intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển và thực tiễn của Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
9
lượt xem
0
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển và thực tiễn của Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 4 chương: Chương 1/ Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chương 2/ Lý luận về quản lý tài nguyên khoáng sản biển trong pháp luật quốc tế. Chương 3/ Thực trạng pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển. Chương 4/ Pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về quản lý tài nguyên dầu khí của Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển và thực tiễn của Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> <br /> BỘ TƢ PHÁP<br /> <br /> TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI<br /> <br /> PHẠM HỒNG HẠNH<br /> <br /> PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG<br /> SẢN BIỂN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM<br /> <br /> C u nn n<br /> Mã số<br /> <br /> Luật quốc tế<br /> 9 38 01 08<br /> <br /> TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC<br /> <br /> H Nội - 2018<br /> <br /> Côn trìn đƣợc o n t<br /> <br /> n tại<br /> <br /> Trƣờn Đại ọc Luật H Nội<br /> <br /> N ƣời ƣớn dẫn k oa ọc 1. PGS.TS. N u ễn Hồn T ao<br /> 2. PGS.TS. N u ễn T ị T uận<br /> <br /> P ản biện 1<br /> P ản biện 2<br /> P ản biện 3<br /> <br /> Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồn c ấm Luận án cấp<br /> Trƣờn<br /> <br /> ọp tại Trƣờn Đại ọc Luật H Nội v o ồi… iờ<br /> n<br /> <br /> …. t án ….năm<br /> <br /> Có t ể tìm iểu Luận án tại<br /> 1. Thư viện Quốc gia<br /> 2. Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội<br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> 1. Lý do lựa c ọn đề t i<br /> Chiếm hơn 71% bề mặt trái đất, từ bao đời nay, biển và đại dương đã trở thành cái nôi cho sự<br /> sống của nhân loại. Bước sang thế kỷ 21, “Thế kỷ của biển và đại dương”, khai thác biển ngày càng<br /> trở thành vấn đề quan trọng mang tính chiến lược của hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù quốc gia<br /> có biển hay không có biển. Sự cạn kiệt của những tài nguyên trên đất liền, sự chật chội của không gian<br /> kinh tế truyền thống do sự bùng nổ dân số không ngừng gia tăng đã khiến các quốc gia ngày càng<br /> quan tâm và hướng ra biển.<br /> Cùng với những nguồn tài nguyên phong phú khác, khoáng sản biển từ lâu đã mang lại những<br /> giá trị kinh tế lớn cho nhiều quốc gia trên thế giới. Với sự hỗ trợ đắc lực của những tiến bộ khoa học<br /> kỹ thuật, con người ngày càng thành công trong việc chinh phục đại dương, làm chủ nguồn tài nguyên<br /> biển. Bên cạnh những ý nghĩa kinh tế to lớn mà biển đem lại, quá trình khai thác tài nguyên của các<br /> quốc gia cũng đặt ra không ít vấn đề. Đó là nguy cơ cạn kiệt tài nguyên do khai thác quá mức; những<br /> tác động xấu tới môi trường phát sinh từ hoạt động khai thác và đặc biệt là những tranh chấp phát sinh<br /> giữa các quốc gia có thể đe dọa đến hòa bình, an ninh thế giới… Vì vậy, cần thiết phải có những quy<br /> tắc pháp lý quốc tế thích hợp để quản lý nguồn tài nguyên có giá trị này.<br /> Nằm bên bờ Tây của biển Đông, biển lớn nhất trong sáu biển lớn của thế giới, biển Việt Nam<br /> khá giàu tài nguyên khoáng sản. Ngoài dầu khí, đến nay, các nhà khoa học đã phát hiện các tích tụ<br /> công nghiệp một loạt các khoáng vật quặng và phi quặng (sa khoáng) và các biểu hiện của glauconit,<br /> pirit, thạch cao, kết hạch sắt – mangan, cát vôi san hô, trong đó, có một số mỏ sa khoáng có ý nghĩa<br /> kinh tế như các mỏ có chứa Inmenit, Rutin,Monazit, Ziacon và các biểu hiện Manhêtit, Caxiterit,<br /> Vàng, Crôm, Corindon, Topa, Spiner. Thềm lục địa Việt Nam có nhiều bể trầm tích chứa dầu khí và<br /> có nhiều triển vọng khai thác nguồn khoáng sản này với tổng tiềm năng dầu khí được dự báo, đánh giá<br /> khoảng 3,8 ÷ 4,2 tỷ tấn dầu qui đổi và khoảng 150 tỷ m3 khí. Ngành dầu khí đã phát hiện và đưa vào<br /> khai thác nhiều mỏ dầu khí, đưa Việt Nam vào hàng ngũ các nước xuất khẩu dầu thô, góp phần rất<br /> quan trọng cho sự ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.<br /> Trong giai đoạn vừa qua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) cũng đã cung cấp gần 35 tỷ m3<br /> khí khô cho sản xuất, 40% sản lượng điện của toàn quốc, 35% - 40% nhu cầu u-rê và cung cấp 70%<br /> nhu cầu khí hóa lỏng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng dân sinh. Bên cạnh những ý nghĩa to lớn<br /> về kinh tế cũng như xã hội mà dầu khí mang lại, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một số những<br /> thách thức lớn: Một là, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có thể phát sinh trong quá trình thăm dò, khai<br /> thác dầu khí như rò rỉ hay tràn dầu có thể xảy ra do hỏng hóc máy móc, thiết bị trên giàn khoa hoặc<br /> trong quá trình chuyển tải dầu của tàu cung ứng, hay do sự hư hỏng của các bồn chứa dầu trên giàn<br /> khoan cũng như tàu dịch vụ; sự biến đổi của môi trường sinh thái biển do các hóa chất được sử dụng,<br /> chất thải thải ra trong quá trình thăm dò, khai thác…; hai là, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên trong tương<br /> lai khi hầu hết các mỏ dầu ở Việt Nam đều đã khai thác trong thời gian dài và hiện đang trong giai<br /> đoạn cuối dẫn tới suy giảm sản lượng tự nhiên, mỏ Bạch Hổ cung cấp sản lượng lớn nhất, chiếm hơn<br /> 60% sản lượng của Tổng công ty dầu khí Việt Nam từ trước đến nay, đã vào giai đoạn suy kiệt; ba là,<br /> sự phức tạp trong các tranh chấp tại biển Đông với những hành vi xâm phạm quyền chủ quyền của<br /> Việt Nam trên thềm lục địa ngày càng gia tăng cả về số lượng và mức độ nghiêm trọng, đe dọa nghiêm<br /> trọng an ninh, lợi ích quốc gia trên biển.<br /> Xuất phát từ những lý do trên nên việc nghiên cứu các quy định của luật quốc tế về quản lý tài<br /> nguyên khoáng sản biển và đánh giá toàn diện hoạt động quản lý tài nguyên khoáng sản biển của Việt<br /> Nam, cụ thể là dầu khí có những ý nghĩa hết sức quan trọng. Kết quả của những nghiên cứu này sẽ<br /> giúp ích cần thiết cho các cơ quan lập pháp, các nhà quản lý trong hoạt động xây dựng, ban hành chính<br /> sách, pháp luật vừa nhằm thực hiện mục tiêu “từng bước đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về<br /> biển, giàu lên từ biển, dựa vào biển và hướng ra biển” như Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2030,<br /> <br /> 1<br /> <br /> tầm nhìn đến năm 2045 đã khẳng định vừa đáp ứng yêu cầu hội nhập, hợp tác quốc tế về mọi mặt cũng<br /> như bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam. Ngoài ra, nắm vững các quy định của luật<br /> quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển cũng có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường nhận<br /> thức cho mỗi người dân, đặc biệt là các tổ chức đang trực tiếp tiến hành các hoạt động thăm dò, khai<br /> thác tài nguyên về cơ sở pháp lý, tính hợp pháp của những hoạt động thực thi quyền chủ quyền, quyền<br /> tài phán của Việt Nam trên biển, qua đó, góp phần nâng cao ý thức trong việc bảo vệ tài nguyên cũng<br /> như bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền thiêng liêng của đất nước.<br /> 2. Đối tƣợn v p ạm vi n i n cứu của luận án<br /> Đối tượng nghiên cứu của luận án trước tiên là các điều ước quốc tế điều chỉnh vấn đề quản lý<br /> tài nguyên khoáng sản biển, bao gồm các điều ước quốc tế đa phương toàn cầu trong lĩnh vực luật biển<br /> và bảo vệ môi trường biển có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; các điều ước,<br /> thỏa thuận quốc tế song phương hoặc khu vực về bảo vệ môi trường biển từ các nguồn gây ô nhiễm do<br /> hoạt động tại thềm lục địa, các điều ước thiết lập các khu vực khai thác chung. Bên cạnh đó, luận án<br /> cũng nghiên cứu các văn bản do Cơ quan quyền lực Vùng ban hành và phán quyết của các cơ quan tài<br /> phán quốc tế trong giải quyết tranh chấp hoặc đưa ra kết luận tư vấn về các vấn đề liên quan đến việc<br /> thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quá trình thực hiện các hoạt động tại thềm lục<br /> địa và Vùng. Cuối cùng, luận án nghiên cứu hệ thống các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý<br /> tài nguyên dầu khí và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết trong lĩnh vực<br /> này.<br /> Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu như trên, phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:<br /> - Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài nguyên khoáng sản biển và pháp luật quốc tế<br /> về quản lý tài nguyên khoáng sản biển<br /> - Thực trạng pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển.<br /> - Thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn thực thi pháp luật của Việt Nam về quản lý tài<br /> nguyên dầu khí. Pháp luật Việt Nam về quản lý tài nguyên khoáng sản biển Việt Nam hiện nay bao<br /> gồm hai nhóm, thứ nhất là các quy định điều chỉnh các hoạt động liên quan đến dầu khí và thứ hai là<br /> các quy định điều chỉnh các hoạt động liên quan đến những khoáng sản còn lại (bao gồm cả khoáng<br /> sản biển). Mặc dù biển Việt Nam khá phong phú về khoáng sản biển nhưng trừ dầu khí, hoạt động<br /> khai thác những khoáng sản còn lại chủ yếu vẫn mang tính địa phương, nhỏ lẻ ở một số mỏ như Quảng<br /> Xương, Thanh Hóa, mỏ Cẩm Hoà, mỏ Kẻ Ninh, mỏ Kẻ Sung, mỏ Đề Gi, mỏ Hàm Tân, thậm chí có<br /> những khoáng sản chưa có khả năng khai thác. Do đó, trong số các nguồn tài nguyên khoáng sản biển<br /> Việt Nam, dầu khí vẫn là tài nguyên được khai thác phổ biến nhất hiện nay, đồng thời, cũng là tài<br /> nguyên đem lại giá trị kinh tế cao với đóng góp của ngành công nghiệp dầu khí cho ngân sách Nhà<br /> nước mỗi năm chiếm đến 20% cùng các sản phẩm phục vụ nền kinh tế là điện khí, xăng dầu, khí nén<br /> cao áp và năng lượng sạch. Xuất phát từ những lý do trên nên đối với Việt Nam, phạm vi nghiên cứu<br /> của luận án chỉ tập trung phân tích các quy định pháp luật Việt Nam và thực tiễn thực thi pháp luật của<br /> Việt Nam trong quản lý tài nguyên dầu khí.<br /> 3. Mục đíc v n iệm vụ n i n cứu của luận án<br /> Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và pháp<br /> lý về quản lý tài nguyên khoáng sản biển trong pháp luật quốc tế; những vấn đề pháp lý và thực tiễn<br /> quản lý tài nguyên khoáng sản biển, cụ thể là dầu khí của Việt Nam, từ đó, đề xuất một số giải pháp<br /> nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý nguồn tài nguyên này của Việt Nam.<br /> Phù hợp với mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm:<br /> - Phân tích khái niệm khoáng sản biển và khái niệm quản lý nói chung, qua đó, đưa ra khái<br /> niệm quản lý tài nguyên khoáng sản biển;<br /> <br /> 2<br /> <br /> - Làm rõ một số vấn đề lý luận của pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển,<br /> cụ thể: Nguồn luật điều chỉnh; các nguyên tắc, nội dung, vai trò của pháp luật quốc tế về quản lý tài<br /> nguyên khoáng sản biển và lịch sử hình thành phát triển của các quy định này trong luật biển quốc tế.<br /> - Phân tích một cách hệ thống nội dung pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản<br /> biển, bao gồm: (i) Quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản biển; (ii) bảo vệ môi trường biển<br /> trong quá trình tiến hành các hoạt động đối với khoáng sản biển và (iii) giải quyết tranh chấp phát sinh<br /> từ những hoạt động này.<br /> - Phân tích, đánh giá toàn diện pháp luật Việt Nam về quản lý tài nguyên dầu khí theo các<br /> nội dung (i) quản lý hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí; (ii) bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm<br /> dò, khai thác dầu khí và (iii) giải quyết tranh chấp quốc tế phát sinh trong hoạt động dầu khí; phân tích<br /> và đánh giá thực tiễn thực thi pháp luật theo ba nội dung trên, từ đó, đề xuất một số giải pháp cụ thể<br /> nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý dầu khí của Việt Nam.<br /> 4. P ƣơn p áp luận v p ƣơn p áp n i n cứu của luận án<br /> Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin,<br /> vận dụng triệt để các quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Luận<br /> án cũng được tiến hành trên cơ sở quán triệt sâu sắc các quan điểm về đường lối đối ngoại của Đảng<br /> và Nhà nước ta, đặc biệt liên quan đến vấn đề biển Đông và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền của<br /> Việt Nam trên biển.<br /> Đối với từng nội dung cụ thể, Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác<br /> nhau như phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp lịch sử, phương pháp tổng hợp, phương pháp<br /> phân tích, phương pháp so sánh luật, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn để đưa ra các giải pháp<br /> cụ thể. Theo đó:<br /> Phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích được sử dụng để đánh giá tổng quan<br /> các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án;<br /> Phương pháp lịch sử được sử dụng để làm rõ quá trình phát triển của pháp luật quốc tế<br /> về quản lý tài nguyên khoáng sản biển;<br /> Phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp phân tích được sử dụng trong toàn bộ<br /> luận án, đặc biệt tại các chương 2, chương 3 và chương 4. Phương pháp tiếp cận hệ thống được sử<br /> dụng để làm rõ những vấn đề lý luận và pháp lý về quản lý tài nguyên khoáng sản biển trong pháp luật<br /> quốc tế, pháp luật Việt Nam một cách tổng thể thay vì tiếp cận dưới góc độ chỉ là một nội dung trong<br /> quy chế pháp lý của các vùng biển hoặc chỉ tiếp cận dưới một phương diện nhất định của quản lý<br /> khoáng sản biển. Phương pháp phân tích được sử dụng để làm rõ nội dung của pháp luật quốc tế, pháp<br /> luật Việt Nam về quản lý tài nguyên khoáng sản biển cũng như thực tiễn thực thi pháp luật.<br /> Phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn được sử dụng để đối chiếu, đánh giá thực<br /> tiễn thực thi pháp luật về quản lý tài nguyên dầu khí của Việt Nam, từ đó, kiến nghị những giải pháp<br /> cụ thể để nâng cao hiêu quả của hoạt động này.<br /> Phương pháp so sánh luật cũng được sử dụng ở mức độ nhất định để xây dựng khái<br /> niệm khoáng sản biển trên cơ sở cách tiếp cận khác nhau của pháp luật các nước cũng như đề xuất<br /> một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoàn thiện pháp luật về quản lý tài nguyên dầu khí.<br /> 5. Ý n ĩa k oa ọc v tín mới của luận án<br /> Luận án là công trình nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề lý luận, pháp lý về quản lý tài<br /> nguyên khoáng sản biển trong pháp luật quốc tế cũng như các vấn đề pháp lý và thực tiễn quản lý tài<br /> nguyên khoáng sản biển, cụ thể là dầu khí của Việt Nam. Luận án đã có những đóng góp mới về mặt<br /> khoa học như sau:<br /> Thứ nhất, luận án đã xây dựng khái niệm khoáng sản biển và quản lý tài nguyên khoáng sản<br /> biển, qua đó, làm rõ những đặc điểm của quản lý tài nguyên khoáng sản biển.<br /> <br /> 3<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản