intTypePromotion=1

Tiểu luận quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro tài chính về biến động giá đối với mặt hàng nông sản tại Việt Nam

Chia sẻ: Hgfch Hgfch | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
451
lượt xem
128
download

Tiểu luận quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro tài chính về biến động giá đối với mặt hàng nông sản tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro tài chính về biến động giá đối với mặt hàng nông sản tại Việt Nam nhằm tìm hiểu thực trạng và phân tích những ảnh hưởng của rủi ro tài chính ở mặt hàng nông sản Việt Nam, từ đó đề ra những biện pháp về tài chính nhằm giúp người nông dân và doanh nghiệp kinh doanh nông sản có thể chủ động đối phó với rủi ro.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro tài chính về biến động giá đối với mặt hàng nông sản tại Việt Nam

  1. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA SAU ĐẠI HỌC -----o0o----- TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO Đề tài : “Quản trị rủi ro tài chính về biến động giá đối với mặt hàng nông sản tại Việt Nam” Giáo viên hướng dẫn : TS. Mai Thu Hiền Lớp : TCNH 19A Sinh viên thực hiện : :Trần Thị Quỳnh Chi (STT 10) Trần Kim Chung (STT 12) Phạm Thu Giang (STT 18) Phạm Thu Hòa (STT 28) Đặng Thị Thu Hương (STT 32) Nguyễn Huyền Linh (STT 41) Nguyễn Thị Thùy Linh (STT 42) Hà Nội, tháng 10-2013 Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 1
  2. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................4 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...................................................................................................4 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................................4 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI N GHIÊN CỨU..............................................................5 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................5 5. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU ĐỀ TÀ I:............................................................................5 CHƯƠNG I – RỦI RO TÀ I CHÍNH ĐỐI VỚI MẶ T HÀNG NÔNG SẢ N ................6 1. 1. Các yếu tổ rủ i ro tài chính tác động đến mặt hàng nông sản ..................................6 1.1.1. Rủi ro giá cả hàng hóa................................................................................................6 1.1.2. Rủ i ro lãi suất ............................................................................................................6 1.1.3. Rủi ro tỷgiá.................................................................................................................6 1.2 Các chính sách bảo hộ hàng nông sản..............................................................................7 1.3. Các sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro................................................................7 a) Hợp đồng kỳ hạn (Forward)......................................................................................8 b) Hợp đồng tương lai (Futures)....................................................................................8 c) Hợp đồng quyền chọn (Option)....................................................................................8 d) Hợp đồng hoán đổi (Swap) .......................................................................................8 CHƯƠNG II – THỰC TRẠ NG VÀ CÁC YẾU TỐ RỦI RO TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ HÀ NG NÔN G SẢN VIỆT NAM ......................................................9 2.1. Thực trạng mặt hàng nông sản Việt Nam ................................................................. 10 2.2. Phân tích các yếu tố rủi ro tài chính tác động trong lĩnh vực nông nghiệp............ 11 2.2.1. Tác động đến người nông dân.......................................................................... 11 2.2.2. Tác động đến doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản ............................. 13 CHƯƠNG III – THỰC TRẠ NG ĐỐI PH Ó VỚI RỦI RO TÀ I CHÍNH Ở MẶ T HÀNG NÔNG SẢ N TẠ I VIỆT NAM ............................................................................. 14 3.1. Cách đối phó của người sản xuất ............................................................................... 14 3.2. Thực trạng quản trị ở các doanh nghiệp đối với rủi ro giá cả hàng hóa ................. 16 Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 2
  3. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền 3.2.1. Thực trạng sử dụng các côn g cụ phái sinh..................................................... 17 3.2.2. Thực trạng phát triển sàn giao dịch nông sản ở V Nam ............................. 20 iệt 3.3. Các chính sách của chính phủ về sản phẩm phái sin h.............................................. 22 CHƯƠNG IV – MỘT SỐ BIỆN PHÁ P QUẢN TRỊ RỦI RO TÀ I CHÍNH ĐỐI VỚI MẶ T HÀ NG NÔNG SẢN Ở VIỆT NA M ............................................................. 24 4.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tài chính đối với hàng nông sản ở một số qu ốc gia..24 4.1.1. Mỹ ......................................................................................................................... 24 4.1.2. Brazil..................................................................................................................... 25 4.1.3. Thái Lan ............................................................................................................... 26 4.2. Một số biện pháp phát triển thị trường phái sinh...................................................... 26 4.2.1. Phát triển các sở giao dịch hàng nông sản ..................................................... 26 4.2.2. Phát triển các sản phẩm phái sinh.................................................................... 27 KẾT LU ẬN ............................................................................................................................ 30 DANH MỤC TÀI LIỆU TH AM KHẢ O ......................................................................... 31 Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 3
  4. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀTÀI Cuộc đại khủng hoảng kinh tế tài chính trên toàn cầu từ kéo theo tình hình kinh tế thế giới đầy biến động phức tạp đã làm cho giá cả hàng hóa diễn biến khó lường cùng với sự biến động tỷ giá và lãi suất làm cho các nhà sản xuất và doanh nghiệp rơi vào tình cảnh khó khăn, điêu đứng. Bị ảnh hưởng không nhỏ bởi khủng hoảng thế giới do chính sách mở cửa và những tồn tại yếu kém từ lâu trong nền kinh tế trong nước, nền kinh tế V Nam iệt vẫn chưa thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, mọi ngành kinh tế đều bị ảnh hưởng nặng nề. Trong hoàn cảnh đó, việc đầu tư sản xuất cho các ngành sản xuất trong nước thực sự thay vì phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài là hết sức cần thiết. Nông sản là một trong những mặt hàng sản xuất và xuất khẩu chủ lực của Việt Nam hiện nay, tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam phụ thuộc nhiều vào các điều kiện ngoại cảnh như thời tiết, đất đai…, nguyên liệu đâu vào phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu; bên cạnh đó người nông dân thường rơi vào tình trạng được mùa thì giá lại rớt. Nền kinh tế tiềm ẩn nhiều rủi ro bỏi những biến động bất thường của giá cả, lãi suất và tỷ giá như hiện nay đòi hỏi người nông dân và doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản cần phải có những biện pháp phòng ngừa thiệt hại về tài chính đối với mặt hàng của mình. M ặc dù những nghiên cứu về quản trị rủi ro về phái sinh đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới và đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho người sản xuất và kinh doanh, nhưng ở Việt Nam, do thị trường phái sinh còn chưa phát triển rộng rãi, các công cụ này vẫn chỉ được sử dụng chủ yếu với những sản phẩm tài chính như vàng, ngoại tệ… và hạn chế đối với mặt hàng nông sản. Trước những nguy cơ thiệt hại của mặt hàng nông sản do rủi ro tài chính, đặc biệt là giá cả gây nên trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế và thị trường diễn biến phức tạp như hiện nay, nhóm nghiên cứu chúng tôi đã tìm hiểu đề tài: “Quản trị rủi ro tài chính về biến động giá đối với mặt hàng nông sản tại V Nam”. iệt 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Tìm hiểu thực trạng và phân tích những ảnh hưởng của rủi ro tài chính về biến động giá đối với người nông dân doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản ở Việt Nam. - Phân tích thực trạng đối phó với với rủi ro tài chính của người nông dân, người kinh doanh nông sản và Chính phủ. Tìm hiểu nguyên nhân tại sao quản trị rủi ro đối với mặt hàng nông sản tại Việt Nam chưa hiệu quả. - Đề ra những biện pháp về tài chính nhằm giúp người nông dân và doanh nghiệp kinh doanh nông sản có thể chủ động đối phó với rủi ro. Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 4
  5. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền 3. ĐỐ ITƯỢ NG VÀ PHẠM VI NGHIÊ CỨU N Đề tài chủ y ếu nghiên cứu về lĩnh vực nông sản bao gồm mặt hàng gạo và cà p hê do sự biến động giá của 2 mặt hàng này ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá trị xuất khẩu của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở Việt Nam và một số nước xuất khẩu nông sản như Brazil, M ỹ, Thái Lan… 4. PHƯƠ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp suy luận logic, phương pháp so sánh đối chiếu, 5. NỘ IDUNG VÀ KẾT CẤU ĐỀ TÀI: Đề tài gồm 4 chương lớn Chương I: Rủi ro tài chính đối với hàng nông sản Chương II: Phân tích thực trạng và các yếu tố rủi ro tài chính tác động đến hàng nông sản V Nam. iệt Chương III: Thực trạng đối phó với rủi ro tài chính ở mặt hàng nông sản trong tại Việt Nam Chương IV Một số biện pháp quản trị rủi ro tài chính đối với mặt hàng nông sản : tại Việt Nam Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 5
  6. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền CHƯƠNG I – RỦI RO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI MẶT HÀNG NÔNG SẢN 1.1. Các yếu tố rủi ro tài chính tác động đến mặt hàng nông sản 1.1.1. Rủi ro giá cả hàng hóa Rủi ro giá cả hàng hóa xuất hiện khi giá sản phẩm xuống thấp do yếu tố thị trường hay giá đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu, giống…) tăng sau khi người sản xuất đã quyết định đầu tư. Rủi ro về giá hầu như xuất hiện ở mọi lĩnh vực kinh doanh, vì giá cả do cung cầu quyết định. Tuy nhiên, khác với những loại hàng hóa khác, trong hoạt động xuất khẩu nông sản, giá cả còn phụ thuộc vào tình hình thời tiết của quốc gia xuất khẩu nông sản lớn. Đối với người sản xuất, rủi ro giá cả là loại rủi ro đáng lo ngại và ảnh hưởng nhiều nhất đến thu nhập của họ. Người nông dân đứng trước một mâu thuẫn là khi được mùa thì giá rớt dẫn tới lỗ, mất mùa thì giá cao nhưng không có hàng để bán. Ở trường hợp nào đi chăng nữa thì người nông dân luôn phải chịu thiệt thòi nhiều nhất. Giá đầu vào có xu hướng ngày càng tăng trong khi giá nông sản đầu ra lên xuống thất thường. Rủi ro đánh giá thường được đo lường bằng biến động giá nông sản và có thể được giảm nhẹ bằng các biện pháp trợ giá. 1.1.2. Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động không mong muốn của lãi suất. Loại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng, theo đó ngân hàng hoặc công ty có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến cho chi phí trả lãi tăng theo. Ngược lại, nếu cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi vay giảm. Rủi ro lãi suât đặc biệt quan trọng khi nào chúng ta có khoản vay hoặc đầu tư tài chính khá lớn theo lãi suất thả nổi trên thị trường. Có hai loại lãi suất: thả nổi và cố định. Thông thường khi đi vay doanh nghiệp muốn vay lãi suất cố định nhằm tối ưu hóa hạch toán chi phí vốn để dự án đạt hiệu quả cao nhưng ngân hàng lại chỉ mong muốn doanh nghiệp vay với lãi suất thả nổi do ngân hàng chỉ huy động được nguồn vốn với lãi suất thả nổi và ngắn hạn. Mặc dù ý muốn của doanh nghiệp là vậy nhưng thực tế, lãi suất luôn biến động với bất kỳ một đồng tiền nào. 1.1.3. Rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá xuất hiện do biến động tỷ giá hối đoái khi chi phí đầu vào và nguồn thu từ đầu ra bằng các đồng tiền khác nhau. Rủi ro này xảy ra với người xuất khẩu hoặc có nguồn phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái tại thời điêm thu hoạch hoặc bán sản phẩm. Hay có thể hiểu rủi ro tỷ giá xảy ra khi có sự chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay tương lai so với tỷ giá kỳ vọng. Trong các loại rủi ro, rủi ro tỷ giá là rủi ro thường gặp và đáng lo ngại nhất đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Nó làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản phải thu chi ngoại tệ trong tương lai, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 6
  7. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Ngoài ra những thay đổi trong tỷ giá còn tạo ra những đối thủ mạnh mới. 1.2. Các chính sách bảo hộ hàng nông sản Bảo hộ nông nghiệp là những biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản trong nước và đối phó với hàng hóa nhập khẩu có thể gây “thiệt hại” cho nền kinh tế hoặc cho những sản phẩm nông nghiệp của quốc gia nhập khẩu. Bảo hộ nông nghiệp thường được thực hiện bởi 2 cách: một là các rào cản về thương mại hàng nông sản như thuế quan và phi thuế quan; hai là các biện pháp “hỗ trợ trong nước” bao gồm: trợ cấp giá đầu vào, thu mua và bán hàng, cho vay để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm… nhằm tăng vị thế cạnh tranh của sản phẩm. Bản chất của bảo hộ không phải là chỉ tạo ra những rào cản ngăn chặn sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào trong nước mà, hoặc trợ cấp dưới mọi hình thức cho sản xuất nông nghiệp, mà quan trọng hơn, là phân bổ nguồn lực một cách hợp lý hướng tới nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế. Điều này cũng có nghĩa là không nên bảo hộ cho những ngành sản xuất không có tiền đồ phát triển và không có khả năng cạnh tranh trên thị trường. (Xem phụ lục 1) Tóm lại, các chính sách can thiệp vào thị trường nông sản của Chính phủ nhằm điều chỉnh giá nông sản đều dựa trên nguyên tắc căn bàn là làm cho đường cầu, đường cung hoặc cả hai dịch chuyển. Trong thực tế, tùy vào đặc điểm của mỗi nước ở từng giai đoạn phát triển, Chính phủ các nước sẽ áp dụng phối hợp đồng thời một số chính sách để đạt được hiệu quả cao trong thực hiện chính sách. 1.3. Các sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro Trong 30 năm qua các công cụ phái sinh đã ngày càng trở nên quan trọng trong tài chính. Các hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn ngày nay được giao dịch tích cực tại nhiều sở giao dịch trên toàn thế giới. Rất nhiều dạng khác nhau của hợp đồng phái sinh lần lượt được giao dịch bởi các định chế tài chính, nhà quản lý quỹ và các qũy hợp tác trên thị trường thứ cấp. Chúng ta đang đạt đến giai đoạn mà bất cứ ai làm việc liên quan đến tài chính đều cần phải biết các công cụ phái sinh hoạt động, được sử dụng và được định giá như thế nào. M ột công cụ phái sinh có thể được định nghĩa là một công cụ tài chính mà giá của nó phụ thuộc vào (hoặc sinh ra/phái sinh từ) giá trị của những tài sản khác. Thông thường các tham số phụ thuộc của công cụ phái sinh là giá của tài sản đang được giao dịch. Ví dụ, một hợp đồng phái sinh mặt hàng lúa gạo, là hợp đồng phái sinh mà phụ thuộc vào giá gạo. Tuy nhiên, các công cụ phái sinh có thể phụ thuộc hầu hết vào bất cứ biến số nào, từ giá gạo cho đến lượng mưa tại một vùng trồng café nào đó. Có hai dạng hợp đồng phái sinh cơ bản: Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn. Hợp đồng kỳ hạn là dạng hợp đồng có ràng buộc pháp lý giữa các bên, buộc một hoặc tất cả các bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết tại một thời điểm trong Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 7
  8. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền tương lai với mức giá/lãi suất/tỷ giá thỏa thuận tại hợp đồng. Hợp đồng kỳ hạn bao gồm hợp đồng tương lai, kỳ hạn và hoán đổi. Hợp đồng quyền chọn là một cam kết tùy ý mà tại thời điểm đáo hạn, người mua quyền chọn có quyền thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng. Có hai thị trường phái sinh: sở giao dịch hàng hóa và thị trường thứ cấp (giao dịch qua quầy hay thị trường OTC). Sở giao dịch là thị trường mà tại đó các cá nhân giao dịch những hợp đồng tiêu chuẩn do sở giao dịch quy định. Thị trường sở giao dịch không tồn tại rủi ro tín dụng. Thị trường OTC là dạng thị trường mà tại đó hợp đồng được đo lường bởi tổng giá trị giao dịch Thị trường OTC lớn hơn thi trường sở giao dịch. Nó là một mạng lưới kết nối những người giao dịch bởi điện thoại và máy tính. Những hợp đồng được thực hiện tại thị trường OTC thường do hai bên hoặc cùng một bên thứ ba tự thỏa thuận các điều khoản, và thường không được đảm bảo, không có tiêu chuẩn hợp đồng như trên sở giao dịch. a) Hợp đồng kỳ hạn (Forward) Hợp đồng kỳ hạn là những thỏa thuận giữa hai bên tham gia mà tại đó, một bên, người mua, đồng ý mua từ bên còn lai, tức người bán một tài sản cơ sở tại một thời điểm trong tương lai với mức giá đươc quy định từ khi bắt đầu hợp đồng. Bên mua (long) buộc phải nhận tài sản cơ sở và trả tại mức giá kỳ hạn khi đáo hạn hợp đồng. Bên bán (short) buộc phải giao hàng và bán hàng với mức giá kỳ hạn khi đáo hạn hợp đồng. Hợp đồng kỳ hạn xảy ra khi bên bán kỳ vọng giá sản phẩm sẽ giảm trong tương lai và bên mua giá sẽ tăng trong tương lai. N hư vậy hợp đồng kỳ hạn được thiết lập do hai bên có kỳ vọng khác nhau. Một bên có thể kết thúc hợp đồng trước khi đáo hạn bằng cách tham gia vào một hợp đồng có vị thế ngược lại. b) Hợp đồng tương lai (Futures) Là một dạng của hợp đồng kỳ hạn mà yêu cầu người tham gia phải giao một lượng tài sản tiêu chuẩn tại một thời điểm, địa điểm và mức giá cố định trong tương lai. H ợp đồng tương lai thường sử dụng cho hàng hóa như gia súc, gỗ, tiền gửi sinh lãi, vàng… c) Hợp đồng quyền chọn (O ption) Quyền chọn là những hợp đồng đưa cho người mua quyền, quyền mua hoặc bán một loại hàng hóa nào đó tại giá cả chỉ định gọi là giá thực hiện hợp đồng trong một khoảng thời gian đến ngày đáo hạn. Người mua có quyền không thực hiện quyền chọn, và mất phí quyền chọn. Người bán được p hí quyền chọn và buộc phải thực hiện mua hoặc bán hàng hóa nếu người mua thực hiện quyền chọn của mình. Có hai loại hợp đồng quyền chọ: quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện tại bât kỳ thời gian nào cho tới ngày đáo hạn của hợp đồng, quyền chọn theo kiểu châu Âu chỉ thực hiện hợp đồng tại ngày đáo hạn. d) Hợp đồng hoán đổi (Swap) Hợp đồng hoán đổi là một thỏa thuận giữa hai bên nhằm hoán đổi một chuỗi những dòng tiền tương lai (hay một chuỗi những hợp đồng kỳ hạn). Hợp đồng hoán đổi là các Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 8
  9. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền giao dịch đàm phán trực tiếp giữa hai phía đối tác hay thông qua trung gian, đồng ý trao đổi một loạt những thanh toán được tính trên những cơ sở khác: thanh toán giá cả hàng hóa/tiền tệ/lãi suất với mức cố định (fixed) được hoán đổi cho mức giá thả nổi (floating), thanh toán dựa trên chỉ số giá hàng hóa A thay bằng chỉ số giá hàng hóa B, mua hoặc bán hàng hóa A thay vì mua hoặc bán hàng hóa B và ngược lại, mua hàng ở mức giá cơ bản giao ngày và bán ở mức giá kỳ hạn…. Có ba dạng hợp đồng hoán đổi cơ bản: hoán đổi tiền tệ, hoán đổi lãi suất, hoán đổi hàng hóa. Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 9
  10. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ RỦI RO TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM Nông nghiệp vẫn còn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên việc sản xuất và kinh doanh nông sản lại gánh chịu nhiều rủi ro tài chính do biến động giá gây nên…Vậy những yếu tổ rủi ro tài chính tác động như thế nào đến người nông dân, các doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam? 2.1. Thực trạng mặt hàng nông sản Việt Nam Trong cuộc suy thoái kinh tế hiện nay, nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản, đảm bảo an ninh lương thực cho toàn xã hội, đóng vai trò hỗ trợ ngành công nghiệp và dịch vụ để kìm chế đà suy giảm. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, ngành nông nghiệp đang đối mặt với muôn vàn khó khăn do tác động của những yếu tố bên trong và bên ngoài. M ặt hàng nông sản hiện nay mang những đặc điểm như: diện tích trồng trọt tăng nhưng tốc độ tăng trưởng thấp, thị trường bị phân tán, số lượng xuất khẩu lớn song giá trị thấp, thông tin không minh bạch…. Cụ thể: M ức độ tăng trưởng ì ạch của các quốc gia trên thế giới và tốc độ tái cơ cấu diễn ra chậm cũng làm cho tăng trưởng của Việt Nam bị chậm lại. Nền kinh tế Việt Nam đang rơi vào thời kỳ tăng trưởng chậm kéo dài nhất kể từ khi bắt đầu đổi mới từ thập niên 1980 tới nay. Tăng trưởng GDP giảm từ 6,4% năm 2010 xuống 6,2% năm 2011 và 5,2% năm 2012. Năm 2012, theo tổng cục thống kê, kinh tế V Nam tăng 3,35 % so với 2011 về giá trị iệt sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thấp hơn mức tăng trường bình quân của cả nền kinh tế, và chỉ tăng 2,71% so với cùng kỳ năm trước trong 9 tháng đầu năm. Bên cạnh đó, sản lượng xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính giảm chỉ bằng 88% so với cùng kỳ 2012. Về mặt giá trị, hàng nông sản vẫn chiếm tới 55,4% tổng giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, chiếm 11,7% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (11,7 tỷ USD trên tổng số 96,5 tỷ USD). (Nguồn: Tổng cục thống kê). Tuy nhiên tỷ lệ này đang có xu hướng giảm so với các năm trước đây. Việt Nam xuất khẩu nông sản với số lượng lớn nhưng giá trị lại thấp. Theo bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, so với bình quân chung của thế giới, giá một số nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta luôn luôn thấp hơn nhiều. Cụ thể, năm 2012, giá cà phê nước ta xuất khẩu chỉ bằng 89% giá mặt hàng cùng loại của thế giới. Con số này đối với trà là 54%, gạo là 79%... Gạo, cà phê, cao su, chè, hạt điều đã trở thành những mặt hàng nông sản chính xuất khẩu của V Nam. Việt Nam hiện đang là iệt một trong hai nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Nông sản của V Nam được xuất iệt khẩu tới hơn 100 nước và vùng lãnh thổ trên thế giớí. Tại Việt Nam, quy trình để một sản phẩm nông sản được xuất khẩu hiện qua năm bước, đó là: nhà cung cấp đầu vào (nguyên liệu, thức ăn, giống...), nông dân, thương nhân trung gian, nhà chế biến, nhà xuất khẩu hoặc bán lẻ. Thị trường bị phân tán, và bị xé lẻ ra Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 10
  11. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền theo kiểu như vậy nên hầu hết các thương lái thu mua để xuất khẩu mà không đầu tư vùng nguyên liệu, do vậy họ không mặn mà với việc truy xuất nguồn gốc hàng hóa nông sản và giá trị xuất khẩu thấp. Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản ngại minh bạch thông tin đến người tiêu dùng, doanh nghiệp lo lắng về chuyện minh bạch thông tin sẽ làm giảm đi tính cạnh tranh của doanh nghiệp và vì thế, chấp nhận bán với giá rẻ hơn. Đơn v ị tính: tỷ USD Nội dung 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Jun-12 Thủy sản 2.4 2.74 3.36 3.76 4.51 4.25 5.01 6.11 2.86 Gỗ & SP gỗ 1.05 1.51 1.9 2.4 2.83 2.59 3.43 3.95 2.19 Gạo 0.94 1.4 1.3 1.49 2.89 2.66 3.24 3.65 1.75 Cao su 0.58 0.78 1.27 1.39 1.6 1.2 2.38 3.23 1.2 Cà phê 0.59 0.72 1.1 1.91 2.11 1.73 1.85 2.75 2.2 Hạt điều 0.42 0.48 0.5 0.65 0.91 0.85 1.13 1.47 0.68 Sắn 0.57 0.56 0.96 0.8 Hạt tiêu 0.15 0.15 0.19 0.27 0.31 0.35 0.42 0.74 0.47 Rau, quả 0.16 0.23 0.26 0.3 0.4 0.44 0.45 0.62 0.36 SP từ cao su 0.17 0.29 0.39 0.16 Chè 0.09 0.1 0.11 0.13 0.14 0.18 0.2 0.2 0.091 Mây, tre, cói 0.18 0.19 0.22 0.22 0.17 0.2 0.2 0.1 TỔNG 10.5 12.6 16.07 15.34 19.15 25.1 Bảng 1. Danh sách 10 nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta từ năm 2004 - 6/2012 2.2. Phân tích các yếu tố rủi ro tài chính tác động trong lĩnh vực nông nghiệp Rủi ro tài chính của một mặt hàng tác động đến mọi cá nhân tham gia hoạt động liên quan tới mặt hàng đó. Đối với hàng nông sản, người chịu ảnh hưởng bởi biến động thị trường của hàng nông sản là người nông dân, các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản, và nền kinh tế nói chung. 2.2.1. Tác động đến người nông dân Giá xuất khẩu gạo của V Nam hiện nay đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn iệt 3 năm do nhu cầu thấp. Giá xuất khẩu gạo 5% tấm giảm còn 355-365 USD/tấn. Đây là mức giá xuất khẩu thấp nhất của gạo Việt Nam kể từ ngày 28/7/2010, thời điểm giá gạo 5% tấm còn 350 USD/tấn. Theo dự báo của giới thương nhân, giá gạo còn có thể giảm thêm trong bối cảnh nguồn cung từ các nước sản xuất gạo hàng đầu thế giới tăng mạnh. Giá gạo sụt giảm thấp hơn chi phí sản xuất khiến người nông dân không có lãi, rủi ro thua lỗ theo quy mô sản xuất. Chậm mua tạm trữ lúa gạo, cứ 1 kg lúa nông dân mất 500 đồng, 1 tấn lúa mất 500,000 đồng. Nguyên nhân là do người dân phải đối mặt với giá lúa đang giảm rất mạnh. Vì thế, một số địa p hương như Đồng Tháp, Vĩnh Long… có diện tích lúa thu hoạch trước thời điểm tạm trữ lúa gạo do VFA ấn định xem như đối mặt với thua lỗ. Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 11
  12. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền M ột đặc điểm chính cho thị trường nông sản và cũng là thách thức lớn nhất cho xuất khẩu Việt Nam là tính biến động cao của giá cả. Những biến động trong nâm 2013 đã là những minh chứng cụ thể cho đặc điểm này. Bắt đầu là mặt hàng gạo, giá thế giới có khi tăng vọt, sau đó lại suy giảm. Tình hình giá nông sản có sự biến động thất thường do trong vòng 15 năm trở lại đây, kết cấu thị trường nông sản có những chuyển mình mạnh mẽ. Trong giao dịch hàng nông sản quốc tế đã xuất hiện các quỹ đầu tư tham gia thị trường ngày càng sâu rộng. luồng tài chính từ các quỹ này đã dần đến mức chi phối cung cầu nhất thời trên thị trường. Đối với mặt hàng cây công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu đều do suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính làm cho các quỹ đầu tư rút tiền khỏi các hoạt động đầu tư, mặt khác lượng tiêu thụ giảm trong khi cung hàng nông sản trên toàn thế giới tăng, dẫn đến giảm cầu tức thời trên các thị trường kỳ hạn, làm cho giá giảm đột ngột. Mặt khác có thể do những nhà nhập khẩu nước ngoài lợi dụng lúc khó khăn để ép giá bán cà phê, cao su của Việt Nam. Đây chính là nguyên nhân chính tác động đến sự sụt giảm tức thời của thị trường hàng nông sản. Giá nông sản lên xuống bấp bênh trong khi giá nguyên liệu đầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu không giảm mà còn có xu hướng tăng lên làm cho thu nhập của người nông dân không ổn định, thậm chi thua lỗ. Ngoài ra, vì thế độc quyền xuất khẩu gạo của VFA, thành ra thị trường bị bóp méo. H ình 2 – Khối lượng và giá gạo xuất khẩu 2012 Rủi ro giá cả ảnh hưởng đến thu nhập của người nông dân nhiều nhất so với các loại rủi ro tài chính khác, và là mối quan tâm hàng đầu của nông dân. Với rủi ro giá cả thì rủi ro giá nông sản xuống thấp hoặc giá nguyên liệu đầu vào tăng ảnh hưởng tương đương như nhau. Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 12
  13. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền 2.2.2. Tác động đến doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản - Giá giảm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm. Một thách thức của thị trường xuất khẩu nông sản là độ nhạy cảm thấp của nhu cầu nông sản đối với giá của nó. Nếu doanh nghiệp xuất khẩu chủ động giảm giá của một mặt hàng nông sản để kích thích nhu cầu của người tiêu dùng đối với mặt hàng nông sản cũng không tăng nhiều so với mức độ giảm giá. Do vậy giá hàng hóa giảm vẫn khiến doanh nghiệp giảm doanh thu nhiều hơn, kéo theo lợi nhuận sụt giảm. - Theo khảo sát, giá hàng hóa được đa số các doanh nghiệp đánh giá là có mức tác động tương đối nhiều và nghiêm trọng đối với lợi nhuận của doanh nghiệp (42,5% trên tổng số 100% tác động) Tuy không còn chiếm tỷ trọng cao như trước đây nhưng ông nghiệp và xuất khẩu nông sản luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Những biến động trong giá cả, lãi suất và tỷ giá gây nên những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của một lượn lớn doanh nghiệp và đời sống của đại bộ phân dân chúng ở vùng nông thôn. Mỗi một yếu tố có mức độ ảnh hưởng khác nhau nhưng đều có tác động qua lại, liên quan với nhau. Những rủi ro này tác động mạnh đến toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, người nông dân, các doanh nghiệp cũng như Chính phủ cần có những hành động để đối phó với các yếu tổ rủi ro tài chính. Chương tiếp theo sẽ đề cập đến thực trạng đối phó với rủi ro tài chính thời gian qua như thế nào. Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 13
  14. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền CHƯƠN G III – THỰC TRẠNG ĐỐI PHÓ VỚI RỦI RO TÀI CHÍNH Ở MẶT HÀNG NÔ NG SẢN TẠI VIỆT NAM 3.1. Cách đối phó của người sản xuất Tình hình giá cả biến động thất thường trong năm qua đã làm cho người nông dân điêu đứng. Lúc giá tăng thì nhiều người chần chừ không bán với hy vọng giá sẽ tăng nữa. Lúc giá giảm thì nhiều người không có khả năng tài chính phải vội vàng bán để tránh thua lỗ nặng, làm cho giá nông sản đang giảm, cộng thêm lực bán từ nguồn cung tăng làm giá bán càng giảm sâu hơn nữa. Trong 9 tháng đầu năm 2013, chỉ số giá tiêu dùng mặt hàng lương thực đã giảm xuống 96,9% so với cùng kỳ năm trước. Đối với mặt hàng cà phê, đã có hiện tượng người nông dân và doanh nghiệp vì tâm lý chờ giá lên nên đã không bán hàng. Đến lúc giá giảm thì phải vội vàng bán, dẫn đến bị ép giá và thua lỗ. Nhiều nông dân gặp khó khăn về tài chính đã bán non cà phê cho tiểu thương. Tuy nhiên trong tình thế giá đang xuống, nếu nông dân tiếp tục bán ra ồ ạt, giá cả xuống thấp sẽ gây tác động xấu đến thị trường và có thể càng làm cho giá cà phê thấp hơn gây thiệt hại lớn cho người trồng cà phê. Trong thực tiễn, ở các vùng nông thôn nước ta, việc người nông dân “bán lúa non”, “bán cà phê non” hoặc “bán nhãn đang hoa” (hình thức này tương tự hợp đồng kỳ hạn) cho thương nhân đã xuất hiện hàng thế kỷ qua. Tuy nhiên, hoạt động mua, bán này mới chỉ dừng lại trong quan hệ dân sự, cá nhân nhỏ lẻ và rất ít người sản xuất sử dụng biện pháp này. Tham gia chợ trung tâm nông sản Sử dụng công cụ phái si nh Bán c ho nhà máy Không có hành động đối phó Ký gửi đại lý chờ được giá thì bán Biện pháp khác Thường xuyên theo dõi thông tin bá o đài 0% 5% 10% 15% 20% 25% Hình 3 – Mức độ đối phó của người sản xuất trước những rủi ro gi á nông sản Nguồn: Khảo sát thực tế Hầu hết người nông dân khi được hỏi về mức độ hài lòng về việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn (bán non nông sản) đều tỏ ra rất hài lòng về việc mua, bán nông sản đang Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 14
  15. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền trong thời kỳ sinh trưởng, chủ yếu nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu chi tiêu tức thời và phòng trường hợp nông sản xuống giá khi đến vụ thu hoạch. Tuy nhiên, có trường hợp vì thiếu hiểu biết rõ ràng về loại hợp đồng này mà người nông dân bị thua lỗ nặng nề. Cho tới gần đây, qua khảo sát mức độ hiểu biết đối với hợp đồng kỳ hạn chỉ ở mức hiểu biết sơ, còn đối với hợp đồng tương lai thì người nông dân hầu như hoàn toàn không có khiến thức. Quyền chọn và hoán đổi thì mức độ hiểu biết còn thấp hơn hợp đồng tương lai. V thiếu hiểu biết về các sản phẩm phái sinh dẫn đến mức iệc độ sử dụng chúng của người nông dân. Cụ thể, với hợp đồng kỳ hạn, mức hiểu biết nhiều hơn so với các hơp đồng khác nên mức độ sử dụng cũng nhiều nhất. Giao sau và hoán đổi hầu như không sử dụng. Hoán đổi Quyền c họn Tương lai Kỳ hạn 0 0.5 1 1.5 2 2.5 H ình 4 – Mức độ sử dụng sản phẩm phái sinh của người sản xuất Nguồn: Khảo sát thực tế Đối với rủi ro giá nguyên liệu đầu vào, nếu người nông dân có dự đoán giá nguyên liệu tăng thì mua tích trữ trước không phải là cách hay do thuốc trừ sâu, phân bón là sản phẩm độc hại. Chỉ đến khi cần mới mua là cách làm thường xuyên nhất của người nông dân, tức là họ hoàn toàn bị động vào sự biến động bất thường của giá nguyên liệu đầu vào. Sử dụng các sản phẩm phái sinh cũng như liên kết với nhà máy để mua với giá ổn định hầu như còn rất lạ lẫm với người nông dân. Khi nào cầ n thì mua Mua tích trữ trước Liên kết với nhà máy để mua theo giá ổn định Sử dụng công cụ phái si nh Khác (liên kết đại lý) 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 Hình 5 - Những biện pháp của người nông dân trước rủi ro giá nguyên liệu đầu vào Nguồn: Khảo sát thực tế Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 15
  16. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền Đối với một số nông dân, tuy có khó khăn nhưng vì có khả năng tài chính tương đối khá nên cũng giữ hàng chờ giá tăng chút ít để giảm lỗ. Dự trữ tại nhà hay ký gửi đại lý chờ được giá bán là cách làm khá thông dụng của người nông dân. Việc thiếu các nguồn tin chính thống khiến cho nông dân không thể chủ động trước tình hình biến động phức tap của giá cả. Trên 80% hộ sản xuất bán hàng trực tiếp cho thương lái, dưới 10% hộ tiêu thụ thông qua hợp tác xã, 8% hộ mang sản phẩm bán trực tiếp tại các chợ địa phương. Lý do là nông dân sản xuất tin tưởng vào thương lái hơn các thông tin từ ti vi, đài báo ….mặc dù họ cũng thường xuyên theo dõi báo đài, tuy nhiên do hầu hết hộ sản xuất các sản phẩm nông nghiệp không được tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin, nếu có nguồn thông tin nào đó thì cũng không có ích với họ. Đây là kết quả dự án Thông tin thị trường nông nghiệp Việt Nam (V AMIP), do bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Đại sứ quán Canada công bố. Theo V AMIP, các chủ trang trại thường ít được tiếp cận đầy đủ thông tin về thị trường, chưa nắm bắt rõ quy luật cung cầu. Sản phẩm nông sản làm ra thị trường tiêu thụ không ổn định, thường bị ép cấp, ép giá. Nếu có thông tin dự báo tốt, người nông dân sẽ giảm bớt được thiệt hại nếu có xảy ra các biến động xấu trên thị trường nông sản thế giới. Nhiều trang trại phát triển còn thụ động, không có chiến lược, định hướng lâu dài. Đặc biệt là các trang trại trồng trọt, ví dụ lúc thấy cà phê lên giá thì tập trung trồng ồ ạt, xuống giá thì lại chặt phá, hay cây cao su trước đây giá thấp chặt phá, không đầu tư, nay thị trường có lợi, nhiều chủ hộ lại phá các loại cây trồng khác để trồng cao su. 3.2. Thực trạng quản trị ở các doanh nghiệp đối với rủi ro giá cả hàng hóa Tại các doanh nghiệp, phòng ngừa rủi ro hiện nay chỉ mang tính ngắn hạn và tình thế. Chúng ta chưa xây dựng một cách tiếp cận quản trị rủi ro công ty trong chiến lược kinh doanh. Theo một cuộc khảo sát được tiến hành năm 2008 thì có đến 48,4% doanh nghiệp không có bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro. Nếu có quan tâm đến rủi ro thì đó sẽ là một bộ phận khác kiêm nhiệm . Chỉ 9,7% doanh nghiệp được hỏi có một bộ phận chuyên quản trị rủi ro. Một số doanh nghiệp mua thông tin về dự báo giá cả từ tổ chức nước ngoài. (Theo khảo sát thực tế) Theo kết quả khảo sát, để giảm tác động về giá cả hàng hóa đầu vào, việc dự báo giá tăng giảm để mua trước được đa số các doanh ng hiệp sử dụng. Thứ hai là việc liên kết với nông dân để bao tiêu nông sản, t hứ ba là sử dụng công cụ phái sinh, thứ tư là đầu tư vùng trồng nguyên liệu Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 16
  17. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền 3.23 3.5 3.03 2.65 3 2.26 2.5 2 1.5 1 0.5 0 Liên kết Dự báo giá Tự đầu tư Sử dụng với nông tăng giảm vùng trồng công cụ dân để bao để mua nguyên phái sinh tiêu nông trước liệu sản H ình 6 - Các biện pháp để gi ảm tác động giá cả hàng hóa đầu vào Nguồn: Khảo sát thực tế Tuy nhiên, đối với việc dự báo giá, khả năng dự báo của doanh nghiệp hiện nay có độ tin cậy chưa cao, chưa có khả năng phân tích kinh tế sâu. Sau 10 năm thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu t hụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng, rất nhiều doanh nghiệp và nông dân đã gặp nhau giữa “cung và cầu”. Các doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng bao tiêu (hợp đồng kỳ hạn) trên nhiều mặt hàng nông sản. Tuy nhiên, do việc hướng dẫn và thực thi quyết định chưa cụ thể, thiếu các chính sách ưu đãi và biện pháp chế tài cần thiết... nên quyết định không được thực hiện hiệu quả. Cả nông dân và doanh nghiệp đều p há vỡ hợp đồng. Ở một số địa phương, mặc dù đã ký hợp đồng sản xuất, tiêu thụ lúa gạo với doanh nghiệp, nhưng nhiều nông dân đem lúa bán cho thương lái với giá cao hơn, gây thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp. Tại nước ta sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, thiếu vùng chuyên canh; hàng hóa từng lúc chưa đáp ứng về số lượng, chất lượng nên khâu tiêu thụ qua hợp đồng bao tiêu gặp nhiều khó khăn. Nhiều người cho rằng, trong bối cảnh giá đầu vào (xăng dầu, thức ăn, thuốc cho nuôi trồng...) tăng nhanh, doanh nghiệp sẽ không dám ký hợp đồng bao tiêu hàng nông sản với nông dân do rất khó để xác định giá thành sản xuất các mặt hàng như lúa gạo, cá tra... hiện nay, và doanh nghiệp cũng không đủ cơ sở để định giá. Thực trạng thị trường phái sinh tại Việt Nam 3.2.1 Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh M ột số NH TM đã nghiên cứu đưa ra các sản phẩm phái sinh kết hợp nhiều tiện ích đã thu hút được DN Việt Nam sử dụng, thích hợp với điều kiện lạm phát và tỷ giá biến động thường xuyên, điển hình như một số sản phẩm phái sinh do Eximbank triển khai như: Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 17
  18. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền - Sản phẩm cho vay bằng VND theo lãi suất ngoại tệ, với sản phẩm này khách hàng được ngân hàng cho vay bằng VND với lãi suất ngoại tệ (số tiền cho vay này sẽ được xác định trước bằng một giá trị ngoại tệ khi ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân), khi thực hiện hợp đồng tín dụng, khách hàng trả nợ vay, lãi vay bằng VND theo tỷ giá ngoại tệ vào ngày trả nợ. Tham gia sản phẩm này khách hàng sẽ có lợi khi trả nợ, tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá lúc ký kết hợp đồng tín dụng. - Sản phẩm cho vay bằng VND theo lãi suất ngoại tệ có bảo hiểm tỷ giá: Sản phẩm này giống như sản phẩm trên nhưng ngân hàng có thực hiện bảo hiểm tỷ giá cho DN, cụ thể khi tỷ giá ngoại tệ tăng trên 2% hoặc 3% so với tỷ giá tại thời điểm giải ngân thì khách hàng chỉ phải thanh toán cho ngân hàng số tiền VND tương ứng với mức tăng tỷ giá 2% - 3%, phần vượt ngân hàng chịu. Với sản phẩm này, khách hàng có thể tính toán được trước mức tối đa mà khách hàng phải thanh toán do tỷ giá tăng. Hiện tại BIDV cũng có dịch vụ kết hợp giữa hợp đồng tín dụng và hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông sản. Qua đó, doanh nghiệp xuất khẩu có thể vay vốn VND với lãi suất USD, đồng thời bảo hiểm được rủi ro tỷ giá. Trong thời gian qua, với gói sản phẩm này, BIDV đã giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản như gạo, cà p hê, cao su, hạt điều và xuất khẩu nông sản tổng hợp giảm được chi phí vay vốn rất lớn. Kỳ hạn Quyền chọn Hoán đổi Ngân hàng Ngoại Vàng Tương Ngoại VND Vàng Tiền tệ Lãi tệ lai tệ suất SCB x x BIDV x x x x x VCB x x x x x x VIB x x x x x ACB x x x x Techcombank x x x x MB x x x x Eximbank x x x x x x Vietinbank x x x x Agribank x x x Bảng 7 - C ác nghiệp vụ phái sinh đang áp dụng tại các NHTM Việ t Nam Nguồn: Báo cáo thường niên các NHTM Việt Na m Tại các ngân hàng thương mại, công cụ phái sinh được sử dụng chủ yếu là hợp đồng kỳ hạn về ngoại tệ, hợp đồng quyền chọn VND và hợp đồng hoán đổi tiền tệ. Các hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi lãi suất chưa được sử dụng rộng rãi. Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 18
  19. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền Kết quả khảo sát 31 doanh nghiệp sản xuất, mua bán hàng hàng nông sản về mức độ am hiểu về các sản phẩm phái sinh được thể hiện trong hình 3.5. Có thể thấy tương tự người sản xuất, mức độ am hiểu về hợp đồng kỳ hạn là cao nhất và hợp đồng hoán đổi ít được doanh nghiệp biết đến. 120.00% 100.00% 3.20% 22.60% 9.70% 29.00% 38.70% 80.00% 29.00% Hoàn toàn không biết 35.50% Có biết sơ 60.00% 32.30% 32.30% Biết vừa phải 40.00% 38.70% 22.60% Hiểu biết rõ 6.50% 32.30% Rất am hiểu 20.00% 12.90% 16.10% 19.40% 9.70% 6.50% 3.20% 0.00% Hoán đổi Quyền chọn Tương lai Kỳ hạn C ác sản phẩm phái sinh Hình 8 – Mức độ am hiể u của doanh nghi ệp về các sản phẩm phái sin h Nguồn: Khảo sát thực tế Qua thực tế trên có thể thấy việc sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro của các doanh nghiệp chủ yếu là hợp đồng kỳ hạn. 41,9% doanh nghiệp sử dụng hợ p đồng kỳ hạn nhiều lần, 9,7% chưa từng sử dụng hợp đồng. Hợp đồng hoán đổi có 61,3% doanh nghiệp chưa từng sử dụng. Hợp đồng tư ơ lai và quyền chọn là ít được sử dụng ng nhất với 77,4% doanh nghiệp chưa từng sử dụng. 120.00% 100.00% 3.20% 3.20% 3.20% 16.10% 9.70% 6.50% 9.70% 9.70% 9.70% 41.90% 80.00% 6.50% Nhiều lần 6.50% 60.00% 6-10 l ần 19.40% 2-5 lần 40.00% 77.40% 77.40% 1 lần 61.30% 22.60% Chưa từng sử dụng 20.00% 6.50% 9.70% 0.00% Hoán đổi Quyền chọn Tương lai Kỳ hạn Các s ản phẩm phái sinh Hình 9 – Mức độ sử dụng sả n phẩm phái sinh của doanh nghiệp Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 19
  20. Tiểu luận môn Quản trị rủi ro GVHD: TS. Mai Thu Hiền Nguồn: Khảo sát thực tế Về mức độ thành công trong việc sử dụng các công cụ phái sinh để giảm thiểu rủi ro của các doanh nghiệp, đa số các doanh nghiệp tương đối thành công khi sử dụng hợp đồng kỳ hạn, tỷ lệ thành công thấp hơn đối với hợp đồng hoán đổi, và thấp hơn nữa đối với hợp đồng quyền chọn. Nguyên nhân doanh nghiệp không sử dụng sản phẩm phái sinh hoặc gặp khó khăn trong việc sử dụng chủ yếu là do doanh nghiệp chưa am hiểu, tiếp đến là tâm lý ngại trách nhiệm, chi phí và quy định pháp lý chưa rõ ràng. Nghề mua bán hợp đồng tương lai mới du nhập vào nước ta nên số doanh nghiệp thực hiện còn ít. Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp đều muốn tìm hiểu và sử dụng các công cụ phái sinh này trong tương lai. Bên cạnh một số kết quả nhất định và nổi bật thì sau hơn 10 năm quy định và triển khai các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ vẫn còn không ít những trở ngại, bất cập, cản trở sự phát triển các công cụ này tại Việt Nam. Những hạn chế trong việc sử dụng thị trường hàng hóa nông sản ở nước ta có thể tóm tắt qua ba điểm chính. Thứ nhất, các doanh nghiệp Việt Nam chưa biết cách sử dụng công cụ tài chính “futures” trong việc bảo hộ g nông sản. iá Thứ hai, việc sử dụng hợp đồng “futures” hiện nay chủ yếu là đầu cơ. Việc quyết định mua hay bán chỉ do cảm tính, qua các nguồn thông tin và mang tính bầy đàn. Thứ ba, do thiếu quản lý nên ai cũng có thể nhảy vào làm môi giới, làm broker của broker. Việc gia tăng các cấp môi giới làm tăng chi phí và giảm cơ hội cho người đầu tư tiếp xúc thật sự với thị trường. Đồng thời, các nhà môi giới này chỉ tập trung lôi kéo khách hàng mua bán để có số lượng chứ không quan tâm đến nhu cầu bảo hộ của khách hàng. Đó là hành động tiếp tay cho việc đầu cơ. Nhìn chung, sàn giao dịch hàng nông sản là nơi cung cấp các công cụ bảo hộ cho người nông dân và doanh nghiệp và tự thân nó cũng cuốn hút người ta lao vào đầu cơ. Nếu việc quản lý không hiệu quả thì sàn giao dịch hàng hóa sớm biến thành một chiếu bạc hợp pháp quy mô lớn và những hệ lụy của nó cũng không nhỏ. 3.2.2 Thực trạng phát triển sàn giao dịch nông sản ở Việt Nam Nghiên cứu sự ra đời và phát triển của các sở giao dịch nông sản ở Việt Nam thời gian qua cho thấy, các Sàn giao dịch hàng hóa nông sản ở V Nam mới chỉ đang trong giai đoạn iệt đầu của sự hình thành và phát triển. Ra đời sau sàn giao dịch chứng khoán, các sàn giao dịch hàng hóa V Nam đến nay có tuổi mới 2-3 năm nhưng đang rơi vào cảnh ế ẩm, giao dịch ảm iệt đạm, các nhà đầu tư tham gia chủ yếu để thăm dò tình hình. Tại sàn giao dịch hàng hóa VNX (thuộc Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam) – sàn đầu tiên được Bộ Công thương cấp phép, ra đời từ tháng 9-2010, bắt đầu có giao dịch từ tháng 3- 2011, cho đến nay trên sàn này chỉ niêm yết hợp đồng tương lai của ba nhóm hàng là cà phê, Nhóm 1 – Lớp 19A – Tài Chính Ngân hàng 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản