intTypePromotion=1
ADSENSE

TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Chia sẻ: Paradise_12 Paradise_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

1.411
lượt xem
143
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chính trị không chỉ là một tiểu hệ thống thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội, có tác động ảnh hưởng tới các yếu tố quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở hạ tầng xã hội mà quan trọng còn là hoạt động thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái và các chủ thể khác nhau trong đời sống xã hội. Mỗi bộ phận của chính trị lại có những chức năng riêng và đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự liên kết đó tạo thành một cơ chế hoạt động nhịp nhàng,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC s KHOA VĂN – XÃ HỘI BỘ MÔN KHQL ********** TIỂU LUẬN Đề tài: TÌM HIỂU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Giáo viên hướng dẫn: GV. Bùi Trọng Tài Nhóm thực hiện: Nhóm 4 Thái Nguyên: 02/2012 1
  2. Nhóm 4 A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đ ề tài Chính trị không chỉ là mộ t tiểu hệ thống thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội, có tác độ ng ảnh hưởng tới các yếu tố q uan hệ sản xuất hợp thành cơ sở hạ tầng xã hội mà quan trọng còn là hoạt động thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái và các chủ thể khác nhau trong đời sống xã hội. Mỗi bộ phận của chính trị lại có những chức năng riêng và đồ ng thời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự liên kết đó tạo thành mộ t cơ chế hoạt động nhịp nhàng, giúp cho thống trị đạt được mục tiêu của mình. Trong đó, hệ thống chính trị là công cụ, là phương tiện và là phương thức tổ chức thực tiễn quyền lực chính trị của giai cấp thống trị. H ệ thống chính trị giúp bảo vệ và đem lại lợi ích cho giai cấp thống trị, giúp giai cấp thống trị duy trì trật tự an ninh chính trị, đ ảm b ảo trật tự, an toàn xã hội. Bên cạnh đó, nó còn có vai trò to lớn trong việc quản lý các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội như: kinh tế, văn hoá, quốc phòng, ngoại giao… Hệ thống chính trị có vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia. Mộ t hệ thố ng chính trị có kết cấu hợp lý và các thành phần trong đó có mố i quan hệ chặt chẽ sẽ giúp mỗi quốc gia phát triển đi lên. Ngược lại hệ thống chính trị không ổ n định sẽ kìm hãm sự phát triển của quố c gia đó. Hơn nữa, ngành Khoa học Quản lý không chỉ yêu cầu người học cần trang bị những kiến thức vững chắc về các lĩnh vực chuyên môn mà còn đòi hỏi có những hiểu biết chung về chính trị - xã hội, trong đó có hệ thố ng chính trị đ ể sau khi tốt nghiệp có thể áp d ụng những kiến thức đó vào công việc trong tương lai. X uất phát từ những lý do trên nhóm chúng tôi đã chọ n đề tài: “Tìm hiểu về h ệ thống chính trị” làm hướng nghiên cứu của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2
  3. Nhóm 4 Đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thố ng chính trị, mô hình hệ thống chính trị và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển của mỗi quốc gia trong sự đổi mới không ngừng của thế giới trên tất cả lĩnh vực của đ ời sống xã hộ i. Hơn nữa, việc nghiên cứu đề tài giúp chúng em củng cố thêm kiến thức về b ài học. 3. Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp duy vật biện chứng Chủ yếu dự vào quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng. Phép duy vật biện chứng góp phần phát hiện mâu thuẫn và động lực của sự phát triển chính trị xã hội. Giúp giải quyết một cách khoa học mối quan hệ giữa các mục tiêu chính trị và phương tiện thực hiện mục tiêu đó. 3.2 P hương pháp duy vật lịch sử Nghiên cứu các hiện tượng, sự kiện chính trị thông qua việc nghiên cứu các quá trình phát sinh, phát triển, chuyển hóa của hiện tượng, từ đó làm logic khách quan nội tại phản ánh bản chất và quy luật vận động của chính trị trong đời sống xã hội hiện thực. Việc sử dụng đúng đắn phương pháp lịch sử cho phép khắc phục chủ quan duy ý chí trong nghiên cứu hệ thống chính trị. 3.3 P hương pháp mô hình hóa Phương pháp này giúp ta có thể mô hình hoá cơ chế nào đó của hệ thống chính trị như các phần tử của hệ thống: Nhà nước, cơ quan nhà nước…và sự tác động qua lại với các hệ thống chính trị khác. 3.4 P hương pháp so sánh Cho phép ta nắm bắt được đối tượng nghiên cứu qua những nét tương đ ồng và khác biệt với đối tượng so sánh. 3.5 P hương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu Cho phép ta tổng hợp những khía cạnh riêng lẻ, khác nhau và lặp đi lặp lại của hệ thống chính trị. Từ đ ó làm cơ sở phân tích các diễn biến đời sống chính trị và đưa ra được những nhận định chính xác. 3
  4. Nhóm 4 B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH TRỊ 1.1. Chính trị 1.1.1. Các quan niệm trước Mác về chính trị *Thời kỳ cổ đại: Ở Phương Tây có các triết gia, chính trị gia lỗi lạc về chính trị: Hê- rô- đốt: Mệnh danh là người “cha của chính trị học” . Ông khẳng định chính trị tốt nhất là thể chế hỗn hợp của các chính thể này. Platon : Theo ông chính trị là “nghệ thuật cung đình” liên kết trực tiếp của người anh hùng và sự thông minh. Chính trị là nghệ thuật cai trị. Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bằng nghệ thuật mới là đích thực. Aristotle :Trong cuốn Chính trị của mình, ông đã quả quyết rằng về bản chất, con người là một động vật chính trị. Chính trị là sản phẩm của sự phát triển tự nhiên, là hình thức giao tiếp cao nhất của con người, con người là động vật chính trị, quyền lực chính trị có thể được phân chia thành lập pháp, hành pháp và tư pháp. Ở phương Đông, Ở Trung Quốc thời kỳ “ bách gia chư tử” xuất hiện nhiều nhà tư tưởng kiệt xuất, nổi bật là các quan niệm của Khổng Tử, H àn Phi Tử, Lão Tử ... Khổng Tử là một trong những nhà tư tưởng đầu tiên có cách tiếp cận riêng đến học thuyết chính trị. Căn bản trong học thuyết của ông là quân tử. Chính trị là công việc của người quân tử, là làm cho chính đạo, chính danh. Hàn Phi Tử: Quan niệm của ông là để thực hiện hoạt động chính trị cần thiết phải xây dựng và ban hành pháp luật. Lão Tử: Với quan điểm “vô vi nhi trị” không làm gì mà mọi người tự thuần phục, tự tìm đến với con đường chính đạo thì đó là cái gốc của nghệ thuật trị nước. 4
  5. Nhóm 4 *Thời kỳ đêm trường trung cổ: Các nhà thần học và chủ nghĩa duy tâm như Tômat Đa- Canh,..cho rằng “chính trị có nguồn gốc từ quyền lực tối cao của thượng đế”. *Thời kỳ các học thuyết và tư tưởng tư sản về chính trị: Chính trị được quan niệm là công việc của những “ công dân” có tài sản. Nổi tiếng với các học thuyết như thuyết “ tam quyền phân lập, khế ước xã hội”. 1.1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chính trị  Chính trị là lợi ích, là quan hệ lợi ích, là đ ấu tranh giai cấp trước hết vì lợi ích giai cấp.  Cái căn bản nhất của chính trị là việc tổ chức quyền lực nhà nước, là sự tham gia vào công việc nhà nước, là đ ịnh hướng cho nhà nước, xác định hình thức, nội dung, nhiệm vụ của nhà nước.  Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế. Đồng thời, chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế.  Chính trị là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm nhất, liên quan tới vận mệnh hàng triệu người. Giải q uyết những vấn đ ề chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. 1.1.3. Khái niệm chính trị Từ đây, chúng ta có thể rút ra kết luận khái quát về chính trị: Chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai cấp, cũng như các dân tộc và các quốc gia với vấn đề giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực Nhà nước; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nước và xã hội, là hoạt động chính trị thực tiễn của giai cấp, các đảng phái chính trị, các nhà nước nhằm tìm kiếm những khả năng thực hiện đương lối và nh ững mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích. 1.2 Kết cấu của chính trị 1.2.1. H ệ tư tưởng chính trị 5
  6. Nhóm 4 Là toàn bộ những học thuyết, tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về giành và giữ quyền lực nhà nước; xác định chế độ chính trị; hình thức tổ chức nhà nước và quan hệ với các giai cấp, tầng lớp khác. 1.2.2.Thể chế chính trị Là những quy định, quy chế, chuẩn mực, quy phạm, nguyên tắc, luật lệ … nhằm điều chỉnh và xác lập các quan hệ chính trị. Mặt khác là những dạng thức cấu trúc tổ chức, các bộ phận chức năng cấu thành của một chủ thể chính trị hay hệ thống chính trị. 1.2.3. H ệ thống chính trị Là m ột chỉnh thể các thiết chế quyền lực chính trị, được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như Đảng phái, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị. 1.2.4. Quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên chính trị  H ệ thống chính trị là hạt nhân “tinh thần” là “linh hồn” của thể chế và hệ thống là cái đi đầu, cái tiên phong.  Thể chế chính trị là sự cụ thể hóa của tư tưởng chính trị.  Hệ thống chính trị là phần xác, là hình thức tồn tại của tư tưởng chính trị. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ 2.1. Các quan điểm về hệ thống chính trị Hệ thống chính trị là m ột trong những khái niệm rộng lớn, cơ bản và bao trùm nhất trong các lý thuyết chính trị học. Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa hệ thống chính trị. Phổ biến nhất hiện nay là cách tiếp cận dựa trên cấu trúc, hình thức tổ chức, trong đó chú trọng xem xét các thành tố cấu thành của hệ thống chính trị – hệ thống nhà nước, đảng phái, các tổ chức và phong trào chính trị - xã hội. Cách tiếp cận theo chức năng và quan hệ chính trị xem xét các quan hệ chính trị, ho ạt động chính trị của các thành tố trong hệ thống chính trị và 6
  7. Nhóm 4 giữa hệ thống chính trị với môi trường xã hội xung quanh. Theo cách này người ta còn phân tích cả những quan điểm, học thuyết, tư tưởng, nhận thức chính trị... – tức là tất cả những yếu tố có ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị. Trong đó, có một số quan niệm tiêu biểu như:  Hệ thống chính trị là tổng thể những tổ chức quyền lực chính trị được x ã hội thừa nhận (Từ điển bách khoa Việt Nam). Với khái niệm này nhấn mạnh đến chức năng của hệ thống chính trị - là việc thực thi quyền lực chính trị. Tuy nhiên, khái niệm không lột tả được hêt nội hàm khái niệm hệ thống chính trị , đồng thời không chỉ được mục tiêu và bản chất của quá trình hình thành hệ thống chính trị.  Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các Đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội để củng cố, d uy trì và phát triển chê độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. Khái niệm nêu trên đã có hướng liệt kê đúng đắn các yếu tố cấu thành của hệ thống chính trị tuy nhiên chưa nêu được khía cạnh là thiết chế quyền lực của hệ thống chính trị.  Cách tiếp cận theo hình thái kinh tế - xã h ội: Hệ thống chính trị là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng. Mỗi cách nhìn nhận trên đ ều có những mặt mạnh và điểm yếu riêng. Tùy theo từng đối tượng nghiên cứu cụ thể mà lựa chọn cách này hay cách khác cho phù hợp. Một định nghĩa đầy đủ về hệ thống chính trị cần phải đáp ứng được ba đòi hỏi cơ bản: cơ cấu tổ chức, chức năng của các th ành tố cấu thành; các quan hệ chính trị trong xã hội; tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị. Từ những cơ sở trên có thể đ ưa ra một cách hiểu hệ thống chính trị như sau: Hệ thống chính trị là m ột chỉnh thể các thiết chế quyền lực chính trị, được xã hội thừa nhân bao gồm các tổ chức chính trị như Đảng phái, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau nhằm 7
  8. Nhóm 4 liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị. 2.2 K ết cấu hệ thống chính trị Bất cứ một chế độ chính trị nào cũng duy trì tồn tại một hệ thống chính trị. Hệ thống đó là tập hợp các thiết chế thực thi quyền lực chính trị và bao giờ cũng có kết cấu của nó. Kết cấu của hệ thống chính trị hàm chỉ các tổ chức cấu thành hệ thống chính trị và mối quan hệ giữa các tổ chức đó. Kết cấu của hệ thống chính trị bao gồm: Các tổ chức chính trị như Đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận dân tộc thống nhất, các tổ chức đo àn thể quần chúng. 2.2.1 Đ ảng chính trị Ngày nay, trên thế giới không có quốc gia nào lại không có Đảng chính trị. Vai trò của Đảng chính trị là hạt nhân lãnh đạo to àn bộ hệ thống chính trị. Đảng tập hợp, lôi cuốn và lãnh đạo những người đại diện tích cực nhất của tầng lớp hay x ã hội đó để cùng thực hiện đạt những mục tiêu và lý tưởng nhất đ ịnh. Thông qua các cương lĩnh, điều lệ, chủ trương, nghị quyết…Đ ảng chính trị chỉ ra đường lối, phương hướng để nhà nước và xã hội hướng tới. Theo các nhà kinh điển Mác-xít : Sự tồn tại của một Đảng chính trị gắn với cuộc đấu tranh giành chính quyền, thỏa mãn những lợi ích của giai cấp, đạt được mục tiêu cuối cùng là trở thành Đảng cầm quyền, và đương nhiên, thành lập Chính phủ để thể hiện ý chí thống trị x ã hội của giai cấp mình. Nhiệm vụ chủ yếu của các Đảng chính trị là trở thành Đảng cầm quyền. Muốn như thế thì trước hết Đảng chính trị phải có vai trò tổ chức để vạch ra “ý chí chung”, trong đó hệ thống hóa những khuynh hướng, lập trường chính trị khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau thành một chương trình hành động cụ thể, một chính sách nhất định, và tiến hành giành chính quyền bằng nhiều biện pháp. Bên cạnh đó, Đảng phải tổ chức giáo dục tư tưởng, tuyên truy ền phổ biến tư tưởng của Đảng mình cho quần chúng. 8
  9. Nhóm 4 Đối với đảng chính trị tiến bộ là đại diện cho lợi ích của toàn thể nhân dân lao động thì chủ trương, đường lối chính sách phát triển đất nước của nó phù hợp với quy luật phát triển chung của xã hội, nên vai trò thúc đẩy xã hội tiến lên là vô cùng to lớn. Đối với đảng chính trị phản tiến bộ thì vai trò của nó đối với xã hội chỉ là sự kìm hãm. 2.2.2 Nhà nước Nhà nước là một thiết chế quyền lực đặc biệt, là công cụ do đảng chính trị và giai cấp thống trị lập ra nhằm duy trì sự thống trị và đảm bảo quyền lợi của giai cấp đó, đồng thời chấn áp tầng lớp, giai cấp khác. Về hình thức tuỳ vào từng quan hệ xã hội khác nhau trong lịch sử mà tồn tại các kiểu và các hình thức Nhà nước khác nhau. Ở x ã hội chiếm hữu nô lệ, có bốn hình thức hình thành Nhà nước bao gồm: Phương thức Aten: Nhà nước Aten ra đời là kết quả của vận động của những nguyên nhân nội tại trong xã hội. Do sự chiếm hữu tài sản và sự phân hoá giai cấp trong xã hội, tổ chức thị tộc không còn thích hợp, cần thay thế bằng bộ máy quản lý mới nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ lưọi ích của những người giàu có. Vì thế sự xuất hiện Nhà nước có tính thuần tuý và cổ điển nhất. Phương thức Roma cổ đại: Nhà nước Rôma xuất hiện là do sự thúc đẩy của cuộc đấu tranh giữa những người bình dân sống ngoài các thị tộc Rôma chống lại giới quý tộc của thị tộc Rôma. Phương thức Giéc – manh : Do nhu cầu phải thiết lập sự cai trị đối với vùng đ ất La Mã sau chiến thắng của người Giéc –manh đối với đế chế La Mã cổ đại m à nhà nước xuất hiện chứ không phải do yêu cầu đấu tranh giai cấp trong xã hội Giéc – manh. Sau khi nhà nước Giéc – manh ra đời và bước vào củng cố, ho àn thiện bộ máy nhà nước, sự phân hoá giai cấp trong xã hội Giéc – manh mới rõ rệt. Phương thức Phương Đông cổ đại: Do nhu cầu tự vệ và yêu cầu sản xuất như khai khẩn đất đai, trị thuỷ, chống thiên tai đòi hỏi con người phải tập hợp nhau lại trong một cộng đồng có sự liên hệ cao hơn trong gia đ ình và thị tộc, với một 9
  10. Nhóm 4 bộ máy có quyền lực tập trung, thống nhất hơn để điều hành và quản lý các công việc chung của cộng đồng đó là nhà nước. Nhà nước xuất hiện không phải do đòi hỏi bức thiết của đấu tranh giai cấp trong xã hội. Ở xã hội phong kiến, quyền lực tập trung mạnh mẽ vào một vị vua được coi là người đứng đầu nắm toàn bộ quyền hành điều khiền nhà nước, tiếp đến là hệ thống quan lại, quý tộc từ trung ương đến địa phương. Sang chế độ Tư bản chủ nghĩa Nhà nước đ ược tổ chức theo hình thức tam quyền phân lập với nhiều hình thức khác nhau. Chính thể quân chủ lập hiến, chính thể cộng hoà tổng thống, chính thể cộng hoà đại nghị. Đặc điểm chung của Nhà nước tư sản là sự phân chia quyền lực Nhà nước thành các quyền lập pháp hành pháp và tư pháp. Các quyền này độc lập, đối trọng, kiềm chế và kiểm soát lẫn nhau. Nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên nền tảng quyền lực Nhà nước là thống nhất thuộc về nhân dân nhưng có sự phân chia với nhau trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng, là trụ cột của hệ thống chính trị. Thông qua các cơ chế quyền lực, Nhà nước quản lý toàn bộ các mặt của đời sống xã hội: Quyền lập pháp giúp Nhà nước ban hành pháp luật, quyền hành pháp giúp nhà nước tổ chức và thực thi pháp luật, quản lý nền sản xuất, quản lý đời sống xã hội; quyền tư pháp giúp Nhà nước kiểm sát và xét x ử các hành vi phạm pháp luật, chống lại chế độ kinh tế, chính trị của quốc gia, dân tộc…Hoạt động của Nhà nước chính là trung tâm của sự vận hành hệ thống chính trị. 2.2.3 Các tổ chức liên minh, liên kết đại diện cho các lực lượng khác nhau trong xã hội Đó là các tổ chức đại đo àn kết dân tộc, các tổ chức đại diện cho quyền và lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội. Các tổ chức này góp phần tham gia vào các hoạt động của hệ thống chíng trị trong việc tạo ra khối đại đoàn kết to àn dân tộc, bảo vệ lợi ích cho các tầng lớp xã hội trước giai cấp thống trị. Một mặt các tổ chức này đóng vai trò lớn trong hệ thống chính trị, góp 10
  11. Nhóm 4 phần xây dựng và hoàn thiên hệ thống này; mặt khác, trong nhiều trường hợp chính các tổ chức này lại là nguyên nhân phá vỡ hệ thống chính trị hiện thời. Đó là khi một giai cấp tiến bộ trong lịch sử ra đời, có tổ chức tiên phong đại diện xong chưa nắm được quyền lực chính trị. Khi đó thông qua con đường bao lực cách mạng, nó sẽ lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị lỗi thời, lạc hậu cũng tức là lật đổ hệ thống chính trị hiện thời để xây dựng nên một hệ thống chính trị mới mang bản chất giai cấp của chính nó. 2.3 Chức năng của hệ thống chính trị  Chức năng duy trì chế độ thống trị của một giai cấp vì lợi ích giai cấp Bất cứ một hệ thống chính trị nào cũng mang bản chất của giai cấp thống trị lập ra hệ thống đó nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi và sự thống trị của giai cấp cầm quyền.  Chức năng tổ chức và thực thi quyền lực chính trị Quyền lực chính trị là công cụ, phương tiện để giai cấp thống trị sử dụng nhằm mục đích thống trị của m ình. Muốn sử dụng quyền lực đó, giai cấp thống trị phải lập ra các thiết chế sử dụng đó là hệ thống chính trị.  Chức năng duy trì ổn định chính trị - điều hành nền sản xuất Thông qua hệ thống các cơ quan an ninh, đồng thời tổ chức và phối hợp với hệ thống quân sự từ trung ương đến địa phương giúp giai cấp thống trị duy trì an ninh chính trị, đảm bảo trật tự và an toàn xã hội. Từ đó, hệ thống chính trị thực hiện chức năng điều khiển nền sản xuất xã hội thông qua quan hệ sản xuất.  Chức năng quản lý xã hội Chức năng này được thiết lập trên các mặt của đời sống xã hội như: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng…thông qua các thiết chế hành pháp. 2.4 Giới thiệu một số mô hình chính trị trên thế giới 2.4.1 Hệ thống chính trị Mỹ 11
  12. Nhóm 4 * Đảng chính trị Trong nền chính trị Mỹ hiện nay có hàng trăm đảng phái chính trị đang tồn tại và hoạt động, nhưng trên thực tế chỉ có hai đảng lớn là Đ ảng dân chủ và Đảng cộng hòa thay nhau nắm quyền ở hầu như tất cả các cấp từ liên bang đến địa phương. Các đ ảng nhỏ chỉ có thể tham dự vào đời sống chính trị một cách hạn chế, có thể thắng ở một vài cấp chính quyền địa phương nhưng không thể làm thay đổi nền tảng chính trị ở Mỹ. Xét về cơ cấu tổ chức hoạt động, Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa khác với các chính đảng ở Phương tây nói riêng và trên thế giới nói chung. Hai đảng này thực chất là những đảng bầu cử, không có cương lĩnh chính trị cố định và nhất quán, ít có cam kết công khai về lý tưởng chính trị - tư tưởng. Đảng có tổ chức lỏng lẻo, quyền lực phân tán không có nội quy, không có kỷ luật đảng, không có chế định đảng viên. Đ ảng và đảng viên không có mối liên hệ chặt chẽ về mặt tổ chức. Ai bầu cho Đảng nào thì là đảng viên của Đảng đó. Việc người dân lựa chọn bầu Tổng thống ở Mỹ chính là việc nhân dân lựa chọn một Đảng chính trị làm đại diện cho họ. Đảng chính trị trong Nhà nước Tư bản nói chung và trong Nhà nước Mỹ nói riêng phải có nhiệm vụ: - Lãnh đạo, điều hành chính quyền Nhà nước, tổ chức giai cấp và các lực lượng chính trị để đấu tranh chính trị. - Bảo vệ lợi ích của đất nước, đảm bảo quyền của công dân và giáo dục công dân. - Tiến hành bầu cử và bảo đảm việc thay đổi chính quyền một cách hoà bình. * Nhà nước 12
  13. Nhóm 4 Hình 1. Trụ sở Quốc hội Hoa Kỳ Nước Mỹ tổ chức theo hình thức chính thể cộng hòa tổng thống. Bộ máy nhà nước Mỹ được phân chia thành 3 nhánh quyền lực: Lập pháp, hành pháp và tư pháp. Đây là mô hình nhà nước được xây dựng đúng theo nguyên tắc “ tam quyền phân lập”. Các nhánh quyền lực vừa độc lập trong việc thực thi quyền lực chính trị, vừa tạo ra sự đối trọng, kiềm chế và kiểm soát lẫn nhau. - Lập pháp: Nghị viện Mỹ được tổ chức thành thượng viện và hạ viện do nhân dân trực tiếp bầu ra, chịu trách nhiệm lập pháp trước cử tri và không can thiệp vào hành pháp. Nghị viện kiềm chế tổng thống bằng cách không thông qua ngân sách và lập Ủy ban điều tra buộc tổng thống điều trần trước quốc hội khi cần thiết. Thiết chế nghị viện Mỹ là một công cụ để chuyển hóa các dự án luật thành các văn bản luật chính thức, nó có những chức năng sau: Thông qua các đạo luật, quyền giám sát ngân sách và tài chính, phê chuẩn các hiệp ước quốc tế. - Hành pháp : 13
  14. Nhóm 4 Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu hành pháp. Tổng thống không chịu sự kiểm tra của Nghị viện mà chỉ chịu trách nhiệm trước cử tri. Tổng thống không tham gia lập pháp và cũng không có quyền giải tán Nghị viện nhưng có quyền phủ quyết các đạo luật do Nghị viện thông qua. Tổng thống có quyền: Tự quyết định các chính sách nhà nước, bổ và miễn nhiệm các chức vụ then chốt của hành pháp nhưng phải được thượng viện phê chuẩn, quyền bao trùm cả về lĩnh vực quân sự và ngo ại giao, gửi và nhận đại sứ,… - Tư pháp: Chức năng của Tòa án ở Mỹ là tuyên án mọi hành vi đối lập với ý tưởng của hiến pháp. Chánh án các tòa do Tổng thống bổ nhiệm và Nghị viện phê chuẩn. Đứng đầu hệ thống tòa án là tòa án tối cao với 9 thẩm phán. * Các tổ chức liên minh, liên kết, đại diện cho các lực lượng khác nhau trong xã hội Hội các thống đốc bang, Hội các thị trưởng, Tổ chức bảo vệ môi trường, Hội bảo vệ người tiêu dùng… 2.4.2 Hệ thống chính trị Trung Quốc * Đảng chính trị Ở Trung Quốc, ngoài Đ ảng cộng sản Trung Quốc, còn có 8 chính đảng gọi là phái dân chủ: Ủy ban cách mạng quốc dân đảng Trung Quốc, Đồng minh dân chủ Trung Quốc, Hội kiến quốc dân chủ Trung Quốc, Hội xúc tiến dân chủ Trung Quốc, Đảng dân chủ công nông Trung Quốc, Đảng trí công Trung Quốc, Học xã Cửu Tam, Đồng minh tự trị dân chủ Đài Loan. Các đảng này được hình thành trong kháng chiến chống Nhật và giải phóng đất nước. Các Đảng này ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc. Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc được quy định trong Hiến pháp cộng hòa nhân dân Trung Hoa. *Nhà nước: 14
  15. Nhóm 4 - Lập pháp Đại hội đại biểu nhân dân to àn quốc là cơ quan quyền lực tối cao và là cơ quan lập pháp duy nhất tại Trung Hoa tương đương với Quốc hội ở các nước khác. Đại biểu của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc được bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm thông qua một hệ thống bầu cử nhiều cấp. Các đại biểu của Đại hội được các Đại hội đại biểu cấp tỉnh bầu ra, các đại hội cấp tỉnh này lại được cấp dưới tỉnh bầu ra, cứ như thế cho đến cấp hành chính thấp nhất do người dân bầu cử trực tiếp. - H ành pháp Quốc vụ viện Cộng hòa nhân dân Trung Hoa tức Chính phủ nhân dân trung ương Trung Hoa. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Quốc vụ viện do Thủ tướng, Phó thủ tướng, Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng các bộ, chủ nhiệm các ủy ban, tổng kiểm toán, tổng thư ký quốc vụ viện tạo thành. Cơ quan này thực hiện và cụ thể hóa các pháp luật, quyết định của Quốc hội Trung Quốc (đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc). Chủ tịch nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa do đại hội đại biểu nhân dân Trung Hoa b ầu ra. Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chịu trách nhiệm về đối ngoại của Trung Quốc. Chủ tịch chịu trách nhiệm thiết lập chính sách chung và chỉ đạo thực hiện và giao trách nhiệm thực hiện cho Thủ tướng. Chủ tịch ban bố các luật và các quy đ ịnh được đại hội đại biểu nhân dân tòa quốc thông qua, bổ nhiệm Thủ tướng, Phó thủ tướng, các đại sứ,…Có quyền ban hành sắc lệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp, tuyên bố chiến tranh. -Tư pháp Tư pháp của Trung Quốc gồm Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. * Các tổ chức liên minh, liên kết, đại diện cho các lực lượng khác nhau trong xã hội Trung Quốc hiện nay có hơn 4000 tổ chức x ã hội, tiêu biểu như: Tổ chức công đoàn, Đoàn thanh niên, phụ nữ, tôn giáo, dân tộc… 15
  16. Nhóm 4 2.4.3 Hệ thống chính trị Nga * Đảng chính trị N ga là một nước đa đảng, tính đến 1-7-1998 Nga có khoảng 95 đảng chính trị. Bộ luật mới thông qua năm 2001 có những quy định chặt chẽ về số lượng, vai trò ảnh hưởng đối với nhân dân nên đ ến cuối năm 2002 số đảng đáp ứng theo luật chỉ còn gần 30 đảng, đại diện cho một số xu hướng chính trị chủ yếu trong đó có phái dân chủ và phái cộng sản. Đạo luật mới năm 2004 tiếp tục có quy đ ịnh nhằm hạn chế thành lập các đảng. Các đảng lớn hiện nay của Liên bang Nga có: Thống nhất Nga (Đảng toàn Nga, thống nhất và Tổ quốc, Đảng cộng sản Liên bang Nga, Đảng tự do dân chủ Nga, Liên minh các lực lượng cánh hữu, Đảng ruộng đất Nga, Đảng công lý xã hội… * Nhà nước Hình2. Lối vào Thượng Viện Kremlin - Lập pháp 16
  17. Nhóm 4 Quốc hội: Quốc hội liên bang Nga gồm hai viện: Đuma quốc gia và Hội đồng liên Bang. Đuma quốc gia có quyền công nhận, tán thành việc Tổng thống bổ nhiệm Thủ tướng, đưa ra các nghị quyết trên sự đệ trình của Chính phủ liên bang, b ổ nhiệm hoặc cách chức các đại sứ đặc mệnh toàn quyền tới các quốc gia theo quy định của hiến pháp, ban bố ân xá, buộc tội Tổng thống. Hội đồng liên Bang có quyền định ngày bầu cử Tổng thống, kết tội Tổng thống, bổ nhiệm các thẩm phán tòa án Hiến pháp, Tòa án tối cao, Tòa án trọng tài tối cao… - H ành pháp Tổng thống và Chính phủ liên bang: Tổng thống liên bang do nhân dân bầu trực tiếp có nhiệm kỳ 4 năm và không giữ quá 2 nhiệm kỳ. Tổng thống là người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân. Tổng thống có quyền gửi thông điệp cho Quốc hội, bác bỏ các dự án luật, giải tán Đuma, chỉ đạo toàn bộ hệ thống đối ngoại, hội đ àm, ký các hiệp định, điều ước quốc tế. Tổng thống điều hành chính phủ, có thể giải tán chính phủ bất kỳ lúc nào, chỉ định Thủ tướng để Đuma phê chuẩn,... - Tư pháp: Tòa án Hiến pháp, Tòa án tối cao, Tòa án trọng tài liên bang là các tòa án cao nhất. Các thẩm phán của ba tòa trên do Hội đồng liên bang bổ nhiệm theo chỉ định của Tổng thống. Viện công tố liên bang đứng đầu hệ thống công tố. Tổng công tố liên bang do Hội đồng liên bang bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng thống. *Các tổ chức liên minh, liên kết, đại diện cho các lực lượng khác nhau trong xã hội Công đoàn, tổ chức công nghiệp và kinh doanh, tổ chức nông nghiệp, tổ chức quân nhân,phụ nữ, thanh niên… Từ những phân tích ở trên ta có thể thấy m ột số điểm giống nhau căn bản trong mô hình hệ thống chính trị của ba nước, đó là đều đ ược kết cấu từ ba bộ phận: Đảng chính trị, Nhà nước, các tổ chức liên liên, minh liên kết, đại diện 17
  18. Nhóm 4 cho các lực lượng khác nhau trong xã hội. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, từng bộ phận đó lại đóng những vai trò khác nhau trong hệ thống chính trị với những cách thức tổ chức khác biệt phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia nhằm đáp ứng sự phát triển, duy trì trật tự, ổn định xã hội của mỗi nước. 2.5. Phân loại hệ thống chính trị 2.5.1 Theo bản chất của hệ thống chính trị  Hệ thống chính trị tư bản chủ nghĩa Ở các nước tư bản chủ nghĩa, hầu hết đều thực hiện chế độ đa đảng trong hệ thống chính trị, tạo nên sự cạnh tranh về quyền lực giữa các nhóm đảng chính trị và d ẫn đến sự đối lập về quyền lực. Điều đó làm cho quyền lực bị phân tán và hệ thống chính trị chia rẽ. Nhà nước là nhân tố nổi bật nhất tập trung quyền lực, phản ảnh lợi ích của giai cấp cầm quyền dưới hình thức chung của xã hội. Trong đó, chủ trương, đường lối của đảng lồng với chính sách của nhà nước. Ví dụ: Mỹ, Anh, Pháp , Liên bang Nga,…  Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa H ệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa được quan niệm là hệ thống các tổ chức chính trị - xã hội mà nhờ đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của m ình trong xã hội. Hệ thống chính trị này bao trùm và điều chỉnh mọi quan hệ chính trị giữa các giai cấp, tầng lớp trong x ã hội; giữa các dân tộc trong cộng đồng x ã hội; giữa các yếu tố trong xã hội, tập thể và các vấn đề quyền lực, về hoạch định đường lối, chủ trương chính sách phát triển xã hội. Trong đó vai trò lãnh đạo thuộc về Đ ảng của giai cấp công nhân. V í dụ: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Triều Tiên, CuBa  Hệ thống chính trị trung lập Là hệ thống chính trị không liên minh vĩnh viễn, không xâm lược hoặc can thiệp và công việc nội bộ của nước nào. Ví dụ: Campuchia, Thụy Sỹ 2.5.2 Theo dấu hiệu của Đảng chính trị trong hệ thống chính trị 18
  19. Nhóm 4 Nhóm 1 N hóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 N hóm 5 Đ a Đ ảng Đa Đảng Đa Đảng Đ a Đ ảng 1 Số Đảng Đ a Đ ảng 1 1 1 2 Đảng (H iến định) (không (thay nhau) cầm Hiến quyền định) Việt Nam, Trung Mỹ,Anh, Pháp, Ấn Singapore Ví dụ Q uốc,Irac, NewZealand, Độ, Nga, Lào, Cuba, Malayxia Úc CHLB Đ ức CHDCND Triều Tiên Qua bảng trên ta thấy, hầu hết các quốc gia trên thế giới có đa đảng, chỉ có một số nước theo chế độ một đảng duy nhất. Ở những nước chỉ có một đảng duy nhất thì chính đảng đó sẽ trở thành đảng cầm quyền. Còn những nước đa đảng thì có sự khác biệt như sau: Ở một số nước, đảng cầm quyền sẽ được quy định trong Hiến pháp. Còn các nước khác để giành được quyền lãnh đạo đất nước và xã hội thì phải trải qua một quá trình tranh cử phức tạp. 2.5.3 Theo mối quan hệ quyền lực giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị * Mô hình 1: Nhà nước là trung tâm Đảng chính trị Nhà nước 19
  20. Nhóm 4 - Đặc điểm: Trong mô hình trên, Nhà nước là cái đích hướng đến và đảng nào cũng muốn trở thành đảng cầm quyền. Các Đ ảng chính trị lớn có quỹ đạo gần - dễ tiếp cận Nhà nước, có vùng ảnh hưởng rộng có khả năng lớn lãnh đạo Nhà nước và toàn xã hội. Ngược lại, các tổ chức chính trị ở quỹ đạo xa - khó tiếp cận N hà nước và có vùng ảnh hưởng hẹp sẽ có ít cơ hội trở thành đảng cầm quyền. Trong trường hợp có 2 Đảng lớn chiếm lĩnh quỹ đạo thứ nhất gần Nhà nước sẽ tạo ra chế độ lưỡng Đảng. Như vậy, để trở thành đảng cầm quyền, điều quan trọng nhất là quan hệ giữa khoảng cách tiếp cận Nhà nước và vùng ảnh hưởng của các đảng. Một số nước tiêu biểu theo mô hình trên như: Liên Bang Nga, Pháp… - Mô hình trên thể hiện nhiều ưu điểm , đó là:  Dựa trên nguyên tắc tự do cạnh tranh, không tạo ra độc quyền. Vậy, Đảng nào cũng có cơ hội cầm quyền khi có những đường lối, chủ trương vượt trội hơn so với các đảng khác và được sự ủng hộ rộng rãi của xã hội.  Đ ề cao vai trò Nhà nước.  Đ ảng phải thích ứng, phụ thuộc vào Nhà nước. - Tuy nhiên, mô hình này cũng bộc lộ một số nhược điểm như sau:  Tạo ra cạnh tranh thiếu lành mạnh. Trong quá trình tranh cử các đảng sử dụng nhiều biện pháp, bất chấp thủ đoạn để đạt được mục đích thống trị của mình.  Các Đ ảng phái quá tập trung vào giành quyền lực nhưng khi đã giành được quyền lực thì lơ đ i những đòi hỏi của người dân, không quan tâm tới việc chăm lo cho đời sống của nhân dân. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2