intTypePromotion=1

Tiểu luận: Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối kỳ hạn

Chia sẻ: Dfvcx Dfvcx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
390
lượt xem
67
download

Tiểu luận: Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối kỳ hạn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối kỳ hạn nêu giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại hối, trong đó tỷ giá được hai bên thỏa thuận vào ngày hôm nay và việc giao hàng (chuyển đổi tiền tệ) được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối kỳ hạn

  1. Tiểu luận Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối kỳ hạn
  2. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI KỲ HẠN 1.1 Khái niệm: Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Outright forward forex operations): Là giao dịch mua bán ngoại hối, trong đó tỷ giá được hai bên thỏa thuận vào ngày hôm nay và việc giao hàng (chuyển đổi tiền tệ) được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai. * Đặc điểm:  Giao dịch ngoại hối kỳ hạn được thực hiện trên thị trường ngoại hối không chính thức (thị trường OTC).  Bắt buộc mua (bán) đồng tiền đúng số lượng đã ghi trong hợp đồng.  Bắt buộc mua (bán) với tỷ giá đã được ký kết.  Bắt buộc thực hiện hợp đồng vào thời điểm đã được ký kết. 1.2 Kỹ thuật giao dịch kỳ hạn: 1.2.1Ngày giá trị trong giao dịch kỳ hạn (Forward value date) :là một ngày trong tương lai, hợp đồng kỳ hạn được thực hiện. Ex = (J+2) + n Trong đó: Ex: ngày giá trị trong giao dịch kỳ hạn J: ngày giao dịch J+2: ngày giá trị giao ngay n: số ngày của giao dịch kỳ hạn Lớp: ĐH21C2 1 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  3. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Nếu ngày giá trị rơi vào ngày nghỉ cuối tuần hay ngày lễ thì sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo 1.2.2Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ vào một ngày xác định trong tương lai.  Tỷ giá kỳ hạn mua vào là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua kỳ hạn đồng tiền yết giá.  Tỷ giá kỳ hạn bán ra là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán kỳ hạn đồng tiền yết giá. Công thức tổng quát: F  S 1  i  Trong đó: 1  i * F: tỷ giá kỳ hạn S: tỷ giá giao ngay i: lãi suất cùng kỳ hạn của đồng tiền định giá i*: lãi suất cùng kỳ hạn của đồng tiền yết * Cơ sở tính lãi của các đồng tiền khác nhau:  AUD, JPY, USD, CHF, EUR,VND …: 360 ngày / năm  GBP, HKD, SGD, CAD: 365 ngày / năm Công thức tính tỷ giá kỳ hạn bán ra : (1  ia ) Fa  S a  (1  ib ) * Lớp: ĐH21C2 2 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  4. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Trong đó: Fa: tỷ giá kỳ hạn bán ra Sa: tỷ giá giao ngay bán ra ia: lãi suất cho vay đồng tiền định giá i*b: lãi suất tiền gửi đồng tiền yết giá Công thức tính tỷ giá kỳ hạn mua vào : (1  ib ) Fb  Sb  (1  ia ) * Trong đó: Fb: tỷ giá kỳ hạn mua vào Sb: tỷ giá giao ngay mua vào ib: lãi suất tiền gửi đồng tiền định giá i*a: lãi suất cho vay đồng tiền yết giá 1.2.3 . Điểm kỳ hạn : là chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay. Công thức tính:  Điểm kỳ hạn tính theo số tuyệt đối P  F S  Điểm kỳ hạn tính theo tỷ lệ %năm F S 12 P%  100%  S N Lớp: ĐH21C2 3 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  5. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Trong đó: F: tỷ giá kỳ hạn S: tỷ giá giao ngay P: điểm kỳ hạn N: kỳ hạn (tháng) 1.3 Các ứng dụng của giao dịch kỳ hạn: 1.3.1Bảo hiểm rủi ro tỷ giá: Các khoản thu xuất khẩu : Nếu khoản thu xuất khẩu bằng ngoại tệ thì nhà xuất khẩu ở trạng thái ngoại tệ trường ròng, do đó chịu rủi ro tỷ giá. Nếu ngoại tệ lên giá sẽ phát sinh lãi, còn nếu giảm giá sẽ phát sinh lỗ. để biết trước và cố định thu nhập bằng VND, nhà xuất khẩu có thể dùng hợp đồng kỳ hạn để loại bỏ rủi ro tỷ giá bằng cách án kỳ hạn khoản thu xuất khẩu bằng ngoại tệ. Các khoản thanh toán nhập khẩu: Thông thường các nhà nhập khẩu được yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu nước ngoài bằng ngoại tệ. ví dụ, nếu nhà nhập khẩu của Úc mua ô tô từ Nhật Bản, thì việc thanh toán cho nhà xuất khẩu Nhật Bản có thể được tiến hành bằng đồng yên Nhật. nhà nhập khẩu phải đối mặt với rủi ro tỷ giá do đã cam kết thanh toán với nhà xuất khẩu một lượng ngoại tê cố định. Nếu giá của AUD giảm so với JPY thì chi phí bằng AUD để mua JPY sẽ tăng lên. Các khoản đầu tư bằng ngoại tệ : Việc ngân hàng huy động bằng ngoại tệ để đầu tư bằng ngoại tệ làm cho bên tài sản nợ và tài sản có bằng nhau, nghĩa là không tạo ra trạng thái ngoại tệ, do đó không chịu rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên, ngày nay do các thị trường tài chính quốc tế là liên thông do đó các ngân hàng(hay nhà đầu tư nói chung) có thể huy động bằng đồng tiền này và đầu tư vào một đồng tiền khác, làm phát sinh trạng thái ngoại tệ và chịu rủi ro tỷ giá Lớp: ĐH21C2 4 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  6. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Các khoản đi vay bằng ngoại tệ : Việc đi vay ngoại tệ không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng. Tuy nhiên, nếu ngoại tệ đi vay được chuyển hóa ra đồng tiền khác (thông thường bán để lấy nội tệ). Việc bán ngoại tệ để nhận nội tệ tạo ra trạng thái ngoại tệ, do đó bộc lộ rủi ro tỷ giá. Chi phí bằng nội tệ để hoàn trả khoản vay ngoại tệ sẽ tăng lên, nếu như nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ; ngược lại, nếu dồng bản tệ lên giá thì chi phí sẽ giảm 1.3.2 Kinh doanh chênh lệch giá: Arbitrage là việc tận dụng sự không thống nhất về giá cả trên thị trường để kinh doanh kiếm lãi. Về nguyên lý, nghiệp vụ Arbitrage không cần bỏ vốn và không chịu rủi ro, bởi vì các bước thực hiện trong một nghiệp vụ arbitrage xảy ra đồng thời 1.3.3 Những nhà đầu cơ: Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối cũng có thể sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn để đầu cơ. Ví dụ, một nhà kinh doanh tiền tệ kỳ vọng một đồng tiền tăng giá mạnh trong tương lai và anh ta có thể đầu cơ bằng cách ký hợp đồng mua kỳ hạn đồng tiền đó. Các ngân hàng thương mại, các nhà tạo thị trường kỳ hạn chủ yếu, cũng được xem là các nhà đầu cơ nếu như họ không thực hiện các giao dịch trên thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối để cân bằng các trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền mà họ đã tạo ra khi cung cấp các hợp đồng kỳ hạn. Lớp: ĐH21C2 5 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  7. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Chương 2 THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI KỲ HẠN Ở VIỆT NAM 2.1. Cơ sở pháp lý: Ở Việt Nam, nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn được đề cập đến vào giữa những năm 90. Vấn đề này được quy định trong Quyết định số 203/QĐ/NH13 ngày 20/9/1994 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng. Về mặt thực tiễn thì hoạt động giao dịch kỳ hạn còn rất hạn chế và cũng chưa sôi động. Vào cuối những năm 90, tình hình kinh tế Việt Nam có nhiều biến đổi, năm 1998 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5.8% tiếp tục giảm so với các năm trước. Lạm phát năm 1998 cao hơn hai năm trước, chỉ số giá cả hàng tiêu dùng tăng 9.2%. Mặc dù vậy, cán cân thanh toán của Việt Nam vẫn có mức bội thu là 318 triệu USD và giảm được nhập siêu so với các năm trước. Trong năm 1998, Thống đốc đã ban hành một loạt các văn bản liên quan đến hoạt động giao dịch ngoại hối như: - Quyết định 16/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/1/1998 về việc ấn định tỷ giá mua bán kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch ngoại hối kỳ hạn, hoán đổi. - Quyết định 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/1/1998 về quy chế hoạt động giao dịch ngoại hối. - Quyết định 18/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/1/1998 về trạng thái ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh ngoại hối. Lớp: ĐH21C2 6 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  8. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn - Quyết định 101/1999/QĐ-NHNN13 ngày 26/3/1999 về quy chế tổ chức và hoạt động của thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 203/QĐ/NH13 ngày 20/9/1994. - Quyết định 64/1999/QĐ-NHNN7 ngày 25/2/1999 về việc công bố tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam với các ngoại tệ. - Quyết định 65/1999/QĐ-NHNN7 ngày 25/2/1999 về nguyên tắc xác định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ. Theo đó, NHNN quy định tỷ giá của các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi không được vượt quá mức trần tỷ giá giao ngay (tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do NHNN công bố cộng biên độ giao động của tỷ giá giao ngay) cộng với mức tăng cho phép (tỷ lệ % tỷ giá giao ngay) quy định với từng kỳ hạn cụ thể. - Ngày 28/5/2004, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký ban hành Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 679/2002/QĐ-NHNN liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các TCTD được phép kinh doanh ngoại tệ:  Giới hạn về thời hạn giao dịch ngoại tệ hoán đổi, kỳ hạn đã được dở bỏ đối với các giao dịch giữa các loại ngoại tệ với nhau và cho phép thực hiện theo thông lệ quốc tế, đồng thời mở rộng từ mức 7 - 180 ngày như trước đây lên mức 3 - 365 ngày đối với các giao dịch giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của DN và ngân hàng, khuyến khích thị trường ngoại hối Việt Nam phát triển.  Cho phép TCTD và DN tự do xác định và thoả thuận trong phạm vi mức tỷ giá kỳ hạn được tính theo thông lệ quốc tế, trên cơ sở chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành của hai đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam và đôla Mỹ (quy định thống nhất là mức lãi suất cơ bản bình quân năm của đồng Việt Nam do NHNN công bố và lãi suất mục tiêu bình quân do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ công bố ) Ngày 10/11/2004, quyết định 1452/2004/QĐ-NHNN được ban hành thay cho quyết định số 17: Lớp: ĐH21C2 7 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  9. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn  Các TCTD, tổ chức kinh tế và cả cá nhân được thực hiện giao dịch kỳ hạn và mở rộng thêm giao dịch quyền lựa chọn giữa ngoại tệ với ngoại tệ  Các tổ chức tín dụng được quyền thỏa thuận với khách hàng về kỳ hạn của các giao dịch kỳ hạn  Cho phép giao dịch không cần chứng từ chứng minh mục đích sử dụng đối với các loại giao dịch( trừ giao dịch mua ngoại tệ trong các hợp đồng giao ngay và kỳ hạn bằng VNĐ) Sau khi có quyết định 1452 và quyết định 468, doanh số mua bán ngoại tệ trên thị trường giữa các ngân hàng với khách hàng tăng nhanh chóng và tăng liên tiếp qua các năm. 2.2. Xác định tỷ giá kỳ hạn: Về phương diện lý thuyết cũng như thực tế ở nhiều nước trên thế giới, tỷ giá giao dịch kỳ hạn được xác định dựa trên cở sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền. Ở Việt Nam, tỷ giá kỳ hạn được xác định dựa theo Quyết định 64 và 65/1999/QĐ-NHNN7 ngày 25/2/1999. Theo đó, NHNN quy định tỷ giá của các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi không được vượt quá mức trần tỷ giá giao ngay (tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do NHNN công bố cộng biên độ giao động của tỷ giá giao ngay) cộng với mức tăng cho phép (tỷ lệ % tỷ giá giao ngay) quy định với từng kỳ hạn cụ thể. Lớp: ĐH21C2 8 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  10. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Từ Từ Từ Từ Từ Từ Từ 10/1/98 28/2/98 6/8/98 26/8/98 30/8/2000 18/9/01 1/7/2002 đến đến đến đến đến đến đến 28/2/98 6/8/98 26/8/98 30/8/00 18/9/01 1/7/02 28/5/04 Dưới 1 tuần 1% 0.25% 0.19% - - - - 1 tuần -2 tuần 1% 0.50% 0.38% - - 0.40% 0,50% 2 tuần -3 tuần 1% 0.75% 0.57% - - 0.40% 0,50% 3 tuần -4 tuần 1% 1% 0.82% - - 0.40% 0,50% 30 ngày 1% 1% 1.64% 0.58% 0.20% 0.40% 0,50% 31 - 44 ngày 1.50% 1.50% 1.64% 0.87% 0.25% 1.50% 1,2% 45 - 59 ngày 1.50% 1.50% 1.64% 1.16% 0.40% 1.50% 1,2% 60 - 74 ngày 2% 2% 2.45% 1.45% 0.45% 1.50% 1,5% 75 - 89 ngày 2% 2% 2.45% 1.75% 0.65% 1.50% 1,5% 90 - 104 ngày 2.50% 2.50% 3.25% 2.04% 0.79% 1.50% 2,5% Lớp: ĐH21C2 9 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  11. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn 105-119 ngày 2.50% 2.50% 3.25% 2.33% 1.01% 1.50% 2,5% 120-134 ngày 3% 3% 4.05% 2.62% 1.14% 2.35% 2,5% 135-149 ngày 3% 3% 4.05% 2.92% 1.26% 2.35% 2,5% 150-164 ngày 3.50% 3.50% 4.84% 3.21% 1.38% 2.35% 2,5% 165–179 ngày 3.50% 3.50% 4.84% 3.50% 1.48% 2.35% 2,5% 180 ngày 3.50% 3.50% 4.84% 3.50% 1.50% 2.35% 2,5% Từ 25/8/2004 đến nay kỳ hạn được áp dụng đã được nới rộng hơn từ 3 ngày đến 365 ngày, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn co các doanh nghiệp sử dụng công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá. 2.3 Thực trạng nghiệp vụ kỳ hạn ở Việt Nam: Ngày nay, ở các nước phát triển, giao dịch ngoại hối kỳ hạn và hoán đổi đã phát triển mạnh mẽ và đóng một vai trò quan trọng trên thị trường ngoại hối. các nhà XNK, đầu tư quốc tế đã sử dụng thị trường kỳ hạn và hoán đổi ngày càng tăng, không khác gì so với việc sử dụng thị trường giao ngay. Giao dịch kỳ hạn và hoán đổi rất hiệu quả trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các khoản thu chi XNK bằng ngoại tệ. nghiệp vụ kỳ hạn và hoán đổi còn là công cụ để các nhà đầu cơ kiếm lời, nên càng khiến cho thị trường ngày càng hiệu quả. Lớp: ĐH21C2 10 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  12. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Tuy nhiên, đối với thị trường ngoại hối Việt Nam thì chưa được như vậy, điều này thể hiện qua bảng dưới đây: Tỷ trọng giao dịch kỳ hạn Tỷ trọng mua bán giao dịch kỳ hạn Tổng doanh số Tỷ lệ mua Tổng doanh Tỷ trọng Tỷ trọng mua bán bán kỳ hạn số mua bán doanh số mua doanh số bán Năm (%) (%) kỳ hạn (%) kỳ hạn (%) kỳ hạn (%) 1998 100 10.6 100 38 62 1999 100 2.8 100 39 61 2000 100 5.5 100 24 76 2001 100 5.6 100 19 81 2002 100 5.6 100 14 86 2003 100 4.9 100 17 83 2004 100 5.2 100 18 82 2005 100 5.5 100 22 78 2006 100 5.6 100 23 77 (Nguồn: Kỷ yếu hội thảo khoa học“Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”- 2007) Trên đây là bảng số liệu tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn từ năm 1998 đến 2006 trên VinaForex. Giao dịch kỳ hạn chiếm tỷ lệ nhỏ dưới 11% trong tổng doanh số giao dịch trên VinaForex. Tính trung bình, tỷ lệ của giao dịch kỳ hạn qua các năm chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 5.7% tổng doanh số giao dịch ngoại hối trên VinaForex. Điều này nói lên rằng: Lớp: ĐH21C2 11 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  13. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn - TTNH VN còn rất sơ khai về mặt nghiệp vụ, giao dịch ngoại hối chủ yếu là giao ngay. - Các đơn vị kinh doanh XNK chưa được bảo vệ rủi ro trước sự biến động tỷ giá. - Các NHTM chưa thực sự sẵn sàng phát triển nghiệp vụ kỳ hạn, vì trong suốt thời gian qua, tỷ giá VND/USD chỉ biến động tăng 1 chiều, trong lúc ngoại tệ lại luôn khan hiếm. Do đó, các đơn vị XNK chỉ muốn ký hợp đồng mua kỳ hạn ngoại tệ từ ngân hàng làm cho nghiệp vụ này chưa thể phát triển đc. Tỷ trọng mua bán kỳ hạn quá chênh lệch: Mua kỳ hạn chỉ chiểm khoảng 23%, trong khi đó bán kỳ hạn chiếm tới 77%. Ngoài mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá, các đơn vị kinh tế tham gia hợp đồng kỳ hạn chủ yếu nhằm có được ngoại tệ trong tương lai để thanh toán cho nước ngoài. Vì tỷ trọng NHTM bán kỳ hạn lớn hơn rất nhiều so với tỷ trọng mua kỳ hạn nên nếu xét riêng nghiệp vụ mua bán kỳ hạn thì các NHTM luôn ở trạng thái ngoại tệ đoản, nghĩa là chịu rủi ro khi tỷ giá tăng nhiều hơn so với dự kiến. Lớp: ĐH21C2 12 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  14. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ DOANH SỐ GIAO DỊCH KỲ HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG Doanh số giao dịch kỳ hạn và tỷ lệ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Năm DS giao dịch Tổng doanh Tỷ lệ (%) kỳ hạn số giao dịch ngoại hối 1998 163,152 1.702,49 9,58 1999 176,904 2.113,72 8,37 2000 190,254 2.951,01 6,45 2001 211,693 3.015,88 7,02 2002 234,036 3.277,05 7,14 2003 280,011 3.629,10 7,72 2004 393,422 4.074,62 9,66 2005 550,533 5.372,90 10,25 2006 554,784 5.958,92 9,31 (Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHNN TP Hồ Chí Minh) Doanh số mua bán ngoại tệ kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu Năm Tổng Doanh số Tỷ trọng doanh số giao dịch mua bán kỳ hạn ngoại tệ 2004 4.689 211 4,50 2005 6.361 318 5,00 2006 8.887 400 4,50 Lớp: ĐH21C2 13 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  15. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Khảo sát giao dịch kỳ hạn tại 2 ngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển tại Việt Nam ta thấy giao dịch kỳ hạn chỉ chiếm doanh số nhỏ trongg toàn bộ giao dịch kinh doanh ngoại tệ của cả 2 ngân hàng. Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tỷ trọng giao dịch kỳ hạn là khoảng 8,38% tính trung bình cho 9 năm, tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu, tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn tính trung bình cho 3 năm là 4,66% 2.4 Nguyên nhân của thực trạng trên: 2.3.1 Cơ chế tỷ giá thiếu linh hoạt: Đây là vấn đề cốt lõi, vì trước đây tỷ giá USD/VND thường xuyên ổn định tại mức trần so với giá NHNN công bố, khách hàng không quan tâm tới vấn đề bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Nguyên nhân là do lượng lớn ngoại tệ từ các hoạt động đầu tư trực tiếp, gián tiếp nước ngoài, kiều hối đổ vào các NHTM làm xuất hiện dư thừa ngoại tệ do mất cân đối cung cầu. Ví dụ: Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề rủi ro tỷ giá, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu trong ngành thuỷ sản, dệt may, cà phê... và các ngành sản xuất, xuất khẩu khác. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa có thói quen hay nói chính xác hơn là chưa quan tâm tới phòng chống rủi ro đối với các hoạt động ngoại tệ của mình. 2.3.2 Thiếu kiến thức, hiểu biết về công cụ phái sinh. Sản phẩm phái sinh trong phòng chống rủi ro là một sản phẩm khá mới và phức tạp đối với thị trường Việt Nam. Công tác tuyên truyền, quảng bá các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi của các ngân hàng thương mại chưa được chú trọng phát triển. đội ngũ tư vấn dịch vụ của ngân hàng còn Lớp: ĐH21C2 14 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  16. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn nghèo nàn, chưa có chiến lược thu hút khách hàng tham gia gioa dịch ngoại hối phái sinh với quy mô lớn  Đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như các NHTM phải có hệ thống thông tin dự báo tỷ giá quốc tế nhanh, chính xác, cập nhật liên tục; phải có công cụ đo lường và cảnh báo rủi ro tỷ giá, lãi suất; đội ngũ các nhà quản lý, các giao dịch viên chuyên nghiệp. 2.3.3 Kỳ hạn của các giao dịch ngoại hối vẫn bị bị giới hạn rong một khoảng thời gian nhất định. Lúc đầu NHNN chỉ cho phép giao dịch với các kỳ hạn từ 30 đến 180 ngày, sau đó nới rộng từ 7 đến 180 ngày và quyết định mới 648/2004/QĐ-NHNN cho phép giao dịch kỳ hạn trong thời gian từ 3 đến 365 ngày. Những giới hạn về thời gian của hợp đồng kỳ hạn đã hạn chế nhu cầu sử dụng của khách hàng. Nếu 1 khách hàng có nhu cầu về 1 giao dịch kỳ hạn nhưng lại vượt quá thời hạn cho phép thì không thể tiến hành giao dịch được. Lớp: ĐH21C2 15 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  17. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Chương 3 GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG KỲ HẠN 3.1. Về khách quan:  Ngân hàng nhà nước phải điều chỉnh tỷ giá linh hoạt. Tỷ giá ở nước ta dao động nằm trong giới hạn của ngân hàng nhà nước đưa ra. Do đó, xét ở một khía cạnh nào đó thì rủi ro tỷ giá mà các doanh nghiệp đối mặt là không cao, điều này dẫn đến thực trạng là khách hàng thực sự không có nhu cầu sử dụng các công cụ bảo hiểm tỷ giá. . Vì thực hiện mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ là kìm chế lạm phát mà Ngân hàng nhà nước đã quy định biện độ giao động hẹp, không phù hợp với diễn biến cung cầu trên thị trường. Mặt khác đa số các nước theo chế độ tỷ giá thả nổi tự do thì thị trường ngoại hối hoạt động rất sôi nổi, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm rủi ro tỷ giá.  Suy cho cùng việc Ngân hàng nhà nước quy định biên độ như vậy là ổn định giá tri đồng nội tệ. Muốn đồng nội tệ ổn định thì việc cần làm là các Ngân hàng thương mại phải quản lý tốt nghiệp vụ tín dụng của mình.  Tạo hành lan pháp lý lành mạnh để các doanh nghiệp có thể mạnh dạng sử dụng. Thị trường ngoại hối phái sinh ở Việt Nam còn khá mới, chưa đủ cơ sở để các doanh nghiệp có thể mạnh dạng sử dụng. Do đó Ngân hàng nhà nước cần ban hành các quy định về nghiệp vụ phái sinh một cách rỏ ràng cụ thể, bảo bảo quyền lợi của khách hàng khi tham gia trên thị trường. Lớp: ĐH21C2 16 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  18. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn Chẳng hạn như sữa đổi thời hạn kỳ hạn từ 30 ngày _180 ngày, sau đó hạn xuống 7 ngày _ 180 ngày và hiện nay là 3 ngày _ 365 ngày. Mục đích cũng nhằm làm cho nó phù hợp với hợp đồng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp dễ dàng trong việc thanh toán. Ngân hàng nhà nước không nên kìm chặt tỷ giá kỳ hạn tăng (giảm) theo tỷ lệ quy định với tỷ giá giao ngay. Hãy để thị trường hoạt động linh hoạt hơn, hấp dẫn hơn bằng cách cho biên độ giao động rộng hơn trước. Có nên chăng NHNN nên xóa bỏ thời hạn tối đa của hợp đồng kỳ hạn để phù hợp với thông lệ quốc tế. thời hạn của hợp đồng kỳ hạn nên do 2 bên tự thỏa thuận với nhau, doanh nghiệp muốn mua hoặc bán kỳ hạn với thời hạn bao lâu đều nên được ngân hàng đáp ứng. nhất là khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO, các khoản đầu tư dài hạn, các hợp đồng tín dụng quốc tế dài hạn ở Việt Nam sẽ ngày càng gia tăng. Vì vậy, tốt hơn hết là không khống chế thời hạn tối đa của các hợp đồng kỳ hạn để có thể đáp ứng mọi nhu cầu phong phú của khách hàng 3.2. Về phía các NHTM: o Cần tiếp cận khách hàng, tổ chức hội thảo để giới thiệu và tư vấn nhằm mục đích vừa nâng cao nhận thức của khách hàng về rủi ro tỷ giá vừa giúp cho khách hàng hiểu biết về các hiệu quả của việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn và các loại hợp đồng phòng ngừa rủi ro tỷ giá khác. Khi sử dụng các công cụ phái sinh doanh nghiệp có được sự lựa chọn về tỷ giá mong muốn. Ngoài ra luôn cập nhật những tin tưc về thị trường ngoại hối trên thế giới, tổng hợp và phân tích thông tin để dự đoán xu hướng diễn biến của thị trường thông qua đó để có thể tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ cho khách hàng của mình hiểu biết hơn về sử dụng hợp đồng kỳ hạn nói riêng và các công cụ phái sinh nói chung. o Các ngân hàng nên từng bước giảm bớt mức ký quỹ đối với từng doanh nghiệp. Việt Nam là một thành viên của WTO nên cạnh tranh trong lĩnh vực sẽ ngày càng gay gắt hơn, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ Lớp: ĐH21C2 17 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
  19. Đề tài môn Kinh doanh ngoại hối Hợp đồng kỳ hạn thâm nhập vào thị trường Việt Nam nhiều hơn, yêu cầu ký quỹ của các ngân hàng Việt Nam sẽ gâykhó khăn cho các doanh nghiệp đồng thời làm giảm sức cạnh tranh của chính các ngân hàng đó. 3.3. Về phía các doanh nghiệp xuất nhập khẩu : Các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng kỳ hạn nên xem đó như một công cụ phòng chống rủi ro, chứ không nên quá trông chờ vào việc kiếm lãi nhiều bằng hợp đồng kỳ hạn. Bởi lợi nhuận càng cao thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn và không có công cụ nào là hoàn hảo. Bên cạnh đó mỗi doanh nghiệp cần có bộ phận nghiên cứu thị trường và phân tích kỹ thuật, dự báo giá thị trường thế giới và trong nước, có chiến lược quản lý tốt và nhạy bén trong mọi trường hợp. DN chỉ nên giao dịch sau khi đã trang bị kiến thức thị trường kỳ hạn và khả năng vốn. Kinh nghiệm của nhiều DN giao dịch thành công, cần có nghiệp vụ để phán đoán kịp thời, biết chốt giá ngay thời điểm đặt lệnh để quyết định mua hay bán. Thêm vào đó, các DN phải xây dựng và tuân thủ nghiêm quy trình quản lý rủi ro. 3.4. Về phương tiện, thiết bị: Ngoài những phương tiện, thiết bị hiện có của Reuters, Thomson, SowJones News hay Metastock, cần trang bị thêm phần mềm xử lý, quản lý rủi ro và tính phí đối với các nghiệp vụ phái sinh. Mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng nước ngoài trên thị trường ngoại hối quốc tế, để tranh thủ sự hỗ trợ về kiến thức, về hệ thống phân tích quản lý rủi ro đối với các công cụ phái sinh nói chung trong đó có hợp đồng kỳ hạn. Lớp: ĐH21C2 18 GVHD: GV.Trần Hồng Hà
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2