intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

Chia sẻ: Phương Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
178
lượt xem
47
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trình bày lý luận của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, phân tích thực trạng với việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính, kết quả nghiên cứu về việc các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán bao cáo tài chính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

  1. 1 2 MỞ ðẦU 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Tính cấp thiết của ðề tài nghiên cứu Những phương pháp nghiên cứu ñã ñược áp dụng Kiểm toán ñóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát hành Câu hỏi và kết quả nghiên cứu BCTC có chất lượng cao. Tuy nhiên, vụ phá sản của Tập ñoàn Năng lượng Câu hỏi cũng như kết quả ñạt ñược qua các nghiên cứu tập trung vào Enron, một trong những tập ñoàn năng lượng hàng ñầu của Hoa Kỳ năm 2001, liên quan ñến sự sụp ñổ của Hãng Kiểm toán hàng ñầu thế giới Arthur vấn ñề chính, ñó là ðánh giá nhận thức của ñối tượng khảo sát về mức ñộ Andersen năm 2002, ñã làm tăng lên sự lo ngại về chất lượng kiểm toán. ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán, xác ñịnh ñược các Tiếp sau ñó là hàng loạt các bê bối khác về chất lượng kiểm toán của các nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán, thang ño ñánh giá CTKT ñộc lập ñã ñược phanh phui, liên quan ñến việc ñưa ra ý kiến không thường là 5 hoặc 7, từ Rất thấp ñến Rất cao. ðại diện là các nghiên cứu xác ñáng về BCTC như vụ phá sản của tập ñoàn Worldcom hay Kmart. của Schroeder và cộng sự (1986); Carcello và cộng sự (1992), Aldhizer Tại Việt Nam, sự kiện của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết năm và cộng sự (1995); Warming-Rasmussen and Jensen (1998); Chen và 2008 ñã trở thành tâm ñiểm của TTCK Việt Nam khi những câu chuyện lãi cộng sự (2001); Augus Duff (2004); Kym Boon (2007), Kym Boon và lỗ trên BCTC năm 2005 và năm 2006 mặc dù ñã ñược kiểm toán vẫn gây cộng sự (2008). nhiều tranh cãi. Các trường hợp khác liên quan ñến ñộ tin cậy của thông tin 3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của ðề tài trên các BCTC dù ñã ñược kiểm toán cũng khiến nhiều nhà ñầu tư phải Mục tiêu tổng quát của ñề tài là xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến gánh chịu những tổn thất kinh tế. chất lượng kiểm toán và ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố ñến BCTC của các DNNY trên TTCK nhận ñược quan tâm từ nhiều nhóm chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK ở Việt Nam hiện nay, ñối tượng khác nhau và khá phức tạp, trong ñó, nhóm quan tâm phổ biến và làm cơ sở ñề xuất các giải pháp cần tập trung. nhạy cảm nhất ñối với các BCTC là các nhà ñầu tư. BCTC nhiều khả năng có thể bị xuyên tạc vì lợi ích của các nhà quản lý doanh nghiệp và những Câu hỏi nghiên cứu: ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu trên, các câu người lập BCTC mà không phải vì mục ñích của các nhà ñầu tư. KTV và hỏi nghiên cứu ñược ñưa ra tương xứng (khung nghiên cứu). các công ty kiểm toán ñộc lập có trách nhiệm ñảm bảo ñộ tin cậy của các 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài BCTC. Khả năng ñảm bảo này của KTV thể hiện chất lượng kiểm toán. ðề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng Tuy nhiên, chất lượng kiểm toán không dễ dàng ñánh giá và nhận biết. kiểm toán BCTC của các DNNY trên TTCK Việt Nam do các công ty Các thước ño kết quả kiểm toán có thể cho biết chất lượng dịch vụ kiểm kiểm toán ñộc lập thực hiện. ðNY ñược nghiên cứu trong ðề tài là loại toán nhưng lại không cho biết nhân tố nào khiến cho chất lượng ñạt ñược hình công ty cổ phần có chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) ñược niêm như vậy và quan trọng hơn là không cho biết cơ sở ñể nâng cao chất lượng yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. kiểm toán. Do vậy, ñề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến chất 5. Phương pháp nghiên cứu của ðề tài lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị - Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Từ các nguồn tài trường chứng khoán Việt Nam” phản ánh tính cấp thiết, làm sáng tỏ vấn ñề ñược quan tâm. liệu sẵn có trong nước và quốc tế (chủ yếu từ quốc tế), qua ñó, kết hợp với
  2. 3 4 phân tích thực trạng tại Việt Nam ñể xác ñịnh các nhân tố/tiêu chí ño lường 7. Khung nghiên cứu và kết cấu của ðề tài nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY trên Ngoài Mở ñầu và Kết luận, Luận án ñược thiết kế bao gồm 4 chương TTCK Việt Nam. thể hiện ở Sơ ñồ Khung nghiên cứu của Luận án dưới ñây: - Phương pháp ñiều tra (khảo sát, phỏng vấn, quan sát) Chương 1: Dựa trên hệ thống nhân tố ñã ñược xác ñịnh về mặt lý thuyết, tác giả Cơ sở lý luận của việc nghiên thiết kế Bảng câu hỏi ñể khảo sát các KTV, thuộc các công ty kiểm toán cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến ñộc lập ñược chấp thuận kiểm toán DNNY, về mức ñộ ảnh hưởng của các chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm nhân tố (qua các tiêu chí ño lường nhân tố) tới chất lượng kiểm toán BCTC Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 1: yết trên thị trường DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay. chứng khoán Những nhân tố nào, cũng như tiêu chí Thực hiện phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia là ñại diện nhà quản nào ño lường nhân tố, ñược xác ñịnh là có ảnh hưởng quan trọng tới chất lý, lãnh ñạo công ty kiểm toán, ñại diện nhà ñầu tư tổ chức trong việc thảo Chương 2: lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp luận kết quả khảo sát, ñồng thời kết hợp quan sát các dữ liệu thứ cấp ñể Phân tích thực trạng với việc niêm yết trên TTCK tại Việt Nam xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng hiện nay? làm rõ hơn kết quả khảo sát và là cơ sở ñề xuất các giải pháp liên quan. ñến chất lượng kiểm toán báo - Phương pháp xử lý dữ liệu: Sau khi có kết quả khảo sát, tác giả xử cáo tài chính các doanh nghiệp lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 18, phân tích ñộ tin cậy của các nhân tố niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng như các tiêu chí ño lường nhân tố, ñồng thời áp dụng phương pháp thống kê mô tả ñể tổng hợp, so sánh nhằm lượng hóa mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp niêm yết Chương 3: Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 2: trên TTCK Việt Nam. Kết quả nghiên cứu về các nhân Nhân tố nào ñược ñánh giá là có mức tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñộ ảnh hưởng quan trọng nhất, cũng Nguồn dữ liệu gồm dữ liệu sơ cấp; dữ liệu thứ cấp. như thứ tự mức ñộ ảnh hưởng của kiểm toán báo cáo tài chính các 6. Những ñóng góp mới của ðề tài doanh nghiệp niêm yết trên thị từng nhân tố, tới chất lượng kiểm toán trường chứng khoán Việt Nam BCTC doanh nghiệp niêm yết trên - Xét về lý luận, ðề tài tổng hợp lý luận theo hướng ñi sâu vào hệ TTCK Việt Nam hiện nay? thống hóa các nhân tố (tiêu chí ño lường nhân tố) ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY. Chương 4: - Xét về thực tiễn, ðề tài nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm Giải pháp nào cần ñược chú trọng các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết nâng cao chất lượng kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán trên TTCK Việt Nam, dưới góc nhìn của KTV, qua ñó ñề xuất các giải báo cáo tài chính các doanh BCTC doanh nghiệp niêm yết trên nghiệp niêm yết trên thị trường TTCK Việt Nam? pháp trọng tâm phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam. chứng khoán Việt Nam.
  3. 5 6 mình và họ có thể chịu thiệt hại rất nặng nề nếu như các thông tin tài CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC chính mà họ dựa vào ñó ñể ra quyết ñịnh không ñảm bảo ñộ tin cậy. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO 1.1.1.3. Chức năng của thị trường chứng khoán CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Chức năng của TTCK thể hiện vai trò của TTCK ñối với nền kinh tế, cụ thể: Huy ñộng vốn; Khuyến khích tiết kiệm và ñầu tư; Công cụ di 1.1. Thị trường chứng khoán và doanh nghiệp niêm yết trên thị chuyển ñầu tư; Khuyến khích cạnh tranh; Phản ánh sức khỏe của nền trường chứng khoán kinh tế; Công cụ hội nhập vào nền kinh tế thế giới. ðặc ñiểm TTCK, ñặc ñiểm doanh nghiệp niêm yết chi phối ñặc ñiểm 1.1.1.4. Phân loại thị trường chứng khoán BCTC của doanh nghiệp niêm yết, qua ñó cho thấy sự cần thiết, cũng Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, như: quá trình lưu thông chứng khoán, như vai trò quan trọng của kiểm toán ñộc lập ñối với ñộ tin cậy của các phương thức giao dịch, kỳ hạn giao dịch, TTCK ñược phân loại khác nhau. thông tin trên BCTC, góp phần vào sự minh bạch của TTCK và bảo vệ 1.1.1.5. ðặc ñiểm của thị trường chứng khoán nhà ñầu tư. Những nội dung dưới ñây nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về 3 ñặc ñiểm cơ bản của TTCK ñã tạo nên tính hấp dẫn của thị trường và thu TTCK, doanh nghiệp niêm yết và BCTC của doanh nghiệp niêm yết hút cộng ñồng các NðT cá nhân cũng như tổ chức, tuy nhiên, tính minh bạch dưới góc nhìn kiểm toán. của thông tin trên TTCK, trong ñó cần vai trò của kiểm toán ñối với ñộ tin cậy 1.1.1. Thị trường chứng khoán của thông tin, là một vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu góp phần bảo vệ NðT. 1.1.1.1. Lịch sử hình thành thị trường chứng khoán 1.1.1.6. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Lịch sử TTCK gắn liền với nền kinh tế hàng hóa. Ở Châu Âu, TTCK Chủ thể phổ biến nhất tạo nên sự sôi ñộng của TTCK chính là các xuất hiện từ ñầu thế kỷ thứ XVI. ðến nay, TTCK trở thành thị trường tài công ty cổ phần và NðT. Công ty cổ phần là chủ thể phát hành và niêm chính bậc cao, phát triển mạnh và luôn có sức hấp dẫn ñối với các NðT yết cổ phiếu- nguồn hàng hóa quan trọng và có khối lượng áp ñảo trên ở cả các quốc gia ñang phát triển và ñã phát triển. TTCK và các NðT- người thực hiện giao dịch mua bán trên TTCK. 1.1.1.2. Khái niệm thị trường chứng khoán 1.1.2. Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi diễn ra các hoạt ñộng mua 1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp niêm yết bán các loại chứng khoán của các DNNY trên thị trường. DNNY là tổ chức niêm yết trên TTCK, là công ty cổ phần (thuộc TTCK là thị trường tài chính bậc cao, nơi mà các NðT luôn cần ñơn vị có lợi ích công chúng) có ñủ ñiều kiện về vốn, hoạt ñộng kinh có các thông tin tài chính minh bạch ñể ra các quyết ñịnh kinh tế của doanh, khả năng tài chính, số cổ ñông hoặc số người sở hữu và ñược niêm yết trên TTCK (Sở GDCK hoặc Trung tâm GDCK).
  4. 7 8 1.1.2.2. ðặc ñiểm của doanh nghiệp niêm yết lợi ích từ kết quả kiểm toán; giúp các DNNY nâng cao trình ñộ quản lý và uy 5 ñặc ñiểm cơ bản của DNNY ñã ñược phân tích dưới góc nhìn của tín; giúp các cơ quan chức năng ñề ra các văn bản luật phù hợp. kiểm toán viên và NðT có ảnh hưởng tới ñặc ñiểm BCTC của DNNY mang 1.2.3. Các loại báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp ñặc trưng của công ty cổ phần, ñối tượng sở hữu (cổ ñông), lĩnh vực ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán nghề, qui mô và tính chất nghiệp vụ, ñồng thời chịu sự quản lý chặt chẽ bởi 1.2.3.1. Quy trình kiểm toán BCTC các DNNY trên TTCK hệ thống pháp luật. Qui trình kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK ñảm bảo tuân thủ qui 1.1.3. ðặc ñiểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết trình kiểm toán chung. Thứ nhất, BCTC DNNY ñòi hỏi ñộ tin cậy cao và rất nhạy cảm; 1.2.3.2. Các loại báo cáo kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Thứ hai, BCTC theo dõi và phản ánh nhiều chỉ tiêu ñặc thù; Thứ ba, BCTC phản ánh khối lượng nghiệp vụ lớn và phức tạp; BCKiT có các dạng ý kiến gồm Ý kiến chấp nhận toàn phần và Ý Thứ tư, BCTC của DNNY phải tuân thủ các qui ñịnh khắt khe hơn kiến không phải chấp nhận toàn phần: (i) Ý kiến ngoại trừ; (ii) Ý kiến của TTCK, trong ñó có yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán. kiểm toán trái ngược; (iii) Ý kiến từ chối ñưa ra ý kiến. 1.2. Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết Trong các loại ý kiến kiểm toán, ý kiến chấp nhận toàn phần ñược 1.2.1. Khái niệm và phân loại kiểm toán DNNY và NðT trên TTCK mong ñợi nhất. 1.2.1.1. Khái niệm kiểm toán 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán ñộc lập ñối với BCTC của DNNY là việc KTV thuộc các của doanh nghiệp niêm yết công ty kiểm toán ñộc lập ñáp ứng các yêu cầu kiểm toán DNNY, kiểm 1.3.1. ðối tượng quan tâm tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tra và ñưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh của doanh nghiệp niêm yết trọng yếu của BCTC doanh nghiệp niêm yết. 1.2.1.2. Phân loại kiểm toán Các nghiên cứu về chất lượng kiểm toán cũng cho thấy, chất lượng kiểm Kiểm toán ñược phân loại theo chức năng, chủ thể và tính chất bắt toán BCTC nhận ñược sự quan tâm bởi nhiều ñối tượng, ñặc biệt là nhà ñầu buộc, cho thấy ưu, nhược ñiểm của từng loại hình kiểm toán. Kiểm toán tư tổ chức (công ty chứng khoán, các quĩ ñầu tư…) và nhà ñầu tư cá nhân ñộc lập ñối với BCTC DNNY trên TTCK là hình thức kiểm toán bắt (thuộc mọi tầng lớp dân cư trong xã hội). ðây là nhóm quan tâm mang tính buộc do KTV và CTKT ñộc lập thực hiện. ñặc trưng nhất trên TTCK tới chất lượng kiểm toán. Nhóm này thường phải ñối mặt với rủi ro từ các BCTC thiếu tin cậy, do vậy luôn mong muốn nhận 1.2.2. Vai trò của kiểm toán ñộc lập ñối với báo cáo tài chính doanh nghiệp ñược BCTC và BCKiT có chất lượng từ phía KTV/CTKT- là cơ sở cho các niêm yết: Kiểm toán BCTC DNNY giúp tăng ñộ tin cậy của thông tin trên quyết ñịnh ñầu tư của mình và họ có quyền kiện KTV/CTKT nếu các BCTC BCTC và tính minh bạch của TTCK; nhằm bảo vệ NðT và các ñối tượng có
  5. 9 10 ñã ñược kiểm toán còn chứa ñựng cái sai phạm trọng yếu gây thiệt hại cho các quyết ñịnh ñầu tư của họ. Mức ñộ chuyên sâu 1.3.2. Quan ñiểm chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp Kinh nghiệm niêm yết ðến nay, tổng hợp từ các nghiên từ nước ngoài, có hai quan ñiểm Trình ñộ Nhóm nhân tố thuộc về chính về chất lượng kiểm toán ñộc lập ñối với BCTC, ñược hình thành KTV/nhóm kiểm toán ðộc lập từ quan ñiểm thực hành, nhằm thỏa mãn ñối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán và quan ñiểm khoa học về kiểm toán, là khả năng phát hiện và báo Ý thức tuân thủ chuẩn mực cáo các sai phạm trọng yếu trên các BCTC ñược kiểm toán. Thái ñộ thận trọng ðánh giá chất lượng kiểm toán theo mức ñộ thỏa mãn của ñối tượng Chuyên nghiệp sử dụng là không hoàn toàn ñơn giản, vì người sử dụng kết quả kiểm toán không thể quan sát một cách trực tiếp hoạt ñộng kiểm toán. Vì thế, Nhân tố khác ñể ñánh giá chất lượng kiểm toán, các nhà nghiên cứu thường ñánh giá Giá phí kiểm toán khả năng phát hiện và báo cáo về các sai sót trọng yếu của các KTV thông qua việc xác ñịnh và ño lường các nhân tố ảnh hưởng ñến chúng. Qui mô công ty Phương pháp kiểm toán Nhóm nhân tố thuộc về 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài Công ty kiểm toán chính của các doanh nghiệp niêm yết Hệ thống kiểm soát chất lượng Sơ ñồ dưới ñây cho thấy, các kết quả nghiên cứu là có sự khác nhau về mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố, tuy nhiên hệ thống lại, có ba Nhân tố khác nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY. Môi trường pháp lý Nội dung chi tiết các nhân tố/nhóm nhân tố qua các nghiên cứu ñược làm rõ như sau: Khách hàng kiểm toán (DNNY) Nhóm nhân tố bên ngoài Nhân tố bên ngoài khác Sơ ñồ Các nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán BCTC của doanh nghiệp niêm yết
  6. 11 12 1.3.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về kiểm toán viên/Nhóm kiểm toán toán với chất lượng cao, vì họ có khả năng phát hiện và báo cáo các lỗi và các Nhân tố thứ nhất: Mức ñộ chuyên sâu (Chuyên sâu- Industry vấn ñề bất thường mà họ phát hiện ñược, và ít có khả năng thỏa hiệp trong Expertise): Với vai trò ñặc trưng riêng của kiểm toán trên TTCK, nhân tố quá trình kiểm toán. chuyên sâu thường ñược ñòi hỏi cao hơn và có mức ñộ ảnh hưởng quan Nhân tố thứ sáu: Thái ñộ thận trọng (Due Care): Do mức ñộ ảnh trọng hơn tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY do tính chất phức hưởng rộng lớn của chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY tới các NðT tạp của BCTC của DNNY, cũng như số lượng và trình ñộ ñối tượng quan trên TTCK, thái ñộ thận trọng của KTV ñược ñánh giá là nhân tố quan tâm tới các BCTC ñã ñược kiểm toán sẽ làm tăng rủi ro kiểm toán. trọng, nhất là sự thận trọng của KTV trong các cuộc kiểm toán BCTC chứa Nhân tố thứ hai: Kinh nghiệm của KTV/nhóm kiểm toán ñối với ñựng nhiều các khoản ước tính kế toán, hay khi có nghi ngờ về tính hoạt khách hàng (Kinh nghiệm- Council Experience): ðặc trưng của BCTC ñộng liên tục của DNNY, hơn nữa mức ñộ rủi ro kiểm toán BCTC DNNY DNNY trên TTCK khiến cho rủi ro kiểm toán BCTC của DNNY thường thường là cao hơn, dẫn ñến KTV cần thận trọng hơn khi xác ñịnh mức sai cao hơn so với doanh nghiệp không niêm yết, do vậy, tương tự như ñối với sót ñược coi là trọng yếu. nhân tố chuyên sâu, nhân tố kinh nghiệm cũng ảnh hưởng cao tới chất lượng Nhân tố thứ bảy: Tính chuyên nghiệp của KTV/nhóm kiểm toán kiểm toán, do vậy, ñối với các cuộc kiểm toán phức tạp, rủi ro cao nên ñược (Chuyên nghiệp- field work conduct): Mặc dù nhân tố Chuyên nghiệp giao cho các KTV/nhóm kiểm toán có nhiều kinh nghiệm thực hiện. thường không ñược ñánh giá là nhân tố quan trọng nhất trong các nghiên Nhân tố thứ ba: Năng lực nghề nghiệp (Trình ñộ-Technical cứu, tuy nhiên, ñối với cuộc kiểm toán BCTC DNNY việc bảo ñảm tính Competence): Nhân tố trình ñộ ñược coi như yêu cầu tối thiểu ñối với chuyên nghiệp cần ñược chú trọng do công việc kiểm toán ñối với BCTC KTV/nhóm KT khi ñược giao thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC tại DNNY ñòi hỏi áp lực và chuyên môn cao. khách hàng nói chung cũng như khách hàng là DNNY nói riêng.. Nhóm nhân tố khác thuộc KTV/nhóm kiểm toán (Other factors). Nhân tố thứ tư: Tuân thủ tính ñộc lập (ðộc lập- Independence): 1.3.3.2. Nhóm nhân tố thuộc công ty kiểm toán Các nghiên cứu ñều khẳng ñịnh, KTV/nhóm kiểm toán ñộc lập với khách Nhân tố thứ nhất, Giá phí kiểm toán (Audit fee): TTCK ñòi hỏi hàng nghĩa là sẽ có khả năng cung cấp một cuộc kiểm toán có chất lượng chất lượng kiểm toán cao hơn, trong khi rủi ro kiểm toán cũng cao hơn, do cao hơn. Nhất là ñối với với việc ñảm bảo chất lượng kiểm toán BCTC của ñó chi phí kiểm toán sẽ là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng các doanh nghiệp có lợi ích công chúng (trong ñó có DNNY trên TTCK), kiểm toán, nhất là ñối với BCTC của DNNY. tuân thủ tính ñộc lập càng trở nên quan trọng, nếu không, các sai phạm Nhân tố thứ hai, Qui mô công ty kiểm toán (Firm’ size): Hầu hết trọng yếu trên các BCTC của DNNY dù ñã ñược KTV phát hiện, nhưng có các nghiên cứu ñều cho thấy qui mô CTKT là nhân tố ảnh hưởng tới chất thể không ñược báo cáo do thông ñồng với khách hàng, hoặc phục vụ lợi lượng kiểm toán. Các DNNY trên TTCK cũng thường chấp nhận mức phí ích nhóm cổ ñông hay cá nhân của KTV/CTKT. kiểm toán cao hơn ñể mời KTV của CTKT lớn kiểm toán BCTC nhằm Nhân tố thứ năm: Ý thức tuân thủ chuẩn mực ñạo ñức nghề tăng uy tín của chính DNNY. nghiệp (Chuẩn mức ñạo ñức- Ethical Standards): Các KTV/nhóm KT Nhân tố thứ ba: Phương pháp kiểm toán (Audit Approach): ðối của các CTKT ñáp ứng các tiêu chuẩn ñạo ñức cao nghĩa là thực hiện kiểm với kiểm toán BCTC của DNNY, do rủi ro kiểm toán cao hơn, nên cần có
  7. 13 14 một phương pháp kiểm toán hiệu quả nhằm hỗ trợ KTV thực hiện kiểm CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỚI VIỆC XÁC ðỊNH toán chuyên nghiệp hơn cũng như ñánh giá tốt hơn rủi ro của DNNY, do CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ñó nhân tố này ñược coi là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN kiểm toán BCTC nói chung cũng như của DNNY nói riêng. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Nhân tố thứ tư: Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ (Quality Control): Nhân tố này ở hầu hết các quốc gia ñều ñược coi trọng, ñược qui 2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh nghiệp ñịnh bắt buộc thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán, ñược coi là một tiêu chí niêm yết ñánh giá tiêu chuẩn CTKT ñủ ñiều kiện kiểm toán DNNY trên TTCK. Thực trạng ñặc ñiểm TTCK và DNNY trên TTCK Việt Nam ñược làm Nhóm nhân tố khác thuộc CTKT. rõ theo hướng tác ñộng tới việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng tới chất 1.3.3.3. Nhóm nhân tố bên ngoài: lượng kiểm toán BCTC của DNNY. Các nhân tố bên ngoài thường mang ñặc trưng tùy từng quốc gia, gồm 2.1.1. Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh Môi trường pháp lý, DNNY, kiểm soát từ ngoài và khác. nghiệp niêm yết: Chia làm hai giai ñoạn chính; Từ năm 2000 ñến năm Kết luận Chương 1 2005 và từ năm 2006 ñến nay. Chương 1 ñã khái quát các vấn ñề lý luận chung nhất về TTCK, doanh 2.1.2. ðiều kiện niêm yết của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán nghiệp niêm yết, ñặc ñiểm BCTC của DNNY ảnh hưởng tới kiểm toán Việt Nam: ðược qui ñịnh tại Nghị ñịnh Số 58/2012/Nð-CP ngày BCTC. Kết quả nổi bật của Chương 1 ñó là ñã hệ thống hóa các nhân tố 15/9/2012 Hướng dẫn thực hiện Luật Chứng khoán. ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán theo hướng ñi sâu ñối với BCTC của 2.1.3. ðặc ñiểm doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt DNNY trên TTCK. Theo ñó, có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng Nam ảnh hưởng tới kiểm toán kiểm toán gồm nhóm thuộc về KTV, thuộc về CTKT và nhóm bên ngoài. Xét trên góc ñộ kiểm toán, các DNNY trên TTCK Việt Nam, ngoài việc Cở sở lý luận và tổng quan về các nhóm nhân tố này sẽ là tiền ñề quan mang ñặc trưng chung, còn có những ñặc ñiểm riêng của một TTCK non trẻ trọng trong việc nghiên cứu khảo sát thực nghiệm ñể xác ñịnh các nhân tố như ở Việt Nam, do ñó ảnh hưởng tới vai trò cũng như các nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng, cũng như ñánh giá mức ñộ tác ñộng của chúng tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam. tới chất lượng kiểm toán BCTC. Các minh chứng thể hiện trên các ñiểm chính sau: Một là, các DNNY là các công ty cổ phần ñã có ñủ ñiều kiện niêm yết theo qui ñịnh; Hai là, DNNY kinh doanh ña ngành nghề, tính chất nghiệp vụ phức tạp, phát sinh nhiều; Ba là, DNNY thường có qui mô lớn và tổ chức phân tán; Bốn là, hệ thống kiểm soát nội bộ DNNY còn nhiều ñiểm yếu; Năm là, DNNY phải ñáp ứng yêu cầu khắt khe hơn về công bố thông tin BCTC.
  8. 15 16 2.2. Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị 2.3. Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC trường chứng khoán Việt Nam của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam 2.2.1. ðặc ñiểm công ty kiểm toán ñộc lập ñược chấp thuận kiểm toán Qua phân tích thực trạng Việt Nam, 16 nhân tố (thuộc 3 nhóm) cùng với doanh nghiệp niêm yết 62 tiêu chí thuộc nhân tố ñược xác ñịnh là có mức ñộ ảnh hưởng quan trọng Thực trạng kiểm toán ñược phân tích theo hướng nhằm xác ñịnh các tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay. nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt 2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài Nam, gồm các minh chứng ñược hệ thống hóa về: Sự hình thành và phát 2.3.1.1. Môi trường pháp lý cho hoạt ñộng kiểm toán BCTC DNNY (Môi triển của kiểm toán ñộc lập tại Việt Nam; Cơ sở pháp lý của hoạt ñộng trường pháp lý): 3 tiêu chí ño lường nhân tố Môi trường pháp lý cho hoạt kiểm toán ñộc lập báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết và ðặc ñiểm ñộng kiểm toán gồm: (1) Sự ñầy ñủ; (2) Sự phù hợp; (3) Chế tài xử phạt. công ty kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam. 2.3.1.2. Nhân tố khách hàng là doanh nghiệp niêm yết (DNNY): với 6 tiêu 2.2.2. Vai trò của kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết chí ño lường nhân tố khách hàng DNNY (liên quan ñến sự hiểu biết và ý thức của ban lanh ñạo DNNY, ñặc trưng qui mô, ngành nghề và chất lượng trên thị trường chứng khoán Việt Nam của hệ thống kiểm soát nội bộ của DNNY). Minh chứng về chênh lệch số liệu BCTC trước và sau kiểm toán năm 2.3.1.3. Nhân tố bên ngoài khác (Ngoài khác): Gồm 3 tiêu chí ño lường: (1) cũng như soát xét BCTC bán niên, phân tích về các loại ý kiến kiểm toán của Môi trường kinh tế vĩ mô; (2) Môi trường văn hóa, thói quen của người sử KTV ñối với BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam thời gian qua ñã cho dụng dịch vụ kiểm toán; (3) Vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC thấy rõ vai trò trực tiếp của kiểm toán nhằm giúp các thông tin trên BCTC DNNY từ bên ngoài. của DNNY trở nên trung thực và minh bạch hơn; giúp NðT tin cậy và có 2.3.2. Nhóm Nhân tố thuộc về kiểm toán viên những thận trọng khi sử dụng thông tin trên BCTC; là căn cứ cho các quyết 8 nhân tố và 32 tiêu chí ño lường nhân tố thuộc về KTV/nhóm kiểm ñịnh chia cổ tức, phát hành thêm; phát hiện ñiểm yếu về môi trường pháp lý. toán ñược xác ñịnh ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán BCTC DNNY 2.2.3. Thực trạng ñánh giá chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của trên TTCK Việt Nam hiện nay gồm: doanh nghiệp niêm yết 2.3.2.1. ðảm bảo tính ñộc lập (ðộc lập): Có 4 tiêu chí ño lường. Thực tế tại Việt Nam, việc ñánh giá chất lượng kiểm toán báo cáo tài 2.3.2.2. Trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp của KTV/nhóm KT (Trình ñộ): chính của doanh nghiệp niêm yết ñược thực hiện bởi chính các công ty kiểm Có 3 tiêu chí ño lường. toán (thông qua hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ) và từ các cơ quan có 2.3.2.3. Khả năng chuyên sâu (tinh thông nghề nghiệp) của KTV/nhóm thẩm quyền (chủ yếu là VACPA) thông qua các hoạt ñộng kiểm soát chất kiểm toán (Chuyên sâu): Có 3 tiêu chí ño lường. lượng từ ngoài, tuy nhiên các ñánh giá chất lượng chủ yếu dựa trên tuân thủ 2.3.2.4. Kinh nghiệm kiểm toán ñối với khách hàng của KTV/nhóm kiểm qui trình và chuẩn mực kiểm toán của KTV và công ty kiểm toán; NðT toán (Kinh nghiệm): Có 2 tiêu chí ño lường. không tự ñánh giá ñược mà chỉ có thể tin tưởng vào ý kiến kiểm toán cho ñến khi hậu quả xảy ra.
  9. 17 18 2.3.2.5 Thái ñộ nghề nghiệp (Sự thận trọng, hoài nghi nghề nghiệp) của CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH KTV/nhóm KT (Thái ñộ nghề nghiệp): có 6 tiêu chí ño lường. HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.3.2.6. Nhân tố chuyên nghiệp của KTV/nhóm KT khi thực hiện kiểm CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG toán tại khách hàng (Chuyên nghiệp): có 6 tiêu chí ño lường. CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2.3.2.7. Ý thức tuân thủ chuẩn mực ñạo ñức nghề nghiệp của các thành 3.1. Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu viên trong nhóm kiểm toán (Ý thức): có 3 tiêu chí ño lường. 3.1.1. Thiết kế câu hỏi khảo sát 2.3.2.8. Áp lực mùa vụ kiểm toán ñối với KTV/nhóm kiểm toán (Áp lực): 3.1.2. Lựa chọn ñối tượng khảo sát Có 4 tiêu chí ño lường. 3.1.3. Phương pháp khảo sát và thu hồi phiếu khảo sát 2.3.3. Nhóm Nhân tố thuộc về công ty kiểm toán 3.1.4. Mô tả ñối tượng trả lời phiếu khảo sát 3.1.5. Nguồn dữ liệu sử dụng 5 nhân tố với 18 tiêu chí ño lường nhân tố thuộc CTKT sau ñây ñược 3.1.6. Mô tả các bước hình thành dữ liệu nghiên cứu xác ñịnh ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán BCTC các DNNY Bước 1: Mã hóa dữ liệu, khai báo, nhập dữ liệu trên SPSS. trên TTCK Việt Nam hiện nay như sau: Bước 2: Mã hóa lại thang ño thành 3 mức ñộ chính: 1. Từ Rất thấp-> 2.3.3.1. Quy mô của các CTKT (Qui mô): Có 4 tiêu chí ño lường. Thấp; 3. Bình thường; 5. Cao-> Rất cao. 2.3.3.2 Danh tiếng của CTKT (Danh tiếng): Có 3 tiêu chí ño lường. Bước 3: Kiểm tra thang ño cho kết quả các tiêu chí thuộc nhân tố là phù hợp. 2.3.3.3 ðiều kiện làm việc của Công ty ñối với KTV/Nhóm kiểm toán Bước 4: Kiểm tra thang ño theo từng nhóm nhân tố, sau xử lý trên (ðiều kiện làm việc): Có 5 tiêu chí ño lường. SPSS, cho kết quả 14 nhân tố, với 60 tiêu chí ño lường, ảnh hưởng tới chất 2.3.3.4. Phí kiểm toán /thời gian hoàn thành BCKiT (Phí kiểm toán): Có 2 lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam. tiêu chí ño lường. Bước 5: Mô tả thống kê (kết quả ñược trình bày tại Mục 3.2) 2.3.3.5. Hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán (HTKSCL): 3.2. Phân tích kết quả về mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất Có 5 tiêu chí ño lường nhân tố. lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết Bảng Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của 3 nhóm nhân tố tới chất lượng Kết luận Chương 2 kiểm toán Nhóm nhân tố ảnh Số Giá trị Dựa vào các nghiên cứu trong nước và quốc tế ñã ñược bàn luận ở ðộ lệch Mã Ký hiệu hưởng tới chất lượng quan trung trên, 16 nhân tố ñược xác ñịnh ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC chuẩn kiểm toán sát bình DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay, thuộc 3 nhóm: Nhóm nhân tố bên 1.Nhóm B NhomKTV Nhóm Kiểm toán viên 138 4,2375 0,63702 ngoài; Nhóm nhân tố thuộc KTV/nhóm kiểm toán và Nhóm nhân tố thuộc 2.Nhóm A Nhombenngoai Nhóm nhân tố bên ngoài 138 3,9710 0,70978 về công ty kiểm toán. Nghiên cứu cũng ñã giải thích chi tiết nội hàm của 3.Nhóm C NhomCTKT Nhóm Công ty kiểm toán 138 3,9504 0,70491 16 nhân tố thông qua 62 tiêu chí ño lường. 62 tiêu chí này ñược kế thừa từ (Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất các nghiên cứu quốc tế và phát triển mới dựa trên phân tích thực trạng, lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam) ñược coi là phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.
  10. 19 20 Nội dung dưới ñây phân tích chi tiết mức ñộ ảnh hưởng của các nhân 3.2.3. Nhóm Nhân tố thuộc về công ty kiểm toán tố (tiêu chí ño lường nhân tố) tổng hợp ñược từ kết quả khảo sát theo 3 Kết quả thứ tự mức ñộ ảnh hưởng của 5 nhân tố với 18 tiêu chí ño nhóm: Nhóm nhân tố Bên ngoài, nhóm KTV và nhóm công ty kiểm toán. lường nhân tố thuộc nhóm công ty kiểm toán ñược thảo luận và thể hiện Các bảng dưới ñây ñược sắp xếp theo cột giá trị trung bình thể hiện mức ñộ trong Bảng dưới ñây: ảnh hưởng giảm dần của các nhân tố. Bảng Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố thuộc Nhóm CTKT tới 3.2.1. Nhóm Nhân tố bên ngoài chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam Có 3 nhân tố thuộc nhóm Bên ngoài (nhóm A) ảnh hưởng tới chất Số Giá trị lượng kiểm toán, tương ứng với 12 tiêu chí ño lường nhân tố. ðộ lệch STT Mã Ký hiệu Nhân tố Nhóm CTKT quan trung chuẩn Bảng Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố Nhóm Bên ngoài tới sát bình chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam 1 BC16 KiemsoatCL Hệ thống kiểm soát chất 138 4,2870 0,89343 lượng của CTKT Số quan Giá trị ðộ lệch TT Mã Ký hiệu Nhân tố bên ngoài 2 BC14 DKLV ðiều kiện làm việc của 138 4,0145 0,85209 sát trung bình chuẩn KTV/nhóm KT 1 BC2 DNNY Nhân tố thuộc về DNNY 138 4,1401 0,81730 Phí kiểm toán và thời gian 138 3 BC15 Phi 3,9420 1,18240 Môi trường pháp lý kiểm hoàn thành BCKiT 2 BC1 MoitruongPL 138 4,0628 0,96201 toán BCTC DNNY 4 BC13 Danhtieng Danh tiếng CTKT 138 3,8309 1,10389 3 BC3 Ngoaikhac Nhân tố bên ngoài khác 138 3,7101 1,00350 Nhóm A Nhombenngoai Nhóm nhân tố bên ngoài 138 3,9710 0,70978 5 BC12 Quimo Qui mô CTKT 138 3,6775 1,02131 (Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất Nhóm C Nhóm CTKT Nhóm Nhân tố thuộc về 138 3,9504 0,70491 lượng kiểm toán BCTC DNNY Công ty kiểm toán 3.2.2. Nhóm Nhân tố thuộc về kiểm toán viên (Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng 6 nhân tố thuộc Nhóm KTV với 30 tiêu chí ño lường nhân tố. kiểm toán BCTC DNNY Bảng Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố thuộc Nhóm KTV tới Kết luận Chương 3. chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam Số quan Giá trị ðộ lệch Chương 3 ñã mô tả quá trình thu thập và xử lý số liệu dựa trên phần STT Mã Ký hiệu Nhân tố Nhóm KTV sát trung bình chuẩn mềm SPSS 18, kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy nhân tố và thứ Kinh nghiệm chuyên sâu của tự mức ñộ ảnh hưởng của 14 nhân tố thuộc 3 nhóm tới chất lượng kiểm 1 BC6 Chuyensau 138 4,4551 0,74550 KTV/nhóm KT Ý thức và thái ñộ nghề nghiệp toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay. Theo ñó, 5 nhân 2 BC10 Ythuc 138 4,4251 0,79001 tố ñược xác ñịnh có ảnh hưởng quan trọng theo thứ tự giảm dần thuộc của KTV/nhóm KT Tính chuyên nghiệp của nhóm KTV gồm: Kinh nghiệm Chuyên sâu, Ý thức và Chuyên nghiệp, 3 BC9 Chuyennghiep 138 4,3768 0,86187 KTV/nhóm KT Áp lực và Trình ñộ. 5 nhân tố có mức ñộ ảnh hưởng quan trọng giảm Áp lực mùa vụ ñối với 4 BC11 Apluc 138 4,2754 1,05863 dần thuộc nhóm Công ty kiểm toán là Hệ thống kiểm soát chất lượng, KTV/nhóm KT 5 BC4 Doclap Tính ñộc lập của KTV/CTKT 138 4,2065 0,88319 ðiều kiện làm việc (trong ñó chú trọng phương pháp và qui trình kiểm 6 BC5 Trinhdo Trình ñộ KTV/nhóm KT 138 3,6860 1,08948 toán), Phí, Danh tiếng và Qui mô; 3 nhân tố thuộc nhóm bên ngoài, nhân Nhóm B NhomKTV Nhóm Kiểm toán viên 138 4,2375 0,63702 tố DNNY và Môi trường pháp lý ñược nhận thức là có mức ñộ ảnh (Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng hưởng quan trọng hơn nhân tố bên ngoài khác. kiểm toán BCTC DNNY
  11. 21 22 CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT 4.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường các giải pháp LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP 4.3.1. Tăng cường vai trò quản lý của các cơ quan có thẩm quyền: NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM UBCKNN, VACPA, Bộ Tài chính. UBCKNN 4.1 Sự cần thiết nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính VACPA Bộ Tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Dưới góc nhìn của KTV, kết quả cho thấy, 65,9% số KTV ñược khảo sát cho rằng, chất lượng kiểm toán BCTC các DNNY ở Việt Nam hiện nay chỉ ñược ñảm bảo ở mức bình thường, 26,1% cho rằng ñược Công ty ñảm bảo ở mức thấp và rất thấp. ðồng thời, kết quả ý kiến khảo sát từ kiểm toán KTV cũng cho thấy còn tồn tại về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán, do vậy cần thiết có các giải pháp tác ñộng vào các 2.ðK làm việc 1.Hệ thống nhân tố nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC các DNNY trên kiểm soát chất (phương pháp, -ðầy ñủ TTCK Việt Nam hiện nay. công cụ kiểm lượng -Phù hợp toán) 4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các -Chế tài doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Sơ ñồ dưới ñây cho thấy 3 nhóm giải pháp ñược ñề xuất cần tập trung dựa Doanh nghiệp niêm Môi trường vào kết quả khảo sát, quan sát thực tế và phỏng vấn thêm chuyên gia, gồm: yết pháp lý 4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng KTV/nhóm kiểm toán, gồm: Nâng cao kinh nghiệm chuyên sâu của KTV/nhóm kiểm toán; Nâng cao ý thức và thái ñộ nghề nghiệp của KTV/nhóm KT (Ý thức); Nâng cao tính chuyên nghiệp của KTV/nhóm KT khi thực hiện cuộc kiểm toán 1.Kinh 3.Chuyên 4.Áp lực 2.Ý thức 5.ðộc lập nghiệm tại khách hàng (Chuyên nghiệp); nhóm giải pháp nhằm giảm áp lực và chuyên sâu nghiệp ñảm bảo tính ñộc lập của KTV/nhóm kiểm toán. 4.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng các công ty kiểm toán: Một là, hoàn thiện Hệ thống kiểm soát chất lượng của CTKT; Hai là, cải KTV/ - Tự giác/Ý thức nhóm KT thiện ñiều kiện làm việc, trong ñó chú trọng khâu thiết kế một phương - Tuyển dụng/ñào tạo pháp và công cụ thực hiện kiểm toán chuyên nghiệp. - Khuyến khích/Xử phạt 4.2.3 Nhóm giải pháp cải thiện môi trường pháp lý: Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện chuẩn mực kiểm toán mới; Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện chuẩn Sơ ñồ ðề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC mực và chế ñộ kế toán. DNNY trên TTCK Việt Nam
  12. 23 24 Nghiên cứu cũng ñã giải thích chi tiết nội hàm của 16 nhân tố này thông 4.3.2. ðối với doanh nghiệp niêm yết: Kiến nghị nhằm giảm ảnh hưởng qua 62 tiêu chí ño lường. xấu từ phía DNNY tới chất lượng kiểm toán. - Dựa vào các nhân tố ñã ñược xác ñịnh, tác giả thực hiện khảo sát và 4.3.3. Lưu ý ñối với nhà ñầu tư khi sử dụng các báo cáo kiểm toán báo thu hồi ý kiến ñánh giá từ 138 KTV ñủ ñiều kiện kiểm toán BCTC DNNY cáo tài chính: Một số lưu ý ñối với NðT ñã ñược ñề xuất liên quan ñến trên TTCK Việt Nam. Kết quả sau khảo sát cho thấy, có 14 nhân tố (với 60 các dạng ý kiến của KTV về BCTC của DNNY. tiêu chí) ñược chia thành ba nhóm ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán Kết luận Chương 4. BCTC của DNNY trên TTCK, với các mức ñộ ảnh hưởng là khác nhau, cụ thể: 6 nhân tố thuộc về nhóm KTV có mức ñộ ảnh hưởng giảm dần, gồm: Chương 4 ñã thảo luận về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay dưới góc Kinh nghiệm chuyên sâu, Ý thức, Chuyên nghiệp, Áp lực, ðộc lập, Trình ñộ; 3 nhân tố thuộc nhóm bên ngoài có mức ñộ ảnh hưởng giảm dần, gồm: nhìn của các KTV, theo ñó, dựa trên kết quả nghiên cứu từ Chương 3, Luận Doanh nghiệp niêm yết, Môi trường pháp lý và Kiểm soát bên ngoài; 5 án ñề xuất 3 nhóm giải pháp ñược ñề xuất cần tập trung. ðể tăng cường tính nhân tố thuộc về nhóm CTKT có mức ñộ ảnh hưởng giảm dần, gồm: Hệ khả thi của các giải pháp, tác giả kiến nghị ñối với các cơ quan có thẩm thống kiểm soát chất lượng, ðiều kiện làm việc (chủ yếu là Phương pháp quyền, kiến nghị ñối với DNNY. Ngoài ra là một lưu ý ñối với NðT về những khả năng xảy ra rủi ro khi sử dụng các BCTC ñã ñược kiểm toán. và qui trình kiểm toán), Phí kiểm toán, Danh tiếng và Qui mô CTKT. - Kết quả ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố này kết hợp với quan sát thực tế và phỏng vấn một số chuyên gia, ñã ñề xuất 3 nhóm giải KẾT LUẬN pháp cần tập trung, gồm tăng cường chất lượng KTV, chất lượng công ty Những ñóng góp chính của ðề tài như sau: kiểm toán và cải thiện môi trường pháp lý; ñồng thời kiến nghị ñối với các cơ quan có thẩm quyền, ñối với DNNY và một số lưu ý ñối với NðT. Các - Tổng hợp và phát triển lý luận theo hướng ñi sâu vào các nhân tố ảnh giải pháp là hữu ích ñối với KTV và CTKT; hữu ích ñối với các nhà quản hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY. Qua phân tích chi lý chất lượng kiểm toán BCTC; và ñặc biệt hữu ích ñối với người sử dụng tiết công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ñã giúp hình thành BCKiT, góp phần phát triển lành mạnh TTCK, giúp NðT nâng cao hiểu khung lý thuyết, hệ thống hóa và phân loại 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới biết về rủi ro cũng như quyền lợi sử dụng BCTC ñược kiểm toán. chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY. Nghiên cứu của ñề tài sẽ là tiền ñề quan trọng cho việc xác ñịnh các - Kết hợp với phân tích thực trạng tại Việt Nam, 16 nhân tố ñược xác thuộc tính ñánh giá chất lượng kiểm toán BCTC trên TTCK Việt Nam. ñịnh có ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay, thuộc 3 nhóm: Nhóm nhân tố bên ngoài; Nhóm nhân tố thuộc KTV/nhóm kiểm toán và Nhóm nhân tố thuộc về công ty kiểm toán.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản