Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Báo chí học: Xu hướng phát triển thông tin chuyên đề trên báo in Việt Nam hiện nay (Khảo sát chuyên san Hồ sơ sự kiện, Tạp chí Xây dựng Đảng, Báo Lao Động cuối tuần, báo An ninh thế giới cuối tháng, trong 3 năm, 2012-2014)

Chia sẻ: Phan Phan | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:221

105
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án nghiên cứu nhằm xác định xu hướng phát triển thông tin chuyên đề trên báo in Việt Nam, làm rõ bản chất và xu hướng vận động của thông tin chuyên đề, những vấn đề đặt ra đối với xu hướng phát triển thông tin chuyên đề trên báo in Việt Nam cũng như dự báo XHPT TTCĐ hiện nay, đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển, nâng cao chất lượng thông tin chuyên đề trên báo in. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Báo chí học: Xu hướng phát triển thông tin chuyên đề trên báo in Việt Nam hiện nay (Khảo sát chuyên san Hồ sơ sự kiện, Tạp chí Xây dựng Đảng, Báo Lao Động cuối tuần, báo An ninh thế giới cuối tháng, trong 3 năm, 2012-2014)

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO             HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC  GIA    HỒ CHÍ MINH       HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN TRI THỨC XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ  TRÊN BÁO IN VIỆT NAM HIỆN NAY (Khảo sát chuyên san Hồ sơ sự kiện, Tạp chí Xây dựng Đảng, Báo Lao Động cuối tuần, báo An ninh thế giới cuối tháng, trong 3 năm, 2012 ­ 2014) NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC MàSỐ: 62.32.01.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC
  2. 2 HÀ NỘI – 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO             HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC  GIA    HỒ CHÍ MINH       HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN TRI THỨC XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ  TRÊN BÁO IN VIỆT NAM HIỆN NAY (Khảo sát chuyên san Hồ sơ sự kiện, Tạp chí Xây dựng Đảng, Báo Lao Động cuối tuần, báo An ninh thế giới cuối tháng, trong 3 năm, 2012 ­ 2014) NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC MàSỐ: 62.32.01.01
  3. 3 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM TẤT THẮNG PGS, TS. HÀ HUY PHƯỢNG HÀ NỘI – 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự  hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Tất Thắng, PGS, TS. Hà Huy Phượng.  Các số liệu thống kê, kết quả nghiên cứu, phát hiện mới của luận án là trung   thực và chưa từng được ai công bố  trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa  học nào trước đây. Luận án có sử dụng, phát triển, kế thừa một số tư liệu, số  liệu, kết quả  nghiên cứu từ  các sách, giáo trình, tài liệu... liên quan đến nội  dung đề tài.   Tác giả luận án Nguyễn Tri Thức
  4. 4 MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt Danh mục biểu đồ, bảng, ảnh MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 1.1. Khái quát về vấn đề nghiên cứu 11 1.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài 13 1.3. Các nghiên cứu trong nước 24 Chương 2: THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ TRÊN BÁO CHÍ –  NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 37 2.1 Các khái niệm cơ bản 37 2.2. Vai trò của thông tin chuyên đề báo chí 46 2.3. Đặc điểm của thông tin chuyên đề báo in 54
  5. 5 2.4. Phân loại thông tin chuyên đề  62 2.5. Những yêu cầu đối với việc tổ chức thông tin chuyên đề 72 Chương 3: THỰC TRẠNG THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ  TRÊN BÁO IN VIỆT NAM 83 3.1. Tổng quan về các báo, tạp chí thuộc diện khảo sát 83 3.2. Thực trạng nội dung thông tin chuyên đề trên các báo, tạp chí  thuộc diện khảo sát 92 3.3. Thực trạng hình thức tổ chức thông tin chuyên đề trên các báo,  tạp chí thuộc diện khảo sát 111 Chương 4: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC  TỔ CHỨC THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ BÁO IN 127 4.1. Đánh giá về việc tổ chức thông tin chuyên đề trên báo in Việt  Nam 127 4.2. Những yếu tố tác động đến xu hướng phát triển thông tin chuyên  đề ở Việt Nam hiện nay 135 4.3. Thực tiễn, bài học kinh nghiệm tổ chức thông tin chuyên đề trên  thế giới 140 Chương 5: DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THÔNG TIN  CHUYÊN ĐỀ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP,  KHUYẾN NGHỊ 150 5.1. Xu hướng phát triển thông tin chuyên đề trên báo in 150 5.2. Các xu hướng phát triển nội dung thông tin chuyên đề 152 5.3. Các xu hướng tổ chức hình thức thông tin chuyên đề 160 5.4. Giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển thông tin chuyên đề báo  166 in Việt Nam hiện nay KẾT LUẬN 177
  6. 6 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM  KHẢO 181 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Xu hướng phát triển:  XHPT Thông tin chuyên đề:  TTCĐ Báo in Việt Nam:  BIVN Cơ quan báo chí:  CQBC Báo chí – Truyền thông:  BCTT Mạng xã hội:  MXH
  7. 7 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG, ẢNH TRONG LUẬN ÁN STT Tên biểu đồ, bảng, ảnh Trang 1 Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ chủ đề thông tin chuyên đề trên Báo Lao   94 Động cuối tuần 2 Biểu  đồ  3.2. Tỷ  lệ  dung lượng thông tin chuyên  đề  trên  95 chuyên san Hồ sơ sự kiện 3 Biểu đồ  3.3. Đánh giá của bạn đọc về  thông tin chuyên đề  96 trên Hồ sơ sự kiện 4 Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ dung lượng thông tin chuyên đề trên Tạp  98 chí Xây dựng Đảng 5 Biểu đồ 3.5. Số lượng bài trong chuyên đề trên An ninh thế  100 giới 6 Bảng 3.6. Tỷ lệ thông tin chuyên đề phản ánh theo lĩnh vực   101 trên Hồ sơ sự kiện 7 Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ lĩnh vực phản ánh của thông tin chuyên đề  102 trên Lao động cuối tuần 8 Biểu đồ  3.8. Tỷ  lệ  các bài chính có hộp dữ  liệu trên Lao  115 động cuối tuần 9 Biểu đồ  3.9. Tỷ  lệ  sử  dụng thể  loại báo chí trên Hồ  sơ  sự  117 kiện
  8. 8 10 Biểu   đồ   3.10.   Tỷ   lệ   thể   loại   báo   chí   dùng   trên   118 Tạp chí Xây dựng Đảng 11 Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ thể loại báo chí dùng trên Lao động cuối  119 tuần 12 Bảng 3.1. Tỷ lệ số người hài lòng về việc trình bày của Hồ  121 sơ sự kiện 13 Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ giới thiệu thông tin chuyên đề  trên Báo   123 Lao động cuối tuần ở trang bìa 14 Biểu đồ 3.13. Tỷ lệ sử dụng ảnh chân dung trên Báo An ninh  124 thế giới 15 Ảnh 4.1. Sinh viên năm thứ  tư  Khoa Báo chí, Học viện Báo  172 chí và Tuyên truyền thảo luận về thông tin chuyên đề
  9. 9 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Đề  tài “Xu hướng phát triển thông tin chuyên đề  trên báo in Việt   Nam hiện nay”  (Khảo sát Chuyên san Hồ  sơ  sự  kiện, Tạp chí Xây dựng   Đảng, Báo Lao động cuối tuần, Báo An ninh thế giới giữa tháng ­ cuối tháng,   trong 3 năm, 2012­2014) được thực hiện vì những lý do chính sau đây: Thứ nhất, sự bùng nổ của truyền thông trong thời gian qua đã và đang  tạo ra môi trường  giúp báo chí có những bước  phát triển  mạnh mẽ, với  những khác biệt rõ ràng so với trước đây, cả  về  nội dung  và  hình thức  chuyển tải thông tin. Với sự  trợ  giúp của những thành tựu khoa học kỹ  thuật, TTĐC dần chiếm lĩnh, chi phối được quá trình tiếp nhận thông tin  của cộng đồng. Việc chuyển tải thông tin không còn là một chiều nữa, đặc  biệt khi truyền thông xã hội giúp công chúng không chỉ có nhiều cơ hội lựa  chọn thông tin, mà còn khiến họ chính là những người chuyển tải thông tin.  Thậm chí, họ  còn là những người đưa thông tin trực tiếp, nhanh chóng tại   nơi sự kiện diễn ra, ở mọi lúc, mọi nơi bằng các thiết bị thông tin cầm tay   có kết nối Internet... Trong “biển thông tin” đa dạng, nhiều chiều ấy, không   phải công chúng nào cũng đủ điều kiện để lựa chọn và tiếp nhận thông tin  chính xác, khách quan, cần thiết. Vấn đề  đặt ra là các CQBC sẽ  có những   đường hướng, sách lược phát triển như thế nào để  phù hợp với điều kiện  
  10. 10 thực tiễn? Mỗi loại hình báo chí sẽ  có sự  biến đổi như  thế  nào để  không  chỉ  tồn tại, mà còn cùng phát triển, phát huy hết khả  năng của mỗi loại  hình trong hệ thống BCTT thời đại toàn cầu hóa. Đó là câu hỏi đặt ra cần   có lời giải đáp một cách thỏa đáng. Thứ  hai, thực tế  những năm qua cho thấy, sự  phát triển mạnh mẽ  của báo mạng điện tử và truyền hình khiến báo in gặp nhiều khó khăn. Số  lượng phát hành các tờ báo hàng đầu trên thế giới sụt giảm đáng kể. Nhiều   tờ báo thị trường phải giảm kỳ, thậm chí tự đình bản, do không thể cân đối  được nguồn tài chính để duy trì hoạt động. Nhưng, loại hình báo in không  thể  “chết”, bởi nó vẫn có những giá trị  với những đối tượng, mục đích,  phân khúc bạn đọc khác nhau. Vấn đề đặt ra là báo in sẽ phải thay đổi như  thế  nào về  nội dung thông tin và hình thức trình bày để  duy trì được bạn  đọc và nguồn thu? Đây là câu hỏi đặt ra cần có lời giải đáp cả  về  mặt lý  luận và thực tiễn. Thứ  ba, TTCĐ, dưới nhiều hình thức khác nhau, đã được thế  giới  thực hiện từ lâu, với lợi thế về sự phân tích, bình luận, lý giải chuyên sâu,  thể  hiện tầm khái quát vấn đề. Việc tổ  chức TTCĐ nhằm nêu bật, chỉ  rõ  bản chất của vấn đề, sự kiện với những thông tin đa chiều, khách quan, sự  phân tích, bình luận, kiến giải thông tin giàu hàm lượng trí tuệ, khoa học,   tạo sức thuyết phục cao cho công chúng. Việc làm rõ sự  cần thiết của  XHPT TTCĐ cùng những yêu cầu cụ  thể  về  nội dung, hình thức cho phù  hợp với mỗi mô thức thông tin khác nhau... là những câu hỏi đặt ra cần có  sự nghiên cứu và giải đáp. Thứ tư, hiện nay còn rất ít công trình nghiên cứu hệ thống về TTCĐ  trên báo in. Một số tác giả các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề tổ  chức TTCĐ trên báo chí, nhưng còn  ở  dạng riêng lẻ, tính khái quát chưa 
  11. 11 cao. Việc nghiên cứu một cách có  hệ  thống về  TTCĐ trên báo chí nói  chung, trên báo in nói riêng, vì thế là có ý nghĩa. Thứ năm, thực tiễn hoạt động báo chí ở Việt Nam thời gian qua cho  thấy, đã xuất hiện những hình thức lợi dụng tính chất của việc tổ chức các   chuyên đề  nhằm mục đích “ép” các đơn vị  đăng quảng cáo trá hình, làm  ảnh hưởng không nhỏ tới diện mạo nền báo chí nước nhà.  Thứ  sáu,  trong quá trình tìm hiểu, tham gia giảng dạy  ở  các trung   tâm đào tạo báo chí khác nhau, nghiên cứu sinh nhận thấy TTCĐ dù đã  được đưa vào chương trình giảng dạy, nhưng chưa được thực sự coi trọng  như  những nội dung chính, trọng tâm. Thực tế, việc tổ chức TTCĐ không  đơn giản chỉ  là những kỹ  năng đơn thuần, mà rất cần thiết được tổ  chức   một cách bài bản, từ lý thuyết đến thực tiễn, cho phù hợp với các mô thức  TTCĐ khác nhau. Sáu lý do chính kể trên cho thấy sự cấp thiết, cả về lý luận và thực  tiễn của việc thực hiện đề  tài “Xu hướng phát triển thông tin chuyên đề   trên báo in Việt Nam hiện nay” (Khảo sát Chuyên san Hồ sơ sự kiện, Tạp   chí Xây dựng Đảng, Báo Lao động cuối tuần, Báo An ninh thế giới giữa tháng   ­ cuối tháng, trong 3 năm, 2012­2014). 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Việc nghiên cứu đề  tài nhằm xác định XHPT TTCĐ trên BIVN,  thông qua việc hệ thống hóa những vấn đề  lý luận và thực tiễn về TTCĐ,  phân tích việc tổ chức TTCĐ trên các báo, tạp chí thuộc diện khảo sát, làm  rõ bản chất và xu hướng vận động của TTCĐ, những vấn đề  đặt ra đối  với XHPT TTCĐ trên BIVN cũng như  dự  báo XHPT TTCĐ hiện nay, đề 
  12. 12 xuất một số giải pháp, khuyến nghị  nhằm phát triển, nâng cao chất lượng  TTCĐ trên báo in. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ­ Thứ  nhất, hệ  thống hóa những vấn đề  lý luận liên quan đến vấn  đề  nghiên cứu; xây dựng, hình thành khung lý thuyết về  TTCĐ trên báo in  hiện nay. Cụ thể: Làm rõ các khái niệm cơ  bản liên quan đến đề  tài, như:  xu hướng, XHPT, thông tin, chuyên đề, TTCĐ, báo in; nêu bật vai trò của   TTCĐ; những đặc điểm của TTCĐ báo in, như: Thông tin bám sát, đi cùng   sự kiện thời sự; thông tin khái quát, toàn cảnh, đa chiều; thông tin có chiều   sâu, chi tiết; thông tin sự kiện, vấn đề  có hệ  thống, tác động xã hội mạnh  mẽ; thông tin có giá trị  học thuật, lưu trữ, tham khảo; thông tin thuộc thể  loại chính luận báo chí; thông tin được tổ chức khoa học; thông tin được tổ  chức hiện đại, nhiều “cửa sổ”. Trên cơ  sở  đó, nghiên cứu sinh có cơ  sở  phân loại TTCĐ, dựa vào loại hình báo chí, đối tượng thông tin, lĩnh vực   phản ánh, quy mô tổ chức thông tin… và chỉ ra những loại TTCĐ phổ biến.   Đồng thời, nghiên cứu sinh đưa ra những yêu cầu đối với việc tổ  chức   TTCĐ báo in về mặt nội dung và hình thức. ­ Thứ hai, khảo sát, đánh giá thực trạng sản phẩm TTCĐ trên báo in   hiện nay qua một số tờ báo, tạp chí trong diện khảo sát; làm rõ đặc điểm,  vai trò của sản phẩm TTCĐ cũng như  những yếu tố  tác động đến sản  phẩm   TTCĐ   báo   in   hiện   nay.   Cụ   thể,   thông   qua   khảo   sát   TTCĐ   trên  Chuyên san Hồ  sơ  sự  kiện (Tạp chí Cộng sản), Tạp chí Xây dựng Đảng,   Báo Lao động cuối tuần và Chuyên đề  An ninh thế giới giữa tháng – cuối   tháng (Báo Công an nhân dân), nghiên cứu sinh chỉ rõ các loại TTCĐ, đánh  giá thực trạng nội dung, hình thức TTCĐ trên các báo, tạp chí thuộc diện  khảo sát phù hợp với khung lý thuyết đã xây dựng ở phần trước đó. 
  13. 13 ­ Thứ ba, nghiên cứu sinh nêu ra những yếu tố tác động đến XHPT   TTCĐ  ở  Việt Nam hiện nay; chỉ  rõ những vấn đề  đặt ra đối với việc tổ  chức TTCĐ trên BIVN. Đồng thời, nghiên cứu sinh đưa ra khái quát tình  hình thực tiễn, bài học kinh nghiệm tổ chức TTCĐ trên thế  giới thông qua   nghiên cứu một số trường hợp cụ thể, phù hợp với đề tài của luận án. ­ Thứ  tư,  đề  xuất những giải pháp, khuyến nghị  nhằm nâng cao  chất lượng TTCĐ trên BIVN, đặc biệt là các báo, tạp chí thuộc diện khảo   sát. Từ kết quả nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng sản phẩm TTCĐ  trên BIVN hiện nay, nghiên cứu sinh dự báo XHPT TTCĐ trên BIVN cùng  một số  XHPT TTCĐ về  nội dung, hình thức. Đồng thời, đề  xuất một số  giải pháp và khuyến nghị nhằm phát triển TTCĐ trên BIVN trong thời gian   tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là việc tổ chức TTCĐ trên BIVN   hiện nay về mặt nội dung, hình thức, cách thức tổ  chức thực hiện. Từ đó,   có cơ sở đưa ra một số dự báo về XHPT TTCĐ báo in trong tương lai. 3.2. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu ­ Đối tượng khảo sát:Luận án khảo sát TTCĐ trên các ấn phẩm báo  in cụ  thể  là:Chuyên san Hồ  sơ  sự  kiện (Tạp chí Cộng sản), Tạp chí Xây   dựng Đảng, Báo Lao động cuối tuần, Báo An ninh thế  giới giữa tháng ­   cuối tháng.  Đây là các  ấn phẩm báo in tiêu biểu về  việc tổ  chức TTCĐ  theo quy mô tổ  chức thông tin là: trang chuyên đề, nhóm bài chuyên đề  và  số  chuyên đề  mà nghiên cứu sinh tập trung nghiên cứu. Đồng thời, từ  các   đối tượng khảo sát, nghiên cứu điển hình này, cùng những nghiên cứu về lý  luận trên thế  giới, trong nước mà nghiên cứu sinh kế  thừa, phát triển, xây  
  14. 14 dựng mới, sẽ  là cơ  sở  để  các CQBC có thể  nghiên cứu, áp dụng vào thực   tiễn tổ chức các dạng TTCĐ khác nhau, tùy thuộc vào mục đích, thời điểm   tiến hành, cũng như  việc tổ  chức các mô hình thông tin chuyên đề  khác  nhau, như thông tin sự kiện, vấn đề, chỉ dẫn, giải trí, lý luận… ­ Phạm vi nghiên cứu:Luận án đánh giá thực trạng tổ  chức TTCĐ,  tác động, hiệu quả  của nó trên các  ấn phẩm báo in thuộc diện khảo sát,   thời gian khảo sát,trong 3 năm, 2012­2014. 4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 4.1. Câu hỏi nghiên cứu ­ Báo chí sẽ có những biến đổi mạnh mẽ trong thời gian tới, bởi tác   động của các thành tựu khoa học kỹ thuật có liên quan đến BCTT ? ­ Các loại hình báo chí sẽ có nhiều biến đổi, tiếp tục cạnh tranh gay   gắt trong thời gian tới ? ­ Báo in Việt Nam tiếp tục gặp nhiều bất lợi trong quá trình cạnh   tranh  ở  thời đại số, và buộc phải tìm nhiều giải pháp phù hợp để  tồn tại  cùng các loại hình báo chí khác? ­ Việc phát triển TTCĐ sẽ  là một trong những thế  mạnh, là sự  lựa   chọn của báo in khi không còn thế  mạnh về  việc đưa tin so với các loại   hình báo chí khác, bởi tính định kỳ, quy trình xuất bản? 4.2. Giả thuyết nghiên cứu Đề  tài “Xu hướng phát triển thông tin chuyên đề  trên báo in Việt   Nam hiện nay”  (Khảo sát Chuyên san Hồ  sơ  sự  kiện, Tạp chí Xây dựng   Đảng, Báo Lao động cuối tuần, Báo An ninh thế giới giữa tháng ­ cuối tháng,   trong 3 năm, 2012­2014) được thực hiện nhằm kiểm chứng giả  thuyết cho   rằng báo in sẽ  tiếp tục phải đương đầu với nhiều thách thức trong tương   lai và XHPT TTCĐ là một trong những sự  lựa chọn quan trọng của BIVN  
  15. 15 hiện đại, nhằm thích ứng với sự vận động, biến đổi của xã hội nói chung,   báo chí nói riêng, để tiếp tục phát triển, cùng tồn tại với các loại hình báo   chí mới. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận án dựa trên cơ  sở  nhận thức luận những vấn đề  lý luận về  triết học, chính trị học, báo chí học (chức năng và đặc thù loại hình báo in,   kinh tế báo chí truyền thông, công chúng báo chí truyền thông hiện đại, tâm  lý học báo chí,  đặc thù và tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo in…),các khoa  học liên quan như: kinh tế  học, xã hội học, logic học, toán học... kết hợp   phân tích lý luận và thực tiễn nhằm làm rõ nội dung, nhiệm vụ của đề tài. 5.2.Phương pháp nghiên cứu Tác  giả  luận  án sử  dụng các  phương  pháp  nghiên cứu  công  cụ  chính sau đây để thực hiện đề tài: ­ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:  Phương pháp này được tiến  hành thông qua việc sưu tầm, tuyển chọn, nghiên cứu các tài liệu, như:   sách, báo, quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về  báo chí, văn bản   pháp luật liên quan đến đề  tài, giúp nghiên cứu sinh hiểu, hệ  thống hóa  luận điểm, so sánh, minh họa cùng các kết qua khảo sát của mình, từ  đó  đưa ra quan điểm của cá nhân để  khẳng định khung lý thuyết của vấn đề  nghiên cứu. ­ Phương pháp khảo sát:  Phương pháp này được tiến hành thông  qua việckhảo sát, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, chứng minh... các  thông số thu được, nhằm có được kết quả khảo sát thực tiễn, cả định tính  và định lượng nhằm sử  dụng để  chứng minh giả  thuyết đã đặt ra. Việc  khảo sát được nghiên cứu sinh tiến hành chặt chẽ, kỹ lưỡng, bảo đảm sự  khoa khọc, tính chính xác, đáng tin cậy.
  16. 16 ­   Phương   pháp   nghiên   cứu   bảng   hỏi   (an­két):   Phương   pháp   này  được tiến hành thông qua việc lập bảng hỏi, phiếu điều tra nhằm thu nhận  các ý kiến, đánh giá của công chúng về  đối tượng nghiên cứu của đề  tài.  Phương pháp này chỉ  tiến hành riêng cho chuyên san Hồ  sơ  sự  kiện, kết   quả  cũng chỉ phù hợp với rất ít nội dung có liên quan đến thực trạng việc   tổ chức TTCĐ trên chuyên san Hồ sơ sự kiện. ­  Phương pháp phỏng vấn sâu (phương pháp chuyên gia): Phương  pháp này được tiến hành thông qua việc phỏng vấn sâu những nhà khoa   học, các chuyên gia, nhà báo có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của  luận án, nhằm có cái nhìn về  thực trạng tổ  chức TTCĐ trên BIVN, chỉ  ra  những thế  mạnh, hạn chế  của nó đồng thời đưa ra những dự  báo khách   quan về XHPT TTCĐ trên BIVN trong tương lai. ­   Phương   pháp  tọa  đàm,   thảo  luận  nhóm:  Để   có   được   kết  quả  khách quan, tác giả luận án tiến hành tọa đàm, thảo luận nhóm giữa một số  nhà báo, sinh viên báo chí tại tòa soạn, trường đại học... về  các vấn đề  chính liên quan đến TTCĐ trên BIVN. Đặc biệt, buổi tọa đàm tại  chuyên   san Hồ sơ sự kiện, Tạp chí Cộng sản thu hút đông đảo biên tập viên, cộng  tác viên thường xuyên của Hồ sơ sự kiện, những người am hiểu nghiệp vụ  báo chí, đặc biệt là báo in và trực tiếp thực hiện các chuyên đề  nên có  những nhận xét xác đáng về  các vấn đề  liên quan như: thực trạng việc tổ  chức   TTCĐ,   những   ưu   điểm,   hạn   chế,   giải   pháp   nâng   cao   chất   lượng  TTCĐ trong thời gian tới.  ­ Phương pháp dự  báo: Nghiên cứu sinh sử dụng các phương pháp  dự báo định đính và dự báo định lượng. Với phương pháp dự báo định tính,  nghiên cứu sinhphân tích định tính dựa vào suy đoán, cảm nhận về  thực  tiễn cũng như  dự  báo XHPT TTCĐ dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu và   thực tiễn của cá nhân. Với phương pháp dự  báo định lượng, nghiên cứu 
  17. 17 sinh dựa vàoviệc phân tích khoa học về  các dữ  liệu thống kê đã thu thập  được, dựa trên cơ  sở  lý thuyết khung đã được xây dựng, làm cơ  sở  để  dự  báo XHPTTTCĐ trong tương lai… Với phương pháp dự  báo, nghiên cứu   sinh sử dụng 3 phương pháp phổ biến hiện nay là: (1). Phương pháp ngoại   suy; (2). Phương pháp chuyên gia và (3). Phương pháp mô hình hóa. ­ Phương pháp nghiên cứu đồng đại ­ lịch đại: Nghiên cứu sinh dựa  vào đặc tính so sánh theo chiều cạnh thời gian – không gian của việc tổ  chức, phát triển TTCĐ trên báo in để  tiến hành nghiên cứu. Đó là việc thu  thập và phân tích thông tin theo thời gian (nghiên cứu lịch đại), trong một   thời   điểm,   hay   một   khoảng   thời   gian   ngắn   (nghiên   cứu   đồng   đại).   Từ  những sự  phát triển, biến đổi của việc tổ  chức TTCĐ trên báo in trong   khoảng thời gian ngắn, cũng như  việc phân tích, đánh giá thực trạng tổ  chức TTCĐ tại thời điểm hiện tại, nghiên cứu sinh có cơ sở đưa ra những   nhận xét về  quá trình phát triển, cũng như  dự  báo XHPT TTCĐ trong thời  gian tới. 6. Đóng góp mới của đề tài Kết quả nghiên cứu đề tài của luận án góp phần: ­ Làm rõ và mới hơn về nhận thức, cách tiếp cận, đánh giá về vai trò   của thông tin chuyên đề trên báo in nước ta trong điều kiện và yêu cầu mới;   Luận án cũng góp phần làm phong phú, sinh động hơn về  lý luận và thực  tiễn của báo in trong bối cảnh cạnh tranh và khó khăn của báo in hiện nay,  với các kết quả nghiên cứu định tính và định lượng đáng tin cậy. ­ Kết quả  khảo sát, phân tích, đánh giá về  thông tin chuyên đề  trên  báo in Việt Nam thông qua việc khảo sát các  ấn phẩm tiêu biểu cho loại  hình thông tin chuyên đề  theo quy mô tổ  chức thông tin, là: Báo Lao động   cuối   tuần,   Chuyên   đề   An   ninh   thế   giới   giữa   tháng   –   cuối   tháng  (trang  chuyên đề); Tạp chí Xây dựng Đảng (nhóm bài chuyên đề) và Chuyên san  
  18. 18 Hồ  sơ  sự kiện (số  chuyên đề), cùng việc nghiên cứu lý thuyết khẳng định  rõ thế mạnh, hạn chế của thông tin chuyên đề trên báo in. ­ Trên cơ  sở  phân tích các cấp độ  của thông tin chuyên đề  theo quy  mô tổ chức thông tin, với việc phân tích chuyên sâu, đáp ứng hiểu biết sâu   sắc về vấn đề, sự kiện nào đó; luận án khẳng định đây là lợi thế của báo in  trong việc phát huy thế  mạnh của mình trong cuộc cạnh tranh gay gắt với  các loại hình báo chí khác, và truyền thông xã hội trong tương lai. ­ Trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống hóa lý thuyết về  thông tin chuyên  đề trên báo in, khảo sát, đánh giá thông tin chuyên đề trên báo in Việt Nam,  luận án là sự tổng hợp làn đầu tiên trong nghiên cứu về tính chất, hiệu quả  của phương thức thông tin chuyên đề ở Việt Nam. ­ Luận án là cơ sở có tính thuyết phục để khẳng định rằng báo in sẽ  tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức trong tương lai và buộc phải tìm  những “thị trường ngách” để tồn tại, thông qua việc duy trì, phát huy những   thế mạnh chuyên sâu, đa chiều, phản biện của mình. ­ Những kết quả  nghiên cứu mới của luận án là cơ  sở  lý luận cho   việc định hướng hoạt động báo chí trong thực tiễn. Đây là tài liệu tham  khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhà báo, giảng viên và   sinh viên báo chí về thông tin chuyên đề trên báo in, cũng như các loại hình  báo chí khác.  7. Ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn của đề tài Đề  tài  “Xu hướng phát triển thông tin chuyên đề  trên báo in Việt   Nam hiện nay”  (Khảo sát Chuyên san Hồ  sơ  sự  kiện, Tạp chí Xây dựng   Đảng, Báo Lao động cuối tuần, Báo An ninh thế giới giữa tháng ­ cuối tháng,   trong 3 năm, 2012­2014) là một đề tài có những ý nghĩa cụ thể sau: +Ý nghĩa lý luận:
  19. 19 ­ Đề  tài ban đầu xây dựng được cơ  sở  lý luận, khung lý thuyết về  TTCĐ, với những đóng góp mới khi xác định rõ vai trò của TTCĐ, đặc điểm  của chúng, cơ sở phân loại và các yêu cầu liên quan đến việc tổ chức TTCĐ,  cũng như  dự báo XHPT TTCĐ báo in trong tương lai. Những điểm này khá   mới, hầu hết các tài liệu báo chí học chưa bàn nhiều, bàn sâu về vấn đề này. ­ Luận án góp phần làm rõ và mới hơn về  nhận thức, cách tiếp cận,  đánh giá về vai trò của TTCĐ trên báo in nước ta trong điều kiện và yêu cầu  mới; ­ Luận án góp phần làm phong phú, sinh động hơn về lý luận và thực  tiễn của báo in trong bối cảnh cạnh tranh và khó khăn của báo in hiện nay. +Ý nghĩa thực tiễn: ­ Là tài liệu để lãnh đạo các cơ quan báo chí, trong đó có báo in, tham  khảo, đưa ra những quyết sách đúng, phù hợp với xu hướng phát triển của  TTCĐ trên báo in và các loại hình báo chí khác. ­ Là tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu về  các vấn đề  liên  quan đến TTCĐ trên báo chí nói chung, trên báo in nói riêng; làm tài liệu tham   khảo cho các cơ sở đào tạo báo chí, cho cán bộ, giảng viên, người học ngành  báo chí. ­ Có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà báo viết chuyên  đề, những biên tập viên, những ai quan tâm tới chủ đề này. ­ Có thể làm tài liệu tham khảo để các cơ sở đào tạo báo chí giảng dạy   môn các chuyên đề báo chí, hoặc báo chí chuyên biệt, báo chí dữ liệu... ­ Đóng góp số liệu, thông tin cho hệ thống thư viện, phòng lưu trữ, nhà  văn hoá, cũng như cho báo chí khu vực và thế giới... 8. Kết cấu của đề tài
  20. 20 Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài  gồm 5 chương,18tiết, 191 trang, 15hình minh họa. Cụ thể: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thông tin chuyên đề trên báo chí – những vấn đề lý luận   cơ bản Chương 3: Thực trạng thông tin chuyên đề trên báo in Việt Nam Chương   4:   Những   vấn  đề   đặt  ra  đối  với   việc  tổ   chức   thông  tin  chuyên đề báo in Chương 5: Dự  báo xu hướng phát triển thông tin chuyên đềở  Việt  Nam và một số giải pháp, khuyến nghị Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Khái quát về vấn đề nghiên cứu Thời đại bùng nổ truyền thông, với sự hỗ trợ tích cực của các thành  tựu về khoa học công nghệ, đặc biệt là thiết bị di động thông minh và mạng   Internet giúp báo chí phát triển mạnh mẽ, với những khác biệt rõ ràng so với  trước đây, cả về  nội dung lẫn hình thức chuyển tải thông tin. Công chúng  không chỉ  có nhiều cơ  hội lựa chọn thông tin, mà họ  còn là những người   chuyển tải thông tin, hình  ảnh đầu tiên tại nơi sự  kiện diễn ra bằng các  thiết bị  di độngthông minh có kết nối Internet... Nói như  tác giả  Mitchell   Stephens, trong cuốn “Hơn cả tin tức – tương lai của báo chí”, đó là:  “Mạng Internet khiến ai cũng có thể  ra một “tờ  báo” của   riêng mình. Khi luôn có cơ hội rằng điều ta “đăng lên mạng” có thể   tiếp cận được một lượng khán giả  cực kỳ  lớn, khi điều ta chọn để  
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2