intTypePromotion=1

Tiểu luận tài chính ngân hàng và sự phát triển: Nhu cầu huy động vốn tài trợ của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái

Chia sẻ: Dsgvfdcx Dsgvfdcx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
90
lượt xem
15
download

Tiểu luận tài chính ngân hàng và sự phát triển: Nhu cầu huy động vốn tài trợ của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận tài chính ngân hàng và sự phát triển: Nhu cầu huy động vốn tài trợ của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái nhằm trình bày khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái, phân tích khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái, giải pháp tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng đối với công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận tài chính ngân hàng và sự phát triển: Nhu cầu huy động vốn tài trợ của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ~~~~~~*~~~~~~ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN Nhu cầu huy động vốn tài trợ của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái Nhóm thực hiện : Nguyễn Thị Phương Dung – CH210378 Trịnh Hồng Kông – CH210436 Nguyễn Thị Mai Nga – CH210485 Lớp : CH21E Giảng viên hướng dẫn : TS. Đặng Anh Tuấn H À NỘ I - NĂM 2013 0
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................... 3 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔN G HỢP VÀ DỊCH VỤ AN THÁI .................................................. 5 1.1. Thông tin chung về Công ty CP TM Tổng hợp & Dịch vụ An Thá i.....5 1.1.1. Thông t in chung: ..................................................................................5 1.1.2. Quá trình thành lập và phát triển : ....................................................5 1.1.3. Quy mô vốn chủ sở hữu: ....................................................................7 1.2. Hoạt động kinh doanh của Công ty................................................................7 1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh: ..........................................................................7 1.2.2. Hoạt động cụ thể ..................................................................................8 1.2.1.1. Trụ sở kinh doanh, nhà xưởng: .................................................8 1.2.1.2. Các nhà cung cấp :........................................................................9 1.2.1.3. Khách hàng:................................................................................. 10 1.2.1.4. Thị t rường cạnh tranh và vị trí của Công ty ........................ 11 1.2.1.5 Kênh phân phối, chính sách giá bán:..................................... 11 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC NGU ỒN TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ DỊCH VỤ AN THÁ I .......................................................................................... 12 2.1. Định hướng phát triển ngành và xu hướng phát triển ngành ................. 12 2.2. Phân tích thuận lợi và khó kh ăn về điều kiện kinh tế củ a Công ty :..... 12 2.3. Phân tích nhu cầu v ay vốn tài trợ của Cty: ................................................ 14 2.3.1. Đánh giá tổng nhu cầu vốn .............................................................. 14 2.3.2. Đánh giá hiệu quả tài chính của phương án kinh do anh .......... 15 1
  3. 2.3.2.1. Tình hình kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua: ......................................................................................................... 15 2.3.2.2. Kế hoạch kinh doanh trong năm 2012 ..................................15 2.3.2.3. Tổng nhu cầu vốn lưu động và cơ cấu vốn của Công ty... 17 2.4. Phân tích khả năng tiếp cận các nguồn tài t rợ ........................................... 18 2.4.1. Tăng nguồn vốn chủ sở h ữu của Công ty .................................... 18 2.4.2. Tăng cường nguồn tín dụng thương mại: .................................... 19 2.4.3. Nguồn vốn vay Ngân hàng .............................................................. 19 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ DỊCH VỤ AN THÁI .................................................................................... 23 3.1. Khó khăn tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng của Công ty: ......................... 23 3.1.1. Khó khăn chung: ................................................................................ 23 3.1.2. Khó khăn riêng : .................................................................................. 23 3.2. Giải pháp tiếp cận vốn vay Ngân hàng của Công ty................................ 24 3.2.1. Giải pháp t ừ phía Ch ính phủ:............................................................. 24 3.2.2. Giải pháp từ phía Ngân hàng: ............................................................ 24 3.2.3. Giải pháp từ phía do anh nghiệp: ...................................................... 25 KẾT LUẬN ....................................................................................... 26 2
  4. LỜI MỞ ĐẦU Có thể thấy trong giai đoạn hiện nay, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là lực lượng to lớn trong việc tạo ra giá trị gia tăng (GDP) cho nền kinh tế, nhất là góp phần quan trọng trong việc ổn định phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu. - Tính đến thời điểm 31/12/2011, cả nước có trên 500.000 DNNVV chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp với vốn đăng lý lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương 121 tỷ USD). - Trong năm 2011, các DNNVV đóng góp hơn 40% GDP cả nước, 30% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, gần 80% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa và 100% giá trị sản lượng hàng hóa. Nếu tính cả 133.000 hợp tác xã, trang trại và các hộ linh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp vào tăng trưởng tới gần 60% GDP. - Cũng trong năm này, các DNNVV không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế đất nước mà còn tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm (trên 50% lao động xã hội); góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội,… Tuy nhiên một trong những khó khăn lớn nhất của các DNNVV hiện nay là vấn đề Vốn. Theo nghiên cứu của VCCI, có đến 75% doanh nghiệp muốn tìm vốn bằng hình thức vay ngân hàng nhưng thực tế không phải đơn vị nào cũng tiếp cận được. Đây là một trong những rào cản chính cho khu vực DNNVV vì không đáp ứng được những yêu cầu của ngân hàng khi vay vốn. Mặt khác, mức lãi suất trần huy động vốn của Ngân hàng Nhà nước là 14%/năm nhưng một số trưởng hợp đã phá rào nâng lãi suất lên 15%- 19%/năm, kéo theo lãi suất cho vay lên 20-22%. Thậm chí một số ngân hàng còn đặt ra nhiều lọai phí khiến lãi suất có thể lên tới 25% gây ra khó khăn cho các DNNVV muốn vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Thực tế điều tra cơ cấu nguồn vốn của 200 DNNVV tại Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương: 3
  5. STT Nguồn vốn Tỷ trọng (% ) 1 Vốn chủ doanh nghiệp 33,9 2 Lợi nhuận giữ lại 21,9 3 Vay ngân hàng 18,9 4 Vốn chiếm dụng 12,1 5 Vay gia đình, họ hàng, bạn bè 6,7 6 Vay công nhân viên trong doanh nghiệp 2,3 7 Nguồn khác 4,3 Qua kết quả điều tra trên thì nguồn vốn sản xuất kinh doanh trong các DNNVV được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu (vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp và vốn tích lũy từ lợi nhuận để lại) chiếm gần 55%, vốn vay ngân hàng chỉ chiếm 18,9%, vốn chiếm dụng chiếm 12,1 % còn lại là các nguồn vốn khác. Như vậy từ số liệu thống kê khảo sát trên cho thấy các DNNVV ở Việt Nam có quy mô quá nhỏ về vốn, trong đó chủ yếu là vốn tự có, vốn chiếm dụng, vốn từ bạn bè người thân, còn nguồn vốn vay chính thức từ các ngân hàng chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn. Từ thực tế về vai trò to lớn của các DNNVV cũng như nhu cầu vốn của các DNNVV hiện nay ở Việt Nam, nhóm em chọn đề tài nghiên cứu “Nhu cầu huy động vốn tài trợ của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm 3 chương: - Chương I: Khái quát về Công ty CP Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái. - Chương II: Phân tích khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ của Công ty CP Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái - Chương III: Giải pháp tiếp cận nguồn vốn vay Ngân hàng của Công ty CP Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái. 4
  6. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ DỊCH VỤ AN TH ÁI 1.1. Thông tin chung về Công ty CP TM Tổng hợp & Dịch vụ An Thái 1.1.1 . Thông tin chung: - Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái. - Loại hình Công ty : Cổ phần - Hoạt động kinh doanh chính : Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa - Vốn điều lệ : 1.000.000.000 đồng - Trụ sở chính : Phòng 303 - D9 Tập thể Thành Công - Phường Thành Công - Quận Ba Đình - Hà Nội 1.1.2 . Quá trình thành lập và phát triển: Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với 03 cổ đông góp vốn, thành lập tháng 02/2009 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103397420 do Phòng Đăng ký kinh doanh số 01 - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/02/2009, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 01/10/2010. Tuy được thành lập từ tháng 02 năm 2009 nhưng đến tháng 9 năm 2010 Công ty mới chính thức hoạt động theo tên giao dịch là Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái. Theo Giám đốc Công ty cho biết từ thời điểm tháng 09/2010 trở về trước do quy mô hoạt động nhỏ nên Công ty đã có đơn xin tạm ngừng hoạt động gửi tới Chi cục thuế quận Ba Đình và mọi hoạt động liên quan đến việc nhập, xuất hóa đơn đều thông qua Công ty cổ phần in Quốc Gia. Cổ đông sáng lập Công ty gồm: 5
  7. - Bà Trịnh Thị Nhung, - Ông Nguyễn Quốc An; - Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn. Các cổ đông đều là người trong 1 gia đình: Bà Nhung và Ông An là vợ chồng, còn Bà Nhàn là em gái Ông A n. Cơ cấu cấp quản trị của công ty khá gọn nhẹ, Ban Giám đốc của công ty là Bà Trịnh Thị Nhung – Giám đốc và chồng là Ông Nguyễn Quốc An – Phó Giám đốc. Cơ cấu cấp quản trị khá gọn, lại có mối quan hệ gia đình nên chủ động trong việc điều hành, quản lý. Chức Họ và tên Năm Số năm Thời gian danh sinh công tác bổ nhiệm Giám đốc Trịnh Thị Nhung 1974 13 năm 02 năm Phó Giám Nguyễn Quốc A n 1975 13 năm 02 năm đốc Ban Giám đốc Công ty đều là những người có nhiều năm kinh nghiệm quản lý, giám sát, bán hàng cho các Công ty lớn; có khả năng nắm bắt thị trường tốt và có định hướng phát triển Công ty rõ ràng. Ngoài ra, vợ chồng Ông An và Bà Nhung cũng đang giữ những chức vụ quan trọng trong các Công ty lớn: Bà Nhung là Giám đốc bán hàng trên kênh siêu thị của Công ty CP thực phẩm One- One Việt Nam (Công ty sở hữu nhãn hiệu sản phẩm Bánh gạo One- One); còn Ông A n hiện đang giữ chức Giám đốc bán hàng khu vực miền Bắc của Công ty Cp sản xuất hàng gia dụng quốc tế (Công ty đang sở hữu các sản phẩm mang nhãn hiệu dầu gội đầu cao cấp X-men). Số lượng nhân viên: 25 người, trong đó số lượng do Công ty Cp thương mại tổng hợp và dịch vụ An Thái quản lý là 15 nhân viên, còn lại là nhân vien kinh doanh do nhà sản xuất quản lý và trả lượng. Nhân viên của công ty bao gồm: 05 nhân viên kế toán kiêm thủ kho, 10 nhân viên giao hàng và thu tiền. Các chính sách nhân sự: nhân viên của công ty được hưởng đầy đủ chế độ lương thưởng, bảo hiểm y tế xã hội theo các chính sách, quy chế của doanh nghiệp và nhà nước hiện hành. 6
  8. 1.1.3 . Quy mô vốn chủ sở hữu: Trong cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại gồm có 3 cổ đông là: Bà Trịnh Thị Nhung, Ông Nguyễn Quốc An và Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn. Đơn vị/ Cá nhân có sở hữu tại Tỷ lệ % trong tổng Số tiền (đồng) Khách hàng vốn chủ sở hữu Trịnh Thị Nhung 500.000.000 50% Nguyễn Quốc An 300.000.000 30% Nguyễn Thị Thanh Nhàn 200.000.000 20% Cộng 100% Qua bảng tỷ lệ cơ cấu vốn chủ sở hữu thì vợ chồng Bà Nhung, Ông A n có tỷ lệ vốn góp lên tới 80%. Điều này cho thấy sự chủ động rất cao trong việc quản lý, điều hành Công ty. 1.2. Hoạt động kinh doanh của Công ty 1.2.1 . Lĩnh vực kinh doanh: Hiện nay Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái đang là nhà phân phối cho các sản phẩm của 02 Công ty là: - Công ty CP thực phẩm One- One Việt Nam với các sản phẩm như Bánh gạo One- One các loại, Potago; - Công ty TNHH mỹ phẩm LG Vina với các sản phẩm mang nhãn hiệu Double rich. Công ty cũng đã ký kết được hợp đồng làm nhà phân phối cho các sản phẩm mang nhãn hiệu nước uống C2 của Công ty TNHH URC Hà Nội và bắt đầu kinh doanh sản phẩm này vào tháng 11 năm 2010. Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái thành lập ngày 20/02/2009, là nhà phân phối các sản phẩm mang nhãn hiệu One- One, Doulbe rich và sản phẩm mang nhãn hiệu C2. Những sản phẩm Công ty phân phối đều là những sản phẩm của những Công ty lớn và được ưa chuộng trên thị trường tiêu dùng của Việt nam hiện nay. 7
  9. Tuy được thành lập từ năm 2009 nhưng đến tháng 9 năm 2010 Công ty mới chính thức đi vào hoạt động với tên giao dịch là Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái dù vậy doanh thu của Công ty đã là hơn 4 tỷ mang lại lợi nhuận sau thuế gần 200 triệu. Sang năm 2011 với năng lực lãnh đạo, mối quan hệ của Ban giám đốc Công ty, chính vì vậy Công ty đã tiến một bước dài trong hoạt động kinh doanh. Tuy mới chỉ 11 tháng đầu năm 2011 nhưng Doanh thu của Công ty đã là gần 7 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 1,7 tỷ đồng. Tỷ lệ doanh số của các mặt hàng mà Công ty phân phối và thị trường phân phối của Công ty hiện tại như sau: Các nhãn hiệu % Quốc gia hay khu vực nơi KH đặt Các sản phẩm của Quận Ba Đình, quận Đống Đa, Cầu 60% One- One Giấy Các sản phẩm của LG Quận Cầu Giấy, huyện Từ Liêm, 2/3 40% Vina quận Ba Đình, 1/4 quận Đống Đa Dự kiến sau khi làm nhà phân phối của Công ty TNHH URC Hà Nội thì tỷ trọng cơ cấu doanh thu của các mặt hàng này sẽ chiếm tới 40% doanh thu dự kiến của cả năm 2010- tương đương khoảng 3 tỷ đồng. Và mặt hàng này Công ty sẽ được phân phối tại khu vực: quận Đống Đa và quận Thanh Xuân. 1.2.2 . Hoạt động cụ thể 1.2.1.1. Trụ sở kinh doanh, nhà xưởng: Với đặc thù là kinh doanh, phân phối các sản tiêu dung chính vì vậy ngoài trụ sở chính của Công ty tại P 303-D9 tập thể Thành Công (nhà riêng của Giám đốc Công ty), Công ty còn có thêm 02 kho chứa hàng tại: + Số 9, ngõ 376 Đường Bưởi, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình- đây là nhà của bố mẹ chồng Giám đốc. Kho này chứa hàng của Công ty One- One, phục vụ bán hàng cho quận Ba Đình và Cầu Giấy. + Số 06 Nguyên Hồng, Phường Thành Công, Ba Đình, Hà Nội - Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái thuê lại của Công ty Cp in quốc gia. Kho này chứa toàn bộ các mặt hàng của Công ty TNHH LG 8
  10. Vina và một phần sản phảm của Công ty One- One phục vụ bán hàng ở quận Đống Đa. + Số 15 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội- Công ty CPTM TH và DV A n Thái thuê lại của Công ty Giầy Thượng Đình làm kho chứa hàng, ở kho này Công ty chủ yếu chứa toàn bộ mặt hàng là nước giải khát C2, và hiện tại là những mặt hàng phục vụ tết nguyên đán. + Ngoài ra để làm nhà cung cấp cho Công ty TNHH URC Hà nội thì Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái đã ký kết hợp đồng thuê kho với Công ty CP Kinh Tây, theo đó Công ty An Thái sẽ được sử dụng 01 kho hàng có diện tích là 396 m2 tại khu Hồ điều hòa- Khuất Duy Tiến- Thanh Xuân- Hà Nội với mức giá là 25.740.000 đồng/ tháng. 1.2.1.2. Các nhà cung cấp: Chính thức đi vào hoạt động dưới tên là Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái từ tháng 09 năm 2010, hiện nay Công ty đã ký kết 03 hợp đồng làm nhà phân phối cho các Công ty: Công ty CP thực phẩm Việt Nam; Công ty TNHH mỹ phẩm LG Vina và Công ty TNHH URC Hà Nội, Công ty CP Thực Phẩm Á Châu, Công ty TNHH Đại Dương Xanh Việt Nam. Đây đều là những nhà sản xuất các mặt hàng tiêu dùng được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam như: Bánh gạo One- One; các sản phẩm mang nhãn hiệu Double rich và trà chanh C2, Mì tôm, Bánh kẹo,…Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái luôn nhận được những sự hỗ trợ về đặt hàng và mua những chủng loại hàng hóa tiêu thụ nhanh trên thị trường. Đặc biệt hiện nay Bà Nhung là giám đốc kênh bán hàng siêu thị của nhãn hàng bánh gạo One- One của Công ty CP thực phẩm One- One Việt Nam nên Công ty A n Thái luôn nhận được những chính sách ưu đãi về các chương trình khuyến mại, nợ gối đầu 01 đơn hàng nhưng không tối đa 200 triệu đồng. Hiện nay Công ty đang nhận được mức chiết khấu là 6% trên tổng doanh thu tháng, với mức khoán doanh thu trung bình khoảng 1 tỷ đồng tùy vào từng thời điểm trong năm. 9
  11. Đối với các sản phẩm của Công ty TNHH mỹ phẩm LG Vina thì Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái đang nhận mức khoán doanh số trung bình là: 400.000.000 đồng được mức chiết khấu là 6% trên đơn đặt hàng đối với các loại dầu gội và 5.5% với các sản phẩm khác. Ngoài ra Công ty còn nhận được nhiều mức thưởng khác về thanh toán đúng hạn 0.5%, đạt 90% doanh số tháng thưởng 0.5% và nhiều chính sách hỗ trợ khác… Đối với sản phẩm của Công ty TNHH URC Hà Nội: Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái vừa ký kết hợp đồng là nhà phân phối vào 01/11/2010, hiện nay Công ty đang xúc tiến đặt những đơn hàng đầu tiên. Doanh số khoán trung bình là 3 tỷ đồng, với mức chiết khấu là 10% với các sản phẩm nước mang nhãn hiệu C2 và 8% đối với các mặt hàng bánh kẹo. Để dảm bảo yêu cầu làm nhà phân phối Công ty Cổ phần Thương mại 2 Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái đã thuê 01 kho hàng với diện tích là 396 m tại khu Hồ điều hòa- Khuất Duy Tiến- Thanh Xuân- Hà Nội với giá là 25.740.000 đồng/ tháng. Đối với sản phẩm của Công ty CP Thực Phẩm Châu Á thì Công ty CP Thương mại tổng hợp và dịch vụ An Thái chủ yếu phân phối là Mì tôm như Gấu đỏ, Hello,… 1.2.1.3. Khách hàng: Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái là nhà phân phối cho các đại lý, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng nước giải khát trên các địa bàn đã được quy định, chính vì vậy số lượng khách hàng của Công ty tương đối nhiều: số lượng khách hàng của nhãn hàng mỹ phẩm của Công ty LG Vina là khoảng 1.050 khách hàng; của Công ty CP One- One VN là 700 khách hàng và dự kiến số lượng khách hàng của nhãn hàng nước uống của Công ty URC VN là 1.000 khách hàng. Số lượng khách hàng trên đều là những khách hàng đã và đang kinh doanh các sản phẩm mà Công ty An Thái phân phối và có doanh số mua hàng hàng tháng tương đối ổn định. Theo Giám đốc Công ty cho biết thì nhân viên bán hàng và giám sát bán hàng sẽ là nhân viên do các Công ty cung cấp sản phẩm quản lý và trả 10
  12. lương, còn nhân viên giao nhận và thu hồi công nợ sẽ do Công ty An Thái quản lý. Nhìn chung số lượng khách hàng tương đối lớn, tuy nhiên với đội ngũ nhân viên bán hàng của các Công ty và nhân viên giao hàng của Công ty An Thái thì hoàn toàn có thể bao phủ hết số lượng khách hàng trên. Về công nợ: do phải trực tiếp thu hồi công nợ bán hàng nên Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái áp dụng nhiều chính sách khác nhau đối với từng loại cửa hàng, có những cửa hàng Công ty có thể cho nợ gối một đơn hàng, có cửa hàng phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng… 1.2.1.4. Thị trường cạnh tranh và vị trí của Công ty Đối với những mặt hàng Công ty làm nhà phân phối thì Công ty được độc quyền bán trong khu vực đã được quy định. Còn đối với các sản phẩm cạnh tranh: hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các loại sản phẩm mà Công ty đang phân phối như các nhãn hàng của Công ty TNHH IPC Việt Nam- sản xuất sản phẩm có nhãn hiệu Xmen, các sản phẩm của Công ty TNHH Tân Trường Phát- sản xuất sản phẩm có nhãn hiệu trà Dr Thanh… Tuy phải chịu áp lực lớn trong hoạt động kinh doanh nhưng với địa bàn hoạt động là những quận nội thành Hà Nội, mức độ tiêu dùng rất cao, cùng với nhãn hàng Công ty phân phối là những nhãn hàng nổi tiếng nên Công ty đã tạo được cho mình một vị trí nhất định trên thị trường 1.2.1.5 Kênh phân phối, chính sách giá bán: Hầu hết các mặt hàng Công ty bán đều phân phối thông qua kênh bán lẻ tại các đại lý, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng giải khát trên địa bàn Công ty quản lý. Công ty thực hiện đúng chính sách giá, chính sách khuyến mại theo quy định của nhà sản xuất. 11
  13. CHƯƠ NG II: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CỦA CÔ NG TY CP THƯƠN G MẠI TỔ NG HỢ P VÀ DỊCH VỤ AN THÁI 2.1. Định hướng phát triển ngành và xu hướng phát triển ngành Những năm gần đây Việt Nam được sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư từ khắp nơi trên thế giới. Kinh tể của Việt Nam cũng nhờ đó là được đưa lên một tầm cao mới, các chỉ số GDP, CPI,… của Việt Nam đều tăng lên đáng kể. Qua những đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu Việt Nam được đánh giá là một trong những nước ở Châu Á phục hồi nhanh và mạnh nhất. Trong đó, nghành phân phối, bán lẻ đóng một vai trò vô cùng quan trọng, đây cũng được đánh giá là nghành dịch vụ phát triển tốt và bền vững. Hiện nay lĩnh vực phân phối, bán lẻ hiện đóng góp khoảng 14% GDP của Việt Nam (khoảng hơn 20 tỷ USD), sử dụng hơn 5 triệu lao động (cao nhất trong các ngành dịch vụ). Theo báo cáo khảo sát đánh giá xếp hạng toàn cầu về thị trường phân phối bán lẻ của một số tổ chức chuyên môn quốc tế, năm 2009 Việt Nam xếp thứ 48/211 nền kinh tế về sức hấp dẫn; đến tháng 6/2010, sức hấp dẫn của thị trường phân phối bán lẻ Việt Nam tiếp tục tăng thêm 2 bậc so với năm 2009. Sang năm 2011 lĩnh vực phân phối bán lẻ tại Việt Nam cũng tăng mạnh, thời gian gần đây do tác động chung của nền kinh tế, tuy vậy lĩnh vực bán lẻ, phân phối gần như không giảm sút. Trong thời gian tới do nhu cầu tăng đột biến để phục vụ tết nguyên đán, hiện giờ Ban giám đốc công ty đã lên kế hoạch và đã nhập hàng dần để phục vụ nhu cầu, thị yếu của tết cổ truyền dân tộc, đây là dịp mà nghành phân phối bán lẻ hoạt động mạnh nhất trong năm. Như vậy có thể thấy xu hướng phát triển ngành phân phối bán lẻ ở Việt Nam đang phát triển mạnh, nhận được nhiều chính sách hỗ trợ của Chính Phủ. 2.2. Phân tích thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế của Công ty: Điểm mạnh Điểm yếu Thị Dân cư trong khu vực ngày Địa bàn hoạt động của trường càng đông với mật độ dân số Công ty bị giới hạn theo 12
  14. cao. Do đó thị trường tiêu thụ từng loại sản phẩm các sản phẩm của Công ty rộng. Thị trường đã được phân khúc ổn định. Công ty Cổ phần Thương Đây là những sản phẩm mại Tổng hợp và Dịch vụ A n tiêu dùng nhanh, phải đáp Thái hoạt động trong lĩnh vực ứng các tiêu chuẩn về kiểm kinh doanh phân phối hàng định chất lượng và thời hạn tiêu dùng, hiện tại Công ty là sử dụng. đại lý chính thức cho các nhãn hàng bánh gạo One- One, nhãn hàng Double rích của Công ty TNHH LG Vina và Sản nhãn hàng C2 của Công ty phẩm, TNHH URC Hà Nội, Công ty dịch vụ CP Thực Phẩm Châu Á , Công ty TNHH Năng Lượng Xanh Việt Nam. Đây đều là các hãng có tên tuổi trên thị trường cung cấp các mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu nên sản phẩm dễ được người tiêu dung chấp nhận Hiện tại Công ty có một hệ Công ty tập trung chủ yếu thống phân phối rộng khắp vào kênh phân phối bán lẻ Kênh với số lượng khách hàng phân phối Công ty LG Vina là khoảng 1.050 khách hàng; của Công 13
  15. ty CP One- One VN là 700 khách hàng và số lượng khách hàng của nhãn hàng nước uống của Công ty URC VN là 1.000 khách hàng Cơ hội Thách thức Thị trường hàng tiêu dùng Cạnh tranh từ các Công ty đang phát triển rất rộng rãi, từ phân phối cùng ngành hàng Thị các đại lý lớn hay trong các tương đối cao trường con phố, ngõ ngách đều có sự hiện diện của các sản phẩm mà Công ty phân phối. Trong những năm tới khi Trên thị trường cũng có mà đời sống của người dân nhiều hãng cạnh tranh với Sản nông thôn được cải thiện các sản phẩm của Công ty phẩm, ngành hàng tiêu dùng sẽ còn như: P&G, nhiều hãng đồ dịch vụ phát triển mạnh và mở rộng uống khác. Do vậy mức độ hơn nữa ở khu vực nông thôn. cạnh tranh khá cao. 2.3. Phân tích nhu cầu vay vốn tài trợ của Cty: 2.3.1 . Đánh giá tổng nhu cầu vốn Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái là nhà phân phối chính thức cho các hãng sản phẩm có tên tuổi trên thị trường như của Công ty TNHH LG Vina (với nhãn hàng nổi tiếng là Double rich); Công ty CP thực phẩm One- One Việt Nam (với sản phẩm đặc trưng là Bánh gạo One- One). Tuy mới đi vào hoạt động chính thức dưới tên Công ty An Thái nhưng Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan: Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái dù vậy doanh thu của Công ty đã là hơn 4 tỷ mang lại lợi nhuận sau thuế gần 200 triệu. Sang năm 2011 14
  16. với năng lực lãnh đạo, mối quan hệ của Ban giám đốc Công ty, chính vì vậy Công ty đã tiến một bước dài trong hoạt động kinh doanh. Tuy mới chỉ 11 tháng đầu năm 2011 nhưng Doanh thu của Công ty đã là gần 7 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 1,7 tỷ đồng. Hiện nay Công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh, cụ thể Công ty đang xúc tiến ký kết hợp đồng làm nhà phân phối cho Công ty TNHH URC Hà Nội- Công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm mang nhãn hiệu C2. Chính vì vậy để chuẩn bị đầy đủ nguồn lực tài chính để kinh doanh, Công ty đang có kế hoạch tiếp cận các nguồn vốn tài trợ để chủ động hơn trong việc nhập hàng và thanh toán các đơn hàng với nhà cung cấp. 2.3.2 . Đánh giá hiệu quả tài chính của phương án kinh doanh 2.3.2 .1. Tình hình kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua: Trên thực tế do nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, chính vì vậy nên Ban Giám đốc Công ty quyết định đưa Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái vào hoạt động. Tuy mới đi vào hoạt động từ năm 2010 nhưng doanh thu bán hàng trong tháng năm 2010 của Công ty là 1.3 tỷ đồng và lợi nhuận đem lại là 107 triệu đồng (bằng 8.2% tổng doanh thu). 11 tháng đầu năm 2011 Doanh Thu của Công ty đạt gần 7 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 1,7 tỷ đồng. Đạt được kết quả khả quan trên là nhờ sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên của Công ty cũng như sự điều hành quản lý hợp lý của Ban giám đốc Công ty. Ngoài ra cũng phải kể đến là những sản phầm mà Công ty phân phối đều là những sản phẩm nổi tiếng, được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng và sử dụng trong nhiều năm qua. Doanh số bán các mặt hàng này tương đối ổn định. 2.3.2 .2. Kế hoạch kinh doanh trong năm 2012 Năm 2012 Công ty tiếp tục là nhà phân phối cho Công ty URC Hà Nội, LG Vina, One-One, Công ty CP Thực Phẩm Á Châu, Công ty TNHH Năng Lượng Xanh Việt Nam. Như vậy với việc là nhà phân phối cho 03 Công ty với nhiều sản phẩm nổi tiếng, được người tiêu dùng Việt Nam ưa 15
  17. chuông, Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái dự kiến doanh thu, chi phí, lợi nhuận kinh doanh trong của năm 2012 như sau: STT Chỉ tiêu Giá trị (đồng) Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp 1 10.000.000.000 DV 2 Các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) Doanh thu thuần về bán hàng và cung 3 10.000.000.000 cấp DV 4 Giá vốn hàng bán 6.000.000.000 Lợi tức gộp về bán hàng và cung cấp 5 4.000.000.000 DV 6 Doanh thu hoạt động tài chính 50.000.000 7 Chi phí tài chính 550.000.000 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 600.000.000 10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 2.900.000.000 11 Thu nhập khác - 12 Chi phí khác - 13 Lợi nhuận khác - 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.900.000.000 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 725.000.000 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 16 2.175.000.000 nghiệp Nhận xét: - Doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái được tính toán dựa trên năng suất bán hàng trong năm 2010. Dựa vào 11 tháng đầu năm 2011 và doanh thu khoán của các Công ty cung cấp sản phẩm. Hiện nay đang là thời điểm cuối năm và sắp đến Tết Nguyên Đán Nhâm Thìn vì vậy để có thể dự trữ hàng hóa cuối năm thì hầu hết các đại lý 16
  18. bán lẻ nhập hàng tương đối nhiều, đây là cơ hội rất tốt để Công ty hoàn thành kế hoạch bán hàng năm 2012. Ngoài ra cũng phải kể đến các mặt hàng Công ty phân phối là những sản phẩm được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng, doanh số bán hàng tháng ổn định. Công ty hoàn toàn có thể đạt được doanh thu đã đề ra của năm 2012. - Chi phí: của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ A n Thái chủ yếu là các chi phí mua hàng từ các nhà cung cấp và chi phí trả lương thưởng cho nhân viên, chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp. Dự kiến chi phí của năm 2012 là 7,1 tỷ chiếm khoảng 71% doanh thu. - Lợi nhuận dự kiến năm 2012 là 2,9 tỷ đồng, chiếm 29% doanh thu. Căn cứ tỷ lệ chiết khấu của từng mặt hàng như nêu ở trên thì khoản lợi nhuận năm 2012 Công ty hoàn toàn có thể đạt được. 2.3.2 .3. Tổng nhu cầu vốn lưu động và cơ cấu vốn của Công ty Dựa trên báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanh năm 2012, Công ty dự kiến kế hoạch tài trợ vốn lưu động như sau: Giá trị Chỉ tiêu (đồng) Tổng nhu cầu vốn 8.070.000.000 Vòng quay vốn lưu động bình quân 2 Nhu cầu vốn lưu động bình quân 4.035.000.000 Vốn tự có 1.500.000.000 Vốn vay ngân hàng khác 995.000.000 Vốn vay ngân hàng 1.540.000.000 Tổng nhu cầu vốn của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái trong năm 2012 kinh doanh dự kiến là 8,070,000,000 đồng được tính toán dựa trên tổng giá vốn và các loại chi phí. 17
  19. Với vòng quay vốn 2 vòng/ năm thì nhu cầu vốn lưu động bình quân là 4,035,000,000 đồng trong đó: - Vốn tự có là 1,500,000,000 đồng- chiếm 37% nhu cầu vốn bình quân. Nguồn vốn này được Công ty huy động từ các cổ đông trong Công ty và nguồn lợi nhuận chưa phân phối của Công ty. - Vốn chiếm dụng ngân hàng khác là 995,000,000 đồng, chiếm 25% tổng nhu cầu vốn. - Vốn vay tài trợ: dự kiến Công ty sẽ vay khoảng 1.54 tỷ đồng – tương ứng 38% nhu cầu vốn bình quân. 2.4. Phân tích khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ Dựa trên các phân tích cơ bản về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như các mặt thuận lợi khó khăn của Công ty trong điều kiện kinh tế hiện tại, có thể thấy hiện tại công ty có một số các phương thức tiếp cận các nguồn tài trợ như sau: 2.4.1 . Tăng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty bằng phát hành cổ phiếu Phát hành cổ phiếu là hình thức do doanh nghiệp được cung ứng vốn trực tiếp từ thị trường chứng khoán. Khi có nhu cầu về vốn và lựa chọn hình thức này, doanh nghiệp tính toán và phát hành cổ phiếu bán trên thị trường chứng khoán. Đặc trưng cơ bản của phương pháp này: - Tăng vốn nhưng không tăng nợ của doanh nghiệp bởi lẽ người sở hữu cổ phiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp. - Chỉ có công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn mới phát hành được. Và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ công khai hóa thông tin tài chính theo Luật Doanh nghiệp. Do đó đối với 1 DNNVV như Công ty A n Thái thì phương thức này là không khả thi, ngoài nguyên nhân trên về đặc trưng của phương pháp này còn một số nguyên nhân thuộc về bản than công ty như sau: - Công ty A n Thái là một công ty nhỏ chưa lên sàn chứng khoản, do đó chưa được các nhà đầu tư biết đến, rất khó phát hành cổ phiếu thành công; 18
  20. - Các Cổ đông của Công ty đều có mối quan hệ gia đình do đó nếu có thêm các đối tác góp vốn sẽ gây khó khăn cho việc quản trị Công ty; - Các Cổ đông của Công ty bị hạn chế về mặt tài chính, như vậy họ không thể bỏ ra nhiều hơn số vốn họ đã góp theo vốn điều lệ của Công ty được. 2.4.2 . Tăng cường nguồn tín dụng thương mại: - TDTM (Tradi Credit) là một loại hình tín dụng giữa những người sản xuất kinh doanh với nhau, biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Việc đặt tiền trước cho người cung cấp mà chưa lấy hàng cũng là hình thức TDTM và người mua cho người bán tạm thời sử dụng vốn của mình. - Do đó nó có ưu thế ở chỗ tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch. Thêm nữa, nhờ tính trừu tượng, TDTM được ưa thích hơn ở chỗ người sử dụng nó không phải công khai hoạt động của họ với ngân hàng. - Nhược điểm: nguồn vốn ngắn hạn, không ổn định, cần xây dựng mqh bạn hàng uy tín, lượng vốn huy động được nhỏ…. 2.4.3 . Nguồn vốn vay Ngân hàng Vay vốn Ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn dưới các hình thức cụ thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn từ các Ngân hàng thương mại. Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và một bên cho vay. Với hình thức này, Doanh nghiệp có thể huy động được một lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các doanh nghiệp cùng tham gia thẩm định dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn. Yêu cầu doanh nghiệp phải có uy tín lớn, kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục thẩm định ngặt nghèo. Nếu Doanh nghiệp vay tiền của Ngân hàng có thể bị Ngân hàng thương mại kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho vay. Vay vốn Ngân hàng có thể xem như là phương thức tiếp cận vốn khả thi đối với Công ty An Thái trong tình hình kinh tế hiện nay. Vì: - Lãi suất vay vốn trên thị trường hiện nay: đã dần ổn định, không có sự biến động đột ngột như thời điểm trước khủng hoảng tài chính, do đó 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản