intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án Tiến sỹ Kinh tế: Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Dangthingocthuy Dangthingocthuy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
34
lượt xem
2
download

Tóm tắt Luận án Tiến sỹ Kinh tế: Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án "Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại" thực hiện với mục tiêu tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về hiệu lực chính sách tiền tệ ở Việt Nam thông qua đo lường truyền dẫn lãi suất bán lẻ và tìm kiếm các yếu tố ảnh hưởng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sỹ Kinh tế: Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH<br /> <br /> NGUYỄN HỮU TUẤN<br /> <br /> TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI<br /> CẤU TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI<br /> <br /> TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ<br /> <br /> TP.HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016<br /> <br /> 1<br /> <br /> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH<br /> <br /> NGUYỄN HỮU TUẤN<br /> <br /> TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU<br /> TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI<br /> <br /> TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ<br /> CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng<br /> MÃ SỐ: 62340201<br /> <br /> NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:<br /> PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG<br /> <br /> TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016<br /> <br /> 2<br /> <br /> MỤC LỤC<br /> PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 4<br /> 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CSTT....................................................................... 5<br /> 1.1 Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn CSTT ......................... 5<br /> 1.1.1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ ........................................................................................... 5<br /> 1.1.2 Truyền dẫn lãi suất chính sách vào lãi suất bán lẻ ..................................................................... 5<br /> 1.1.3 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ phản ảnh hiệu lực chính sách tiền tệ ................................................. 5<br /> 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ ....................................... 5<br /> 1.2.1 Hành vi điều chỉnh cứng nhắc lãi suất bán lẻ............................................................................. 5<br /> 1.2.2 Hành vi điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ ........................................................................ 5<br /> 1.2.3 Ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ, vấn đề đô la hóa................................................. 6<br /> 1.2.4 Hành vi thiết lập lãi cận biên của NHTM ................................................................................. 7<br /> 1.2.4.1 Mô hình lý thuyết về hành vi thiết lập lãi cận biên ................................................................. 7<br /> 1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài mô hình lý thuyết ................................................................................ 8<br /> 1.3 Các nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ gần đây ........................................................ 9<br /> 1.3.1 Các nghiên cứu quốc tế ............................................................................................................ 9<br /> 1.3.2 Các nghiên cứu trong nước ...................................................................................................... 9<br /> 2. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM ............................................. 10<br /> 2.1 Khung pháp lý chính sách tiền tệ ........................................................................................ 10<br /> 2.2 Minh bạch chính sách tiền tệ, kìm hãm tài chính và đô la hóa .......................................... 10<br /> 2.3 Hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ....................................................... 10<br /> 2.3.1 Quy mô ngành ngân hàng ...................................................................................................... 10<br /> 2.3.2 Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng ............................................................................... 10<br /> 2.3.3 Sức mạnh thị trường của các NHTM Việt Nam....................................................................... 10<br /> 2.3.4 Hoạt động kinh doanh phi truyền thống trong hệ thống NHTM Việt Nam .............................. 10<br /> 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU .................................................................... 11<br /> 3.1 Chuỗi thời gian không dừng và đồng liên kết......................................................................... 11<br /> 3.2 Ước lượng truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ .......................... 11<br /> 3.2.1 Ước lượng cân bằng dài hạn truyền dẫn lãi suất bán lẻ ............................................................ 11<br /> 3.2.2 Ước lượng cân bằng ngắn hạn và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ của NHTM ...................... 11<br /> 3.2.3 Mô hình cấu trúc- ảnh hưởng của minh bạch CSTT và đô la hóa ............................................. 12<br /> 3.3 Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng nghiên cứu hành vi thiết lập lãi cận biên ....................... 12<br /> 3.4 Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................................................. 15<br /> 4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM.............................................................................. 15<br /> 4.1. Hiệu lực truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ............................. 15<br /> 4.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị và đồng liên kết ............................................................................. 15<br /> 4.1.2 Kết quả cân bằng dài hạn ........................................................................................................ 15<br /> 4.1.3 Tác động của minh bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa ......................................................... 16<br /> 4.1.3.1 Thay đổi cấu trúc: Minh bạch chính sách tiền tệ ................................................................... 16<br /> 4.1.3.2 Đô la hóa và truyền dẫn lãi suất bán lẻ ................................................................................ 18<br /> 4.1.4 Kết quả ước lượng cân bằng ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh lãi suất bán lẻ .............................. 18<br /> 4.1.5 Hành vi điều chỉnh lãi suất lẻ bất cân xứng ............................................................................. 19<br /> 4.2 Các yếu tố quyết định lãi cận biên tác động đến điều chỉnh lãi suất bán lẻ ........................... 19<br /> 4.2.1 Kết quả mô hình dữ liệu bảng với ước lượng Fixed effect ...................................................... 19<br /> 4.2.2 Kết quả mô hình dữ liệu bảng động ....................................................................................... 21<br /> 4.3 Các mô hình kiểm chứng (Robustness checks) ................................................................... 23<br /> 4.3.1 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ tiếp cận từ mô hình VAR ............................................................... 23<br /> 4.3.2 Mô hình kiểm chứng hành vi thiết lập lãi cận biên ................................................................. 24<br /> 5. KẾT LUÂN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH ........................................................................ 27<br /> 5.1 Các kết luận ............................................................................................................................. 27<br /> 5.2 Các hàm ý chính sách.............................................................................................................. 27<br /> CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ........................................... 29<br /> <br /> 3<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu này phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam, trong đó bổ sung vào khoảng trống<br /> nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc tài chính và hành vi của NHTM ảnh hưởng đến hiệu lực chính sách<br /> tiền tệ (CSTT) của Việt Nam. Phương pháp sử dụng trong luận án là phương pháp ước lượng OLS Engle & Granger (1987), MLECM - Phillips & Loretan (1991) dựa trên dữ liệu lãi suất theo tháng giai<br /> đoạn 1999-2014, cùng với ước lượng System GMM với dữ liệu từ báo cáo tài chính của 44 NHTM<br /> Việt Nam giai đoạn 2008-2014. Các kết quả nghiên cứu cho thấy truyền dẫn lãi suất bán lẻ là không<br /> hoàn toàn ở Việt Nam; Trong giai đoạn minh bạch chính sách tiền tệ, hiệu lực CSTT tăng lên. Đô la<br /> hóa cao có thể là nguyên nhân làm giảm hiệu lực CSTT; Hành vi thỏa hiệp định giá, hành vi người<br /> tiêu dùng và hành vi thiết lập lãi cận biên cao để bù đắp rủi ro trong hoạt kinh doanh của các NHTM ở<br /> Việt Nam cũng là lý do giải thích truyền dẫn lãi suất bán lẻ không hoàn toàn.<br /> Từ khóa: Truyền dẫn lãi suất bán lẻ,minh bạch chính sách tiền tệ, đô la hóa, lãi cận biên.<br /> PHẦN MỞ ĐẦU<br /> Lý do lựa chọn đề tài<br /> Trong cơ chế truyền dẫn lãi suất, chúng ta dễ dàng nhận ra yếu tố trung gian là lãi suất bán lẻ bao gồm<br /> lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay sẽ quyết định mức độ thành công của CSTT. Hệ thống tài chính<br /> của của Việt Nam cho đến nay chủ yếu vẫn phụ thuộc nhiều vào hệ thống ngân hàng thương mại. Điều<br /> này hàm ý kênh truyền dẫn lãi suất bán lẻ sẽ giữ vai trò quan trọng trong điều hành CSTT. Các nghiên<br /> cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ không chỉ có ý nghĩa về học thuật mà còn giúp các nhà hoạch định<br /> chính sách có các thông tin hữu ích thực hiện các quyết định chính sách. Từ ý nghĩa này, tác giả đã<br /> thực hiện nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ trong đó nhấn mạnh đến sự thay đổi cấu trúc và hành vi<br /> của hệ thống NHTM đến sự truyền dẫn này.<br /> Khoảng trống nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam<br /> Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ còn khá mới mẻ, các nghiên cứu truyền<br /> dẫn lãi suất bán lẻ phần nhiều tập trung vào đo lường hệ số truyền dẫn, chưa phân tích chuyên sâu các<br /> yếu tố hành vi của NHTM tác động đến độ lớn hệ số truyền dẫn. Đây là khoảng trống nghiên cứu lớn<br /> cần được bổ sung.<br /> Việt Nam từ sau năm 2007 đã có các thay đổi về minh bạch CSTT và kiểm soát đô la hóa. Các thay<br /> đổi cấu trúc này có thể có ảnh hưởng đến hiệu lực CSTT. Mặc dù giả thuyết này có cơ sở nhưng các<br /> nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ đã thực hiện trước đây chưa thảo luận sâu vào vấn đề minh<br /> bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa ở Việt Nam có ảnh hưởng gì đến truyền dẫn lãi suất không. Vì thế,<br /> nghiên cứu tác động của minh bạch CSTT và đô la hóa đến truyền dẫn lãi suất bán lẻ là một khoảng<br /> trống nghiên cứu cần được bổ sung.<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Mục đích nghiên cứu<br /> Phạm vi nghiên cứu<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án và những điểm mới trong nghiên cứu<br /> Kết cấu của Luận án<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ<br /> 1.1 Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn CSTT<br /> 1.1.1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ<br /> 1.1.2 Truyền dẫn lãi suất chính sách vào lãi suất bán lẻ<br /> Rousseas (1985) đã xây dựng mô hình mô tả cách mà các NHTM thiết lập lãi suất bán lẻ. Mô hình này<br /> được xây dựng dựa trên lý thuyết ‘markup pricing’1 trong điều kiện ngân hàng cạnh tranh không hoàn<br /> hảo. Theo Rousseas, các ngân hàng là chủ thể định giá trên thị trường cho vay, các ngân hàng thiết lập<br /> lãi suất bán lẻ bằng cách cộng thêm lợi nhuận biên vào biến phí như phương trình (1.1).<br /> i = k(u)<br /> <br /> (1.1)<br /> <br /> Với i là lãi suất khoản vay; u là biến phí đơn vị và k là lợi nhuận biên cộng thêm theo biến phí hoặc<br /> markup2.<br /> Dựa trên các mô hình định giá do Rousseas (1985), Ho & Sauders (1981), Bondt (2002) mô hình thực<br /> nghiệm phổ biến để nghiên cứu truyền dẫn lãi suất được thiết lập như sau:<br /> = <br /> <br /> +<br /> <br /> (1.2)<br /> <br /> Trong đó i là lãi suất do ngân hàng thiết lập (lãi suất bán lẻ),<br /> vốn và là<br /> <br /> là hệ số markup3, u là chi phí nguồn<br /> <br /> hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ.<br /> <br /> 1.1.3 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ phản ảnh hiệu lực chính sách tiền tệ<br /> Hiệu lực chính sách tiền tệ có thể được xem xét thông qua kênh truyền dẫn lãi suất. Khi ngân hàng<br /> trung ương điều chỉnh lãi suất ngắn hạn, hành động này tác động đến lãi suất thực do ngân hàng<br /> thương mại điều chỉnh lãi suất cho vay dành cho khách hàng của mình. Kênh truyền dẫn lãi suất trở<br /> nên có hiệu lực nếu ngân hàng thương mại nhanh chóng chuyển tải thay đổi từ lãi suất chính sách sang<br /> khách hàng của mình. Nếu ngược lại kênh truyền dẫn lãi suất là kém hiệu lực.<br /> 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ<br /> 1.2.1 Hành vi điều chỉnh cứng nhắc lãi suất bán lẻ<br /> Các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ thường quan tâm đến quá trình điều chỉnh về trạng thái<br /> cân bằng khi lãi suất bán lẻ lệch khỏi vị trí này. Aziakpono & Wilson (2010) cho biết nếu lãi suất<br /> chính sách thay đổi tạo ra một thay đổi nhỏ hơn trong lãi suất thị trường, khi đó lãi suất thị trường gọi<br /> là cứng nhắc. Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng về sự điều chỉnh cứng nhắc của lãi suất như<br /> nghiên cứu của Hannan & Berger (1991), Neumark & Sharpe (1992) Cottarelli & Kourelis (1994),<br /> Egert và các tác giả (2007).<br /> 1.2.2<br /> <br /> Hành vi điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ<br /> <br /> Như đã đề cập trên đây, nếu lãi suất chính sách hoặc lãi suất liên ngân hàng với lãi suất bán lẻ tồn tại<br /> mối quan hệ cân bằng, thì khi lãi suất bán lẻ dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng sẽ diễn ra quá trình điều<br /> chỉnh. Nếu tốc độ điều chỉnh thay đổi do điều kiện thị trường hoặc thông tin thị trường thì tỷ lệ<br /> <br /> 1<br /> <br /> Mô hình thiết lập giá bán có cộng thêm phần lợi nhuận. Trong mô hình này giá bán bao gồm chi phí đơn vị và<br /> suất sinh lợi trên doanh thu.<br /> 2<br /> Phần cộng thêm trong mô hình định giá<br /> 3<br /> Hệ số này đại diện cho mức công thêm trong mô hình định giá.<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản