intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam hiện nay

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
22
lượt xem
4
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án tập trung phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất một số giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thảm họa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam hiện nay

  1. 1 MỞ ĐẦU 1. Giơi thiêu khai quat vê lu ́ ̣ ́ ́ ̀ ận án ̀ ̣ ́ “Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật   Đề  tai luân an Khí tượng  Thủy văn Việt Nam hiện nay” được tac gia âp u trong ́ ̉ ́ ̉   nhiêu năm ̀ ̉ ̣  công tác, giang day va nghiên c ̀ ưu khoa h ́ ọc tại Trương ̀   ̣ ̣ Đai hoc Tai nguyên va Môi tr ̀ ̀ ương Ha N ̀ ̀ ội, nơi có truyền thống  hơn 50 năm đào tạo nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng  Thủy văn, nên tác giả  có điều kiện tìm hiểu truyền thống lịch sử  và nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận   án, nhất là  những  vấn đề  có  liên quan trực tiếp đến ngành K hí  tượng Thủy văn, đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực   cho Ngành. Đây la c ̀ ơ sở ly luân va th ́ ̣ ̀ ực tiên quan tr ̃ ọng giup tác gi ́ ả  ̉ triên khai nghiên c ưu, th ́ ực hiện mục đích, nhiệm vụ đê tai luân an ̀ ̀ ̣ ́  đặt ra. Nội dung cơ  bản  cua luân an ̉ ̣ ́   luận giải quan niệm, chỉ  ra  những yếu tố khách quan và nhân tố chủ quan tác động đến sự phát   triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn; đánh  giá thực trạng; dự báo xu hướng và đề xuất các giải pháp phat triên ́ ̉   nguôn nhân l ̀ ực khoa hoc ky thuât K ̣ ̃ ̣ hí tượng Thủy văn Việt Nam  nhằm  đáp  ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong tình  hình mới. 2. Ly do l ́ ựa chon đê tai lu ̣ ̀ ̀ ận án Vấn đề  này được nghiên cưu sinh l ́ ựa chọn làm đề  tài luận  án  vì những lý do sau:  Thứ  nhất,  xuất phát từ  vị  trí, vai trò quan  trọng của nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tương Thủy văn  trong  dự  báo thời tiết, góp phần phòng tránh, giảm nhẹ  thiên tai,   thảm họa; cung cấp sản phẩm nghiên cứu khoa học, đáp  ứng yêu  cầu phát triển bền vững kinh tế ­ xã hội, đảm bảo quốc phòng, an  ninh, bảo vệ Tổ quốc. Sự tan pha khôc liêt cua thiên tai đa  ̀ ́ ́ ̣ ̉ ̃và đang  gây thiêt h ̣ ại rất lơn vê ng ́ ̀ ười, tai san, anh h ̀ ̉ ̉ ưởng trực tiếp đên sinh ́   mạng, đời sông cua nhân dân, can tr ́ ̉ ̉ ở  sự  phat triên cua đât n ́ ̉ ̉ ́ ươc. ́  Trong công cuộc  đẩy mạnh công nghiệp  hóa,  hiện  đại  hóa  đất  nước,  nganh ̀   Khí tượng Thủy văn không chỉ  có nhiệm vụ  dự  báo  thời tiết mà còn nghiên cứu, cung cấp luận cứ  khoa học phục vụ  sản xuất, phát triển  kinh tế  ­  xã hội.  Do đó, việc nâng cao chất   lượng nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật   Khí tượng Thủy văn là  vấn đề  cấp bách  đối với sự  phát triển bền vững  ở  nước ta hiện  nay.
  2. 2 Thứ  hai, xuất phat t ́ ừ yêu cầu, nhiệm vụ mới: Tiêp tuc nâng ́ ̣   cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy  văn Việt Nam, đáp ứng tôt h ́ ơn yêu câu nghiên c ̀ ứu khoa hoc, nh ̣ ằm   ứng phó với biến đổi khí hậu đang tac đông đên n ́ ̣ ́ ươc ta.  ́ Tổ chức  Khí tượng thế giới đã cảnh báo Việt Nam là một trong những quốc  gia chịu  ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Biến đổi  khí hậu sẽ gây ra những thảm họa thiên tai ngày càng trở nên phức  tạp, khắc nghiệt, khó lường, với sức tàn phá, hủy hoại đời sống,  kinh tế ­ xã hội vô cùng lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng,  an ninh. Vì vậy,  nâng cao năng lực nghiên cứu cơ  bản, dự  báo  chính xác  sự  diễn biến phức tạp  của thời tiết, thiên tai;  ứng phó  với biến đổi khí hậu, đang đặt ra yêu cầu cấp thiết phải  nâng cao  chất lượng nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn  Việt Nam. Thứ  ba, xuất phát từ  thực trạng phát triển nguồn nhân lực  khoa học kỹ  thuật  Khí tượng Thủy Văn  Việt Nam  còn nhiều hạn  chế, bất cập về  số  lượng, chất lượng va c ̀ ơ  câu c ́ ần phải khắc  phục.  Đội ngũ cán bộ  đầu Ngành  tuôi đ ̉ ơi đã khá cao, t ̀ ơi đây se ́ ̃  được Đang, Nha n ̉ ̀ ươc cho ngh ́ ỉ  hưu theo chế  độ;  nguồn bổ  sung,  thay thế  hầu như  không kịp. Đã nhiều năm, một số  đơn vị  trong   Ngành không tuyển dụng được nhân lực chất lượng cao, có trình độ  thạc sĩ,  tiến si; tình tr ̃ ạng hâng hut, thi ̃ ̣ ếu gay gắt nhân lực  chất  lượng cao đang đứng trước nguy cơ báo động. Trong khi đó, không it́  cán bộ  của  Ngành được đào tạo chuyên sâu, vưng vang vê chuyên ̃ ̀ ̀   môn,  có  tay nghê ̀cao nhưng  lại có nguyện   vọng  chuyển sang các  ngành, nghề khác mà ở đó có thu nhập cao hơn, môi trường làm việc  ́ ơn, áp lực ít hơn.  Hơn nữa, cho đến nay,  chưa có  công trình  tôt h khoa học nào nghiên cứu một cách hệ  thống và chuyên sâu về  vấn   đề  phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật K hí tượng thủy  Việt Nam  từ  góc độ  triết học. Vì  vậy,  phát triển nguồn nhân lực  khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam hiện nay là vấn  đề thực sự có tính cấp bách về lý luận và thực tiễn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cưu c ́ ủa luận án 3.1. Mục đích: Luận án tập trung phân tích, lam ro  ̀ ̃những vấn đề  lý luận, thực tiễn và đề xuất một số giải pháp cơ ban phát tri ̉ ển nguồn  nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam, đáp ứng yêu  cầu phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thảm họa, góp phần phát triển kinh  tế ­ xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình  mới.
  3. 3 3.2. Nhiệm  vụ:  Phân tích,  làm rõ  những vấn đề  lý luận về  phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn;   nghiên cứu thực trạng và xác định những vấn đề  đặt ra đối với sự  phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật  Khí tượng Thủy văn  Việt Nam hiện nay; đề  xuất  một số  giải pháp  cơ  bản  nhằm  phát  triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn Việt  Nam hiện nay. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cua lu ̉ ận án 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển nguồn nhân lực khoa  học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến phat triên ́ ̉   nguôn nhân l ̀ ực khoa hoc ky thuât ̣ ̃ ̣    Khí tượng Thủy văn. Công tác  điều tra, khảo sát thực tế phục vụ nghiên cứu luận án, tập trung ở  một số  cơ  quan, đơn vị  ở  các tỉnh phía Bắc nước ta. Tài liệu phục  vụ  cho công tác nghiên cứu của luận án chủ yếu từ năm 1999 đến  năm 2015. 5. Cơ  sở  lý luận, thực tiễn  và phương pháp nghiên cứu  của luận án 5.1. Cơ  sở  lý luận: Luận án dựa trên cơ  sở  lý luận của  chủ  nghĩa Mác ­ Lênin, tư  tưởng Hồ  Chí Minh, quan điểm , đường lối  của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước về  con   người, về  nguồn lực con người, về  phát triển nguồn nhân lực, về  phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn, về ứng phó với biến đổi khí  hậu và phòng tránh,  giảm nhẹ  thiên tai, thảm họa.  Đồng thời,  kế  thừa những thành tựu của các công trình khoa học đã được công bố  có liên quan đến đề tài. 5.2. Cơ sở thực tiễn: Điều tra, khảo sát của tác giả  luận án   về  thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật  Khí  tượng Thủy văn Việt Nam hiện nay và tham khảo các báo cáo tổng  kết hàng năm, các tài liệu lưu trữ của các cơ quan chức năng trong  thời gian gần đây, chủ yếu là các cơ quan, đơn vị ở phía Bắc nước   ta. 5.3. Phương pháp nghiên cứu:  Dựa vào phương pháp luận  của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với sử  dụng các phương pháp: phân tích và tổng hợp; lịch sử và lôgic; khái  quát hóa và trừu tượng hóa; phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học;  phương pháp  chuyên gia...,  để  thực hiện mục tiêu,  nhiệm vụ  nghiên  cứu của luận án đã xác định.
  4. 4 6. Những đóng góp mới của luận án Xây dựng quan niệm, chỉ ra thực chất phát triển nguồn nhân  lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam; k hái quát một  số vấn đề đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn; đề  xuất  giai phap c ̉ ́ ơ  bản nhằm phát triển  nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn Việt Nam  hiện nay. 7. Y nghia khoa hoc va th ́ ̃ ̣ ̀ ực tiên cua lu ̃ ̉ ận án Luận án góp phần làm rõ hơn một số vấn đề  ly luân va th ́ ̣ ̀ ực  tiễn phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật  Khí tượng Thủy  văn Việt Nam hiên nay. ̣  Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo  của  các cơ  quan, đơn vị  thuộc  ngành Khí tượng Thủy văn  ở  Việt  Nam trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ; là tài liệu  tham khảo, phục vụ công tác nghiên cứu, học tập của cán bộ, giảng   viên, sinh viên các trường cao đẳng, đại học có khoa chuyên ngành   Khí tượng Thủy văn và những người quan tâm về vấn đề này. 8. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở  đầu, tổng quan vấn đề  nghiên cứu, kết luận,  danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan  đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3   chương, 6 tiết.
  5. 5 TỔNG QUAN VÂN ĐÊ NGHIÊN C ́ ̀ ỨU 1. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 1.1. Nhóm công trình khoa học nghiên cứu về nguồn nhân   lực, phát triển nguồn nhân lực  Nghiên cứu về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực  đã  có nhiều công trình khoa học có giá trị đã công bố, đáng kể là một số  công trình tiêu biểu dưới đây: Đề tài luận án tiến sĩ “Phát huy nguồn   lực thanh niên trong sự  nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất   nước”của Đặng Tú Oanh. Cuốn sách “Nguôn l ̀ ực tri tuê trong s ́ ̣ ự nghiêp̣   ̉ ơi ́ ở Viêt Nam đôi m ̣ ” của tác giả Bùi Thị Ngọc Lan. Cuốn sách “Nguồn   lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở  Việt   Nam” của tác giả Đoàn Văn Khái. Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân   lực phục vụ  công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”   của  tác giả  Nguyễn Thanh. Đề tài luận án tiến sĩ “Cac giai phap chu yêu nhăm phat ́ ̉ ́ ̉ ́ ̀ ́  ̉ triên nhâ n lực khoa hoc̣ , công nghê phuc vu s ̣ ̣ ̣ ự nghiêp công nghiêp hoa, ̣ ̣ ́   ̣ ̣ ́ ”của Phạm Văn Quý. Luận án tiên si “ hiên đai hoa ́ ̃ Phát huy nguồn lực   cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ trong xây dựng Quân đội nhân   dân   Việt   Nam   hiện   nay”của   tác   giả  Nguyễn   Minh   Thắng.  Cuốn  sách“Nguôn l ̀ ực tri th ́ ưc khoa hoc xa hôi va nhân văn trong Quân đôi ́ ̣ ̃ ̣ ̀ ̣  ̣ nhân dân Viêt Nam hiên nay ̣ ”  của  tác giả  Nguyễn Đình Minh.  Cuốn  sách “Nguồn lực trí tuệ Việt Nam ­ Lịch sử, hiện trạng và triển vọng ”  của tác giả  Nguyễn Văn Khánh  (chủ  biên).  Cuốn sách “Phát triển   nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội   nhập quốc tế” của tác giả  Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (đồng  chủ biên).   Một số  công trình khoa học đã nghiên cứu sâu về  giải pháp  phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thời kỳ  công nghiệp hóa,  hiện đại hóa. Đáng kể có một số công trình: Cuốn sách “Sử dụng hiệu   quả nguồn lực con người ở Việt Nam”của tác giả Nguyễn Hữu Dũng.   Cuốn sách “Đao tao, bôi d ̀ ̣ ̀ ương va s ̃ ̀ ử dung nguôn nhân l ̣ ̀ ực tai năng ̀  ­  kinh nghiệm của thế giới”, của tác giả  Trần Văn Tùng. Đã có những  công trình khoa học nghiên cứu  khẳng định  vai trò nhân tố  chủ  quan  trong phát triển nguồn nhân lực, tiêu biểu đó là các công trình: Cuốn  sách “Phát huy tính tích cực xã hội của đội ngũ cán bộ nước ta hiện   nay”của  tác giả  Nguyễn Văn Tài.  Luận án tiến sĩ “Vai trò của Nhà  
  6. 6 nước đối với việc phát huy tính tích cực của người lao động công   nghiệp ở Việt Nam hiện nay”của tác giả Nguyễn Thị Xuân.  Ngoài ra, vấn đề con người, nhân tài, nguồn nhân lực, phát triển   nguồn nhân lực đã được nhiều nhà khoa học nước ngoài quan tâm nghiên  cứu  ở  các góc độ  khác nhau. Trong đó, có một số  công trình sau đây:  Cuốn sách“Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn   hưng đất nước”của tác giả  Thẩm Vinh Hoa, Ngô Quốc Diện. Cuốn  sách“Chuyển hóa nguồn nhân lực”của các tác giả William J.Rothwell,  Robert K.Prescott và Maria W.Taylor người nước Anh, do Nhà xuất bản  Kinh tế quốc dân biên dịch. Cuốn sách “Nhân tài, nguồn tài nguyên số 1”   của các tác giả người Trung Quốc là Trương Đạo Hàm và Hoàng Duy,  do Nxb Nhân dân Giang Tô phát hành và được Nxb Chính trị quốc gia   biên dịch.  1.2.  Các công trinh khoa h ̀ ọc nghiên cưu ́  về  lĩnh vực Khí   tượng Thủy văn và  nguôn nhân l ̀ ực  Khi t ́ ượng  Thuy văn ̉   ở  Việt   Nam  Bài báo “Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó ”  của tác giả  Trần Thanh Lâm. Đề tài “Nghiên cưu công nghê xac đinh ́ ̣ ́ ̣   lượng mưa, kêt h ́ ợp sô liêu ra đa, vê tinh v ́ ̣ ̣ ơi sô liêu đo m ́ ́ ̣ ưa tai tram, ̣ ̣   ̣ phuc vu ḍ ự bao khí t ́ ượng thủy văn” của tác giả Nguyễn Văn Thắng.  Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học, lựa chọn và áp dụng phương pháp   dự  báo thời tiết hạn cực ngắn  ở  Việt Nam ”  của  tác giả  Trần Đình  Trọng. Đề tài “Nghiên cứu lựa chọn phương pháp và xây dựng chi tiết   quy trình dự báo thời tiết hạn ngắn tại các đơn vị dự báo ở miền Bắc ”  của tác giả Nguyễn Vũ Thắng. Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống   phân tích, giám sát, cảnh báo và dự báo lũ, ngập lụt và hạn hán cho hệ   thống sông Ba” của tác giả  Đặng Thanh Mai. Đề tài “Nghiên cưu kha ́ ̉  năng dự bao cac hiên t ́ ́ ̣ ượng thời tiêt c ́ ực đoan trong gio mua mua đông  ́ ̀ ̀ ở   miên Băc Viêt ̀ ́ ̣  Nam”  của  tác giả  Phạm  Thị  Thanh Hương.  Đề  tài  “Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số khí hậu cực đoan phục vụ quản lý,   giám sát biến đổi khí hậu cho Việt Nam ”  của  tác giả  Lương Quang  Huy…  Các công trình khoa học nêu trên đã giúp nghiên cứu sinh có  thêm  hiểu biết về vị trí, vai trò của ngành khoa học kỹ thuật K hí tương Thủy  văn, thấy rõ yêu cầu cấp thiết phải phát triển nguồn nhân lực khoa học   kỹ thuật Khí tượng Thủy văn để đáp ứng yêu cầu ở nước ta trong tình 
  7. 7 hình mới.           Đáng chú ý là một số công trình khoa học đã nghiên cứu, làm rõ yêu  cầu cấp thiết phải phát triển nguồn nhân lực Khí tượng Thủy văn, đó là:  Dự ań “Nâng cao năng lực tô ch ̉ ưc bô may, phat triên nguôn nhân l ́ ̣ ́ ́ ̉ ̀ ực nganh ̀   Khí tượng Thủy Văn đap  ́ ưng yêu câu hiên đai hoa cua Nganh” ́ ̀ ̣ ̣ ́ ̉ ̀ của Bô Tai ̣ ̀  nguyên và Môi trương ̀  thực hiện. Đề tài “Quản lý nhà nước đối với nguồn   nhân lực Ngành Khí tượng Thuy văn trong giai đo ̉ ạn hiện nay ” cua Nguyên ̉ ̃  Văn Vinh. Báo cáo tại Hội nghị toàn quốc về đào nhân lực theo nhu cầu  ngành Tài nguyên và Môi trường của Bộ  Tài nguyên và Môi trường  về“Phát triển, đào tạo nhân lực ngành Tài nguyên và Môi trường”.   2. Đánh giá khái quát  kết quả  nghiên cứu của các  công  trình khoa học  đã công bố  và những vấn  đề  luân an tiêp tuc ̣ ́ ́ ̣   nghiên cứu giai quyêt ̉ ́    2.1. Đánh giá khái quát kết quả  nghiên cứu của các công   trình khoa học đã công bố Thư nhât,  ́ ̉ ̉ ́ ́ co thê khăng đinh r ̣ ằng, cho đên nay đa co nhiêu công ́ ̃ ́ ̀   ̣ trinh khoa hoc nghiên c ̀ ưu vê nguôn nhân l ́ ̀ ̀ ực phục vụ sự nghiệp  công  nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cac công trinh khoa hoc ́ ̀ ̣  này đã luâṇ   ̉ giai khá sâu săc vê vai tro ́ ̀ ̀, giá trị và ý nghĩa cua nguôn nhân l ̉ ̀ ực, đặc biệt  là nguồn nhân lực chất lượng cao đôi v ́ ơi phat triên  ́ ́ ̉ kinh tế ­  xã hội,  bảo vệ Tổ quốc. Trong quá trinh luân giai ̀ ̣ ̉  vê c ̀ ơ ban la thông nhâ ̉ ̀ ́ ́t ở cach ́   ́ ̣ , luận giải  cac yêu tô câu thanh nguôn nhân l tiêp cân ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ực.  Cac kêt qua ́ ́ ̉  nghiên cưu c ́ ủa các nhà khoa học la c ̀ ơ  sở  lý luận và thực tiễn để   ̉ ̣ ́ ́ ừa va tiêp tuc đi sâu nghiên c tac gia luân an kê th ́ ̀ ́ ̣ ứu, làm rõ tính đặc   thù của nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn,  bản chất phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng  Thủy văn.         Thứ hai, đa số các công trình khoa học đã phân tích, làm rõ những  nhân tố tác động, chi phối sự phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, do  đối tượng nghiên cứu nguồn nhân lực ở những lĩnh vực cụ thể khác   nhau, còn có nét đặc thù, nên ngoài những nhân tố tác động chung , còn  có những nhân tố khác tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực của   một lĩnh vực cụ thể. Không ít công trình khoa học đã xác định nguyên  nhân dẫn đến hạn chế, yếu kém trong phát triển nguồn nhân lực và  coi nó là những rào cản trong phát huy tính tích cực, chủ động, sáng  
  8. 8 tạo của nhân lực ở từng lĩnh vực cụ thể. Nghiên cứu sinh tiếp thu, kế  thừa những giá trị  khoa học của các công trình   đã công bố  và  vận  dụng vào triển khai nghiên cứu đề  tài luận án, thực hiện mục đích,  nhiệm vụ nghiên cứu của luận án đặt ra. Thứ ba, gân đây đa co môt sô it công trinh nghiên c ̀ ̃ ́ ̣ ́́ ̀ ưu vê ́ ̀ nguồn nhân  lực Khí tượng Thủy văn Việt Nam, cac công trinh khoa hoc nay b ́ ̀ ̣ ̀ ươć   đâu nghiên c ̀ ưu vê nguôn nhân l ́ ̀ ̀ ực nganh K ̀ hí tượng Thủy văn ở phương  ̣ ̉ ́ ̀ ươc cua  diên quan ly nha n ́ ̉ Nganh. Tuy nhiên, do ch ̀ ưa tiếp cận nghiên  cứu rõ nét ở góc độ triết học cho nên hiệu quả ứng dụng, sử dụng của  những công trình đó còn có mặt hạn chế.   Thư t́ ư, đôi v́ ơi nhom ́ ́  công trình nghiên cứu về khoa học Khí tượng  Thủy văn, các công trình này giúp tác giả luận án nhận thức sâu sắc hơn  về  ngành Khí tượng Thủy văn, về  đặc trưng nghề nghiệp của Ngành,  về yêu cầu phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy  văn.  Thư năm, ́  trên thực tế, phat triên nguôn nhân l ́ ̉ ̀ ực khoa hoc ky thu ̣ ̃ ật   Khí tượng Thủy văn  ở Viêt Nam hiên nay con nhiêu h ̣ ̣ ̀ ̀ ạn chế, bât câp. ́ ̣   Viêc nḥ ận thưc cua xa hôi vê vai tro cua nguôn nhân l ́ ̉ ̃ ̣ ̀ ̀ ̉ ̀ ực nay  ̀ đối với phat́  triên ̉ kinh tế ­ xã hội, đam bao  ̉ ̉ quốc phòng, an ninh còn nhiêu han chê ̀ ̣ ́.  Do đo, nghiên c ́ ứu sinh  đã kế  thừa,  tiêp tuc nghiên c ́ ̣ ưu, làm rõ ́  hơn  nhưng vân đê ly luân va th ̃ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ực tiêñ , đề  xuất những giải pháp phat triên ́ ̉   nguôn nhân l ̀ ực khoa hoc ky thuât  ̣ ̃ ̣ Khí tượng Thủy văn Viêt Nam hiên ̣ ̣   nay, đáp ứng yêu cầu ở nước ta trong tình hình mới 2.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết Thứ nhất, nghiên cứu sinh tiếp cận, giải quyết vấn đề sao cho rõ  góc  độ  triết học  ­ xã hội học. Đứng trên lập trường thế  giới quan,   phương pháp luận triết học duy vật biện chứng, tác giả luận giải, làm  rõ phạm trù nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn,  xác định tính đặc thù của nguồn nhân lực  này.  Điểm khác biệt trong  nghiên cứu của nghiên cứu sinh so với các công trình khoa học đã công  bố về nguồn nhân lực Khí tượng Thủy văn là tiếp cận rõ hơn góc độ  triết học, cho nên tác giả luận giải yếu tố  khách quan và nhân tố chủ  quan tác động đến phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí  tượng Thủy văn. Do đó, khắc phục được sự hạn chế của các công trình  khoa học đã nghiên cứu về  vấn đề  phát triển  nguồn nhân lực  Khí  tượng Thủy văn.
  9. 9 Thứ hai, trên cơ sở tiếp cận từ góc độ triết học , tác giả vận dụng   phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử  vào nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy vănViệt Nam hiện nay. Đây là điểm khác biệt giữa  công trình nghiên cứu của tác giả với các công trình khoa học đã công  bố về nguồn nhân lực Khí tượng Thủy văn. Do đó, tác giả xây dựng cơ  sở khoa học để khái quát và luận giải những mâu thuẫn chủ yếu đang  tồn tại trong sự phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng  Thủy văn Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp khả thi  góp phần phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy  văn, đáp ứng yêu cầu của đất nước thời kỳ mới.
  10. 10 Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐÊ LY LUÂN VÊ PHAT TRIÊN NGUÔN NHÂN ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ̀   LỰC KHOA HỌC KỸ THUẬT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VIỆT NAM           1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân  lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam  1.1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí   tượng Thủy văn Việt Nam          Nguồn nhân lực            Trên cơ sở quan điểm triết học duy vật biện chứng: Chất của sự  vật được quy định bởi các yếu tố tạo thành sự vật  và xuất phát từ đối  tượng, mục đích nghiên cứu, tác giả luận án  cho rằng, nguồn nhân lực  của một quốc gia, dân tộc hay một ngành, một lĩnh vực và nó bao gồm  ba yếu tố chính: Số lượng, chất lượng và cơ cấu của nguồn nhân lực.  Ba yêu tô ̣ ́ ́ này co môi quan hê chăt che v ́ ́ ̣ ̃ ơi nhau ́ , tạo thành nguồn nhân  lực. Sô l ́ ượng đông, chất lượng cao mà cơ cấu nhân lực không hợp lý  ̣ ̉ thì hiêu qua phat huy nguôn nhân l ́ ̀ ực trong phat triên  ́ ̉ kinh tế ­ xã hội sẽ  ̣ han chê.  ́ Số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực có  mối quan  hệ biện chứng, tác động, chi phối lẫn nhau, tạo thành sức mạnh tổng  hợp của nguồn nhân lực đối với qua trinh phat triên  ́ ̀ ́ ̉ kinh tế ­ xã hội.              Nguồn nhân lực là tổng hợp các yếu tố về  số lượng, chất   lượng (thê l̉ ực, tri ĺ ực, tâm lực) và cơ cấu nhân lực, đã, đang và sẽ tạo   ra năng lực, sức mạnh thúc đẩy kinh tế ­ xã hội phat triên ́ ̉ , đảm bảo   quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc.            Nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam            Đặc trưng nghề nghiệp của ngành Khí tượng Thủy văn, thể hiện  qua các đặc điểm sau đây: Thứ nhất, tính khách quan của hợp tác quốc  tế; thứ hai, tính khắt khe, chi tiết, tỷ mỉ, chính xác trong tác nghiệp; thứ  ba, đối tượng nghiên cứu đa dạng, phong phú, phức tạp, đòi hỏi cao về  năng lực nhận thức và kỹ năng nghề nghiệp của cán bộ khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn.  Với đặc trưng nghề  nghiệp Khí tượng  Thủy văn, cho nên nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy   văn có tính đặc thù: Gắn liền với trách nhiệm nghiên cứu dự báo thời   tiết, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, thảm họa, bảo đảm sự bình yên   cho mọi người, phát triển  bền vững kinh tế ­ xã hội. Nguôn nhân l ̀ ực 
  11. 11 ̀ ược tuyên chon, đào t này cân đ ̉ ̣ ạo, bồi dưỡng thường xuyên  trong các  cơ sở đào tạo và các cơ quan chuyên môn với kỷ luật nghề nghiệp khắt  khe. Đồng thời, có cơ cấu về trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ thuật   của cán bộ  chuyên ngành  ở  mọi cơ  quan, đơn vị   ở  trung  ương, địa  phương và mọi vùng, miền ở nước ta sao cho cân đối, hợp lý.  Nguôn nhân l ̀ ực khoa hoc ky thuât  ̣ ̃ ̣ Khí tượng Thủy văn la tông̀ ̉   hợp cac yêu tô vê s ́ ́ ́ ̀ ố lượng, chât l ́ ượng (tri l ́ ực, thể lực, tâm lực) va c ̀ ơ  ́ của đôi ngu can bô khoa hoc ky thu câu  ̣ ̃ ́ ̣ ̣ ̃ ật Khí tượng Thủy văn đã, đang   và sẽ tạo ra năng lực, sức mạnh thực hiện nhiệm vụ của Ngành, phục   vụ  ngày càng tốt hơn nhu cầu của đời sống con người và phát triển   bền vững kinh tế ­ xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. 1.1.2. Quan niệm về  phát triển nguồn nhân lực khoa học   kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam Phát triển nguồn nhân lực Phát  triển nguồn nhân lực là  quá trình làm biến đổi về  số   lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực, đáp ứng ngày càng tốt   hơn yêu cầu phát triển kinh tế ­ xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Trong quá trình phát triển, sự tăng lên về số lượng nhân lực có  ý nghĩa rất quan trọng, là cơ sở đáp ứng yêu cầu phát triển ngành nghề,  lĩnh vực trong từng giai đoạn nhất định. Cùng với nó là sự phát triển  chất lượng nhân lực. Biểu hiện của quá trình phát triển này là sự tăng  lên không ngừng vê th ̀ ể lực, trí lực và tâm lực của người lao động (vừa   với tư cách là cá nhân, vừa với tư cách là cộng đồng , tập thể người lao  động). Phát triển về cơ cấu là làm thay đổi cơ cấu về giới, độ  tuổi,   trình độ của nhân lực  ở các vùng, miền, khu vực khác nhau môt cach ̣ ́   phù hợp nhằm huy động sức mạnh từ nguồn nhân lực này. Phát triển  về số  lượng, chất lượng và cơ  cấu nguồn nhân lực có mối quan hệ  biện chứng. Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy   văn Việt Nam Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy   văn là quá trình làm biến đổi số lượng, chất lượng và cơ  cấu nguồn   nhân lực ngày càng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu dự báo thời tiết, phòng,   tránh, giảm nhẹ thiên tai, thảm họa, phát triển bền vững kinh tế ­ xã   hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy 
  12. 12 văn cần xem xét trên các mặt: chủ thể, mục tiêu, nội dung. Chủ thể là  Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Công hoa xa hôi chu nghia Vi ̣ ̀ ̃ ̣ ̉ ̃ ệt  ̣ Nam và đôi ngu cán b ̃ ộ, nhân viên khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy  văn. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có sức khỏe, thể  lực tốt; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần  trách nhiệm cao trong công tác, có khả năng thích ứng và chịu được mọi  áp lực trước sự biến đổi phức tạp của môi trường tự nhiên và áp lực   nghề nghiệp từ xã hội; có trình độ chuyên môn ­ kỹ thuật ­ nghiệp vụ  và năng lực nghiên cứu khoa học tương đương với các nước có trình độ  khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn tiên tiến trong khu vực và trên  thế giới, nhăm đáp  ̀ ứng tốt yêu câu phát tri ̀ ển bền vững kinh tế ­ xã hội,  đảm bảo quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay. Nội dung  là sự tăng  ́ ượng nhân lực khoa hoc ky thuât K lên về sô l ̣ ̃ ̣ hí tượng Thủy văn; nâng  cao chất lượng nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn; xây   dựng cơ cấu nguôn nhân l ̀ ực khoa hoc ky thuât K ̣ ̃ ̣ hí tượng Thủy văn hợp  lý.  1.2. Những nhân tố tác động đến sự phat triên nguôn nhân ́ ̉ ̀   lực khoa hoc ky thuât  ̣ ̃ ̣ Khí tượng Thủy văn Viêt Nam ̣ 1.2.1.  Tác động của cuộc cách mạng  khoa học và công   nghệ  đến  sự  phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật  Khí   tượng Thủy văn Việt Nam Cách mạng khoa học và công nghệ tác động đến sự phát triển  nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam cả  mặt tích cực và tiêu cực. Tác động tích cực: Cách mạng khoa học và công nghệ đã  và   đang  mang   đến   cho   nguồn   nhân   lực   khoa   học   kỹ   thuật  Khí  tượng Thủy văn Việt Nam luồng sinh khí mới, đó là cơ hội tốt để  kế  thừa, tiếp thu những thành tựu khoa học, kỹ thuật hiện đại nhất   của thế giới. Thông qua hợp tác quốc tế, ngành Khí tượng Thủy văn  Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận những thành tựu khoa học hiện  đại, nó đã và đang tạo ra cơ hội mới cho cán bộ khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn đang công tác ở  các cơ  quan, đơn vị trong cả  nước, nâng cao trình độ. Điều đó tác động mạnh mẽ  đến sự  phát  triển về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực khoa học  kỹ thuật Khí tượng Thủy văn. 
  13. 13 Tác động tiêu cực: Hợp tác, phối hợp trong thu thập , xử lý  thông tin quan trắc, nhất là nghiên cứu dự  báo khí tượng thủy văn  giữa các ngành Khí tượng Thủy văn của các quốc gia trên thế giới  là cần thiết và đang đặt ra nhiều vấn đề  cấp bách . Tuy nhiên, rào  cản lớn nhất trong quan hệ, hợp tác quốc tế là khả  năng, trình độ  ngoại ngữ của cán bộ khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt  Nam còn nhiều hạn chế. Do đó,  họ  không  thể  tiếp nhận  nhanh,  nhạy những thông tin, tri thức khoa học và những công nghệ mới,  không có khả  năng làm chủ  các máy móc, thiết bị  và những thành  tựu  khoa học và công nghệ  hiện đại.  Điều  này  có thể  làm cho  nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn chỉ tăng về  số lượng nhưng chất lượng phát triển chậm và cơ  cấu không hợp  lý.  1.2.2. Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến sự phát   triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt   Nam Các nhà khoa học cho rằng, biến đổi khí hậu là sự  thay đổi  của hệ  thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển,  thạch quyển bởi các nguyên nhân tự  nhiên và nhân tạo  gây nên.  Biến đổi khí hậu đang trở  thành vấn đề  thời sự  nóng bỏng, mang  tính toàn cầu,  sự  tác động phức tạp của nó đối với đời sống con  người và nền kinh tế  của nhiều quốc gia , dân tộc. Trong vài năm  gần đây, đã xuất hiện những biến động khác thường của thời tiết,  khí hậu trên phạm vi cả nước. Nắng nóng kéo dài vào mùa hè, gây   thiếu nước, khô hạn kéo dài trên diện rộng. Lạnh và băng giá vào  mùa   đông   đã   xuất   hiện  rất  phức   tạp.  Do   đó,   công   tác   dự   báo,  nghiên cứu ứng dụng và điều tra cơ bản về khí tượng Thủy văn trở  nên vô cùng phức tạp,  khó khăn,  đặt ra yêu cầu phát triển nguồn  nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn Việt Nam về  số  lượng, chất lượng và cơ cấu.  1.2.3.  Tác  động  của  chủ  trương,   đường lối  của Đảng,   chính sách, pháp luật của Nhà nước đến sự phát triển nguồn nhân   lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam Lý luận và thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho thấy,  khi đường lối, chủ trương của Đảng đúng đắn, phù hợp với quy luật 
  14. 14 khách quan, được Nhà nước thể chế hóa thành hệ  thống pháp luật,  những chính sách xã hội phù hợp thì tạo ra động lực vật chất và tinh  thần, phát huy được tính tích cực, sáng tạo của nhân dân. Khi đó sẽ  tác động tích cực đến sự phát triển về số lượng, chất lượng và cơ  cấu nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn.  Nếu  chủ trương về chủ động, tích cực tiếp nhận thời cơ, vận hội từ cách  mạng  khoa học và công nghệ  trên thế  giới  của Đảng đúng đắn,  nhưng trong thực tiễn, các chủ thể phát triển ngành Khí tượng Thủy  văn không có tầm nhìn chiến lược, thì chính những yếu điểm ấy sẽ  kìm hãm sự phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng   Thủy văn Việt Nam.  1.2.4. Tác động của môi trường  kinh tế  ­  xã hội  đến  sự   phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn   Việt Nam Tác động của môi trường công tác. Điều kiện công tác ở các  cơ quan, đơn vị  trong Ngành tác động trực tiếp đến phát triển nguồn   nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn. Nếu môi trường xã  hội thuận lợi sẽ tác động tích cực đến mọi hoạt động của cán bộ khoa  học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn  khi tác nghiệp và nghiên cứu khoa  học. Bởi lẽ, điều kiện kinh tế ­ xã hội là cơ sở tồn tại và phát triển của   con người. Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật KTTV  không  nằm ngoài vấn đề có tính quy luật đó.  Tác động của công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng nguồn nhân   lực trong ngành Khí tượng Thủy văn. Chinh sach s ́ ́ ử dung nguôn nhân ̣ ̀   lực khoa học kỹ thuật K hí tượng Thủy văn luôn giữ vai tro quan trong ̀ ̣   đối với việc phát về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực.  Thủ  trưởng cơ  quan, đơn vị  sử  dụng   hợp lý, sắp xếp, bố trí cán bộ  khoa học, phu h̀ ợp,  đúng người, đúng việc là môi trường tốt để  phát  huy năng lực, sở trường  của từng cán bộ, nhờ đó mà tạo ra động lực  mới  để  họ  tiến bộ, trưởng thành,  đáp  ứng  yêu cầu  phát triển  của  Ngành trong thời kỳ mới. Ngược lại, việc bố trí, sử dụng, quy hoạch,   bổ nhiệm cán bộ của các cơ quan Khí tượng Thủy văn thiếu dân chủ,  áp đặt ý chí chủ quan sẽ là lực cản sự phát triển nguồn nhân lực khoa  học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn. Tác động từ  nhận thức, hiểu biết xã hội về vị trí, vai trò của   ngành Khí tượng Thủy văn. Thực tế chỉ ra rằng, lao động khoa học Khí 
  15. 15 tượng Thủy văn là một loại hình lao động đặc biệt, tuy không trực tiếp  sản xuất ra của cải vật chất cho  xã hội nhưng lại là yếu tố quan trọng   đem lại lợi nhuận cho mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế ­ xã hội. Ngày  nay,  sản phẩm của họ đã và đang trở thành lực lượng sản xuất trực   tiếp, đem lại lợi nhuận cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế. Trong  điêu kiên ̀ ̣  phát triển kinh tế thị trường, nếu người dân nhận thức đúng  về tầm quan trọng của ngành Khí tượng Thủy văn cũng như những sản  phẩm của Ngành tạo ra đối với đời sống xã hội, sản xuất, kinh doanh ở  nước ta, sẽ tác động tích cực đến phát triển nguồn nhân lực khoa học   kỹ thuật Khí tượng Thủy văn về số lượng, chất lượng và cơ cấu.  1.2.5. Tác động của giáo dục, đào tạo đến  sự  phát triển   nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam Chất lượng giáo dục, đào tạo giữ vai trò quan trọng hàng đầu  trong việc phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng  Thủy văn. Chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn trước hết phụ thuộc vào công tác tuyển sinh,  tạo nguồn đào tạo, bồi dưỡng. Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến sự  phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt  Nam hiện tại và tương lai. Nếu chất lượng tuyển sinh “đầu vào” thấp  so với tiêu chuẩn quy định của Ngành thì  sản phẩm “đầu ra” không có  chất lượng cao. Chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực khoa học  kỹ  thuật  Khí tượng Thủy văn  còn phụ  thuộc vào mục tiêu, chương   trình, nội dung và phương pháp giảng dạy của đội ngũ cán bộ, giảng  viên. Tuy nhiên, chất lượng bồi dưỡng nguồn nhân lực cũng giữ vị trí,  vai trò  không kém phần quan trọng. Giữa  giáo dục,  đào tạo  và bồi  dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ có mối quan hệ biện chứng. Nếu giáo  dục, đào tạo là điều kiện “cần” thì bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ  là điều kiện “đủ” cho sự phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn. Do đó, giáo dục, đào taọ tác động trực tiếp đến sự  phát triển về chất lượng của nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí   tượng Thủy văn.  1.2.6. Tác động từ sự nỗ lực phấn đấu của chủ thể đến sự   phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn   Việt Nam
  16. 16 Sự  nỗ  lực phấn đấu, rèn luyện của mỗi cán bộ, nhân viên  với tư cách là chủ thể ­ thành tố cấu thành nguồn nhân lực  khoa học  kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn, tác động trực tiếp đến sự  phát triển  về chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực. Thực chất đây là quá trình  chủ quan hóa cái khách quan trong sự phát triển nguồn nhân lực khoa  học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn. Quá trình này phụ thuộc vào tính  tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cán bộ khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn  trong  việc  nâng cao thể  lực,  trình độ  chuyên  môn, nghiệp vụ và rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, ý chí …,  đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành Khí tượng Thủy văn.   Kết luận chương 1 Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật K hí tượng Thủy văn   là một trong những nhiệm vụ cấp bách, là “việc cần làm ngay” ở nước   ta hiện nay. Trên cơ sở tính đặc thù của nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam, cho thấy, phát triển nguồn nhân  lực này luôn chịu sự tác động chủ  yếu của các yếu tố khách quan và   nhân tố chủ quan đến sự phát triển về số lượng, chất lượng và cơ cấu.  Nghiên cứu toàn diện các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển   nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn sẽ cung câp c ́ ơ  sở ly luân cho viêc khao c ́ ̣ ̣ ̉ ưú , đánh giá thực trạng va đ ̀ ề xuât nh ́ ững giải  pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn,  đáp ứng yêu cầu phong, chông, giam nhe  ̀ ́ ̉ ̣ thảm họa thiên tai, gop phân ́ ̀  ́ ̉ ̀ ưng  phat triên bên v ̃ kinh tế ­ xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và  cuộc sống an bình cua  ̉ nhân dân Viêt Nam. ̣ Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC KỸ THUẬT   KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1. Thực trạng  phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam hiện nay 2.1.1. Những  ưu điểm và hạn chế  trong phát triển nguồn   nhân lực khoa học kỹ thuật  Khí tượng Thủy văn Việt Nam hiện   nay 
  17. 17 Về ưu điểm:  ­ Số lượng nhân lực liên tục tăng, bước đầu đáp ứng yêu cầu  về nhân lực của từng cơ quan, đơn vị trong ngành Khí tượng Thủy văn.  ­ Chất lượng nhân lực được nâng cao. Điều đó được thể hiện ở  phát triển về trí lực, thể lực và tâm lực.  Thực hiện đường lối, chủ trương   của Đảng về phát triển nguồn nhân lực, ngành Khí tượng Thủy văn đã  quan tâm đến việc phát triển trí lực cho cán bộ, nhân viên của Ngành. Đến  nay, trình độ học vấn của cán bộ khoa học kỹ thuật K hí tượng Thủy văn   ngày càng được nâng lên, nhất là đội ngũ cán bộ có trình độ cử nhân, thạc  sĩ, tiến sĩ. Trong khi đó, cán bộ có trình độ trung cấp và sơ cấp đã giảm   mạnh (so sánh số liệu thống kê của năm 2013 với năm 1999). Trong điều  kiện kinh tế ­ xã hội phát triển, thu nhập theo lương và mức sống của cán  bộ Khí tượng Thủy văn từng bước được nâng cao, cho nên chăm sóc sức   khỏe, nâng cao thể lực cho cán bộ, nhân viên được thực hiện tốt hơn. Tâm   lực của cán bộ, nhân viên từng bước phát triển, thể hiện ở sự vững vàng  về quan điểm, lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tinh thần   trách nhiệm của họ. Hiện nay, tuyệt đại đa số cán bộ khoa học kỹ thuật   Khí tượng Thủy văn thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính  sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định và kỷ luật nghề nghiệp  của Ngành.  Về hạn chế: ­ Kỹ năng tin học và ngoại ngữ của cán bộ khoa học kỹ thuật   Khí tượng Thủy văn chưa đáp ứng tốt yêu cầu hợp tác quốc tế để tiếp   cận với những thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ. Do đặc  thù của ngành Khí tượng Thủy văn, hội nhập quốc tế là tất yếu, cho   nên yêu cầu bắt buộc đội ngũ cán bộ  khoa học kỹ  thuật Khí tượng   Thủy văn phải có năng lực nhận thức và hoạt động thực tiễn tốt, thành  thạo về kỹ năng ngoại ngữ và tin học  phục vụ công tác chuyên môn,   nghiệp vụ. Tuy nhiên, đa số cán bộ Khí tượng Thủy văn hiện nay còn   hạn chế về các kỹ năng ngoại ngữ, tin học, nhất là kỹ năng thiết kế,   viết và sử dụng các phần mềm, lập trình để giải những bài toán chuyên  ngành phức tạp.             ­ Cơ cấu nguồn nhân khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn còn   những bất cập nhất định. Nhân lực chất lượng cao phân bố chưa hợp  lý. Phần lớn cán bộ có học vị thạc sĩ, tiến sĩ và chức danh phó giáo sư,  giáo sư chỉ tập trung chủ yếu ở Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và   Biến đổi khí hậu. Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia là đơn vị sự  nghiệp Khí tượng Thủy văn, sản phẩm của họ được xã hội sử dụng và  kiểm chứng mỗi ngày. Tuy vậy, trình độ học vấn của cán bộ ở Trung  
  18. 18 tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia còn khiêm tốn, chỉ có 32,6% cán bộ  có trình độ đại học và 2,64 % cán bộ có trình độ thạc sĩ, số cán bộ có   học vị tiến sĩ mới chiếm 0,5% và 0,08 % cán bộ có chức danh phó giáo  sư. Sự bất hợp lý về trình độ cán bộ giữa các đơn vị trực thuộc Trung  tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia cũng không thể chấp nhận.              Bất cập về cơ cấu độ tuổi của cán bộ khoa học kỹ thuật Khí  tượng Thủy văn đang là vấn đề nổi cộm. Cán bộ có học vị thạc sĩ, tiến  sĩ, có chức danh phó giáo sư và giáo sư là những chuyên gia trong các   lĩnh vực khoa học Khí tượng thủy văn, hầu hết số cán bộ này có tuổi   đời đã cao, từ 50 đến 60, sẽ nghỉ hưu trong vài năm tới, điều đó sẽ tạo  ra sự hẫng hụt về cán bộ, gây khó khăn cho việc thực hiện Chiến lược  phát triển Ngành đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.           2.1.2. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế trong phát   triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt   Nam hiện nay           Nguyên nhân của ưu điểm:  Đường lối đổi mới đúng đắn của  Đảng ta, trực tiếp là Chiến lược phát triển kinh tế ­ xã hội từ Đại hội   đại biểu toàn quốc lần thứ X đến nay đã tháo gỡ những khó khăn cho  ngành Khí tượng Thủy văn Việt Nam; sự  quan tâm của Đảng, Nhà   nước ta đối với ngành Khí tượng Thủy văn; công tác đào tạo và bồi  dưỡng bước đầu được đổi mới, nâng cao chất lượng.            Nguyên nhân của những hạn chế:  Môi trường công tác còn có  mặt chưa thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí   tượng Thủy văn; việc thể chế hóa Nghị quyết của Đảng về phát triển  ngành Khí tượng Thủy văn có mặt còn chậm, thiếu đồng bộ, chưa khả  thi; chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng  Thủy văn chưa được quan tâm đúng mức; công tác tập huấn, bồi dưỡng  nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn  chưa thực hiện   tốt chương trình, kế hoạch đặt ra.  2.2. Những vấn đề  đặt ra đối với sự  phát triển nguồn   nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn Việt Nam hiện   nay 2.2.1. Mâu thuẫn giữa chủ trương, đường lối, chiến lược,   chính sách đổi mới đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong phát triển   nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn với việc   triển khai thực hiện  ở  các đơn vị  cơ  sở  trong Ngành còn nhiều   vướng mắc, hạn chế, bất cập Vai trò, sứ mệnh của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật  của 
  19. 19 Ngành trong nghiên cứu, dự báo thời tiết, ứng phó với biến đổi khí hậu ,  giảm nhẹ thảm họa thiên tai, góp phần phát triển kinh tế ­ xã hội là rất  to lớn.  Song, nhận thức của người dân, cộng đồng, xã hội về  ngành  Khí tượng Thủy văn và vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, nhân viên khoa  học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn còn hạn chế Chủ trương, đường lối, chiến lược, chính sách của Đảng, Nhà  nước đối với việc phát triển ngành Khí tượng Thủy văn là đúng đắn  nhưng triển khai thực hiện còn nhiều bất cập . Chưa có chính sách cụ  thể, thiết thực, phù hợp đối với việc “giữ chân”, sử dụng những người   tài, nên đã và đang xảy ra hiện tượng “chảy máu chất xám” trong  Ngành. Điều kiện vật chất cần thiết để phát triển nguồn nhân lực này   đang là lực cản sự  phát triển nguồn nhân lực.  Cơ  sở  vật chất, trang  thiết bị, máy móc ở các cơ quan, đơn vị trong Ngành vốn đã lạc hậu, lại  sử dụng nhiều năm nên đã xuống cấp, trong khi đó việc đầu tư mua   sắm mới lại thiếu đồng bộ.  2.2.2. Mâu thuẫn giữa yêu câu ̀  cao về  phát triển  nguồn   nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn với khả năng đáp   ứng của giao duc, đào t ́ ̣ ạo đội ngũ cán bộ này còn hạn chế, bất cập  Phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy   văn ­ điều kiện không thể thiếu để phát triển kinh tế ­ xã hội, đảm bảo   quốc phòng,  an ninh.  Biến đổi khí hậu toàn cầu đang đặt ra những   thách thức to lớn đối với sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ   Tổ  quốc. Gần đây, biến đổi khí hậu toàn cầu đang trở nên phức tạp, những  hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường ngày càng xuất hiện nhiều ở  nước ta, song đáng chú ý là những hiện tượng này lại xuất hiện trái với  quy luật đã được nhận thức. Điều đó đòi  hỏi Ngành phải có những dự  báo chính xác hơn,  có nhiều sản phẩm,  đáp  ứng tốt yêu cầu phòng,  chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển   kinh tế ­ xã hội bền vững.           Mục tiêu phát triển bền vững đặt ra yêu cầu cấp thiết phát triển   nguồn nhân lực Khí tượng Thủy văn. Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự phát   triển của lực lượng sản xuất đã làm cho tri thức khoa học được đề cao hơn  và nó đã sản sinh ra nền kinh tế mới ­ kinh tế tri thức. Đại hội X, Đảng ta   đã chỉ rõ, tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra, phát huy và   sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam, kết hợp với tri thức   mới của nhân loại, thông qua hợp tác quốc tế để tiếp cận và tận dụng triệt  để những thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại để phát triển  đất nước. Làm được điều đó thì yêu cầu đặt ra cấp thiết lúc này là phát  triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật K hí tượng Thủy văn Việt Nam, 
  20. 20 làm cho nguồn nhân lực này đủ khả năng và trình độ làm chủ trang thiết bị  và công nghệ hiện đại.           Khả năng đáp ứng của giáo dục, đào tạo  nguồn nhân lực khoa  học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn còn hạn chế, bất cập. Chương trình,  nội dung, phương pháp dạy học lạc hậu, đổi mới chậm, hoặc chậm  đổi mới.  Với chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy các  chuyên ngành Khí tượng Thủy văn  hiện nay,  chưa phát huy  tốt  tính  năng động, sáng tạo của người học. Do đó, đa số sinh viên sau khi tốt  nghiệp đại học chưa đủ tự tin trước nhà tuyển dụng vào làm việc ở các   cơ  quan, đơn vị  thuộc  ngành Khí tượng Thủy văn.  Hơn nữa, chất  lương bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ khoa   học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn chưa ngang tầm.           2.2.3. Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát huy tính tích cực, tự giác   của cán bộ khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn với việc nỗ lực   tự học, tự rèn còn nhiều hạn chế của đội ngũ này          Sự nhận thức đúng và xác định rõ nhiệm vụ nỗ lực tự học, tự rèn  để  nâng cao trình độ  và kỹ năng nghề  nghiệp, rèn luyện sức khỏe và  phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp là những yêu cầu khách quan,  đòi hỏi cần thiết đối với cán bộ khoa học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn.  Tuy nhiên, dù đã rất cố gắng, song việc tự học, tự rèn của cán bộ khoa  học kỹ thuật Khí tượng Thủy văn còn có mặt hạn chế. Trên thực tế, một   bộ phận không nhỏ cán bộ khoa học kỹ thuật K hí tượng Thủy văn ngại  học tập,  không muốn  nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Mâu  thuẫn này đang tồn tại trong đội ngũ cán bộ Khí tượng Thủy văn, là lực  cản sự phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật K hí tượng thủy văn  Việt Nam hiện nay. Kết luận chương 2 Trong những năm qua, phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn ở nước ta đã đạt được những thành tựu đáng  kể, rất đáng khích lệ. Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân lực khoa học  kỹ  thuật Khí tượng Thủy văn đang tồn tại những hạn chế  nhất   định cần phải khắc phục, đó là chất lượng nguồn nhân lực chưa   đáp ứng mục tiêu phát triển ngành Khí tượng Thủy văn, làm cho nó  ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.  Việc   phát   triển   nguồn   nhân   lực   khoa   học   kỹ   thuật   Khí  tượng Thủy văn đang tồn tại một số  mâu thuẫn chủ  yếu. Đó là  mâu thuẫn giữa chủ trương, đường lối, chiến lược, chính sách đổi  mới đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong phát triển nguồn nhân 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản