intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tiểu luận tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

Chia sẻ: Phan Huu Dien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

0
500
lượt xem
85
download

Tiểu luận tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tiểu luận: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc được nghiên cứu nhằm trang bị cho chúng kiến thức về vấn đề dân tộc và cách mang giải phóng dân tộc. Đồng thời qua đó giúp sinh viên hệ thống lại vấn đề một cách logic, thu nhặt, xử lí thông tin, vận dụng các kiến thức cơ bản vào việc học. Để nắm vững nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

  1. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh PHÂN A:  L ̀ ỜI MỞ ĐẦU 1. ĐĂT VÂN ĐÊ: ̣ ́ ̀ Tư  tưởng Hồ  Chí Minh về  vấn đề  dân tộc thực chất là vấn đề  đấu tranh để  giải phóng các dân tộc thuộc địa. Sinh ra trong cảnh nước mất nhà tan, tận mắt chứng   kiến sự  chà đạp của ngoại bang lên tự  do độc lập của đất nước,   Hồ  Chí Minh cho  rằng: đối với một người dân mất nước, cái quí nhất trên đời là độc lập của tổ  quốc,   tự do của nhân dân. Từ những tinh hoa của  dân tộc và thế giới, Người đã khái quát nên  chân lý bất di bất dịch, lẽ phải không ai có thể chối cãi được: “Tất cả các  dân tộc trên  thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và  quyền tự  do”. Đây là một tư  tưởng vĩ đại, chẳng những mang tính quốc tế, tính thời  đại rông l ̣ ơn ma con mang tinh nhân văn sâu săc. Đây cũng là lý do em ch ́ ̀ ̀ ́ ́ ọn đề tài” Tư  tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc”. Để  hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi sâu vào phần   nội dung của đề tài. 2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:  Hiện nay, thế giới đã thay đổi nhiều, song cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc   và chủ  nghĩa xã hội vẫn đang diển ra gay gắt.  Ở  nước ta ,các thế  lực thù địch vẫn   chưa muốn khép lại quá khứ, vẫn đang kích động hận thù, theo đuổi những mưu toan  thâm độc mới. Để đẩy lùi nguy cơ, vượt qua thử thách, đưa đất nước tiến lên, chúng  ta phải ra sức phát triển chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, kết hợp bồi dưỡng   lý tưởng XHCN, tạo ra nguồn nội lực mới để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.             Phân tích làm rõ những luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh về  đề   tài này  nhằm  trang bị cho chúng kiến  thức về vấn đề dân tộc và cách  mang  giải phóng dân   GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 1                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  2. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh tộc. Đồng thời qua đó giúp sinh viên hệ thống lại vấn đề một cách logic, thu nhặt, xử  lí thông tin, vận dụng  các kiến  thức cơ bản vào việc học. PHẦN B: NỘI DUNG  TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC: Chủ   nghĩa  Mác­Lênin  cho rằng,  dân  tộc  là  sản phẩm lâu  dài  của  lịch  sử.  Trước dân tộc là các hình thức cộng đồng như: thị  tộc, bộ  tộc, bộ lạc. Sự  phát triển  của chủ nghĩa tư bản đã dẫn tới sự ra đời và phát triển của các dân tộc bản chủ nghĩa.   Khi CNTB chuyển sang giai đoạn đế  quốc chủ  nghĩa, các đế  quốc thực hiện chính   sách vũ trang xâm lược, cướp bóc, nô dịch. Vấn đề  dân tộc trở  nên gay gắt và từ  đó  xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa.  1. Vấn đề dân tộc thuộc địa:  Nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa: ­ Độc lập tự  do là khát vọng lớn nhất, quyền thiêng liêng bất khả  xâm   phạm của mỗi dân tộc. ­ Nền độc lập thật sự và phải đi tới dân tộc tự quyết trên tất cả các lĩnh  vực: chính trị ­ kinh tế ­ văn hóa ­ đối nội ­ đối ngoại. ­ Độc lập dân tộc phải gắn liền với hòa bình, phải đi tới tự  do và hạnh   phúc cho nhân dân. 1.1 Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa: Tư tưởng Hồ Chí Minh không đề cập đến các vấn đề dân tộc nói chung  mà là vấn đề  dân tộc thuộc địa. Thực chất của vấn đề  dân tộc thuộc địa trong tư  tưởng Hô Chi Minh là: ̀ ́ GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 2                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  3. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh 1.1.1. Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc: ­ Xuất phát từ  nhu cầu khách quan của dân tộc Việt Nam, đặc điểm   của thời đại. Hồ  Chí Minh vạch ra vấn đề  dân tộc  ở  thuộc địa là vấn đề  đấu tranh   giải phóng dân tộc, đấu tranh chống chủ  nghĩa thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự  quyết, thành lập Nhà nước dân tộc độc lập. ­ Hồ Chí Minh viết rất nhiều tác phẩm như: Tâm địa thực dân, bản án  chế độ  thực dân Pháp, Bình đẳng, Vực thẳm thuộc địa,..nhằm tố  cáo chủ  nghĩa thực  dân, vạch trần cái gọi là “khai hóa văn minh” của chủ nghĩa thực dân. ­ Hồ Chí Minh chỉ rõ sự đối kháng giữa các dân tộc bị áp bức với chủ  nghĩa đế quốc thực dân là mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa và là một mâu thuẫn không   điều hòa được. 1.1.2. Lựa chọn con đường phát triển dân tộc: ­ Từ thực tiên cua phong trao c ̃ ̉ ̀ ưu n ́ ươc cua dân tôc va nhân loai, Hô ́ ̉ ̣ ̀ ̣ ̀  ̉ ̣ Chi Minh khăng đinh ph ́ ương hương phat triên cua dân tôc trong bôi canh m ́ ́ ̉ ̉ ̣ ́ ̉ ơi cua th ́ ̉ ơì  ̣ ̀ đai la CNXH.   ̣ ̣  ­ Hoach đinh con đương phat triên cua dân tôc thuôc đia la môt viêc ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣   ́ ưc m lam hêt s ̀ ́ ơi me: T ́ ̉ ừ nươc thuôc đia lên CNXH phai trai qua nhiêu giai đoan chiên ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̀ ̣ ́  lược khac nhau. ́  Trong Cương lĩnh chính trị  đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam,  Người viết: "Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội  cộng sản"(1). Thực chât la con đ ́ ̀ ường ĐLDT găn liên v ́ ̀ ới CNXH.  Con đương đo phu ̀ ́ ̀  hợp vơi hoan canh cua cac n ́ ̀ ̉ ̉ ́ ươc thuôc đia, no hoan toan khac biêt v ́ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ới cac n ́ ước đa phat ̃ ́  ̉ triên đi lên CNXH ở phương Tây. Đây la net đôc đao trong t ̀ ́ ̣ ́ ư tưởng Hô Chi Minh. ̀ ́   GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 3                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  4. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh   ­ “ Đi tới cộng sản” là hướng phát triển lâu dài. Nó quy định vai trò  lãnh đạo của Đảng cộng sản, đoàn kết mọi lực lượng dân tộc, tiến hành cuộc cách   mạng chống đế quốc và chống phong kiến triệt để. 1.2. Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa           ­Hồ Chí Minh đã tiếp cận vấn đề độc lập dân tộc từ quyền con người.   * Lịch sử  Việt Nam là lịch sử  không ngừng đấu tranh chống giặc   ngoại xâm do đó tinh thần yêu nước luôn đứng hàng đầu của bản giá trị  truyền thống   Việt Nam. Đối với một người dân mất nước, cái quý nhất là độc lập của Tổ quốc, tự  do của nhân dân. Trên con đường tiếp cận chân lý cứu nước, Hồ Chí Minh đã tìm hiểu   và tiếp nhận những nhân tố  có giá trị  trong Tuyên ngôn độc lập của Mỹ  năm 1776:  "Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai  có thể  xâm phạm được, trong những quyền  ấy có quyền được sống, quyền tự  do và  quyền mưu cầu hạnh phúc"; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng   Pháp năm 1791: "Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn   được tự do và bình đẳng về quyền lợi".   * Từ quyên con ng ̀ ươi ây, Ng ̀ ́ ười đa khái quát nên chân lý v ̃ ề quyền  cơ  bản của các dân tộc: "Tất cả  các dân tộc trên thế  giới đều sinh ra có quyền bình   đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do"(2) .   ­ Nội dung của độc lập dân tộc    * Là người dân mất nước, nhiều lần được chứng kiến tội ác dã   man của chủ nghĩa thực dân đối với đồng bào mình và nhân dân các dân tộc bị áp bức   trên thế giới, Hồ Chí Minh thấy rõ một dân tộc không có quyền bình đẳng chủ yếu là   GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 4                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  5. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh do dân tộc đó mất độc lập. Vì vậy, theo Người, các dân tộc thuộc địa muốn có quyền   bình đẳng thực sự  phải tự  đứng lên đánh đuổi đế  quốc xâm lược, giành lại độc lập   thật sự, độc lập hoàn toàn cho dân tộc mình. * Nền độc lập hoàn toàn, độc lập thật sự của một dân tộc theo tư  tưởng Hồ Chí Minh phải được thể hiện đầy đủ ở những nội dung cơ bản sau đây:            + Độc lập tự do là quyền tự nhiên, thiêng liêng, vô cùng quý giá và  ̉ ̣ bât kha xâm pham c ́ ủa dân tộc. Độc lập của Tổ  Quốc, tự  do của nhân dân là thiêng  liêng nhất.  Người luôn mong muốn rằng: Tự  do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ   quốc tôi, đấy là tất cả những gì tôi muốn, đấy là tất cả những gì tôi hiểu “(3)                                 + Năm 1919, vận dụng các nguyên tắc dân tộc tự quyết đã được   các nước đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế  giới I thừa nhận, dưới cái tên  Nguyễn Aí Quốc, Người đã thay mặt những Việt Nam yêu Nước gửi đến Hội nghị  ̉ ́ ủa nhân dân An Nam gồm 8 điểm đòi các quyền tự do,   hòa bình Vécxây ban Yêu sach c dân chủ cho nhân dân Việt Nam.                 Đây có thể coi là hình thức thử nghiệm đầu tiên của Hồ Chí Minh về  sử  dụng pháp lý tư  sản trong đấu tranh bằng biện pháp hòa bình. Tuy nhiên bản yêu  sách không đạt kết quả, các đế quốc không hề chú ý đến. Sự  thật ấy giúp Nguyễn Aí   Quốc rút ra bài học: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ  có thể  trong cậy vào   mình, trong cậy vào lực lượng của bản thân mình”.       +Trong Chánh cương vắn tắt cũng như lời kêu gọi sau khi thành lập  đảng, HCM đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa và bọn phong kiến. GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 5                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  6. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.      +Khi về  nước trực tiếp chủ trì Hội nghị TW 8 (5/1941), Người viết  thư Kính cáo đồng bào và chỉ rõ: "Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng là cao  hơn hết thảy"(4) .       +Thang 8 năm 1945, khi th ́ ời cơ cách mạng chín muồi, Người đã đúc   kết ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do của nhân dân ta trong quyết tâm sắt đá: "Dù hy   sinh tơi đâu, du ph ́ ̀ ải đốt cháy cả  dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho   được độc lập dân tộc"(5) .         + Độc lập ­ thống nhất ­ chủ  quyền ­ toàn vẹn lãnh thổ  là quyền  thiêng liêng, bất khả xâm phạm của một dân tộc. Bởi vậy, khi giành độc lập năm 1945  trong "Tuyên ngôn độc lập cua n ̉ ươc Viêt Nam Dân chu Công hoa", ́ ̣ ̉ ̣ ̀  Ngươi long tr ̀ ọng  tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do   và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam   quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ quyền tự do độc   lập ấy"(6) . v.v.                                                             + Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ  quốc gia.  GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 6                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  7. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh ́ ư va điên văn g               + Trong cac th ̀ ̣ ửi tơi Liên h ́ ợp quôc va Chinh phu cac ́ ̀ ́ ̉ ́  nươc vao th ́ ̀ ơi gian sau CMTT, H ̀ ồ Chí Minh đã tuyên bô:  ́ "Nhân dân chúng tôi thành   thật mong muốn hoà bình. Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến   cùng để  bảo vệ  độc lập và chủ  quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ  cho Tổ   Quốc và độc lập cho đất nước"(7) .          + Khi đế  quốc pháp một lần nữa trở  lại xâm lược nước ta. Để  bảo  vệ độc lập và chủ quyền thiêng liêng của dân tộc, Hồ Chí Minh đã ra Lời kêu gọi vang  dậy núi sông: "Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,   nhất định không chịu làm nô lệ"(8) .                                              +  Những năm 60 của thế kỷ XX, khi đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng   chiến tranh ra  miền Bắc hòng khuất phục ý  chí độc lập , tự do của nhân dân ta, Chủ  tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra một chân lý bất hủ: "Không có gì quý hơn độc lập tự do"(9)  . Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta phải chiến đấu quét sạch nó đi.                                              + Chính bằng tinh thần, nghị  lực này cả  dân tộc ta đứng dậy đánh cho  Mỹ  cút, đánh cho Ngụy nhào, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ  Quốc. Và chính   GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 7                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  8. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh phủ  Mỹ  phải cam kết:  "Hoa Kỳ  và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ  quyền,   thống nhất toàn vẹn lãnh thổ  của nước Việt Nam như  hiệp định Giơnevơ  năm 1954   về Việt Nam đã công nhận".      +  Dân tộc Việt Nam có quyền độc lập, tự do, bình đẳng như bất cứ dân  tộc nào khác trên thế giới. Năm 1945, tiếp thu những nhân tố có  giá trị trong tư tưởng  và văn hóa phương Tây, Hồ Chí Minh đã khái quát nên chân lý:  Tất cả  các dân tộc thế   giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và   quyền t ự do. Tóm lại: "Không có gì quý hơn độc lập tự  do"  không chỉ  là lý tưởng mà còn là lẽ  sống, là học thuyết cách mạng của Hồ  Chí Minh. Đó là lý do chiến đấu, là nguồn   sức mạnh làm nên chiến thắng của sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của cả dân  tộc Việt Nam, đồng thời là nguồn động viên đối với các dân tộc bị  áp bức trên thế  giới. Vì thế  người không chỉ  được tôn vinh là: “ Anh hùng giải phóng dân tộc” của  Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng  của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”.  1.3.Chu nghia dân t ̉ ̃ ộc­ một động lực lớn của dất nước                       ­ Ngay từ năm 1924, Nguyễn Aí Quốc đề cập đến chủ nghĩa dân tộc ở  thuộc địa đó là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính. Vì vậy “Chủ nghĩa   dân tộc là động lực lớn của đất nước”(10). Nguyễn Aí Quốc đã có sáng tạo lớn là  Người xuất phát từ đặc điểm kinh tế ở thuộc địa Đông Dương còn lạc hậu, nên phân   hóa gai cấp chưa triệt để, đấu trah giai cấp diễn ra  ở đây không giống như  ở phương   Tây. Trái lại, các giai cấp  ở  Đông Dương vẫn có tương đồng lớn: dù là địa chủ  hay  nông dân họ đều là người nô lệ mất nước. Vì vậy, theo Nguyễn Aí Quốc, trong cách   mạng giải phóng dân tộc, “người ta sẽ  chẳng làm được gì cho người An Nam nếu   GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 8                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  9. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh không dựa trên các động lưc vĩ đại và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(11) đó là  tình yêu nước, chủ  nghĩa dân tộc chân chính. Từ  luận điểm này, Người kiến nghị  về  cương lĩnh hành động của quốc tế cộng sản là: “"Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ  nhân danh Quốc tế  Cộng sản... Khi chủ  nghĩa dân tộc của họ  thắng lợi... nhất định  chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế"(12).   ­ Xuất phát từ  sự  phân tích quan hệ  giai cấp trong xã hội thuộc địa, từ  truyền thống dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa   dân tộc chân chính. Muốn cách mạng thành công thì người cộng sản phải biết nắm   lấy và phát huy, không để ngọn cờ dân tộc rơi vào bất cứ giai cấp nào khác. 2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp 2.1.Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau ­ Hồ  Chí Minh rất coi trọng vấn đề  dân tộc, đề  cao sức mạnh của chủ  nghĩa yêu nước, nhưng người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải   quyết vấn đề dân tộc. ­ Sự  kết hợp nhuần nhuyễn vấn đề  giai cấp và vấn đề  dân tộc của Hồ  Chí Minh thể  hiện: khẳng định vai trò lịch sử  cuả  giai cấp công nhân và quyền lãnh   đạo duy nhất của ĐCS trong quá trình cách mạng VN. ­   Đảng chủ  trương đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng liên minh  công nông,nông dân và tầng lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng. ­ Đảng chủ  trương sử  dụng bạo lực  cách mạng của quần chúng để  chống lại bạo lực phản cách mạng của kẻ thù. Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với  CNXH. GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 9                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  10. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh 2.2.Giải phóng dân tộc là vấn đề  trên hết, trước hết. Độc lập dân tộc   gắn liền với CNXH. ­ Khác với con đường cứu nước của ông cha ta, gắn độc lập dân tộc với  chủ nghĩa phong kiến hoặc chủ nghĩa tư  bản, con đường cứu nước của Hồ Chí Minh  là độc lập dân tộc với CNXH. ­ Năm 1920 người quyết định phương hướng cho cách mạng VN theo  con đường cách mạng vô sản. ­ Năm 1960 người nói: “chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới  giải phóng các dân tộc bị  áp bức và những người lao động trên thế  giới khỏi ách nô  lệ”(13)        => Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải   phóng dân tộc trong thời đại chủ nghĩa đế quốc,phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa  mục  tiêu giải phóng dân tộc với  mục  tiêu giải phóng giai cấp và giải phóng con   người.  2.3.Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp. ­ Hồ Chí Minh giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điêm giai cấp,nhưng   đồng thời đặt vấn đề  giai cấp trong vấn đề  dân tộc. Tuy nhiên lợi ích của giai cấp   phải phục tùng lợi ích của dân tộc. ­ Tháng 5­1941, người cùng trung  ương Đảng khẳng định trong lúc này  quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia,   của dân tộc. GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 10                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  11. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh 2.4. Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của   các dân tộc khác. ­ Là một chiến sĩ quốc tế chân chính, Hồ  Chí Minh không chỉ  đấu tranh   cho độc lập của dân tộc VN, mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp  bức. ­ Ngay từ  năm 1941, trên đất Anh, Người nói: “Chúng ta phả  đấu tranh  cho tự  do, độc lập của các dân tộc khác như  là đấu tranh cho dân tộc ta vậy”. Người  đã nhiệt liệt  ủng hộ  cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc, cuộc  kháng chiến chống Pháp của nhân Lào và Campuchia, đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự  giúp mình”, và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp   vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới.          => Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc mang tính khoa học và cách mạng   sâu sắc, thể  hiện sự  kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp, chủ  nghĩa yêu   nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế cộng sản. PHÂN C: K ̀ ẾT LUẬN           Nhìn lại lịch sử dân tộc ta trong thế kỷ XX, một thế kỷ vận động, phát   triển mau lẹ và phức tạp của tình hình quốc tế, chúng ta càng thấy sự đúng đắn, sáng  tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giai cấp.            Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc:      + Nhận diện chính xác vấn đề dân tộc thuộc địa.      + Tìm đúng con đường giải phóng dân tộc thuộc địa. GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 11                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  12. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh      + Đề cao tinh thần tự lực tự cường dựa vảo sức mạnh dân tộc giành thắng lợi.       + Quan niệm về tính chủ  động và khả  năng giành thắng lơi trước cách mạng vô  sản ở chính quốc.            HồChí Minh rất coi trọng vấn đề dân tộc, nhưng người luôn đúng vững trên lập   trường để nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc đó là: ­ Luôn luôn khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân, vai trò độc quyền  lãnh đạo của Đảng, của giai cấp công nhân từ  cách mạng dân tộc dân chủ  đến cách   mạng xã hội chủ nghĩa. ­ Chủ trương đại đoàn kết dân tộc, tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng. ­ Mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.             Nhờ vận dụng sáng tạo và kết hợp nhuần nhuyễn mối quan hệ giứa dân tộc  với vấn đề giai cấp, Hồ Chí Minh đã khơi dậy và phát huy tiềm năng cách mạng của   toàn dân tộc, đưa đến thắng lợi vĩ đại cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng   đất nước nhân dân bình đẳng, ấm no, hạnh phúc. TÀI LIỆU THAM KHẢO Từ ngữ viết tắt:  CNXH: Chủ Nghĩa Xã Hội.  ĐLDT: Độc lập dân tộc.  TW: Trung ương.  CMTT: Cách mạng tháng tám.  ĐCS: Đảng cộng sản.  VN: Việt Nam. GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 12                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  13. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh Nguồn trích dẫn:                  (1). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t3, tr.1.                  (2). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t3, tr.555.                  (3). Trần Dân Tiên: Những mẫu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch,   Nxb. Trẻ ­ Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.52.                  (4). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t3, tr.198.                  (5). Dẫn trong: Võ Nguyên Giáp: Những chặng đường lịch sử, Nxb. Chính   trị quốc gia, Hà Nội, 1994, tr.4, tr.196.                  (6), (7). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.4, tr.4, 496.                  (8). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.4, tr.480.                  (9). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.12, tr.108.                  (10),(11),(12). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.1, tr.466, 467.                   (13). Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.10, tr.128. Nguồn tài liệu tham khảo: Sách giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội – 2010). Hỏi và đáp Tư tưởng Hồ Chí Minh (Nxb Chính trị ­ Hành chính Hà Nội – 2010). Hỏi và đáp Tư tưởng Hồ Chí Minh (Nxb Trẻ). GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 13                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  14. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 14                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  15. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 15                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  16. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 16                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃
  17. ̀ ̉ ̣ Bai tiêu luân                                                                                       T ư t ưởng Hô Chi  ̀ ́ Minh GVHD: Trân Văn Chin                          ̀ ́ ̃ ̣ Trang 17                          SVTH: Vo Thi Diêm Trinh ̃

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản