intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của học sinh tiểu học tại tỉnh Bình Định

Chia sẻ: Phong Tỉ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
7
lượt xem
0
download

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của học sinh tiểu học tại tỉnh Bình Định

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng tăng trưởng một số đặc điểm sinh học của học sinh lứa tuổi tiểu học tại một số địa bàn đặc trưng thuộc tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay. Đánh giá mối tương quan giữa một số chỉ số hình thái, sinh lý, dinh dưỡng và hoạt động thần kinh cấp cao, thông qua các chỉ số xác định năng lực trí tuệ ở học sinh lứa tuổi tiểu học tỉnh Bình Định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của học sinh tiểu học tại tỉnh Bình Định

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong quá trình phát triển xã hội, yếu tố con người đóng vai trò  quan trọng, đặc biệt là trẻ  em ­ những chủ  nhân tương lai của đất   nước. Sự  sinh trưởng và phát triển của con người trải qua nhiều   giai đoạn, trong đó thời kỳ  trẻ em có ý nghĩa quan trọng nhất. Đây  là giai đoạn nền tảng cho sự  phát triển sau này. Sự  phát triển thể  lực và trí tuệ  của trẻ  được đánh giá qua các chỉ  số  hình thái như  chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đầu, vòng đùi, vòng cánh tay,   chỉ số khối cơ thể (BMI), chỉ số Pignet,v.v., chỉ số trí tuệ (IQ) hoặc   các chỉ số sinh lý như huyết áp, dung tích sống...  Các chỉ  tiêu sinh học, nhất là những chỉ  tiêu nhân trắc thường  được tiến hành nghiên cứu theo chu kỳ  10 năm một lần. Từ  1975   đến nay, kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi nên đã ảnh hưởng  nhiều đến sự phát triển thể lực và trí tuệ của trẻ em.  Do đó, để góp  phần tìm hiểu thực trạng phát triển của trẻ em Bình Định, chúng tôi   thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của học   sinh tiểu học tại tỉnh Bình Định”  2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ­ Đánh giá thực trạng tăng trưởng một số  đặc điểm sinh học của   học sinh lứa tuổi tiểu học tại một số địa bàn đặc trưng thuộc tỉnh   Bình Định trong giai đoạn hiện nay. ­ Đánh giá mối tương quan giữa một số  chỉ  số  hình thái, sinh lý,   dinh dưỡng và hoạt động thần kinh cấp cao, thông qua các chỉ  số  xác định năng lực trí tuệ   ở  học sinh lứa tuổi tiểu học tỉnh Bình   Định. 1
  2. 3.  NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ­ Nghiên cứu các chỉ  số  hình thái, thể  lực và sinh lý của học sinh  tiểu học tại tỉnh Bình Định (cân nặng, chiều cao, vòng ngực, vòng  đầu, BMI và Pignet, tần số tim, huyết áp, dung tích sống, thị lực và   thính lực). ­ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo BMI của trẻ em lứa tuổi tiểu   học tại tỉnh Bình Định. ­ Nghiên cứu một số hoạt động thần kinh cấp cao của học sinh tiểu   học tỉnh Bình Định (IQ, trí nhớ thị giác, trí nhớ thính giác). ­ Xác định mối tương quan giữa các chỉ  số  sinh học của học sinh   tiểu học và đề  xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tầm vóc, thể  lực, năng lực trí tuệ  của học sinh lứa tuổi tiểu học tại tỉnh Bình  Định. 4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ­ Bổ sung các chỉ số về hình thái, sinh lý và trí tuệ của trẻ từ 6 ­ 10   tuổi  ở  khu vực Miền trung ­ Tây nguyên, góp phần làm phong phú  kho dữ liệu về giá trị sinh học người Việt Nam. ­ Các kết quả nghiên cứu của luận án làm cơ sở cho các cơ quan, tổ  chức chăm sóc sức khỏe đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao tầm  vóc, thể lực và năng lực trí tuệ của trẻ em. 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN Với 132 trang, có 51 bảng và 39 hình, đề tài góp phần đánh giá  các chỉ  số  hình thái, chức năng của học sinh tiểu học Bình Định.   Các dẫn liệu trong luận án có thể được sử dụng làm thông số tham   chiếu trong các nghiên cứu và giảng dạy về  đặc điểm phát triển   của trẻ em lứa tuổi học sinh tiểu học.  Kết quả nghiên cứu của luận  án cũng là cơ  sở khoa học để  đánh giá đúng thực trạng thể lực, sự  tăng trưởng thể lực cũng như năng lực trí tuệ của học sinh tiểu học  2
  3. ở  mỗi vùng miền khác nhau trong tỉnh, từ  đó giúp các trường vận   dụng sư  phạm tương tác và dạy học cá thể  hóa học sinh đạt hiệu  quả hơn. Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM 1.1.1. Sự sinh trưởng và phát triển của trẻ 6 ­ 10 tuổi 1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của trẻ 6 ­ 10 tuổi 1.1.2.1. Các đặc điểm về hình thái 1.1.2.2. Các đặc điểm về sinh lý  1.1.2.3. Các đặc điểm về dinh dưỡng  1.1.2.4. Các đặc điểm về hoạt động thần kinh cấp cao 1.2.  TÌNH   HÌNH   NGHIÊN   CỨU   VỀ   CÁC   ĐẶC   ĐIỂM   SINH   HỌC CỦA HỌC SINH LỨA TUỔI TIỂU HỌC 1.2.1. Các nghiên cứu về hình thái trên thế giới và ở Việt nam 1.2.2. Các nghiên cứu về sinh lý trên thế giới và ở Việt nam 1.2.3. Các nghiên cứu về dinh dưỡng trên thế giới và ở Việt nam 1.2.4. Các nghiên cứu về hoạt động thần kinh cấp cao trên thế giới và ở  Việt nam 1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Học sinh từ  6 ­ 10 tuổi có hình thái, tâm sinh lý bình thường và  đúng độ tuổi ở một số trường tiểu học tại tỉnh Bình Định. 2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:  Từ tháng 1/2015 đến tháng 1/2017. 3
  4. 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có so sánh. 2.3.2. Phương pháp thu thập số  liệu: Cân đo trực tiếp, sử  dụng  phiếu điều tra và test trí tuệ. 2.3.3. Cỡ mẫu:  6.514 học sinh ở ba vùng là thành thị (2.335  em), nông thôn (2.139 em) và miền núi (2.040 em),  gồm  có 3.298  nam và 3.216 nữ. Vì điều kiện nghiên cứu, chỉ  tiêu dung tích sống   tiến hành  trên 250 em và thính lực trên 902 em tại  thành phố  Quy  Nhơn. 2.3.4. Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng và mẫu chùm. 2.4. ĐỊNH NGHĨA CÁC BIẾN SỐ, CHỈ  SỐ  NGHIÊN CỨU VÀ   CÁCH XÁC ĐỊNH ­ Chiều cao: Dùng thước gỗ của UNICEF, chính xác đến 0,1 cm. ­ Cân nặng: Dùng cân TANITA của Nhật Bản , chính xác đến 0,1  kg  ­ Vòng ngực, vòng đầu:  Dùng thước dây không giãn của Trung  Quốc có độ chính xác đến 0,1 cm.  ­ Chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index) BMI = Cân nặng (kg)/[Chiều cao (mét)]2. ­ Chỉ  số  Pignet:  Chỉ  số  Pignet = Cao đứng (cm) ­ [cân nặng (kg) +   vòng ngực trung bình (cm)] ­ Tần số  tim và huyết áp động mạch:  Được xác định bằng máy  đo huyết áp Omron hiệu HEM 8712.  ­ Dung tích sống (Vital capacity: VC):   Được xác định bằng máy  đo dung tích kế hiệu SPIROLAB III của Ý.  ­ Thị lực: Thị lực được xác định bằng bảng LANDOLT với vòng hở chữ  C. 4
  5. ­  Thính lực:  Kiểm tra sàng lọc 902 em bằng phiếu điều tra thính   lực. Tiếp tục đo nhĩ lượng đồ  đối với những trường hợp nghi ngờ  khiếm thính. ­ Tình trạng dinh dưỡng: Dựa vào BMI. ­ Chỉ số trí tuệ (IQ): IQ được xác định qua điểm test Raven. ­ Trí nhớ: Được xác định bằng phương pháp Nechaiev.  2.5. SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ 2.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU Số  liệu thu thập được xử  lý dựa vào phần mềm nhập liệu Epi   Data 3.1 và chuyển sang phần mềm Stata 10.0 để phân tích. 2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC BÌNH ĐỊNH 3.1.1. Các đặc điểm hình thái 3.1.1.1. Chiều cao của học sinh tiểu học  Bảng 3.1. Chiều cao của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính Chiều cao (cm) Tu 1­ Chung(n = 6.514) Nam (n1 = 3.298) Nữ (n2 = 3.216) p ổi 2 X ±SD Tăng X ±SD Tăng X ±SD Tăng 6 117,09±6,06 ­ 117,31± 6,07 ­ 116,87  ± 6,04 ­ 0,44 > 0,05 7 122,34±6,13 5,25 123,06 ± 6,09 5,75 121,51  ± 6,08 4,64 1,55  0,05 9 132,76± 6,47 4,92 133,22 ± 6,21 5,38 132,28  ± 6,71 4,44 0,94
  6. 5 108 107 113 112 118 118 124 122 127 126 10 110 109 115 114 120 120 126 124 130 128 25 113 113 119 117 124 123 129 128 133 133 50 117 117 123 121 128 128 133 132 137 138 75 121 121 127 125,5 132 132 137 136 142 144 90 125 124 131 129 135 136 141 141 147 148 95 127 126 134 131 138 138 144 144 150 151 99 132 131 137 137 143 143 148 150 155 156 * Ghi chú: điểm bách phân vị tính theo cm. Kết quả cho thấy, chiều cao của học sinh tăng dần từ 6 ­10 tuổi .  Ở  các độ  tuổi nam cao hơn nữ, nhưng lúc 10 tuổi học sinh nữ cao   hơn học sinh nam (p
  7. Điểm bách  6 tuổi 7 tuổi 8 tuổi 9 tuổi 10 tuổi phân vị  thứ  Nam Nữ Nam Nữ Na Nữ Nam Nữ Nam Nữ m 1 14 13,5 15 15 17 18 19 18 20 20 5 15 15 17 16 19 19 21 20 23 22 10 16 16 18 18 20 20 23 22 24 24 25 18 18 20 19 22 22 25 24 27 26 50 21 21 24 22 26 27 29 28 32 31 75 26 25 30 27 32 33 36 34 40 39 90 31 29 35 30 39 38 42 40 49 44,5 95 34 31 39 34 41 42 45 42 59 47 99 37 35 44 37 46 47 51 47 69 54,5 * Ghi chú: điểm bách phân vị tính theo kg. Cân nặng của học sinh tăng dần theo tuổi. Học sinh thành thị có   cân nặng cao nhất trong ba khu vực nghiên cứu (p 
  8. 8,10 8,06 Tăng trung bình/năm 2,20 2,13 2,27 Vòng ngực của học sinh tăng dần theo tuổi. Nam có số đo vòng ngực  lớn hơn nữ  lúc 6, 7, 9 và 10 tuổi ( p  0,05). Vòng ngực mỗi năm tăng trung   bình 2,20 cm, trong đó nam có tốc độ tăng ít hơn nữ.  Học sinh thành  thị  có số  đo vòng ngực lớn nhất trong ba khu v ực nghiên cứu (p <   0,05). 3.1.1.4. Vòng đầu của học sinh tiểu học Bình Định Bảng 3.9. Vòng đầu của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính Vòng đầu (cm) Tuổ 1     ­ Chung (n = 6.514) Nam (n1 = 3.298) Nữ(n2 = 3.216) p i 2 X ± SD Tăng 1 ± SD Tăng 2 ± SD Tăng 6 51,48±  ­ 51,50± 1,65 ­ 51,45± 1,68 ­ 0,05 > 0,05 1,67 7 51,89± 1,71 0,41 51,98± 1,72 0,48 51,78± 1,68 0,33 0,20  0,05 9 52,65± 1,76 0,49 52,91± 1,73 0,82 52,39± 1,76 0,16 0,52  0,05 Tăng trung bình/năm 0,45 0,49 0,42 Kết quả nghiên cứu chỉ số vòng đầu của 6.514 học sinh tiểu học   Bình Định cho thấy, vòng đầu của học sinh tăng dần từ  6 đến 10  tuổi. Lúc 6 tuổi, số đo vòng đầu là 51,48  ± 1,67 cm; lúc 10 tuổi là 53,29  ±  1,82 cm. Mức tăng vòng đầu qua mỗi năm là 0,45 cm. Học sinh thành  thị  có số  đo vòng đầu lớn nhất trong ba khu vực nghiên cứu (p <   0,05). Số đo vòng đầu là chỉ tiêu hình thái thể hiện sự phát triển của   não bộ. 3.1.1.5. BMI của học sinh tiểu học Bình Định Bảng 3.11. BMI của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính BMI (kg/m2) 1  ­  8
  9. Tuổi Chung (n= 6.514) Nam (n1 = 3.298) Nữ (n2 = 3.216) 2 p X ± SD Tăng 1 ± SD Tăng 2 ± SD Tăng 6 16,02± 2,96 ­ 16,26± 3,14 ­ 15,78± 2,75 ­ 0,48
  10. 9 36,83±9,80 1,01 35,15±10,11 ­1,00 38,56±  9,16 3,06 ­3,41  0,05 8 86,50±8,68 ­3,88 86,26±8,76 ­3,89 86,72±8,60 ­3,92 0,46 > 0,05 9 84,48±8,77 ­2,02 84,37±8,96 ­1,89 84,64±8,58 ­2,08 0,27 > 0,05 10 83,35±8,89 ­1,13 83,68±8,26 ­0,69 83,03±9,46 ­1,61 0,65 > 0,05 Tăng trung bình/năm ­2,18 ­2,10 ­2,27 Tần số tim của học sinh tiểu học giảm dần theo tuổi. Trẻ 6 tuổi   có tần số  tim trung bình là 92,08   ± 9,04 nhịp/phút; trẻ  10 tuổi là  83,35  ±   8,89  nhịp/phút.   Mức   giảm   trung   bình   mỗi   năm   là   2,18  nhịp/phút. Nhịp tim của học sinh ở các khu vực thành thị, nông thôn  và miền núi không khác nhau nhiều (p > 0,05). 3.1.2.2. Huyết áp của học sinh tiểu học Bình Định Bảng 3.17 cho thấy, huyết áp tâm thu của trẻ tăng dần từ 6 ­ 10  tuổi. Huyết áp tâm thu  ở  trẻ 6 tuổi và 10 tuổi lần lượt là 102,58 ±  5,98 mmHg và 110,22 ± 9,77 mmHg. Trung bình mỗi năm tăng 1,91  mmHg. Không có sự  khác biệt về  huyết áp tâm thu  ở  các lứa tuổi   tại các khu vực thành thị, nông thôn và miền núi (p > 0,05). Bảng 3.17. Huyết áp tâm thu của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính Tuổi Huyết áp tâm thu (mmHg) 1        ­    p Chung( n = 6.514) Nam (n1 = 3.298) Nữ  (n2 = 3.216) 2 10
  11. X ± SD Tăng 1  ± SD Tăng 2  ± SD Tăng 6 102,58±5,98 ­ 102,27±6,63 ­ 102,90±5,23 ­ ­ 0,63 > 0,05 7 104,88 ± 8,15 2,30 104,80 ± 8,15 2,53 104,97±  8,15 2,07 ­ 0,17 > 0,05 8 105,76±7,99 0,88 105,77±8,34 0,97 105,75 ± 7,63 0,78 0,02 > 0,05 9 108,65±10,22 2,89 108,52±10,32 2,75 108,80±10,1 3,05 ­ 0,28 > 0,05 3 10 110,22±  9,77 1,57 110,47±10,0 1,95 109,98±9,52 1,18 0,49 > 0,05 2 Tăng trung bình/năm 1,91 2,05 1,27 Bảng 3.19. Huyết áp tâm trương của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính  Huyết áp tâm trương (mmHg) Tuổi Chung(n = 6.514) Nam (n1 = 3.298) Nữ  (n2 = 3.216) 1  ­  2   p X ± SD Tăng 1  ±SD Tăng 2 ± SD Tăng 6 63,39 ± 2,90 ­ 63,09 ± 1,84 ­ 63,68±  ­ ­ 0,59  0,05 4,04 8 65,68 ± 4,21 1,35 65,79 ± 4,28 1,61 65,56±  1,06 0,23 > 0,05 4,14 9 66,61 ± 4,99 0,93 66,64 ± 4,98 0,85 66,59±  1,03 0,05 > 0,05 4,50 10 67,44 ± 4,78 0,83 67,21 ± 4,84 0,57 67,66±  1,07 ­ 0,45 > 0,05 4,71 Tăng trung bình/năm 1,01 1,03 1,00 Huyết áp tâm trương của học sinh tăng dần từ 6 ­ 10 tuổi. Không   có sự khác biệt về huyết áp tâm trương của học sinh ở ba khu vực  nghiên cứu (p 
  12. sống  ở  trẻ  nam cao hơn trẻ  nữ  cùng độ  tuổi (p 
  13. 3.1.2.5. Thính lực của học sinh tiểu học Bình Định Học sinh có thính lực bình thường chiếm 99,67%, chỉ có 0,33%   học sinh bị giảm thính lực ở các mức độ nhẹ, vừa và nặng. 3.1.3. Tình trạng dinh dưỡng theo BMI của học sinh tiểu học Bình  Định SDD gầy còm mức độ  nặng là 2,66%, chiếm t ỷ  l ệ  cao nh ất   ở  trẻ  10 tuổi (3,25%). SDD g ầy còm mức độ  vừa chiếm 8,54%,   chiếm tỷ lệ cao nhất ở tr ẻ 7 tu ổi (9,44%). Tình trạng dinh dưỡng   bình thườ ng chi ếm  tỷ  lệ  58,70% và  đạt cao nhất   ở  trẻ  9 tuổi   (61,96%). Trẻ  TC chi ếm t ỷ  l ệ  16,60%, chi ếm   t ỷ l ệ cao nh ất  ở  trẻ  10 tuổi (17,68%). BP chi ếm 13,51%, tr ẻ 6 tu ổi có tỷ  lệ  BP  cao nhất (17,01%). Điều này không tốt cho sức khỏe c ộng đồng  vì làm trẻ hóa nguy cơ mắc các bệnh huyết áp, tiểu đườ ng thậm  chí ung thư   ở thế hệ  t ương lai. SDD chi ếm t ỷ l ệ cao nh ất  ở h ọc   sinh miền núi (11,20%), TC ­ BP chi ếm t ỷ l ệ cao nh ất  ở h ọc sinh   thành thị (lần l ượt là 27,19% và 29,89%).   3.1.4. Hoạt động thần kinh cấp cao của học sinh tiểu học Bình Định 3.1.4.1. Điểm IQ của học sinh tiểu học Bình Định Bảng 3.27. Điểm IQ của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính Chỉ số IQ Chung (n = 6.514) Nam (n1 = 3.298) Nữ (n2 = 3.216) 1  ­ p Tuổ X ±SD Tăng X ±SD Tăng X ±SD Tăng 2 i 6 87,46 ± 9,57 ­ 87,41 ±9,38 ­ 87,51 ±  9,77 ­ ­ 0,10 >  0,05 7 96,77 ± 11,88 9,39 97,47±11,96 10,06 95,97 ± 11,73 8,46 1,50   0,05 9 107,54±10,67 4,59 107,94 ±9,93 5,47 107,14±11,37 3,72 0,80 >  0,05 10 110,81±10,50 3,27 110,33±10,36 2,39 111,28±10,61 4,14 ­ 0,95 >  0,05 Tăng trung bình/năm 5,86 5,73 5,94 13
  14. Trên cơ  sở  điểm test Raven, tiến hành xác định điểm IQ của  6.514 học sinh Bình Định. Kết quả  cho thấy, IQ của học sinh tăng  dần theo tuổi, lúc 6 tuổi là 87,46 ± 9,57 điểm và 10 tuổi là 110,81 ±  10,50 điểm, mức tăng trung bình là 5,86 điểm/năm. IQ của học sinh  ở ba khu vực tăng dần và có sự khác nhau (p  0,05. Vậy nữ học sinh có trí nhớ thị giác tốt hơn nam học sinh. Trẻ 6 tuổi nhìn và nhớ 2 số chiếm tỷ lệ cao nhất (28,43%). Trẻ  7 và 8 tuổi nhìn và nhớ được 4 số chiếm tỷ lệ cao nhất (lần lượt là   24,10% và 21,89%). Trẻ  9 tuổi nhìn và nhớ  5 số  chiếm tỉ  lệ  cao   nhất (20,31%). Trẻ  10 tuổi nhìn và nhớ  6 số  chiếm tỉ  lệ  cao nhất   (19,30%). Vậy trẻ càng lớn trí nhớ thị giác càng tăng.  Trẻ  sống  ở  các khu vực sinh thái khác nhau có trí nhớ  thị  giác  khác nhau. Khả  năng nhìn và nhớ  từ  0 đến 3 số  chiếm tỷ  lệ  cao  nhất  ở  học sinh miền núi (miền núi: 43,54%, nông thôn: 37,68%,  thành thị: 33,54%). Nhìn và nhớ  được 4 và 5 số  chiếm tỷ  lệ  cao  nhất  ở  học sinh nông thôn (nông thôn: 37,82%, thành thị: 33,19%,  miền núi: 31,91%). Nhìn và nhớ  được từ  6 số  trở  lên chiếm tỷ  lệ  cao nhất ở học sinh thành thị  (thành thị: 33,28%, miền núi: 24,56%,  nông thôn: 24,50%) với p 
  15. Kết  quả  nghiên cứu cho  thấy,   ở   nam  khả  năng  nghe  và  nhớ  được 2 số chiếm tỷ lệ cao nhất (21,65%).  Ở nữ khả năng nghe và   nhớ  được 3 số  chiếm tỷ  lệ  cao nhất (19,43%). Tỷ lệ nam nghe và   nhớ được 0, 2, 3 và 4 số cao hơn so với nữ, các trường hợp còn lại   nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam. Như vậy, nữ học sinh có trí nhớ thính  giác tốt hơn nam.  Tỷ lệ trẻ tiểu học có khả năng nghe và nhớ từ 2 đến 6 số chiếm  tỷ  lệ  cao. Trẻ  6, 7 tuổi nghe và nhớ  được 2 số  chiếm tỷ  lệ  cao   nhất. Trẻ 8, 9 tuổi nghe và nhớ được 3 số chiếm tỷ lệ cao nhất, trẻ  10 tuổi nghe và nhớ được 5 số chiếm tỷ lệ cao nhất. Như vậy, trẻ  càng lớn trí nhớ thính giác càng tốt. Trẻ  sống  ở  các khu vực khác nhau có trí nhớ  thính giác khác  nhau.  Khả  năng nghe và nhớ  được 3 số  chiếm tỷ  lệ  cao nhất  ở  học sinh thành thị (19,44%) và nông thôn (23,38%). Học sinh mi ền   núi có khả  năng nghe và nhớ 2 số chiếm tỷ lệ cao nhất (19,46%).   Khả  năng nghe và nhớ  từ  0 đến 3 số  chiếm tỷ  lệ  cao nhất  ở  học   sinh nông thôn (48,76%), sau đó đến học sinh miền núi (37,20%)  và thấp nhất là học sinh thành thị (23,64%) với p 
  16. Qua kết quả  nghiên cứu  ở  bảng 3.33 cho th ấy, t ỷ  l ệ  tr ẻ  ghi   nhớ  từ  0 đến 4 số  bằng trí nhớ  thính giác cao hơn tỷ  lệ  trẻ  ghi   nhớ bằng trí nhớ thị giác (p 
  17. diễn bằng phương trình hồi quy tuyến tính y = 0,872x + 86,596. 3.2.1.2. Tương quan giữa chỉ số IQ và vòng đầu ở trẻ   IQ tương quan thuận  ở mức yếu (r = 0,2896) v ới vòng đầu với  phương trình hồi quy tuyến tính là: y = 2,152x ­11,459. 3.2.1.3. Tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ ở trẻ IQ tương quan thuận  ở mức trung bình (r = 0,4732) với trí nhớ  thị giác với phương trình hồi quy là: y = 2,952x + 88,171.  IQ tương quan thuận  ở mức trung bình (r = 0,3900) với trí nhớ  thính giác và phương trình hồi quy là y = 2,567x + 92,306 3.2.2. Tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo BMI và một số  chỉ số sinh học 3.2.2.1. Tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo BMI và vòng  đầu ở  trẻ tiểu học BMI  của học sinh t ương quan thu ận  ở  m ức trung bình (r =  0,3272) với vòng đầu và có thể biểu diễn bằng  phươ ng trình hồi  quy tuyến tính: y = 0,596x ­ 14,483. 3.2.2.2. Tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng và trí nhớ ở học   sinh Gi ữa tình tr ạng dinh d ưỡ ng   theo  BMI và trí nhớ  th ị  giác có  t ươ ng quan thu ận v ới m ức y ếu. H ệ  s ố  t ươ ng quan r = 0,1357   và phươ ng trình hồi quy tuy ến tính là: y = 0,207x + 15,794 Gi ữa tình tr ạng dinh d ưỡ ng  theo BMI và trí nhớ  thính giác có  t ươ ng  quan  thu ận   ở   m ức  y ếu.   H ệ   s ố   t ươ ng  quan  r   =  0,2033.   Phươ ng trình hồi quy tuyến tính là:  y = 0,328x + 15,576.  Vậy tình tr ạng dinh d ưỡ ng theo BMI  ảnh h ưởng không đáng  kể đế n trí nhớ ngắn h ạn của tr ẻ. 3.2.3. Tương quan giữa kích thước vòng đầu và một số chỉ số sinh  học 17
  18. Kích thướ c vòng đầu t ươ ng quan thu ận và yế u với trí nhớ  thị  giác. Hệ  s ố  t ươ ng quan r = 0,2168 và   phươ ng trình hồi quy  tuyến tính th ể hi ện s ự t ươ ng quan là:  y = 0,181x + 51,501. Kích th ướ c vòng đầu t ươ ng quan thu ận  ở m ức trung bình vớ i   trí nhớ  thính giác ( r= 0,3029). P hươ ng trình hồi quy tuy ến tính  bi ểu diễn sự tươ ng quan là: y = 0,268x + 51,377. 3.2.4. Mối tương quan giữa trí nhớ thị giác và trí nhớ thính giác Trí nhớ  thị  giác tương quan thuận  ở mức trung bình với trí nhớ  thính giác. Hệ  số  tương quan r = 0,5397   và phương trình hồi quy  tuyến tính: y = 0,569x + 2,433. 3.2.5. Tương quan giữa dung tích sống và một số chỉ số hình thái 3.2.5.1. Tương quan giữa dung tích sống và chiều cao ở học sinh tiểu học Dung tích sống tương quan thuận chặt chẽ với chiều cao. Hệ số  tương quan đạt 0,9237. Phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện sự  tương quan là: y = 0,033x ­ 2,704.  3.2.5.2. Tương quan giữa dung tích sống và cân nặng ở học sinh tiểu   học Dung tích sống tương quan thuận chặt chẽ với cân nặng. Hệ số  tương quan r = 0,7715. Phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn  sự tương quan là: y = 0,032x + 0,529. 3.2.5.3. Tương quan giữa dung tích sống và vòng ngực ở học sinh tiểu   học Dung tích sống tương quan thuận với vòng ngực  ở  mức trung  bình. Hệ  số  tương quan r = 0,6284 và phương trình hồi quy tuyến  tính là: y = 0,026x ­ 0,210. Dung tích sống là một chỉ  tiêu sinh lý thể  hiện thể  lực của trẻ.   Song muốn xác định cần có máy đo và kỷ thuật đo rất phức tạp. Vì  18
  19. vậy, để  thuận lợi trong việc xác định dung tích sống, chúng tôi đã  xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính đa biến: VC (lít) = ­ 2,194 + 0,025 chiều cao (cm) + 0,003 cân nặng (kg) +  0,052 tuổi + 0,066 giới (1: nam; 0: nữ). Tóm l ại, có nhi ều ch ỉ  s ố  sinh h ọc góp phần th ể  hi ện s ự  phát  tri ển   th ể   ch ất   và   tinh   th ần   của   tr ẻ.   Gi ữa   các   chỉ   số   có   mối   t ươ ng quan thu ận v ới nhau,   chứng   t ỏ  c ơ  th ể  con ng ườ i là một  khối th ống nh ất,   do đó c ần chăm sóc tr ẻ  chu đáo về  m ọi m ặt   để  giúp tr ẻ phát triển toàn di ện và hợp lý.   Chương 4. BÀN LUẬN “Giai đoạn học sinh tiểu học từ 6 ­ 10 tuổi là giai đoạn có tốc   độ phát triển chậm hơn nhưng lại tích lũy các chất dinh dưỡng cho   sự phát triển thể lực nhanh ở giai đoạn vị thành niên sau này” [25].  Vì vậy, để  đánh giá sự  phát triển của trẻ em Bình Định, chúng tôi   tiến hành so sánh với các nghiên cứu trong và ngoài nước. 4.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI  4.1.1. Chiều cao của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.1.2. Cân nặng của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.1.3. Vòng ngực của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.1.4. Vòng đầu của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.1.5. BMI và chỉ số Pignet của học sinh 6 ­ 10 tuổi S ự   tăng   tr ưở ng   các   ch ỉ   s ố   hình   thái   như :   chi ề u   cao,   cân   n ặ ng, vòng ng ự c, vòng đ ầ u củ a h ọ c sinh l ứ a tu ổi ti ểu h ọc t ại   Bình Đ ị nh năm 2016 t ốt h ơn so v ới k ết qu ả  c ủa nhi ều nghiên  c ứ u  tr ướ c   đây.   Song   so   v ới   tr ẻ   em   trong  khu   v ực   và   m ộ t   s ố  n ướ c   trên   th ế   gi ớ i   còn   th ấ p   h ơ n.   BMI   và   ch ỉ   s ố   Pignet   cho  th ấ y   s ự   tăng   tr ưở ng   t ố t   c ủa   tr ẻ .   Tuy   nhiên,   n ế u   mu ố n   phát  tri ể n t ầm vóc  ngườ i  Vi ệt  Nam  trong t ươ ng lai c ần quan tâm   19
  20. ngay  t ừ  bây  gi ờ .   Nhi ề u  k ết   qu ả   nghiên c ứ u  cho  th ấy,   có  hai  y ế u t ố  c ơ  b ản  ảnh h ưở ng đế n s ự  tăng trưở ng củ a tr ẻ  là yế u   t ố  n ộ i sinh nh ư  di truy ền, ch ủng t ộc, n ội ti ết, tu ổi, gi ới tính   và   yế u   t ố   ngo ại   sinh   nh ư   dinh   d ưỡ ng,   rèn   luyệ n,   điề u   kiệ n  kinh t ế  ­ xã h ộ i, b ệ nh lý…nên c ầ n tác đ ộ ng tích c ự c và đ ồ ng  b ộ  đ ố i v ới t ấ t c ả các yế u t ố  trên đ ể  giúp trẻ  phát triể n tố i  ư u. 4.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ 4.2.1. Tần số tim của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.2.2. Huyết áp của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.2.3. Dung tích sống của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.2.4. Thị lực của học sinh 6 ­ 10 tuổi 4.2.5. Thính lực của học sinh 6 ­ 10 tuổi Các chỉ số sinh lý như tần số tim, huyết áp của học sinh tiểu học   Bình Định ngày nay không có sự khác nhau nhiều so với các kết quả  nghiên cứu trước  đây. Dung tích sống của trẻ  tăng lên đáng kể.   Điều này cho thấy mối tương quan thuận giữa các chỉ  số  hình thái   và dung tích sống.  Trẻ càng lớn hoạt động thị lực tăng do áp lực của việc học tập,   đọc và sử  dụng các phương tiện nhìn gần nên tỷ  lệ  giảm thị  lực   tăng. Trẻ bị giảm thị lực ngày càng gia tăng ở mọi miền, mọi quốc   gia, châu lục trên thế  giới. Do đó, việc tuyên truyền, giáo dục ý  thức giữ  gìn mắt, đặc biệt là  ở  trẻ  em cần quan tâm nhiều hơn vì   đây  là   lứa tuổi  mà  mắt  đang  trong giai   đoạn  phát   triển  và   hoàn  thiện.       Trẻ khiếm thính hiện nay chưa được kiểm tra, phát hiện vẫn có  ở bậc tiểu học. Có hai nguyên nhân chính dẫn tới nghe kém ở trẻ là   do bẩm sinh và nguyên nhân mắc phải. Vì vậy, chúng tôi thiết nghĩ   việc kiểm tra thính lực nên đưa vào chương trình chăm sóc sức  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản