intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến chi phí và một số chỉ số khám chữa bệnh bảo hiệm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện – tỉnh Thanh Hóa

Chia sẻ: Lê Thị Thảo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
77
lượt xem
8
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến chi phí và một số chỉ số khám chữa bệnh bảo hiệm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện – tỉnh Thanh Hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng "Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến chi phí và một số chỉ số khám chữa bệnh bảo hiệm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện – tỉnh Thanh Hóa" nhằm đánh giá ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện - tỉnh Thanh Hóa; đánh giá ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến một số chỉ số khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện - tỉnh Thanh Hóa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến chi phí và một số chỉ số khám chữa bệnh bảo hiệm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện – tỉnh Thanh Hóa

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG TRẦN QUANG THÔNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC KHOÁN QUỸ ĐỊNH SUẤT ĐẾN CHI PHÍ VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỆM Y TẾ THUỘC BỐN BỆNH VIỆN HUYỆN – TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số : 62.72.03.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Hà Nội – 2012
  2. 2 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI: VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS Trương Việt Dũng 2. PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh Phản biện 1: ………………………………….. Phản biện 2:…………………………………… Phản biện 3:…………………………………… Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương vào hồi giờ, ngày tháng năm 2012. Có thể tìm hiểu luận án tại: 1. Thư viện Quốc gia 2. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
  3. 3 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 1. Trần Quang Thông, Trương Việt Dũng, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2011), “Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức thanh toán theo định suất đến chi phí và chất lượng khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế tại Bệnh viện Đa khoa Mường Lát – Thanh Hóa”, Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXI, số 7 (125), Tr.194-200. 2. Trần Quang Thông, Trương Việt Dũng, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2011), “Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức thanh toán theo định suất đến chi phí và chất lượng khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hà Trung – Thanh Hóa”, Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 9-2011, Tr. 52-58.
  4. 4 ĐẶT VẤN ĐỀ Bảo hiểm y tế Việt Nam ra đời từ năm 1992, đến năm 2010, BHYT đã bao phủ khoảng 60% dân số Việt Nam. Luật BHYT được ban hành cuối năm 2008, có hiệu lực từ tháng 7/2009 đã đề ra lộ trình tiến tới BHYT toàn dân vào năm 2014 và tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc triển khai chính sách BHYT. Việt Nam, phương thức thanh toán được áp dụng chủ yếu là phí dịch vụ. Đây là phương thức tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong các phương thức thanh toán. Hệ quả là làm gia tăng tình trạng lạm dụng, leo thang chi phí y tế và chi phí quản lý hành chính dẫn tới mất cân đối thu chi quỹ BHYT. Liên tục trong những năm qua (2005-2009), quỹ BHYT ở Việt Nam đã bị bội chi hàng ngàn tỷ đồng mà một trong những nguyên nhân được xác định là do thanh toán theo phí dịch vụ. Các nước đã từng bước thay thế phương thức thanh toán theo phí dịch vụ (FDV) bằng các phương thức thanh toán trọn gói, trả trước hiệu quả hơn như khoán quỹ định suất, thanh toán theo trường hợp bệnh hay nhóm chẩn đoán đối với bệnh nhân nội trú. Theo lộ trình thực hiện Luật BHYT, đến năm 2015 tất cả các cơ sở đăng ký ban đầu phải áp dụng khoán quỹ định suất (ĐS). Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về phương thức khoán quỹ định suất. Để góp phần cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng, hoàn thiện phương thức khoán quỹ định suất để có thể áp dụng ở phạm vi lớn hơn, đảm bảo tính khoa học và thực tế, nghiên cứu này được thực hiện nhằm các mục tiêu sau: 1. Đánh giá ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện - tỉnh Thanh Hóa. 2. Đánh giá ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến một số chỉ số khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc bốn bệnh viện huyện - tỉnh Thanh Hóa. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Bằng số liệu cụ thể đã chứng minh được rằng: khi áp dụng phương thức khoán quỹ định suất dẫn đến giảm mức gia tăng chi phí, chủ yếu do giảm một số chi phí xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, tiền thuốc, dịch truyền và có kiểm soát chuyển bệnh nhân lên tuyến trên; 2. So với phương thức thanh toán theo phí dịch vụ, phương thức khoán quỹ định suất tại địa bàn nghiên cứu chưa thấy ảnh hưởng tới một số chỉ số về chất lượng, quyền lợi trong khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh.
  5. 5 Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy tính phù hợp và khả thi của khoán quỹ định suất tại địa bàn huyện làm cơ sở mở rộng áp dụng khoán quỹ định suất theo lộ trình mà Luật Bảo hiểm Y tế đã đề ra. CẤU TRÚC LUẬN ÁN Luận án gồm 123 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục), ngoài phần Đặt vấn đề: 2 trang, Kết luận: 2 trang; Khuyến nghị: 1 trang; luận án có 4 chương: Chương 1: 37 trang; Chương 2: 17 trang; Chương 3: 36 trang; Chương 4: 29 trang. Trong luận án có 44 bảng, 4 biểu đồ và 154 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 89 ; tiếng Anh: 65). Chương 1 TỔNG QUAN 1.1. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh 1.1.1. Chi phí trực tiếp theo chế độ BHYT Chí phí y tế cơ bản nằm trong phạm vi quyền lợi của người có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là: khoản chi cho thuốc, hóa chất, dịch truyền, máu các thủ thuật, kỹ thuật y tế, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vật tư y tế (VTYT)... trong phạm vi quyền lợi BHYT được liên Bộ quy định và được BHYT thanh toán. 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khám chữa bệnh Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí KCB như: quy mô sử dụng dịch vụ KCB của người dân; mức độ sử dụng thuốc, trang thiết bị và công nghệ y tế; giá DVYT, mức đóng, phương thức thanh toán và chi phí bình quân một đợt điều trị ngoại trú và nội trú… Trong quá trình phát triển BHYT, một số xu hướng đáng quan tâm như: - Quy mô sử dụng dịch vụ KCB có xu hướng tăng: Trong giai đoạn 2002- 2006, trung bình cứ 100 người dân thì có khoảng 9 lượt người nhập viện tại BVcông lập trong một năm. Đến năm 2009, tỷ lệ này đã tăng lên 12 lượt/100 người dân nhập viện/năm. Tỷ lệ này là khá cao so với nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển như Mỹ (11,7), Canada (7,8), Singapore (9,39). - Mức chi phí trung bình lượt KCB ngoại trú và đợt điều trị nội trú tăng : trong giai đoạn 2003- 2009, mức chi phí điều trị ngoại trú và nội trú cho BN BHYT tăng tại tất cả các tuyến. - Đầu tư trang thiết bị y tế, thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh có xu hướng gia tăng rõ rệt: số liệu chi phí KCB BHYT cho thấy tỷ trọng chi cho xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh trong chi phí KCB BHYT đang có xu hướng gia tăng nhanh, nhất là tại các BV tuyến trung ương và tỉnh.
  6. 6 - Chi cho thuốc luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi cho y tế: Theo Niên giám thống kê Y tế các năm cho thấy, chi thuốc bình quân đầu người tăng nhanh và đạt mức gần 17 USD bình quân đầu người năm 2008 và thuốc chiếm tỷ trọng khoảng 61% tổng chi KCB BHYT vào năm 2009. - Sự gia tăng của những bệnh không lây nhiễm gây ra sự gia tăng nhanh chóng chi phí KCB: Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm cao gấp nhiều lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ biến chứng.. Chi phí y tế bình quân đầu người của Việt Nam năm 2008 là 1,1 triệu đồng và tính theo giá thực tế thì tăng gấp 4,6 lần so với năm 1998 (hoặc 2,3 lần nếu điều chỉnh theo chỉ số lạm phát). Đây là một dấu hiệu tốt, thể hiện sự gia tăng đầu tư cho y tế. Song mức tăng cao so với tổng chi toàn xã hội cho y tế cũng có thể là điều đáng lo ngại, nếu do sự gia tăng chi phí cho những dịch vụ không hợp lý. * Các yếu tố về tổ chức mạng lưới KCB: Tình trạng vượt tuyến trong KCB diễn ra khá phổ biến: Do tình trạng vượt tuyến, nhiều người sử dụng dịch vụ KCB tuyến tỉnh, thậm chí tuyến Trung ương để KCB thông thường. Tình hình này có thể gây ra sự lãng phí đáng kể về nguồn lực tài chính và các hậu quả không mong muốn khác. 1.2. Chỉ số khám bệnh, chữa bệnh Chỉ số đánh giá quá trình (hoạt động) và đầu ra cho phép người ta có thể đo lường chất lượng dịch vụ đã cung cấp.Việc đánh giá này sẽ được thực hiện thông qua việc xây dựng các chỉ số đánh giá quá trình và đầu ra của từng loại bệnh cụ thể và dựa vào đó người ta có thể biết được dịch vụ đã được cung cấp cho bệnh nhân có đảm bảo chất lượng và chuẩn mực chăm sóc hay không. 1.2.1. Khái niệm chất lượng khám, chữa bệnh 1.2.2. Đánh giá chất lượng khám chữa bệnh 1.2.2.1. Đánh giá chất lượng KCB Mục đích của đánh giá chất lượng KCB là cải tiến, nâng cao hiệu quả của quá trình CSSK ở giai đoạn tiếp theo. Đánh giá chất lượng KCB phải dựa vào mục tiêu và các chỉ số - bằng chứng. Đánh giá chất lượng KCB thường dựa trên lý thuyết, đánh giá kết quả đạt được dựa theo quá trình – cơ cấu đầu vào. Đầu vào ở đây được hiểu là nguồn lực của hệ thống KCB, đó là nhân lực, vật lực , tài lực, công nghệ y tế. Về đánh giá chất lượng KCB, điều quan trọng là phải cụ thể hoá các tiêu chuẩn và chuẩn mực phản ánh đầy đủ cơ cấu, quá trình và kết quả cuối cùng. Trên thực tế thông tin từ hồ sơ bệnh án thường không đầy đủ và rất hay thiếu những yếu tố quan trọng để đánh giá về kỹ thuật và quan hệ giao tiếp. Dù sao đi
  7. 7 chăng nữa thì việc sử dụng hồ sơ bệnh án vẫn là một trong những phương pháp đánh giá chủ yếu. Trong KCB, sự hài lòng của BN được xác định là sự kỳ vọng của BN về số và chất lượng dịch vụ cung ứng cho họ của cơ sở y tế. Sự hài lòng là một biến đa lĩnh vực có thể liên quan đến (thời gian chờ đợi, thời gian khám bệnh, thái độ phục vụ, kết quả điều trị...) 1.2.2.2. Các chỉ số đánh giá chất lượng KCB - Các chỉ số đầu vào: nhân lực; trang thiết bị; tài chính; quy trình kỹ thuật; sự sẵn có của thuốc, vật tư y tế; mục tiêu của chất lượng KCB… - Các chỉ số quá trình: môi trường làm việc; tổ chức chỉ đạo và quản lý thực hiện (tiến độ, chất lượng, mức độ thực hiện…); đánh giá quá trình; hỗ trợ thúc đẩy… - Các chỉ số đầu ra: tuân thủ quy trình điều trị; kết quả sức khỏe; các chỉ số sức khỏe được cải thiện; sự hài lòng của người bệnh; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ; tăng cường trang thiết bị… 1.3. Các phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu Cán bộ Lãnh đạo Vụ BHYT-Bộ Y tế, BHXH Việt Nam; Cán bộ Lãnh đạo Sở Y tế, BHXH tỉnh Thanh Hóa; Cán bộ lãnh đạo các bệnh viện, BHXH huyện; các trưởng TYT xã và người bệnh BHYT KCB nội trú tại các BV; hồ sơ bệnh án và báo cáo thanh quyết toán chi phí KCB theo quý/năm. 2.2. Địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu tại bốn bệnh viện huyện tỉnh Thanh Hóa, khu vực đồng bằng là: BV Hà Trung thí điểm khoán quỹ định suất – đối chứng là BV Đông Sơn thanh toán theo phí dịch vụ; khu vực miền núi là BV Mường Lát thí điểm khoán quỹ định suất – đối chứng là BV Quan Sơn thanh toán theo phí dịch vụ. 2.3. Thời gian nghiên cứu - Từ 01/01 – 31/12/2008 thực hiện thanh toán theo phí dịch vụ; - Từ 01/01 – 31/12/ 2009 thực hiện thí điểm khoán định suất. 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu Phương pháp mô tả, so sánh trước sau (trước và sau khi thực hiện thanh toán theo định suất), có đối chứng (thực hiện thanh toán theo phí dịch vụ), sử dụng hai phương pháp hồi cứu số liệu thứ cấp và điều tra xã hội về y tế. Kết hợp định tính và định lượng.
  8. 8 2.4.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu - Ngoại trú: chọn toàn bộ phiếu tổng hợp chi phí và đơn thuốc ngoại trú (03 bệnh) hay gặp theo Niên giám thống kê của Bộ Y tế và thống kê của các bệnh viện có chẩn đoán là: viêm phế quản cấp; viêm dạ dày – tá tràng cấp; tăng huyết áp nguyên phát. Thực tế thu thập 3.073 phiếu. - Nội trú: nghiên cứu chọn toàn bộ phiếu tổng hợp chi phí và bệnh án (05 bệnh) hay gặp theo Niên giám thống kê của Bộ Y tế và thống kê của các bệnh viện có chẩn đoán ra viện là: viêm phế quản cấp; viêm dạ dày – tá tràng cấp; cao huyết áp nguyên phát; viêm ruột thừa cấp (mổ cổ điển); mổ lấy thai một thai. Thực tế thu thập 2.080 phiếu. - Sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú: chọn mẫu tối thiểu (30 BN) để mẫu lớn hơn phỏng vấn có chủ đích mỗi BV cho tới đủ 50 bệnh nhân. 2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu Nghiên cứu định tính - Phỏng vấn trực tiếp 06 cuộc các đối tượng nghiên cứu là cán bộ Lãnh đạo Vụ BHYT, Ban thực hiện chính sách BHYT, Lãnh đạo BV Hà Trung, Mường Lát, Lãnh đạo BHXH huyện Hà Trung, Mường Lát. Thảo luận nhóm tập trung 06 cuộc: cán bộ, lãnh đạo Sở Y tế; cán bộ, lãnh đạo BHXH tỉnh Thanh Hóa; cán bộ lãnh đạo khoa, phòng và bác sĩ trực tiếp điều trị cho người bệnh BHYT và trưởng các trạm y tế xã. Nghiên cứu định lượng - Số liệu về chi phí KCB từ báo cáo thống kê chi phí KCB hai năm 2008 và 2009. - Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân điều trị nội trú khi ra viện theo bộ câu hỏi có cấu trúc (mỗi BV 50 người). Phỏng vấn trực tiếp cán bộ là lãnh đạo từ Phó trưởng phòng (khoa) trở lên bằng câu hỏi có cấu trúc tại hai BV thí điểm thanh toán định suất (BV Hà Trung 17 người, BV Mường Lát 20 người). 2.4.4. Nội dung nghiên cứu Các chỉ số đánh giá trong nghiên cứu ¾ Mục tiêu 1. Đánh giá ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến chi phí KCB BHYT thuộc bốn bệnh viện huyện - Tỷ lệ gia tăng chi phí TB/lượt KCB tại tuyến xã; ngoại trú, nội trú tuyến huyện; tuyến tỉnh, tuyến TW; - Tỷ lệ gia tăng tổng chi phí tuyến xã; ngoại trú, nội trú tuyến huyện; tuyến tỉnh; tuyến TW; - Tỷ lệ gia tăng TB/01 thẻ/năm theo đối tượng BHYT; - Tỷ lệ gia tăng chi phí thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh TB/lượt KCB ngoại trú tuyến huyện;
  9. 9 - Tỷ lệ gia tăng chi phí thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh TB/lượt KCB nội trú tuyến huyện; - Tỷ lệ gia tăng tổng chi phí thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh ngoại trú tuyến huyện; - Tỷ lệ gia tăng chi phí thuốc TB/lượt KCB nội trú tuyến huyện; - Tỷ lệ gia tăng chi phí xét nghiệm TB/lượt KCB nội trú tuyến huyện; - Tỷ lệ gia tăng chi phí chẩn đoán hình ảnh TB/lượt KCB nội trú tuyến huyện; - Tỷ lệ gia tăng tổng chi phí thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán nội trú tuyến huyện; - Các chỉ số tác động đến chi phí tại bệnh viện khoán quỹ định suất… ¾ Mục tiêu 2.Đánh giá ảnh hưởng của phương thức khoán quỹ định suất đến một số chỉ số KCB BHYT. - So sánh tỷ lệ tuân thủ điều trị theo bệnh; - So sánh tỷ lệ kết quả điều trị; - So sánh tỷ lệ hài lòng của người bệnh; - Tần suất khám chữa bệnh; - Ngày điều trị nội trú trung bình/đợt điều trị; - Một số yếu tố ảnh hưởng khoán quỹ đến chất lượng KCB và công tác bệnh viện.. 2.4.5 Các biến số nghiên cứu và một số định nghĩa được dùng trong nghiên cứu - Công thức tính chi phí trung bình: X= ∑ x i n Trong đó: X: là chi phí trung bình; xi: Số tiền chi cho (đợt điều trị, thuốc, máu,...) đợt điều trị (hoặc lượt KCB); n: số đợt điều trị (hoặc lượt KCB) theo năm. - Công thức tính tỷ lệ gia tăng chi phí năm 2009 so với năm 2008: Tỷ lệ gia tăng chi phí (%) = {(năm 2009 – năm 2008)/năm 2008}*100. 2.4.6 Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu thu thập từ các báo cáo và bộ công cụ. Phần mềm Excell sử dụng cho nhập liệu; phần mềm SPSS được sử lý và phân tích số liệu. Chi phí năm 2008 đã được điều chỉnh về giá trị năm 2009 sử dụng chỉ số giá tiêu dùng (gso org.vn). Với chỉ số CPI năm 2008 là 100 thì năm 2009 chỉ số CPI là 106,9. Thống kê phân tích sử dụng kiểm định Z test (Prtesti n1 p1 n2 p2) xác định sự khác biệt mang tính thống kê của hai tỷ lệ. Giá trị p {p(Ztest)} kiểm định sự khác biệt, với p
  10. 10 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Ảnh hưởng của khoán quỹ định suất đến gia tăng chi phí KCB BHYT 3.1.1. Ảnh hưởng khoán quỹ định suất đến gia tăng chi phí KCB BHYT Bảng 3.1. Chi phí trung bình/lượt KCB BHYT theo tuyến. Khu vực đồng bằng Đơn vị: 1000 VNĐ Hà Trung Đông Sơn Tuyến FDV ĐS Gia tăng FDV FDV Gia tăng P (2008) (2009) (%) (2008) (2009) (%) Tuyến xã 25 22 -11,2 18 22 22,0
  11. 11 suất. Bên cạnh đó, sự khác biệt gia tăng chi phí TB/lượt nội trú tuyến huyện Mường Lát so với Quan Sơn lại không có ý nghĩa thống kê. Sự khác biệt rất rõ ràng là ở tuyến xã, ngoại trú tuyến huyện và chung các tuyến cả ở khu vực đồng bằng và miền núi. Bảng 3.2. Tổng chi phí bảo hiểm y tế theo tuyến. Khu vực đồng bằng Đơn vị: triệu VNĐ Hà Trung Đông Sơn Tuyến FDV ĐS Gia tăng FDV FDV Gia tăng P (2008) 2009) (%) (2008) (2009) (%) Tuyến xã 490 429 -12,4 608 806 32,8
  12. 12 Bảng 3.3. Chi phí trung bình/thẻ/năm theo đối tượng. Khu vực đồng bằng Đơn vị: 1000 VNĐ Hà Trung Đông Sơn Đối tượng FDV ĐS Gia tăng FDV FDV Gia tăng P (2008) 2009) (%) 2008) (2009) (%) Bắt buộc 399 501 25,7 733 855 16,7
  13. 13 Kết quả bảng 3.8 cho thấy: - Tỷ lệ gia tăng tổng chi phí KCB ngoại trú và nội trú tại tuyến huyện với BV áp dụng thí điểm khoán quỹ định suất tăng ít hơn so với BV thanh toán theo FDV, khác biệt có ý nghĩa thống kê ở cả khu vực đồng bằng và miền núi, ở cả ngoại trú và nội trú. Đối với ngoại trú và tổng chi ở BV huyện Mường Lát thậm chí còn giảm. Riêng tỷ lệ gia tăng tổng chi ngoại trú tại BV Hà Trung tăng nhiều hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê ( p
  14. 14 Bảng 3.13. Phân tích tổng chi phí KCB nội trú tuyến huyện theo khoản mục. Khu vực đồng bằng Đơn vị:triệu VNĐ Hà Trung Đông Sơn Khoản mục FDV ĐS Gia tăng FDV FDV Gia tăng P chi (2008) (2009) (%) (2008) (2009) (%) Tiền giường 312 338 8,3 213 296 38,9
  15. 15 3.1.7. Một số chỉ số liên quan đến chi phí KCB BHYT. Bảng 3.21. Một số chỉ số ảnh hưởng định suất đến chi phí KCB Hà Trung Mường Lát Tổng số Nội dung n = 17 % n = 20 % n = 37 % BV chủ động sử dụng 17 100 20 100 37 100 hiệu quả nguồn tài chính BV tiết giảm chi phí xét 17 100 19 95,0 36 97,3 nghiệm không cần thiết Hạn chế lạm dụng quỹ 13 76,5 20 100 33 89,2 Kiểm soát được việc 17 100 16 80,0 33 89,2 chuyển tuyến Được thưởng khi làm tốt 11 64,7 17 85,0 28 75,7 và dư quỹ Cơ quan BHXH biết trước lượng kinh phí phải 17 100 17 85,0 34 91,9 chi Đỡ phải giám sát chống 10 58,8 12 60,0 22 59,5 lạm dụng Chi phí hành chính thanh toán ĐS giảm hơn 16 94,1 18 90,0 34 91,9 FDV Qua bảng 3. 21 thấy 100% cán bộ lãnh đạo tại hai BV thí điểm khoán quỹ ĐS cho rằng BV được chủ động sử dụng hiệu quả nguồn tài chính. Việc sử dụng hiệu quả này là do tiết giảm chi phí xét nghiệm không cần thiết (97,3%), hạn chế lạm dụng quỹ (89,2%), kiểm soát được việc chuyển tuyến (89,2%) và sẽ giảm chi phí hành chính (91,9%). 3.2. ẢNH HƯỞNG KHOÁN ĐỊNH SUẤT ĐẾN MỘT SỐ CHỈ SỐ KHÁM CHỮA BỆNH 3.2.1. Ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh BHYT Về chất lượng KCB trong nghiên cứu này, được đánh giá dựa trên một số các chỉ số được hồi cứu căn cứ trên bệnh án điều trị nội trú 5 bệnh có chẩn đoán ra viện là: viêm phế quản cấp, viêm dạ dày cấp, THA nguyên phát, viêm ruột thừa cấp, mổ lấy thai (một thai), và phỏng vấn trực tiếp về việc đảm bảo quyền lợi và sự hài lòng của 50 bệnh nhân điều trị nội trú mỗi bệnh viện khi ra viện, kết quả như sau:
  16. 16 3.2.1.1. Tuân thủ điều trị Bảng 3.22. Tỷ lệ tuân thủ điều trị một số bệnh nội khoa Khu vực đồng bằng Đơn vị: % BV Hà Trung BV Đông Sơn Tuân thủ FDV p FDV (2008) ĐS (2009) FDV (2008) (2009) Viêm phế n = 129 n = 74 n = 156 n = 95 >0,05 quản cấp 124 96,1 72 97,3 150 96,2 92 96,8 Viêm dạ n = 74 n = 110 n = 77 n = 54 >0,05 dày cấp 71 95,9 107 97,3 76 98,7 53 98,1 THA n = 95 n = 180 n = 72 n = 52 nguyên >0,05 93 97,9 178 98,9 69 95,8 52 100 phát Khu vực miền núi Đơn vị: % Mường Lát Quan Sơn Viêm phế n = 22 n = 37 n = 98 n = 27 >0,05 quản cấp 21 95,5 36 97,3 93 94,9 26 96,3 Viêm dạ n = 24 n = 56 n = 98 n = 23 >0,05 dày cấp 23 95,8 55 98,2 95 96,9 22 95,7 THA n = 13 n = 18 n = 20 n = 51 nguyên
  17. 17 Bảng 3.23. Tỷ lệ tuân thủ phác đồ điều trị một số bệnh ngoại khoa Khu vực đồng bằng Đơn vị: % BV Hà Trung BV Đông Sơn Chẩn đoán FDV FDV FDV p ĐS (2009) (2008) (2008) (2009) Viêm ruột thừa n = 32 n = 15 n = 40 n = 36 >0,05 cấp 29 90,6 14 93,3 37 92,5 34 94,4 Mổ đẻ một thai n = 31 n = 60 n = 49 n = 52 >0,05 30 96,8 58 96,7 48 98,0 49 94,2 Khu vực miền núi Đơn vị: % BV Mường Lát BV Quan Sơn Viêm ruột thừa n = 10 n = 18 n = 13 n=8 >0,05 cấp 9 90,0 17 94,4 11 84,6 7 87,5 Mổ đẻ một thai n = 13 n = 17 n = 14 n = 17 >0,05 11 84,6 16 94,1 12 85,7 16 94,1 Kết quả ở bảng 3.23 cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị một số bệnh ngoại khoa (viêm ruột thừa cấp, mổ đẻ một thai) ở BV thí điểm khoán quỹ ĐS (BV Hà Trung: 93,3% và 96,7%; BV Mường Lát: 94,4% và 94,1%) không khác biệt so với BV thanh toán FDV (BV Đông Sơn: 94,4% và 94,2%; BV Quan Sơn: 87,5% và 94,1%). 3.2.1.2. Kết quả điều trị Bảng 3.24. Kết quả điều trị bệnh viêm phế quản cấp Khu vực đồng bằng BV Hà Trung BV Đông Sơn Kết quả FDV (2008) ĐS (2009) FDV (2008) FDV (2009) p điều trị n=129 % n= 74 % n=156 % n= 95 % Khỏi 116 89,9 70 94,6 138 88,5 85 89,5 >0,05 Ổn định 11 8,5 3 4,1 16 10,3 9 9,5 NA Chuyển 2 1,6 1 1,4 2 1,3 1 1,1 NA viện Khu vực miền núi BV Mường Lát BV Quan Sơn n= 22 % n= 37 % n= 98 % n= 27 % Khỏi 19 86,4 33 89,2 85 86,7 23 85,2 >0,05 Ổn định 2 9,1 3 8,1 12 12,2 3 11,1 NA Chuyển viện 1 4,5 1 2,7 1 1,0 1 3,7 NA Qua bảng 3.24 thấy tỷ lệ điều trị khỏi bệnh viêm phế quản cấp ở BV thí điểm khoán quỹ ĐS (BV Hà Trung: 94,6%; BV Mường Lát: 89,2%) không khác biệt so với BV thanh toán theo FDV (BV Đông Sơn: 89,5%; BV Quan Sơn: 85,2%).
  18. 18 Bảng 3.25. Kết quả điều trị viêm dạ dày cấp. Khu vực đồng bằng BV Hà Trung BV Đông Sơn Kết quả FDV (2008) ĐS (2009) FDV (2008) FDV (2009) p điều trị n= 74 % n=110 % n= 77 % n= 54 % Ổn định 67 90,5 99 90,0 70 90,9 50 92,6 >0,05 Đỡ 6 8,1 9 8,2 6 7,8 3 5,6 NA Chuyển 1 1,4 2 1,8 1 1,3 1 1,9 NA viện Khu vực miền núi BV Mường Lát BV Quan Sơn n= 24 % n = 56 % n= 98 % n= 23 % Ổn định 21 87,5 50 89,3 87 88,8 21 91,3 >0,05 Đỡ 2 8,3 5 8,9 10 10,2 2 8,7 NA Chuyển NA 1 4,2 1 1,8 1 1,0 0 0 viện Qua bảng 3.25 thấy tỷ lệ điều trị ổn định bệnh viêm dạ dày cấp ở BV thí điểm khoán quỹ ĐS (BV Hà Trung: 90,0%; BV Mường Lát: 89,3%) không khác biệt so với BV thanh toán theo FDV (BV Đông Sơn: 92,6%; BV Quan Sơn: 91,3%). Bảng 3.26. Kết quả điều trị tăng huyết áp nguyên phát Khu vực đồng bằng BV Hà Trung BV Đông Sơn Kết quả FDV (2008) ĐS (2009) FDV (2008) FDV (2009) p điều trị n = 95 % n= 180 % n = 72 % n= 52 % Ổn định 84 88,4 166 92,2 66 91,7 48 92,3 >0,05 Đỡ 10 10,5 13 7,2 5 6,9 3 5,8 NA Chuyển 1 1,1 1 0,6 1 1,4 1 1,9 NA viện Khu vực miền núi BV Mường Lát BV Quan Sơn n = 13 % n = 18 % n = 20 % n= 51 % Ổn định 11 84,6 16 88,9 18 90,0 44 86,3 >0,05 Đỡ 2 15,4 2 11,1 1 5,0 7 13,7 NA Chuyển NA 0 0 0 0 1 5,0 0 0 viện Qua bảng 3.26 thấy tỷ lệ điều trị ổn định bệnh THA nguyên phát ở BV thí điểm khoán ĐS (BV Hà Trung: 92,2%; BV Mường Lát: 88,9%) không khác biệt so với BV thanh toán FDV (BV Đông Sơn: 92,3%; BV Quan Sơn: 86,3%), (p>0,05).
  19. 19 Bảng 3.27. Kết quả điều trị bệnh viêm ruột thừa cấp. Khu vực đồng bằng BV Hà Trung BV Đông Sơn Kết quả FDV (2008) ĐS (2009) FDV (2008) FDV (2009) p điều trị n= 32 % n =15 % n= 40 % n= 36 % Khỏi 31 96,9 15 100,0 39 97,5 35 97,2 >0,05 Ổn định 1 3,1 0 0 1 2,5 1 2,8 NA Khu vực miền núi BV Mường Lát BV Quan Sơn n= 10 % n= 18 % n= 13 % n= 8 % Khỏi 10 100,0 18 100,0 13 100,0 8 100,0 >0,05 Ổn định 0 0 0 0 0 0 0 0 NA Qua bảng 3.27 thấy tỷ lệ điều trị khỏi viêm ruột thừa cấp ở hai nhóm thí điểm khoán ĐS và thanh toán FDV khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Bảng 3.28. Kết quả điều trị mổ thai 1 thai. Khu vực đồng bằng BV Hà Trung BV Đông Sơn Kết quả FDV (2008) ĐS (2009) FDV (2008) FDV (2009) p điều trị n= 31 % n = 60 % n= 49 % n= 52 % Khỏi 31 100,0 60 100,0 48 98,0 52 100,0 >0,05 Ổn định 0 0 0 0 1 2,0 0 0 NA Khu vực miền núi BV Mường Lát BV Quan Sơn n= 13 % n = 17 % n= 14 % n= 17 % Khỏi 12 92,3 16 94,1 14 100,0 17 100,0 >0,05 Ổn định 1 7,7 1 5,9 0 0 0 0 NA Qua bảng 3.28 thấy tỷ lệ điều trị khỏi mổ thai một thai ở BV thí điểm khoán quỹ ĐS và BV thanh toán theo FDV khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
  20. 20 3.2.1.5. Sự hài lòng của người bệnh Bảng 3.32. Sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú (n=50). Đồng bằng Miền núi Hà Mường Quan Nội dung Đông Sơn p Trung Lát Sơn (FDV) (ĐS) (ĐS) (FDV) Hài lòng về thủ tục 94,0 94,0 96,0 96,0 >0,05 KCB Hài lòng về thái độ 96,0 96,0 98,0 97,0 >0,05 phục vụ Hài lòng về thời gian 98,0 96,0 96,0 96,0 >0,05 chờ đợi KCB Hài lòng về kết quả 94,0 94,0 98,0 98,0 >0,05 điều trị Kết quả ở bảng 3.32 cho thấy sự hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú về thủ tục KCB, thái độ phục vụ, thời gian chờ đợi KCB và kết quả điều trị ở BV khoán ĐS và thanh toán FDV đều đạt từ 94% đến 98,0%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). 3.2.3. Một số chỉ số liên quan đến chất lượng KCB BHYT Bảng 3.34. Ảnh hưởng cơ chế khoán định suất đến chất lượng KCB BHYT. Hà Trung Mường Lát Tổng số Nội dung n = 17 % n = 20 % n = 37 % Khuyến khích BV nâng cao năng lực chuyên 17 100,0 14 70,0 31 83,8 môn Khuyến khích BV đầu 17 100,0 15 75,0 32 86,5 tư trang thiết bị Nhân viên y tế cư xử 17 100,0 18 90,0 35 94,6 với người bệnh tốt hơn Cán bộ BHYT đảm bảo 16 94,1 20 100,0 36 97,3 quyền lợi người có thẻ Đảm bảo, đáp ứng nhu 17 100,0 20 100,0 37 100 cầu KCB người có thẻ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2