intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Đánh giá hiện trạng và ứng dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

26
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường liên quan tới công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Tp. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Ứng dụng công nghệ GIS giúp công tác báo cáo, thống kê liên quan tới chất thải rắn sinh hoạt tại Tp. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Vạch tuyến thu gom tối ưu, vị trí thùng rác, vị trí trạm trung chuyển cho xe vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Đánh giá hiện trạng và ứng dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM NGỌC HUYỀN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Mã số: 60.52.03.20 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng - Năm 2015
  2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ KIM THOA Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN CÁT Phản biện 2: TS. NGUYỄN ĐÌNH HUẤN Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật môi trường Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 08 năm 2015. Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong quá trình hình thành và phát triển, thành phố Đồng Hới đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng cho việc phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, đồng hành với sự phát triển kinh tế - xã hội là những áp lực về ô nhiễm môi trường do các loại chất thải gây ra, một trong những áp lực đó là chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH). Hiện nay, ở thành phố Đồng Hới vấn đề rác thải đang trở nên rất bất cập, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng phương thức quản lý của các cơ quan có thẩm quyền vẫn còn nhiều vấn đề cần phải lưu ý như cách quản lý không thống nhất, xử lý số liệu chưa nhanh, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải còn gặp một số vấn đề như chưa có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tập trung, đặc biệt ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý CTR chưa được thực hiện. Vì vậy việc quản lý chưa xác định tối ưu tuyến thu gom cho từng bộ phận thu gom CTR, việc tiến hành theo dõi, lưu trữ thông tin tiến hành riêng lẻ, chưa hệ thống, việc khai thác dữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho việc làm báo cáo, quản lý một khối lượng thông tin lớn, việc cập nhập, lưu trữ, truy xuất, chia sẻ gặp nhiều khó khan và bất lợi khi kết hợp giữa các ngành chức năng liên quan Tuy hệ thống quản lý chất thải rắn của thành phố Đồng Hới đã được xây dựng và hoạt động dưới sự quan tâm và chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, các ban ngành chức năng khác nhưng hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề cần phải được tiếp tục hoàn thiện Để giải quyết những bất cập trên cần nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong đó có công nghệ thông tin nói chung và công nghệ GIS nói riêng là hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR trên địa bàn Tp. Đồng Hới. Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và ứng dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý
  4. 2 công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình nhằm hạn chế những khó khăn cũng như quản lý có hiệu quả hơn hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH của TP. Đồng Hới. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát - Nâng cao quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình 2.2. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường liên quan tới công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Tp. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình - Ứng dụng công nghệ GIS giúp công tác báo cáo, thống kê liên quan tới CTRSH tại Tp. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình - Vạch tuyến thu gom tối ưu, vị trí thùng rác, vị trí trạm trung chuyển cho xe vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu - Chất thải rắn sinh hoạt 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Địa điểm nghiên cứu: 13 phường, xã thuộc thành phố Đồng Hới –tỉnh Quảng Bình - Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt. - Về công nghệ: sử dụng phần mềm GIS trong quản lý chất thải rắn 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu, kế thừa: - Phương pháp khảo sát, thực địa: - Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: - Phương pháp số hóa bản đồ (phần mềm GIS): 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5.1. Ý nghĩa khoa học 5.2. Ý nghĩa thực tiễn
  5. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt 1.1.2. Nguồn phát sinh, thành phần, tính chất chất thải rắn sinh hoạt 1.1.3. Lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị 1.1.4. Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Ảnh hưởng đến môi trường không khí Ảnh hưởng đến môi trường nước Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người. 1.1.5. Hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại Việt Nam a. Thu gom, vận chuyển CTRSH b. Xác định tuyến thu gom - Tiêu chí xác định tuyến thu gom: - Các yếu tố cần xét khi chọn tuyến đường vận chuyển 1.1.6. Hình thức quản lý CTRSH tại Việt Nam a. Tại các thành phố trực thuộc trung ương b. Tại các thành phố trực thuộc tỉnh b. Tại thành phố Đồng Hới Hiện nay, toàn bộ lượng rác trên địa bàn Tp. Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình do công ty TNHH MTV Môi trường & Phát triển đô thị Quảng Bình đảm nhiệm từ khâu thu gom đến khâu vận chuyển và xử lý cuối cùng
  6. 4 1.2. TỔNG QUAN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀO TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI Hiện nay, các nước phát triển đã áp dụng GIS trong rất nhiều các lĩnh vực. Trong đó, ứng dụng GIS trong quản lý Môi trường đã được các nước nghiên cứu và triển khai cụ thể như sau: - Tại Anh - Tại Mỹ - Tại Malaysia 1.3. TỔNG QUAN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀO TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI VIỆT NAM • Thành phố Hồ Chí Minh • Thành phố Hà Nội • Thành phố Cần Thơ • Thành phố Huế 1.4. TỔNG QUAN HỆ THÔNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀO TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI CTR trên địa bàn thành phố chủ yếu quản lý theo phương thức truyền thống. Theo sự hiểu biết của cá nhân thì việc ứng dụng GIS trong quản lý CTR tại TP. Đồng Hới cũng như tỉnh Quảng Bình vẫn chưa được nghiên cứu và ứng dụng. Chính vì vậy, với đề tài “Đánh giá hiện trạng và ứng dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình” nhằm định hướng cải thiện công tác thu gom, vận chuyển .
  7. 5 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP 2.1. ĐỐI TƯỢNG 2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới a. Điều kiện tự nhiên b.Tình hình xã hội và dân số Bảng 2.1: Bảng thống kê dân số tại Tp. Đồng Hới DIỆN DÂN MẬT ĐỘ TT TÊN TÍCH SỐ DÂN SỐ (km2) (người) (người/km2) Phường nội ô 1 Phường Bắc Lý 10.19 17.179 1.686 2 Phường Bắc Nghĩa 7.76 7.318 953 3 Phường Đồng Mỹ 0.58 2.814 4.852 4 Phường Đồng Phú 3.81 9.755 2.560 5 Phường Đồng Sơn 19.65 8.387 427 Phường Đức Ninh 6 2.77 5.121 1.849 Đông 7 Phường Hải Đình 1.37 3.605 2.631 8 Phường Hải Thành 2.45 5.336 2.178 9 Phường Nam Lý 3.9 13.800 3.538 10 Phường Phú Hải 3.06 3.580 1.166 Tổng 10 phường 55.47 76.895 nội ô Xã ngoại ô 11 Xã Bảo Ninh 16.34 8.653 530 12 Xã Đức Ninh 5.57 7.519 1.350
  8. 6 13 Xã Lộc Ninh 13.41 8.151 608 14 Xã Nghĩa Ninh 16.33 4.632 284 15 Xã Quang Phú 3.23 3.112 963 16 Xã Thuận Đức 45.36 3.903 86 Tổng ngoại 6 xã 100.24 35.970 ô Toàn 10 Phường, 6 Xã 155.71 112.865 723 bộ Nguồn:[19] c. Tình hình phát triển kinh tế d. Giáo dục – Y tế 2.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030 2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.2.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới a. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Đồng Hới Nguồn phát sinh CTRSH Bảng 2.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới STT Loại rác Tỷ lệ khối lượng (%) 1 Rác sinh hoạt 90.0 2 Rác công nghiệp không độc hại 1.5 3 Rác công viên, rác tự do 2.0 4 Rác bãi biển 1.0 5 Rác quét đường 1.0 6 Rác bùn vét cống 0.5 7 Bùn hầm phốt 1.0 8 Rác xây dựng 2.0 9 Rác y tế 0.5 10 Rác công nghiệp độc hại 0.5 Nguồn: [2]
  9. 7 Thành phần CTRSH trên địa bàn Tp. Đồng Hới Bảng 2.4. Thành phần CTRSH tại thành phố Đồng Hới năm 2013 TT Thành phần CTRSH Tỷ lệ (%) 1 Chất hữu cơ 62,5 2 Thủy tinh, sành sứ 13 3 Nhựa 12 4 Các loại khác 11,4 5 Cao su 0,6 6 Kim loại 0,5 [Nguồn:2] Kết quả trên cho thấy rác thải của thành phố Đồng Hới cũng có một số đặc trưng như các thành phố khác trong cả nước, đó là thành phần rác thải hữu cơ chiếm khá cao (62,5%). b. Thực trạng quản lý Quy trình thu gom Rác thải hộ gia Rác thải đình, cơ quan… đường phố Trung chuyển Xe đẩy tay Thùng rác Xe ép rác Bãi rác Hình 2.3. Sơ đồ thu gom và vận chuyển rác
  10. 8 Phương tiện thu gom Phương tiện lao động của tổ thu gom trên địa bàn Tp. Đồng Hới là các loại thùng đựng rác, xe đẩy tay và xe ép rác… các phương tiện thu gom và vận chuyển. Bảng 2.5: Thiết bị thu gom của công ty TNHH MTV MT và PT Đô thị Quảng Bình STT Thiết bị Loại xe Số lượng (xe/thùng) Xe chuyên Huynh dai 5 tấn 4 1 dụng Hino 7 tấn 4 Dung tích 0.30 m3 150 2 Xe đẩy tay 3 Dung tích 0.40 m 206 Thùng 240 lít 65 Thùng đựng 3 Thùng 500 lít 75 rác Thùng 660 lít 60 [Nguồn:3] Lực lượng thu gom Bảng 2.6: Hệ thống nhân viên của công ty TNHH MTV MT&PT Đô thị Quảng Bình Số Số Tên đơn vị lượng Tên đơn vị lượng (người) (người) Ban Quản lý dự án 58 4 Đội môi trường 163 Đội xe máy 16 Đội điện CSCC 20 Đội Quản lý VH bãi rác 8 Đội thoát nước Đô thị 10 Văn phòng Công ty 25 [Nguồn:3]
  11. 9 Thời gian và địa điểm giao rác Thời gian lấy rác được thực hiện theo ca: Lộ trình thu gom rác thải Tp. Đồng Hới chia làm 2 buổi. Buổi sáng bắt đầu từ 3h00 dành cho các khu vực trung tâm thành phố, buổi chiều từ 15h00 dành các các khu vực xa trung tâm. - Ca 1: từ 3h00 – 6h00 sáng - Ca 2: từ 15h00 – 18h00 chiều Lộ trình thu gom Vị trí các điểm trung chuyển Bảng 2.7. Số lượng các điểm trung chuyển trên địa bàn thành phố Đồng Hới Vị trí các điểm Vị trí các điểm STT STT trung chuyển trung chuyển 1 Bãi biển 19 Đường Đồng Hải 2 Bến xe Đồng Hới 20 Đường Hai Bà Trưng 3 Bệnh viện CuBa 21 Đường Hồ Xuân Hương 4 Cảng cá 22 Đường Hương Giang 5 Công an phường Đồng Sơn 23 Đường Thanh Niên Gần Công ty Trường 6 Chân cầu vượt 24 Thịnh 7 Chợ Bắc Lý 25 Gần trường Đảng 8 Chợ Cộn 26 Góc đường An Dương Vương 9 Chợ Công Đoàn 27 Giao Tế Khu vực đường tàu 10 Chợ Đồng Hới 28 phường Bắc Nghĩa 11 Chợ Lộc Ninh 29 Mẹ Suốt 12 Chợ Nam Lý 30 Bể bơi 13 Diêm Điền 31 Trạm vi ba 14 Đức Điền 32 Ngã 3 F325 15 Đức Thị 33 TK7 Nam Lý 16 Đức Trường 24 Bể Bơi 17 Đường Bà Triệu 35 Trường trung cấp kinh tế 18 Đường Cao Bá Quát 36 Xí nghiệp chế biến thuỷ sản
  12. 10 [Nguồn:3] Lộ trình quét và thu gom rác đường phố Bảng 2.8. Bảng phân chia các tổ vệ sinh Số Tổng số Tên Tên đội tổ công Các tổ đội trưởng vệ nhân sinh (người) Đội Tổ Hải Thành, Quang Nguyễn Môi Phú, Đồng Mỹ, tổ biển và Xuân 5 45 trường tổ sông, tổ phục vụ rác Hường 1 công cộng Đội Tổ Bắc Lý, Nam Lý 1, Môi Hoàng Viết Nam Lý 2, Bắc Đồng 6 56 trường Đậu Phú, Nam Đồng Phú, Lộc 2 Ninh Đội Môi Lê Thị Lệ Tổ Đức Ninh, Đồng Sơn, 4 38 trường Diễm Hải Đình 2 , Bắc Nghĩa 3 Đội Môi Nguyễn Thị Tổ Phú Hải, Hải Đình 1, 3 25 trường Đào Bảo Ninh 4 [Nguồn:3]
  13. 11 Lộ trình của các tổ như sau: Tên đội Địa điểm tuyến - Tổ Hải Thành: Đường Đồng Hải Đường Lê Thành Đồng Đường Bàu Tró Đường Trương Pháp. - Tổ Đồng Mỹ: Đường Lý Thường Kiệt Đường Phan Bội Châu Đường Phan Chu Trinh Đường Đội môi Nguyễn Du Đường Nguyễn Đức Cảnh Đường Lê trường 1 Quý Đôn Đường Nguyễn Đình Chiểu Đường Dương Văn An Đường Bùi Thị Xuân Đường Hàn Mặc Tử Đường Cao Bá Quát Đường Nguyễn Hàm Ninh Đường Hồ Xuân Hương. - Tổ biển và sông: Thu gom rác của bở biển Nhật Lệ và biển Bảo Ninh. - Tổ phục vụ rác công cộng: phục vụ cho việc cầu thùng rác. - Tổ Quang Phú: rác tại các hộ gia đình thuộc xã Quang Phú. - Tổ Bắc Lý: Hữu Nghị Trần Quang Khải Trường Chinh F325 Phan Đình Phùng Hà Huy Tập - Tổ Nam Lý 1: Ngô Gia Tự Võ Thị Sáu Ngô Gia Tự. - Tổ Nam Lý 2: Nguyễn Văn Cừ Trần Hưng Đạo Đội Môi Xuân Diệu Hoàng Diệu Tôn Đức Thắng. trường 2: - Tổ Bắc Đồng Phú: Lý Thường Kiệt Hai BàTrưng Trần Hưng Đạo Lý Tự Trọng Bà Triệu Trần Nhân Tông Đinh Tiên Hoàng Ngô Quyền.
  14. 12 Tên đội Địa điểm tuyến - Tổ Nam Đồng Phú: Phạm Hồng Thái Tôn Thất Thuyết Nguyễn Hữu Cảnh. - Tổ Lộc Ninh: Quốc lộ 1A, thôn Quang Lộc. - Tổ Đức Ninh: Nguyễn Văn Cừ Lê Lợi, thôn Đức Trường, thôn Đức Điền, Đức Thị, Đức Lũ, Đức Phong. - Tổ Hải Đình 2: Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Chí Thanh Lũy Thầy Nguyễn Trãi Lê Văn Đội Môi Hưu trần Bình Trọng Mạc Đinhc Chi Nguyễn trường 3 Văn Trỗi Nguyễn Bỉnh Khiêm Trần Phú Lê Duẩn. - Tổ Đồng Sơn: Lý Thái Tổ Lê Hồng Phong Hoàng Văn Thụ Phan Đăng Lưu Phạm Ngũ Lão. - Tổ Bắc Nghĩa: thu gom rác từ các hộ gia đình, trường học, cơ quan nằm trên địa bàn phường. - Tổ Hải Đình 1: Nguyễn Trãi Cô Tám Mẹ Suốt Nguyễn Viết Xuân Phạm Tuân Thanh Niên Lê Trực Lâm Úy Thạch Hãn Hương Giang Quách Xuân Kỳ Hùng Vương. Đội Môi - Tổ Phú Hải: Trương Định và rác ở các thôn Diêm trường 4 Trường, Diên Hải. - Tổ Bảo Ninh: thu gom rác của ác họ trong xã, khu nghỉ mát Sun Spa Resort.
  15. 13 Khối lượng CTRSH thu gom Bảng 2.9. Khối lượng CTRSH tại Thành phố Đồng Hới Năm Khối lượng CTRSH thu gom (tấn/ngày) 2007 43 2008 45 2009 47 2010 53 2011 58 2012 61 2013 75 8/2014 80 [Nguồn:3] c. Hiện trạng xử lý Hiện trạng xử lý: Bãi rác chung Đồng Hới - Bố Trạch nằm ở xã Lý Trạch - huyện Bố Trạch, cách thành phố Đồng Hới khoảng 10 km về phía Tây Bắc và cách thị trấn Hoàn Lão 12 km về phía Nam. Bãi rác có 2 tuyến đường vào: phía Đông Bắc từ Bố Trạch và phía Tây Nam từ Đồng Hới lên Hiện nay cơ sở thu gom trên địa bàn thành phố Đồng Hới và huyện Bố Trạch với khoảng 75 – 85 tấn rác/ngày 2.2.2. Quá trình ứng dụng của GIS trong lĩnh vực quản lý CTR a. Định nghĩa về GIS b. Thành phần cơ bản của GIS c. Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý
  16. 14 Hình 2.10 .Chức năng chính của GIS 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.1. Phương pháp nghiên cứu thực địa 2.3.2. Phương pháp phân tích thống kê 2.3.3. Phương pháp GIS
  17. 15 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 3.1.1. Cơ sở khoa học để đánh giá hệ thống quản lý CTR 3.1.2. Thảo luận a. Đánh giá về nguồn phát sinh b. Đánh giá về công tác thu gom, vận chuyển c. Đánh giá khâu xử lý d. Đánh giá công tác quản lý 3.2. DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỚI NĂM 2030 3.2.1. Dự báo về khối lượng rác thải sinh hoạt tới năm 2030 a. Dự báo về tốc độ phát triển dân số tới năm 2030 b. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Đồng Hới tới năm 2030 c. Dự báo nhu cầu xử lý CTR 3.3. ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CTRSH CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI – QUẢNG BÌNH 3.3.1. Thiết kế cấu trúc dữ liệu cơ sở a. Cấu trúc các lớp dữ liệu b. Mô tả chi tiết cấu trúc các lớp dữ liệu 3.3.2. Thiết kế biểu đồ cơ sở a. Biểu đồ dân số các phường xã: Dựa vào bảng RG_phuong xa (tính theo % tổng số dân toàn thành phố) (Hình 3.4) b. Biểu đồ diện tích các phường xã: Dựa vào bảng RG_phuong xa (tính theo % diện tích toàn thành phố) (Hình 3.5)
  18. 16 Hình 3.4. Biểu đồ dân số các Hình 3.5. Biểu đồ tỉ lệ diện tích phường xã các phường xã c. Biểu đồ khối lượng rác phát sinh ở các phường xã: Dựa vào bảng RAC PHAT SINH (Hình 3.6) d. Biểu đồ khối lượng rác thu gom ở các phường xã: Dựa vào bảng RAC PHAT SINH (Hình 3.7) Hình 3.6: Biểu đồ khối lượng Hình 3.7: Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh các phường xã CTRSH thu gom các phường xã
  19. 17 a. Thiết lập bản đồ chuyên đề hiện trạng trong công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ (bản đồ nền) Hình 3.8. Bản đồ giao thông Hình 3.9. Bản đồ hành chính Hình 3.10. Bản đồ dân số Hình 3.11. Bản đồ mật độ dân số b. Thiết lập bản đồ chuyên đề hiện trạng trong công tác thu gom vận chuyển CTRSH thành phố Đồng Hới
  20. 18 • Lượng CTRSH phát sinh trong năm 2015 Kết quả bản đồ về khối lượng CTRSH phát sinh được thể hiện ở hình 3.12. Bản đồ thực tế về tuyến đường vận chuyển bằng các phương tiện thu gom Căn cứ để thiết lập bản đồ: Dựa vào bản đồ nền đã được thiết lập và tuyến thu gom CTRSH trên địa bàn thành phố được cung cấp bởi Công ty CP Môi trường Đô thị Kết quả bản đồ về tuyến đường vận chuyển bằng các phương tiện thu gom được thể hiện ở hình 3.13. Hình 3.12. Bản đồ CTR phát sinh Hình 3.13. Bản đồ tuyến thu gom Bản đồ vị trí các thùng rác đặt thực tế trên các tuyến đường Căn cứ để thiết lập bản đồ: Dựa vào bản đồ nền đã được thiết lập, vị trí, số lượng các thùng rác đặt trên các tuyến đường trên địa bàn thành phố được cung cấp bởi Công ty CP Môi trường Đô thị và quá trình tôi đo đạc định vị GPS các thùng rác đặt trên tuyến đường Kết quả bản đồ vị trí các thùng rác đặt thực tế được thể hiện ở hình 3.14. Bản đồ vị trí các trạm trung chuyển thực tế trên các tuyến đường Căn cứ để thiết lập bản đồ: Dựa vào bản đồ nền đã được thiết
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2