩm ngày càng đa dạng, chất lượng ổn định và giá cả cạnh tranh, kết h ợp với các chính sách về phát triển sản xuất, giá cả hợp lý, đa dạng hóa m ẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm. Không chỉ chiếm được sự tin tưởng của người tiêu dùng trong nước, hàng hóa Việt Nam ngày càng chiếm được lòng của người nước ngoài vì có chất lượng cao. Nhìn chung, trong tất cả hàng hoá từng dùng, những người nước ngoài này đều tự so sánh chất lượng và độ an toàn của hàng Việt cao h ơn hàng Trung Quốc. Những người sống tại Việt Nam thời gian dài đều có nhận xét nhiều món hàng của Việt Nam đã cải thiện đáng kể so với trước đây. Sự phù hợp của sản phẩm: Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 18
  19. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng Khi mà thị trường có rất nhiều sản phẩm ngoại tràn lan và cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước đã đưa ra những sản ph ẩm phù h ợp với th ị hi ếu cũng như yêu cầu của người tiêu dùng. Nhiều sản phẩm “Made in Viet Nam” vẫn đang được người tiêu dùng yêu mến và tín nhiệm. Nó cho th ấy một đi ều, hàng Việt không thua kém hàng ngoại và chúng ta hoàn toàn có th ể t ự hào v ề điều đó. Trước tiên phải kể đến ngành dệt may, để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững, đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu thị trường trong nước, mở rộng thị phần, thời gian qua,các doanh nghiệp dệt may tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ và nghiên cứu sản phẩm trong các lĩnh vực sợi, dệt, nhuộm và may mặc. Tất cả các dự án đã đưa vào khai thác và s ử dụng đều cho thấy hiệu quả. Năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, số lượng các sản phẩm mới luôn tăng hằng năm. Ða dạng sản phẩm và có những sản phẩm khác biệt với các sản ph ẩm cùng lo ại trên thị trường để thu hút khách hàng là giải pháp mà các doanh nghi ệp d ệt may đang thực hiện để mở rộng thị trường trong nước. Với hơn 85 triệu dân, thị trường trong nước đầy tiềm năng nhưng cũng rất khắt khe, doanh nghiệp phải phân khúc thị trường để đưa ra các mặt hàng phù hợp nhu cầu ngườì tiêu dùng, luôn lắng nghe, tiếp nhận ý kiến, không ngừng cải tiến, đổi mới s ản phẩm và dịch vụ, nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng trong nước. Một cuộc khảo sát mới đây về mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng với các sản phẩm nước giải khát trong nước, kết quả cho thấy, đa s ố bình chọn cho Trà Xanh Không Độ, trà thảo mộc Dr Thanh của Tập đoàn Tân Hiệp Phát – những thức uống vốn rất thông dụng trong đời s ống hàng ngày c ủa người Việt. Trà thảo mộc Dr Thanh với nguồn gốc từ thiên nhiên hiện đang được nhiều người tín nhiệm không chỉ bởi đây là một loại nước giải khát phù hợp cho mùa hè, mà theo họ, sản phẩm này còn như một “ng ười lính” b ảo v ệ sức khỏe. Trà thảo mộc đã “đánh” đúng tâm lý của người tiêu dùng khi chi ết xuất từ 9 loại thảo mộc quý, đa số có thể trồng được ở Việt Nam và vốn g ần Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 19
  20. GVHD : Th.S Nguyễn Thị Huyền Quản lý chất lượng gũi, thân thuộc như “người nhà”. Trên thực tế, có 4 yếu tố để Dr. Thanh được biết và nhớ đến, đó là chất lượng, sự khác biệt, hiệu quả marketing và h ệ thống tổ chức phân phối. Bên cạnh đó, các sản phẩm Việt Nam đang được tiêu thụ mạnh vì ch ất lượng và giá cả phù hợp với khả năng tiêu dùng của đa số người dân địa phương. Ông Võ Duy Hồng, trưởng bộ phận xây dựng thương hiệu của Casumina cho biết: “Sản phẩm lốp ô tô và lốp xe máy, hàng Việt Nam đang bán mạnh hơn cả hàng Thái Lan, Nhật và Trung Quốc. Bởi n ếu cùng m ức chất lượng, hàng của họ giá cao hơn, còn nếu cùng mức giá, hàng của họ kém hơn”. Không chỉ chú ý phát triển trong nước, các doanh ngiệp Việt Nam còn từng bước xâm nhập thị trường nước ngoài với những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Trong đó phải kể đến các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đã thực sự là một niềm tự hào văn hoá của người Việt Nam. Hiện có hàng ngàn loại thủ công mỹ nghệ truyền thống như gốm sứ, sản phẩm tre, nứa, đồ sơn mài, khảm ... Một số đáng kể đã được công nhận và phổ biến ở trường quốc tế. 2.2. Những hạn chế về chất lượng sản phẩm Việt Không thể phủ nhận rằng, chất lượng các sản phẩm Việt Nam đang ngày càng được cải thiện rất tích cực. Bên cạnh đó, giống như bất kì một lĩnh vực nào, sản phẩm Việt Nam khó tránh khỏi những mặt hạn chế, yếu kém nhất định. Trong khuôn khổ bài tìm hiểu này, chúng tôi xin đưa ra một s ố h ạn chế nổi cộm của sản phẩm Việt. 2.2.1. Vệ sinh an toàn Đây là vấn đề thực sự gây nhức nhối đối với các cấp lãnh đạo và th ực sự gây bức xúc trong lòng người tiêu lâu nay: vấn đề vệ sinh an toàn th ực phẩm (VSATTP). Thật khó khiến cho người dân Việt đặt trọn ni ềm t ự hào dân tộc khi sức khoẻ bị đe doạ. Vậy trước hết chúng ta cần hiểu VSATTP là gì? Sinh viên : Đàm Văn Sáng Mã SV : 106C710040 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản