intTypePromotion=3

Tóm tắt luận án Tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ở Việt Nam

Chia sẻ: Đinh Phương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
20
lượt xem
0
download

Tóm tắt luận án Tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tóm tắt luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ở Việt Nam" đưa ra các cơ sở lý luận về chu kỳ kinh tế và hoạt động vận chuyển đường biển, nêu lên thực trạng chu kỳ kinh tế và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ở Việt Nam và phân tích ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến hoạt động vận chuyển hàng hóa đường biển ở Việt Nam. Để nắm rõ chi tiết nội dung, mời các bạn cùng xem và tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận án Tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ở Việt Nam

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NCS. NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHU KỲ KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI; MÃ SỐ 62.84.01.03 CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI HẢI PHÒNG 2017 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Dương Văn Bạo 2 GS.TS Vương Toàn Thuyên Phản biện 1: PGS.TS. Từ Sỹ Sùa Trường Đại học giao thông vận tải Phản biện 2: PGS.TS Đan Đức Hiệp Hội Kinh tế Hải Phòng Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thái Sơn Trường Đại học Hải Phòng Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam vào hồi.....giờ.....phút ngày....tháng 2 năm 2017 HẢI PHÒNG 2017 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014), Xác định giá trị đóng góp của hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển trong tổng sản phẩm quốc nội ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường. 2. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2015), Nghiên cứu chu kỳ vận tải biển Việt Nam trong mối quan hệ với chu kỳ kinh tế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường. 3. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014), Lợi thế cạnh tranh và tính kinh tế của vận tải hàng hóa bằng đường biển, Tạp chí Giao Thông Vận Tải số tháng 3 năm 2014, trang 41. 4. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014), Phương pháp xác định giá trị đóng góp của hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển vào tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam, Tạp chí Giao Thông Vận Tải số tháng 10 năm 2014, trang 45. 5. Nguyễn Thị Thúy Hồng, Nguyễn Thị Thúy Hà (2016), Nghiên cứu khoa học với các công cụ định lượng trong kinh tế VTB, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải số 46 tháng 4 năm 2016, trang 109. 6. Nguyễn Thị Thuý Hồng (2016), Sử dụng mô hình VAR để xác định mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô với sản lượng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển ở Việt Nam, Hội nghị Quốc tế khoa học công nghệ Hàng Hải 2016, trang 494. 7. Nguyễn Thị Thuý Hồng (2016), Rào cản rời ngành - yếu tố cản trở quá trình tái cơ cấu đội tàu biển Việt Nam, Hội nghị Quốc tế khoa học công nghệ Hàng Hải 2016, trang 518. 8. Nguyen Thi Thuy Hong, Hoang Thi Lich, Bui Thi Thanh Nga, (2016), The impact of total social capital to the cargo volume of sea transport in Vietnam, The 15th Asia maritime and Fisheris Uninversities forum, National Taiwan Ocean University, page 89. 9. Nguyen Thi Thuy Hong, Hoang Thi Lich, Bui Thi Thanh Nga, (2016), The maritime industry of Vietnam: an overview and its perspectives, International Conference of Asian Shipping and Logistics, page 48. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài CKKT là một thuật ngữ phổ biến, mô tả sự biến động qui mô sản lượng của mỗi nền kinh tế theo thời gian. Khái niệm này đặc biệt hữu hiệu khi sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các biến động kinh tế ngắn hạn. Quan sát CKKT cho phép các nhà hoạch định chính sách xác định được hiện trạng của nền kinh tế để đề ra các chính sách điều tiết vĩ mô phù hợp cho tổng thể nền kinh tế và cho mỗi ngành kinh tế. Nhân tố chính góp phần hình thành CKKT là mức độ thay đổi sản lượng của các ngành trong nền KTQD. Sự thăng trầm của CKKT là một trong những nhân tố cơ bản tác động đến kết quả hoạt động của các ngành, trong đó có dịch vụ VTB. Ngược lại, kết quả hoạt động của các ngành sản xuất và dịch vụ góp phần tạo nên sản lượng của cả nền kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế định hướng thị trường của Việt Nam đang gặp nhiều cơ hội và cũng không ít các thách thức. Nhân tố thị trường đang dần chiếm lĩnh và chi phối các hoạt động kinh tế, tác động đến thành tựu kinh tế chung và đến hầu hết các lĩnh vực sản xuất cũng như tiêu dùng. Quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế đã bắt đầu từ sau Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI, tức là năm 1986 đến nay, dự kiến sẽ còn kéo dài. Trong suốt 30 năm qua, xu hướng phát triển nhanh chóng của nền KTQD kéo theo sự phát triển của các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và đặc biệt là dịch vụ, trong đó có các dịch vụ vận tải. VTB nói chung và vận chuyển hàng hóa bằng đường biển nói riêng là một trong những ngành kinh tế chịu ảnh hưởng lớn nhất của quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới. Khi sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế giảm dần, chúng ta bắt đầu quan sát được sự dao động tổng sản lượng của nền kinh tế theo lý thuyết chu kỳ. Bản thân những dao động tiến triển và sa sút mang tính chu kỳ được hình thành từ các biến số liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế, mà vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là một trong số đó. Ngược lại, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cũng chịu những tác động đáng kể từ các dao động của CKKT. Bằng các kiến thức tích lũy được và trên cơ sở tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia trong ngành cũng như theo sự hướng dẫn của các thầy giáo, NCS đã hoàn thành luận án ‘Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ở Việt Nam’. Chủ đề mang tính học thuật này cung cấp một lượng thông tin khá lớn về nền kinh tế Việt Nam, thực tiễn kinh doanh vận chuyển đường biển ở Việt Nam và nghiên cứu mối liên hệ giữa CKKT với kết quả hoạt động vận chuyển đường biển Việt Nam, nhằm chứng minh sự tồn tại của các dao động chu kỳ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa thành tựu KTQD và KTVTB. Thông qua đó, tạo lập cơ sở cho việc hoạch định chính sách phát triển đồng bộ nền kinh tế và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của đề tài là để tìm cách hạn chế tổn thất do CKKT gây ra đối với hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng đường biển tại Việt Nam. Vì vậy, các mục tiêu cụ thể bao gồm: - Xác định các nhân tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến CKKT của 1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản