1
s
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA VĂN – XÃ HI
BỘ MÔN KHQL
**********
TIỂU LUẬN
Đề tài:
M HIỂU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Giáo viên hướng dẫn: GV. Bùi Trng Tài
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Thái Nguyên: 02/2012
Nhóm 4
2
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. do chn đ tài
Chính tr không ch mt tiu h thng thuc kiến trúc thượng tng xã
hội, có c động ảnh hưởng ti các yếu t quan h sn xut hợp thành s h
tng xã hi mà quan trng n hoạt đng thc tin ca các giai cấp, các đng
phái c ch th khác nhau trong đời sng hi. Mi b phn ca chính tr
li có nhng chứcng riêng và đồng thi có mi quan h cht ch vi nhau. S
liên kết đó tạo thành mt chế hot động nhp nhàng, giúp cho thng tr đạt
đưc mc tiêu ca mình.
Trong đó, hệ thng chính tr ng cụ, phương tiện và là pơng thc
t chc thc tin quyn lc chính tr ca giai cp thng tr. H thng chính tr
giúp bo v đem lại li ích cho giai cp thng tr, giúp giai cp thng tr duy
trì trt t an ninh chính trị, đm bo trt t, an toàn hi. Bên cạnh đó, còn
vai trò to ln trong vic qun lý các lĩnh vực khác nhau trong đi sng xã hi
như: kinh tế, văn hoá, quốc phòng, ngoi giao…
H thng chính tr vai trò quan trọng đối vi tt c các quc gia. Mt h
thng chính tr kết cu hp các thành phần trong đó mối quan h
cht ch s giúp mi quc gia phát triển đi n. Ngưc li h thng chính tr
không n định s kìm hãm s phát trin ca quc gia đó.
n na, ngành Khoa hc Qun không ch u cầu người hc cn
trang b nhng kiến thc vng chc v các lĩnh vc chuyên môn màn đòi hi
nhng hiu biết chung v chính tr - xã hội, trong đó h thng chính tr để
sau khi tt nghip th áp dng nhng kiến thức đó vào công việc trong tương
lai.
Xut phát t nhng do trên nhóm chúng tôi đã chn đ tài: Tìm hiu v h
thng chính trlàm hướng nghiên cu ca mình.
2. Mc tiêu nghiên cu
Nhóm 4
3
Đề tài tp trung nghiên cu v h thng cnh tr, mô hình h thng chính
tr nh hưởng của đến s phát trin ca mi quc gia trong s đi mi
không ngng ca thế gii trên tt c lĩnh vực của đi sng xã hi. n nữa, vic
nghiên cứu đ tài giúp chúng em cng c thêm kiến thc v bài hc.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Ch yếu dự o quan điểm chnghĩa Mác- Lênin v chủ nghĩa duy vật biện
chng. Phép duy vật biện chứng góp phần phát hiện mâu thuẫn và đng lực của
sphát triển chính trị xã hi. Giúp giải quyết một ch khoa học mối quan hệ
giữa các mục tiêu chính trị và phương tiện thực hiện mục tiêu đó.
3.2 Phương pháp duy vật lịch sử
Nghiên cu các hiện tượng, sự kiện chính trị thông qua việc nghiên cứu các quá
trình phát sinh, phát trin, chuyển a của hiện tượng, từ đó làm logic khách
quan nội tại phản ánh bản chất và quy luật vận động của chính trị trong đời sống
hội hiện thực. Việc sử dụng đúng đắn phương pháp lịch sử cho phép khắc
phc chủ quan duy ý chí trong nghiên cu hệ thống chính trị.
3.3 Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp y giúp ta th hình hoá cơ chế nào đó của hệ thống chính
trị n các phần tử của hệ thống: Nớc, quan nhà nước…và sự tác đng
qua li với các hệ thống chính trị khác.
3.4 Phương pháp so sánh
Cho phép ta nm bắt được đối ng nghiên cứu qua những nét ơng đng và
khác biệt với đối tượng so sánh.
3.5 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Cho phép ta tng hợp những khía cạnh riêng l, khác nhau và lặp đi lặp lại của
hệ thống chính trị. Từ đó làmsở phân tích các diễn biến đời sống chính trị và
đưa ra được những nhận định chính xác.
Nhóm 4
4
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH TRỊ
1.1. Chính tr
1.1.1. Các quan nim trước Mác về chính trị
*Thời kỳ cổ đại:
Phương Tây có các triết gia, chính trị gia lỗi lạc về chính trị:
- rô- đốt: Mnh danh người “cha của chính trị học” . Ông khẳng định
chính trị tốt nhất là thể chế hỗn hợp của các chính thể này.
Platon: Theo ông chính trị là nghthuật cung đình” liên kết trực tiếp của người
anh hùng và s thông minh. Chính trị là nghthuật cai trị. Cai trị bằng sức
mạnh là độc tài, cai trị bằng nghệ thuật mới là đích thực.
Aristotle :Trong cun Chính trị của mình, ông đã quả quyết rằng về bản chất,
con người là mt động vật chính tr. Chính trịsản phẩm của sự phát triển tự
nhiên, là hình thức giao tiếp cao nhất của con người, con người là động vật
chính trị, quyền lực chính trị có thể được phân chia thành lập pháp, hành pp
và tư pháp.
phương Đông, Ở Trung Quốc thời kỳ bách gia chư tử” xuất hiện nhiều nhà
tư tưởng kiệt xuất, nổi bật là các quan niệm của Khổng Tử, Hàn Phi T, Lão T
. . .
Khổng Tử một trong những nhà tư tưởng đầu tiên có cách tiếp cận riêng đến
học thuyết chính trị. Căn bản trong hc thuyết của ông là quân tử. Chính trị là
ng việc của người quân tử, là làm cho chính đo, chính danh.
Hàn Phi T: Quan niệm của ông là để thực hiện hot động chính trị cần thiết
phi xây dựng và ban hành pháp luật.
Lão T: Vi quan điểm “vô vi nhi tr” không làm gì mà mọi người tự thuần
phc, tự tìm đến với con đường chính đạo thì đó là cái gốc của nghệ thuật trị
nước.
Nhóm 4
5
*Thời kỳ đêm trường trung cổ:
Các nhà thần hc và chủ nghĩa duy tâm như Tômat Đa- Canh,..cho rằng “chính
trị có nguồn gốc từ quyền lực tối cao của thượng đế”.
*Thời kỳ các hc thuyết và tư tưởng tư sản về chính tr:
Chính trị được quan niệm là công việc của những công dântài sản. Nổi
tiếng với các học thuyết như thuyết tam quyền phân lập, khế ước xã hội.
1.1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chính trị
Chính trlà lợi ích, là quan hlợi ích, đấu tranh giai cấp trước hết vì
lợi ích giai cấp.
Cái căn bản nhất của chính trị là việc tổ chức quyền lực nhà nước, là s
tham gia vào công việc nhà nước, là định hướng cho nhà nước, xác định hình
thức, nội dung, nhiệm vụ của nhà nước.
Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế. Đồng thời, chính trị không thể
không chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế.
Chính trlà lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm nhất, liên quan tới vận mnh
hàng triệu người. Giải quyết những vấn đchính trị vừa là khoa học, vừa
nghệ thuật.
1.1.3. Khái niệm chính tr
Từ đây, chúng ta thể rút ra kết luận khái quát về chính trị:
Chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai cấp, cũng
như các n tộc c quốc gia với vn đgiành, giữ, tổ chức và sdụng
quyền lực Nhà nước; là stham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nước
hi, là hot động chính trị thực tiễn của giai cấp, các đảng phái chính trị,
c n nước nhằm tìm kiếm những khả năng thực hiện đương li và những
mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích.
1.2 Kết cấu của chính tr
1.2.1. Hệ tư tưởng chính trị