intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi" nghiên cứu nhằm làm rõ những vấn đề lý luận về môi trường đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư; đánh giá một cách cụ thể và trung thực thực trạng môi trường đầu tư và mối tương quan của nó đối với tình hình thu hút vốn đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất thời gian qua; đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất góp phần gia tăng thu hút vốn đầu tư vào KKT này trong tương lai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

  1. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đến nay, nước ta về cơ bản đã chuyển mình sang nền kinh tế thị trường và đang trong giai đoạn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng và mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới. Có được thành quả như vậy là nhờ sự đóng góp không nhỏ của các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất… đang hoạt động trong phạm vi của cả nước. Hòa mình vào dòng chảy của cả nước, Dung Quất, một khu kinh tế (KKT) theo hướng mở của Việt Nam đã được thành lập theo quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Để có thể đạt được mục tiêu phát triển trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực thì việc thu hút thật nhiều vốn đầu tư vào khu kinh tế là một đòi hỏi cấp bách. Với vị trí địa lý vô cùng thuận lợi cùng với những cơ chế chính sách với nhiều ưu đãi, Dung Quất đã và đang là “địa chỉ đỏ” cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc đạt được những con số về nguồn vốn đầu tư chỉ là khởi đầu, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Do vậy, công việc cấp bách hiện nay là tạo lập một môi trường đầu tư thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư để từ đó có thể đẩy nhanh quá trình xây dựng và phát triển toàn diện, bền vững đưa KKT Dung Quất trở thành hạt nhân tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong tương lai. Với mong muốn đóng góp những giải pháp nhằm góp phần cải thiện môi trường đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất, tôi đã chọn đề tài: “Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
  2. 2 2. Mục đích nghiên cứu - Làm rõ những vấn đề lý luận về môi trường đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư; - Đánh giá một cách cụ thể và trung thực thực trạng môi trường đầu tư và mối tương quan của nó đối với tình hình thu hút vốn đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất thời gian qua. - Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất góp phần gia tăng thu hút vốn đầu tư vào KKT này trong tương lai. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành nên môi trường đầu tư và các mối quan hệ giữa môi trường đầu tư với việc thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài giới hạn nghiên cứu những yếu tố trọng yếu của môi trường đầu tư bao gồm: môi trường hành chính pháp lý, môi trường cơ sở hạ tầng, môi trường tài chính và môi trường lao động có tầm ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất, số liệu đến hết năm 2011. Phạm vi đề xuất ý kiến đến năm 2015. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu và điều tra thống kê trong thu thập dữ liệu (điều tra trực tiếp: điều tra các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Khu kinh tế), các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp định lượng, phương pháp chuyên gia trong phân tích đánh giá. 5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
  3. 3 5.1. Ý nghĩa lý luận Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về môi trường đầu tư cũng như cải thiện môi trường đầu tư. 5.2. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài giúp các bên hữu quan, đặc biệt là các nhà đầu tư, có các thông tin bổ ích, hệ thống và đáng tin cậy về thực trạng môi trường đầu tư của Khu kinh tế Dung Quất. Những gợi ý giải pháp của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý xem xét trong nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất phục vụ nhu cầu thu hút vốn. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần có liên quan, nội dung chính của luận văn có kết cấu gồm 3 chương. Chương 1 tập hợp và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản nhất của đầu tư, môi trường đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư và mối tương quan giữa môi trường đầu tư và thu hút vốn đầu tư. Trên cơ sở cách tiếp cận này, Chương 2 phân tích thực trạng các yếu tố cơ bản của môi trường đầu tư của Khu kinh tế Dung Quất cũng như thực trạng hoạt động cải thiện môi trường đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất, đánh giá mối tương quan giữa môi trường đầu tư và kết quả thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất thời gian qua. Từ những phân tích này, hướng vào mục tiêu tăng cường thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất trong thời gian tới, Chương 3 đề xuất các giải pháp trong việc cải thiện môi trường đầu tư vào khu kinh tế này. Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
  4. 4 1.1.1. Khái niệm về đầu tư - Theo Luật Đầu tư của Việt Nam (2005), “đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư - Theo Samuelson và Nordhaus (1997) “đầu tư có nghĩa là sự bổ sung vào tư liệu sản xuất, ví dụ như hàng hóa vốn. Hàng hóa vốn gồm các trang thiết bị, nhà xưởng, hay hàng hóa vật tư lưu kho… Trong kinh tế học, việc mua sắm này chỉ là các khoản chuyển giao tài chính hay thay đổi cơ cấu tài sản, bởi vì cái mà người này mua chỉ là cái mà ai đó bán. Đầu tư chỉ thực sự xuất hiện khi tạo ra vốn thực tế”. Tóm lại, đầu tư là hoạt động tiết kiệm tiêu dùng sinh hoạt hiện tại để sử dụng một phần của cải xã hội đã tích lũy được vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo ra nhiều của cải hơn trong tương lai. 1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của môi trường đầu tư 1.1.2.1. Khái niệm về môi trường đầu tư Theo cách hiểu chung nhất thì môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố bên ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư. Theo Báo cáo phát triển thế giới (2005) của Ngân hàng thế giới thì môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất. Như vậy có thể nói dù được tiếp cận ở góc độ nào đi chăng nữa thì môi trường đầu tư cũng được đề cập đến những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp, tác động đến sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 1.1.2.2. Đặc điểm của môi trường đầu tư Môi trường đầu tư có các đặc trưng cơ bản sau: - Tính khách quan: ở đâu có hoạt động đầu tư thì ở đó sẽ hình
  5. 5 thành môi trường đầu tư. - Tính tổng hợp: ở chỗ nó được cấu thành bởi nhiều yếu tố: môi trường pháp lý và hành chính, môi trường kinh tế và tài nguyên, môi trường tài chính, môi trường cơ sở hạ tầng, môi trường lao động. - Tính động: khi nghiên cứu và phân tích môi trường đầu tư thì các nhà đầu tư cần phải xem xét các yếu tố của môi trường trong trạng thái động. - Tính hệ thống: môi trường đầu tư có mối liên hệ và chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường rộng lớn hơn, theo từng cấp độ chẳng hạn như: môi trường đầu tư ngành, môi trường đầu tư quốc gia, môi trường đầu tư quốc tế… 1.1.3. Các yếu tố của môi trường đầu tư Có nhiều cách để phân loại môi trường đầu tư, song theo nhiều nhà kinh tế thì môi trường đầu tư có thể chia ra môi trường cứng và môi trường mềm. Môi trường cứng liên quan đến các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển kinh tế bao gồm: hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông (đường sá, cầu cảng hàng không, cảng biển…), hệ thống thông tin liên lạc, năng lượng… Môi trường mềm bao gồm: hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư; hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểm toán… Theo Võ Thanh Thu (2004) thì môi trường đầu tư bao gồm: môi trường chính trị xã hội, môi trường văn hóa, môi trường kinh tế và tài nguyên, môi trường tài chính, môi trường cơ sở hạ tầng và môi trường lao động. 1.1.4. Quan niệm về thu hút vốn đầu tư và vai trò của môi trường đầu tư trong thu hút vốn đầu tư 1.1.4.1. Quan niệm về thu hút vốn đầu tư
  6. 6 Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư để thỏa mãn nhu cầu đầu tư, bao gồm việc huy động nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước nước ngoài. 1.1.4.2 Vai trò của môi trường đầu tư trong thu hút vốn đầu tư Có thể nhận thấy rằng, tác động của môi trường đầu tư lên các nhà đầu tư ở cả hai phương diện: tích cực lẫn tiêu cực. Khi các yếu tố của môi trường đầu tư không được cải thiện hay nói cách khác môi trường đầu tư có những ảnh hưởng tiêu cực đối với các nhà đầu tư thì đòi hỏi các nhà đầu tư phải có khả năng thích ứng kịp thời với những thay đổi của môi trường đầu tư để có thể tồn tại và phát triển; ngược lại khi các yếu tố của môi trường đầu tư được cải thiện tốt thì sẽ tạo cơ hội và động lực cho các doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả. 1.1.5. Quan niệm về cải thiện môi trường đầu tư trong thu hút vốn đầu tư Cải thiện môi trường đầu tư là những hoạt động nhằm tạo lập một môi trường đầu tư thuận lợi hơn, lý tưởng hơn cho các nhà đầu tư. 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 1.2.1. Nội dung cải thiện môi trường đầu tư trong thu hút vốn đầu tư 1.2.1.1. Cải thiện quy hoạch đầu tư nhằm hỗ trợ tốt các nhà đầu tư lựa chọn và xây dựng kế hoạch đầu tư phù hợp 1.2.1.2. Cải thiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nhằm tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư 1.2.1.3. Cải thiện môi trường hành chính thông qua việc không ngừng cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư và nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư
  7. 7 1.2.1.4. Cải thiện môi trường cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội 1.2.1.5. Cải thiện thị trường lao động, thị trường tài chính tại địa phương nhằm hỗ trợ khả năng tiếp cận các thị trường này của các nhà đầu tư 1.2.1.6. Cải thiện môi trường tiếp cận thông tin về cơ hội và môi trường đầu tư cho các nhà đầu tư 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cải thiện môi trường đầu tư Hoạt động cải thiện cải thiện môi trường đầu tư được đánh giá dựa trên những tiêu chí sau: - Chi phí gia nhập thị trường. - Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất. - Tính minh bạch và tiếp cận thông tin. - Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước. - Chi phí không chính thức. - Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh. - Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. - Đào tạo lao động. - Thiết chế pháp lý. 1.3. KINH NGHIỆM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 1.3.1. Thành phố Đà Nẵng 1.3.2. Tỉnh Bình Dương 1.3.3. Thành phố Hồ Chí Minh Chương 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 2.1. TỔNG QUAN VỀ KKT DUNG QUẤT 2.1.1. Vị trí địa lý KKT Dung Quất
  8. 8 KKT Dung Quất được thành lập trên cơ sở KCN Dung Quất cũ theo quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11/03/2005 của Thủ tướng Chính phủ. KKT Dung Quất lúc thành lập có phạm vi diện tích khoảng 10.300 ha đất thuộc tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các xã Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải và một phần diện tích đất của các xã Bình Phước, Bình Hòa và Bình Phú của huyện Bình Sơn. 2.1.2. Quản lý nhà nước KKT Dung Quất 2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước của KKT Dung Quất Bộ máy quản lý nhà nước của KKT Dung Quất bao gồm 11 phòng ban và 7 đơn vị trực thuộc. 2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý KKT Dung Quất 2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO KKT DUNG QUẤT 2.2.1. Thực trạng vốn đầu tư vào KKT Dung Quất trong thời gian qua Bảng 2.1. Lượng vốn đầu tư vào KKT Dung Quất tính đến hết năm 2011 ĐVT: Tỷ đồng Danh mục Số Vốn đăng Tỷ trọng Vốn thực Tỷ trọng dự án kí (%) hiện (%) Dự án trong nước 101 67.894,16 53,04 61.569,80 89,86 Dự án vốn FDI 12 60.103 46,96 6.947,16 10,14 Tổng cộng 113 127.997,16 100 68.516,96 100 (Nguồn: Ban Quản lý KKT Dung Quất) Tính đến hết năm 2011, KKT Dung Quất đã thu hút và cấp chứng nhận đầu tư cho 113 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng kí là gần 128 nghìn tỷ đồng, trong đó số dự án có vốn đầu tư ở trong nước là 101 dự án với số vốn đăng kí gần 68 nghìn tỷ, chiếm 53,04% tổng
  9. 9 lượng vốn đăng kí. 2.2.2. Hoạt động của các DN trên địa bàn KKT Dung Quất 2.2.2.1. Những thành tựu đạt được Kể từ khi nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất chính thức vận hành 100% công suất thì giá trị sản lượng CN - TM - DV đã tăng đột biến, trong năm 2011, giá trị sản lượng CN - TM - DV trong giai đoạn này đạt 115.000 tỷ đồng, điều này đã góp phần làm cho cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Trong thời gian gần đây, hàng loạt các dự án lớn đã được đầu tư vào khu kinh tế chính thức đi vào hoạt động và đặc biệt là Nhà máy Lọc dầu Dung Quất đã chính thức bước vào sản xuất kinh doanh nên đã góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách của tỉnh, đưa Quảng Ngãi vào top 10 tỉnh có nguồn thu ngân sách cao nhất nước trong năm 2010 với mức thu đạt gần 15 nghìn tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2011, KKT Dung Quất đã thu hút gần 12 nghìn lao động làm việc cho các nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động trên địa bàn KKT. Những hiệu quả kinh tế mà KKT mang lại cho tỉnh nhà đã dần khẳng định Dung Quất là hạt nhân tăng trưởng của Vùng Kinh tế trọng điểm của miền Trung. 2.2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân  Những hạn chế: - Lượng vốn đầu tư vào KKT vẫn còn thấp, chưa tương xứng với những lợi thế và tiềm năng sẵn có; - Nhiều dự án đã được cấp giấy phép đầu tư nhưng tiến độ triển khai lại khá chậm;
  10. 10 - Hiệu quả hoạt động đầu tư chưa cao, ngày càng có nhiều dự án bị thu hồi giấy phép kinh doanh; - Cơ cấu vốn đầu tư còn bất hợp lý, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, lĩnh vực thương mại - dịch vụ.  Nguyên nhân của những hạn chế trên là do: - Các nhà đầu tư chưa thực sự hài lòng về môi trường kinh doanh trên địa bàn KKT Dung Quất. - Các chủ đầu tư không có đủ năng lực để thực hiện dự án theo tiến độ đã cam kết. 2.3. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI KKT DUNG QUẤT 2.3.1. Môi trường hành chính pháp lý Bảng 2.4. Thời gian cần thiết để doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép đăng kí kinh doanh ĐVT: % Thời gian Chỉ tiêu Dưới 1 tháng Từ 1 đến 3 tháng Trên 3 tháng Giấy chứng 32,1 67,9 nhận QSDĐ Giấy phép 22,7 50,9 26,4 ĐKKD (Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, phụ lục 2.3) Qua phỏng vấn các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn KKT Dung Quất thì thu được kết quả như sau: 32,1% số lượng doanh nghiệp phải chờ đợi từ 1 đến 3 tháng để có được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hơn 67% số lượng doanh nghiệp phải chờ trên 3 tháng mới có được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong khi đó về vấn đề cấp giấy phép đăng ký kinh doanh thì theo phản hồi của 27 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 50,9%), họ phải mất
  11. 11 thời gian từ 1 đến 3 tháng, gần 27% số doanh nghiệp phải chờ hơn 3 tháng mới có được giấy phép kinh doanh, chỉ có 12 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 22,6%) được cấp giấy phép dưới thời gian một tháng. Hình 2.4. Biểu đồ đánh giá của doanh nghiệp về tiến trình giải quyết các thủ tục hành chính của cán bộ KKT Dung Quất Nhanh 9,5% 27,6% Bình thường 24,5% 19,5% Chậm 37,7% Rất chậm 28,3% 35,2 % 10 0 0 20 30 40 7,3% Percent (Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, phụ lục 2.3) Nhìn vào biểu đồ 2.4 có thể nhận thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng tiến trình giải quyết các thủ tục hành chính của cán bộ địa phương còn chậm và rất chậm, họ phải chờ đợi khá lâu để có được các giấy tờ cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh, điều này đã làm mất cơ hội đầu tư của doanh nghiệp, đây có thể coi là các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải bỏ ra. 2.3.3. Môi trường cơ sở hạ tầng kỹ thuật Bảng 2.6. Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ công của KKT Dung Quất ĐVT: % Loại dịch vụ Rất Tốt Tạm Hơi Kém Rất Tổng tốt được kém kém cộng 1. Đường giao 28,3 34 37,7 100 thông (đường bộ) 2. Cảng biển 60,4 39,6 100
  12. 12 3. Điện 18, 41,5 39,6 100 9 6 4. Viễn thông 47, 52,8 100 2 (Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, phụ lục 2.3) Về giao thông (đường bộ) thì theo nhận định của 28,3% số lượng doanh nghiệp cho rằng hệ thống giao thông đường bộ là tạm được, 34% hơi kém và 37,7% là kém. Hiện nay, có 3 cảng đang hoạt động bao gồm cảng Dung Quất, cảng Gemandep và cảng Dosan Vina chỉ có thể đáp ứng cho các tàu có tải trọng từ 20 ngàn đến 30 ngàn tấn cập bến nên chỉ phần nào đã đáp ứng được nguyện vọng của các nhà đầu tư. Khi được hỏi thì có đến 32 doanh nghiệp (60,4% tương ứng) cho rằng hệ thống cảng hiện nay như vậy là tạm được, 21 nhà đầu tư cho rằng là hơi kém. Mặc dù nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện lưới quốc gia qua 3 trạm, đưa điện đến hàng rào các Cụm công nghiệp ở điện áp 22KV và đến từng nhà máy ở điện áp 0,4KV. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hạn hán kéo dài nên đã xảy ra tình trạng thiếu điện nên nguồn điện cung cấp không ổn định vì vậy mà gây khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ quá trình cạnh tranh nên đã làm thay đổi hệ thống viễn thông, đến hơn 47% các nhà đầu tư không phàn nàn gì về hệ thống viến thông, họ cho rằng mạng lưới viễn thông hiện nay là rất tốt, số doanh nghiệp còn lại cho rằng là tạm được. 2.3.4. Môi trường tài chính Với những kết quả thu thập được qua việc khảo sát các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn KKT về tình hình vay vốn trên địa bàn tỉnh thì chúng ta có thể nhận thấy rằng: các ngân hàng đã và sẽ tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận vốn
  13. 13 vay một cách nhanh nhất. Cộng với việc Chính phủ ban hành quyết định số 131/QĐ-TTg về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng đã giúp cho doanh nghiệp duy trì sản xuất trong điều kiện nền kinh tế bị tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới. 2.3.5. Môi trường lao động Kể từ ngày thành lập cho đến nay, KKT Dung Quất đã giải quyết tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động trên khắp mọi miền đất nước. Tính đến cuối năm 2011, KKT Dung Quất đã thu hút khoảng 12 nghìn lao động làm việc ở các nhà máy, xí nghiệp. Số lao động làm việc cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn KKT có trình độ đại học và cao đẳng chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn (chiếm 26,09%) trong tổng số lực lượng lao động đang làm việc trên địa bàn KKT Dung Quất, trong khi đó số lao động có trình độ trung cấp&CNKT lại chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 41,28%), còn lại là số lao động phổ thông. 36 doanh nghiệp (chiếm 67,9%) được hỏi cho rằng lực lượng lao động chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của doanh nghiệp mà thôi, 22,6% lực lượng lao động đáp ứng hoàn toàn nhu cầu sử dụng và 9,5% lực lượng lao động nhìn chung là không đáp ứng được nhu cầu. Hàng năm, hầu hết các doanh nghiệp (87% số lượng doanh nghiệp) trên địa bàn KKT điều phải bỏ ra một chi phí khá lớn để đào tạo lao động tại chỗ hoặc gởi nhân viên của họ sang nước ngoài để đào tạo và huấn luyện lại. Đây là vấn đề nổi cộm và gây trở ngại cho Việt Nam nói chung và KKT Dung Quất nói riêng trong quá trình thu hút vốn. 2.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
  14. 14 ĐẦU TƯ TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 2.4.1. Những kết quả chủ yếu 2.4.1.1. Về công tác quy hoạch KKT Dung Quất đã thực hiện được thành 4 phân khu chức năng chính bao gồm: KCN phía Đông, KCN phía Tây, Cảng Dung Quất và khu đô thị Vạn Tường. Ngoài ra, BQL cũng đã lập đầy đủ các quy hoạch trình các cấp thẩm quyền phê duyệt bao gồm: các quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020,… 2.4.1.2. Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư Trung tâm phát triển quỹ đất Dung Quất đã thường xuyên phối hợp với UBND huyện Bình Sơn, UBND các xã và các cơ quan chức năng liên quan tập trung giải quyết tồn tại, vướng mắt trong công tác bồi thường, tạo sự đồng thuận trong nhân dân để đảm bảo yêu cầu thu hút đầu tư và triển khai dự án đầu tư. Tính đến cuối năm 2011, đã có khoảng 1.785 hộ dân di dời đến các Khu tái định cư trong KKT Dung Quất. 2.4.1.3. Về cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước BQL KKT đã thành lập tổ cơ chế “một cửa, liên thông”. BQL KKT cũng đã xây dựng và trình UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy chế phối hợp giữa BQL với các Sở, ban, ngành trong việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư. BQL KKT đã luân chuyển hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức theo hướng chuyên môn hóa, tinh gọn, nâng cao hiệu quả công chức. 2.4.1.4. Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
  15. 15 Tính đến năm 2011 KKT Dung Quất đã xây dựng và hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng các công trình hạ tầng đáp ứng được yêu cầu đầu tư phát triển của KKT bao gồm: đường giao thông với tổng chiều dài khoảng 91 km; 17 khu dân cư phục vụ cho việc di dời khoảng 1.785 hộ dân với diện tích hơn 112 hecta;… 2.4.1.5. Về công tác đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực BQL cùng các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, tuyên truyền, giáo dục, triển khai thực hiện tốt NQ 05-NQ/TU, gắn công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động. 2.4.2. Những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân - Công tác quy hoạch vẫn còn nhiều bất cập: KCN phía Đông không có các điểm dịch vụ xen kẽ; các nhà máy có quy mô lớn không có các khu đất rộng liền kề để phát triển các dự án phụ trợ. - Việc phân cấp, ủy quyền trong công tác quản lý đầu tư, phát triển chưa được các cấp, các ngành thực hiện mạnh mẽ nên việc giải quyết các thủ tục đầu tư vẫn còn kéo dài, qua nhiều khâu, nhiều cửa. - Công tác đền bù - giải phóng mặt bằng vẫn còn chậm, do: + Chính sách đền bù có nhiều thay đổi, gây tâm lý chờ đợi giá cao trong người dân vùng bị giải tỏa. + Người dân lại có xu hướng muốn giãn để ở bên cạnh các nhà máy, xí nghiệp để tham gia làm dịch vụ nhằm hưởng lợi. + Thiếu vốn đầu tư hạ tầng cho các khu tái định cư. + Việc ban hành các chính sách hỗ trợ tái định cư nhằm giải quyết việc làm và đời sống cho các hộ dân chưa kịp thời. - Hạ tầng của KKT đang quá tải nguyên nhân chủ yếu là do: + Đường giao thông chật hẹp, thiếu vốn đầu tư và kéo dài, chưa có cơ chế huy động và chưa tìm được đối tác bỏ vốn để đầu tư hạ tầng giao thông.
  16. 16 + Cảng Dung Quất quá tải, việc tạo vét luồng và vũng quay tàu (loại 30.000 – 50.000 tấn) gặp nhiều khó khăn. + Dịch vụ tiện ích còn thiếu, chủ yếu là dịch vụ tự phát của các hộ dân. - Đội ngũ cán bộ - công chức viên chức của BQL KKT phần lớn chưa có thâm niên công tác nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác. Trong thời gian gần đây, có sự thay đổi trong công tác quản lý nên có một số cán bộ công chức có tư tưởng chưa ổn định, yên tâm công tác lâu dài tại BQL. - Số lượng và chất lượng lao động không đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư. Chương 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN TƯ VÀO KKT DUNG QUẤT 3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KKT DUNG QUẤT ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 3.1.1. Quan điểm phát triển Xây dựng Khu kinh tế Dung Quất thành Khu kinh tế tổng hợp, phát triển đa ngành, đa lĩnh vực; trọng tâm là công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, hóa chất và một số ngành công nghiệp mũi nhọn. 3.1.2. Mục tiêu phát triển 3.1.2.1. Mục tiêu chung Đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế Dung Quất để cùng với Khu kinh tế mở Chu Lai từng bước trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm công nghiệp - đô thị - dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. 3.1.2.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
  17. 17 - Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn tại Dung Quất. - Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng và dịch vụ tiện ích. 3.1.2.3. Mục tiêu đầu tư phát triển theo từng giai đoạn - Giai đoạn 2011 - 2015: + Thu hút đầu tư đạt khoảng trên 10 tỷ USD. + Giá trị sản xuất công nghiệp đạt gấp hơn 1,6 lần năm 2010. - Dự báo mục tiêu phát triển đến năm 2020: + Về thu hút đầu tư: tổng vốn đăng ký đạt trên 13 tỷ USD. + Giá trị sản xuất công nghiệp đạt gấp hơn 2 lần năm 2010. 3.1.3. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 a) Về phát triển công nghiệp: tập trung phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp cơ khí,… b) Phát triển dịch vụ hậu cần cảng biển, thương mại và dịch vụ, du lịch. c) Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản. d) Phát triển một số lĩnh vực xã hội. đ) Xây dựng, phát triển điểm dân cư và đô thị: khu đô thị Vạn Tường, khu đô thị Dốc Sỏi. e) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KKT. 3.2. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KKT DUNG QUẤT TRONG THỜI GIAN ĐẾN. 3.2.1. Mục tiêu cải thiện Tạo lập một môi trường đầu tư thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
  18. 18 3.2.2. Phương hướng cải thiện - Tập trung giải quyết tồn tại trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. - Tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ và đi trước một bước các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội; đặc biệt ưu tiên xây dựng hạ tầng các khu dân cư, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng; - Chấn chỉnh, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép xây dựng, giấy CNQSDĐ,… - Ban Quản lý tập trung giải quyết hoặc kiến nghị với UBND tỉnh để giải quyết kịp thời những tồn tại, vướng mắt của DN. - Ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia, cán bộ quản lý có trình độ tay nghề cao về làm việc tại KKT Dung Quất. - Tổ chức các lớp bồi dưỡng, các buổi hội thảo khoa học để đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng thực thi công vụ. - Ban Quản lý cần phải liên kết, phối hợp với các cơ quan truyền thông nhằm quảng bá về môi trường đầu tư tại KKT. 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KKT DUNG QUẤT 3.3.1. Nhóm giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý đầu tư - Trước mắt, nên thực hiện cơ chế “một cửa và tại chỗ”. - Triển khai thực hiện nộp hồ sơ qua mạng. - Cần phải công khai quy trình, thời gian và trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong quy trình xét và cấp giấy phép đầu tư trên website của Ban.
  19. 19 - Xử phạt nghiêm đối với các cán bộ công chức có hành vi sách nhiễu, hách dịch, vô trách nhiệm, gây khó dễ cho các doanh nghiệp trong khi thi hành công vụ. Đối với những cán bộ vi phạm lần đầu có thể nhận hình thức kỷ luật: khiển trách, cắt thưởng; vi phạm lần 2: hạ bậc lương;… Bên cạnh đó, cần phải có chế độ khen thưởng những cán bộ, công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. - Thường xuyên tổ chức các cuộc gặp gỡ, đối thoại giữa Ban Quản lý KKT với các nhà đầu tư để cùng hợp tác tháo gỡ khó khăn về thủ tục hành chính đối với đầu tư. - Đề cao kỷ luật hành chính trong quản lý nhà nước đối với đầu tư bằng cách vừa tăng cường giáo dục, đào tạo công chức, vừa nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá cán bộ công chức, xử lý nghiêm các cá nhân và tổ chức vi phạm. 3.3.2. Nhóm giải pháp trong cải thiện cơ sở hạ tầng liên quan đến đầu tư - Gấp rút nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường bị sạt lỡ, hư hỏng nặng do lũ lụt gây nên bao gồm: tuyến đường Võ Văn Kiệt, đường Dốc Sỏi - cảng Dung Quất, nút giao thông Dốc Sỏi và vòng xoáy khu đô thị Vạn Tường. - Trong điều kiện tại KKT Dung Quất đã xuất hiện nguồn thu, việc cân đối để lại nguồn thu là hết sức cần thiết nhằm đủ vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong một giai đoạn nhất định (hiện tại là 60%). - Đầu tư phát triển các tuyến đường trục chính kết nối giữa KKT Dung Quất mở rộng với KKT Dung Quất hiện hữu theo qui mô 2 làn xe. Sau khi các dự án lớn đi vào hoạt động sẽ nâng cấp lên 4 làn xe. - Đầu tư thích đáng cho các công trình trọng điểm, dự án nằm trong danh mục ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 - 2015, rút ngắn thời gian hoàn thành và nâng cao chất lượng từng công trình.
  20. 20 - Đấu tranh mạnh mẽ để chống tiêu cực ngay trong bộ máy quản lý nhà nước và công chức để hạn chế tham ô, tham nhũng nhằm giảm nguy cơ xuống cấp của các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. - Ủy ban nhân dân tỉnh cần phải tiến hành gấp rút việc xây dựng các trạm 220 kV tại 4 điểm là cảng Dung Quất, KCN phía Tây, KCN phía Ðông và khu đô thị Vạn Tường để đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Ủy ban nhân dân tỉnh nên đầu tư phát triển 2 khu du lịch: Vạn Tường Khe Hai nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, cung ứng dịch vụ tại chỗ cho các chuyên gia, công nhân của Khu kinh tế. - Nên áp dụng cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất để bổ sung vốn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng. 3.3.3. Nhóm giải pháp trong khai thông thị trường lao động phục vụ các doanh nghiệp đầu tư - Ban hành các chính sách ưu đãi: chỗ ở, thu nhập… nhằm thu hút các chuyên gia, cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật giỏi trong và ngoài nước đến làm việc tại KKT Dung Quất. - Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân tỉnh cần phải có những chính sách đãi ngộ nhằm kêu gọi những sinh viên trong và ngoài tỉnh về làm việc cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn KKT sau khi ra trường. - Ban Quản lý KKT cần có sự dự báo về nhu cầu lao động của từng ngành trong thời gian tới, từ đó kết hợp với các trường để đào tạo lao động có trình độ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của các nhà đầu tư trên địa bàn KKT Dung Quất.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2