intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp Phường tại quận Nam Từ Liêm

Chia sẻ: Hinh Duyệt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
16
lượt xem
1
download

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp Phường tại quận Nam Từ Liêm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp Phường tại quận Nam Từ Liêm" gồm 3 chương được trình bày như sau: cơ sở lý luận và pháp lý, thực trạng về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” cấp phường,...Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp Phường tại quận Nam Từ Liêm

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ --------/-------- -----/----- HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA BÙI KIM CÚC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP PHƯỜNG TẠI QUẬN NAM TỪ LIÊM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 38 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2016
  2. Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐINH VĂN MẬU Phản biện 1: ……………………………………………… Phản biện 2: ……………………………………………… Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … tầng … Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi …h ngày … tháng … năm 2016 Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
  3. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Cải cách hành chính là một yêu cầu có tính khách quan, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi mà Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, khi mà những đòi hỏi của người dân ngày càng cao về một nền hành chính phục vụ. Theo đó, cải cách hành chính được tiến hành trên các mặt: thể chế, thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính. Mục tiêu nhằm hướng tới xây dựng một nền công vụ hiện đại, chuyên nghiệp, năng động và hiệu quả. Nội dung quan trọng của cải cách hành chính là cải cách thủ tục hành chính, được coi là “đột phá khẩu”, nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính tối đa, tránh rườm rà gây lãng phí về kinh tế, thời gian và tìm ra được cách thức tổ chức, quy trình thực hiện các thủ tục hành chính một cách tối ưu nhất. Đối với bất cứ nền hành chính nào, thủ tục hành chính là công cụ không thể thiếu để điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước với công dân, tổ chức được đưa vào trật tự cần thiết. Do trước đây chúng ta chưa thực sự chú trọng vấn đề này nên tuy đã đề cập đến cải cách thủ tục hành chính nhưng đến nay thủ tục hành chính vẫn là một trong những nguyên nhân gây ách tắc, kìm hãm các hoạt động kinh tế- xã hội, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân, cũng như sự hoạt động nhịp nhàng của bộ máy hành chính nhà nước và điều đáng ngại là tệ nạn đó làm giảm lòng tin của nhân dân vào đảng, nhà nước và chế độ. Việc thực hiện cải cách TTHC theo mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” tại các cơ quan HCNN, đặc biệt là cấp quận và cấp phường là một trong những yêu cầu cấp thiết trong việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ. Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả thực hiện từ đó đề ra các giải pháp quản lý chất lượng mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” tại UBND cấp quận, phường có ý nghĩa quan trọng và thiết thực. Việc chọn cấp phường tại UBND quận Nam Từ Liêm làm địa bàn khảo sát và đánh giá thực trạng mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” để thực hiện luận văn này, tác giả còn có những lý do như sau: Thứ nhất, quận Nam Từ Liêm là quận đầu tiên trên địa bàn Hà Nội thực hiện liên thông các thủ tục hành chính. Đây là một quận mới còn non trẻ, được thành lập từ khi chia tách huyện Từ Liêm thành hai quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm. Là một quận có số dân không đông, trình độ dân trí khá đồng đều và đặc biệt số lượng hồ sơ TTHC tại đây cũng khá phức tạp và tương đối nhiều. Vì vậy việc áp dụng cơ 1
  4. chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại UBND các phường sẽ không tránh khỏi những hạn chế, bất cập về thái độ ứng xử của công chức với người dân, thời gian rả kết quả còn trễ hẹn, sự phối hợp giữa bộ phận “Một cửa” với một số cơ quan, phòng ban cùng cấp hoặc cấp quận chưa được thông suốt… mặc dù quận Nam Từ Liêm đã và đang được đánh giá là đơn vị đi đầu trong tiến trình thực hiện CCHC trong toàn thành phố. Thứ hai, tác giả hiện nay đang làm việc tại bộ phận một cửa của UBND phường Mỹ Đình 1 – là một trong mười phường thuộc quận Nam Từ Liêm nên việc thực hiện luận văn này tương đối thuận lợi, các số liệu được thống kê, khảo sát sát có tính thực tế và chính xác, đồng thời luận văn không chỉ là kết quả hoàn thành nhiệm vụ học tập mà còn đóng góp phần một phần nhỏ bé trong quá trình thực hiện CCTTHC tại địa phương. Với những lý do trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu: “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại UBND cấp xã tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Ngày 10/01/2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 30/QĐ- TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (gọi là Đề án 30). Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006- 2010 của Chính phủ, với mục tiêu nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo sự thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng, chống tham nhũng và lãng phí. Đề án 30 khẳng định quyết tâm của Chính phủ tiến hành cải cách hành chính nhà nước, Đề án 30 là một điểm nhấn để cá nhân, tổ chức, nhà đầu tư trong và ngoài nước có lòng tin vào công cuộc đổi mới của Việt Nam. Nguyễn Xuân Phúc : “ Tiếp tục cải cách hành chính ở Việt Nam thời gian tới”. Tạp chí cộng sản tháng 12 năm 2013. Bài nghiên cứu, bàn về đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tập trung triển khai dứt điểm các phương án đơn giản hóa thủ thủ tục hành chính theo nghị quyết 25của Chính phủ và thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính thuộc các đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đồng thời với Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 2
  5. tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính. PGS.TS. Lê Chi Mai, Từ mô hình "một cửa" một số giải pháp để cải cách dịch vụ hành chính công, thông tin khoa học hành chính, số 3/2005. Nghiên cứu cho thấy, mô hình một cửa là một trong những giải pháp để cải cách dịch vụ hành chính công. Tuy nhiên, tác giả không đi sâu vào việc áp dụng mô hình một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước mà tiếp cận với đối tượng chính là cải cách dịch vụ hành chính công. Trần Thị Thanh : “ Cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa” tại một số UBND huyện tại tỉnh Quảng Ninh” . Luận văn thành công trong việc hệ thống cơ sở lý luận về thủ tục hành chính và mô hình một cửa, nhưng phạm vi nghiên cứu rộng đối với nhiều huyện trên địa bàn tỉnh, chưa xác định đối tượng một số chính quyền cụ thể, nên khó áp dụng vào thực tiễn huyện Thạnh Phú. Luận văn Thạc sỹ quản lý hành chính công “ Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý nhà nước về Vệ sinh an toàn thực phẩm” tác giả Chu Thị Thanh Vân nghiên cứu thực trạng thủ tục hành chính trong Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thủ tục trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, hạn chế là không bàn đến cơ chế một cửa, hướng mà đề tài của luận văn dự định nghiên cứu. Nguyễn Đăng Vân : “Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam” . Luận án tiến sỹ, trường đại học Luật, Hà Nội, năm 2013. Luận án nghiên cứu đánh giá thực trạng Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính, phát hiện những thành công và hạn chế của Pháp luật doanh nghiệp về thủ tục hành chính về thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp, đang tác động tích cực và tiêu cực đến cải cách thủ tục hành chính và các giải pháp hoàn thiện Pháp luật doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Ngọc Quả với đề tài "Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng", năm 2014. Luận văn đã đề cập tới một số vấn đề lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông, thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Trên cơ sở đó, luận văn đã đưa ra giải pháp hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập tới quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. 3
  6. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Sĩ Minh với đề tài "Cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa và một cửa liên thông tại Ủy ban nhân cấp quận, thuộc thành phố Cần Thơ", năm 2013. Luận văn đã đề cập tới một số vấn đề lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông, thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp quận, thành phố Cần Thơ. Đồng thời, luận văn đã đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp quận, thành phố Cần Thơ. Đối tượng của luận văn là các quận, có trình độ kinh tế xã hội tương đối phát triển và đồng đều. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phùng Việt Hưng với đề tài "Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện chương trình cải cách hành chính ở cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc", năm 2014. Luận văn nêu một cách khái quát về cải cách hành chính và đánh giá cải cách hành chính ở Việt Nam, thực trạng công tác đánh giá cải cách hành chính cấp huyện theo tiêu chí tại tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó có tiêu chí đánh giá bộ phận một cửa cấp huyện. Luận văn đưa ra giải pháp xây dựng và triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá thực hiện cải cách hành chính cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn đã đề cập tới đối tượng là cấp huyện, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng nội dung đề cấp đến rộng và ở khía cạnh đánh giá cải cách hành chính. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thu Hoàn với đề tài "Cải cách thủ tục hành chính tại Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bộ khoa học và công nghệ", năm 2014. Tác giả đề cập đến cải cách thể chế đã tác động đến cải cách thủ tục hành chính tại Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bộ Khoa học và công nghệ, đồng thời đánh giá về cải cách thủ tục trong việc phục vụ người dân. Những nghiên cứu này đã góp phần vào việc hình thành khung lý thuyết về cải cách hành chính và thủ tục hành chính, phân tích lý luận và thực tiễn về cải cách hành chính, thủ tục hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa nói riêng Các công trình nghiên cứu khoa học này đều đề cập đến cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” ở từng lĩnh vực cụ thể, từng địa phương khác nhau. Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cấp xã tại UBND quận Nam Từ Liêm tiếp cận với những đặc thù của địa phương. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 3.1. Mục đích: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên 4
  7. thông” cấp xã tại quận Nam Từ Liêm đáp ứng yêu cầu giải quyết TTHC cho tổ chức, công dân thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả. 3.2.Nhiệm vụ: - Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông. - Thống kê số liệu, khảo sát và đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại một số phường quận Nam Từ Liêm trong thời gian qua nhằm đánh giá, rút ra kinh nghiệm, bài học để áp dụng vào thực tiễn trong giai đoạn tiếp theo. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” đối với UBND cấp xã tại quận Nam Từ Liêm. 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Thủ tục hành chính cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” UBND cấp xã. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: UBND 05 phường Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Trung Văn, Cầu Diễn, Mễ Trì thuộc UBND quận Nam Từ Liêm. - Về thời gian: Từ năm 2014 đến nay. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 5.1. Phương pháp luận: Đề tài luận văn thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử. 5.2. Phương pháp nghiên cứu: Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Nhóm các phương pháp nghiên cứu tài liệu: Một số văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, giáo trình... - Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp thống kê được ứng dụng thường xuyên trong thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu định lượng, đồng thời sử dụng phương pháp thống kê để tóm tắt thông tin nhằm hỗ trợ cho việc tìm hiểu rõ vấn đề nghiên cứu. Từ đó đưa ra kết luận về nội dung nghiên cứu dựa trên các số liệu và giúp cho việc dự báo xu hướng diễn biến của vấn đề cần nghiên cứu trong thời gian tới. Cụ thể là thu thập, thống kê những số liệu liên quan đến hoạt động “một cửa” và “một cửa liên thông” 05 phường để qua đó đánh giá thực trạng của đề tài. Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng xuyên suốt luận văn này. Tác 5
  8. giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để tìm hiểu, xem xét những nghiên cứu trước đây về nội dung liên quan đến đề tài đã được tiến hành như thế nào, kết quả ra sao... Để từ đó rút ra những nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong hoạt nhận và trả kết quả cũng như cơ chế phối hợp giữa ”Một cửa” và sự liên thông các đơn vị khác. So sánh cũng là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong quá trình nghiên cứu đề tài. Dựa vào phương pháp so sánh, tác giả tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau của những vấn đề cần nghiên cứu, qua đó giúp cho việc nhận xét, đánh giá vấn đề một cách toàn diện, khoa học và chính xác hơn. Phương pháp phỏng vấn thông qua Bảng hỏi đối tượng là công dân và công chức làm việc tại Bộ phận “một cửa” ( Sẽ được mô tả tại phần thực trạng của luận văn). Tóm lại, việc chọn lọc, vận dụng những phương pháp nêu trên vào từng nội dung nghiên cứu sẽ giúp tác giả làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu cũng như đề xuất những giải pháp khả thi, phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận và pháp lý, đồng thời, phân tích đánh giá cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa” và “một cửa liên thông”, qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” cấp phường tại quận Nam Từ Liêm Những kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu về cải cách hành chính nói chung, cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” cấp xã nói chung. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài các Phần Mở đầu; Kết luận; Mục lục; Phụ lục; Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” cấp phường. Chương 2: Thực trạng cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại UBND cấp phường tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” ” tại UBND cấp phường tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 6
  9. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” CẤP PHƯỜNG 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Khái niệm cải cách và cải cách hành chính Cải cách tùy từng cách tiếp cận sẽ hiểu theo các cách khác nhau. Theo cách hiểu thông thường nhất cải cách là sửa đổi những bộ phận cũ cho thành hợp lý và đáp ứng yêu cầu khách quan hơn Hành chính học thì cho rằng cải cách là sự sửa đổi căn bản từng phần, từng mặt của đời sống xã hội theo hướng tiến bộ mà không đụng tới nền tảng của chế độ xã hội hiện hành Cải cách là một biện pháp được thực hiện để giải quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêu cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định. Cải cách hành chính nhà nước là một khái niệm của hành chính học. Nhìn chung, có thể khái quát về cải cách hành chính như sau: Cải cách hành chính là quá trình thay đổi có chủ đích nhằm hoàn thiện thể chế của nền hành chính; cơ cấu tổ chức; cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấp và độ ngũ công chức hành chính để nâng cao hiệu lực, năng lực và hiệu quả hoạt động của nền hành chính công phục vụ dân. 1.1.2. Khái niệm thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính Trong hoạt động quản lý, để giải quyết các công việc cần tuân theo những thủ tục phù hợp. Với nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn. Thủ tục hành chính là một bộ phận cấu tạo chế định tất yếu của luật hành chính. Nói khác đi, thủ tục hành chính là loại hình quy phạm hành chính có tính công cụ để cho các cơ quan nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình. Theo cách hiểu mang tính pháp lý thì "Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức" Như vậy, có thể hiểu, thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ 7
  10. của cơ quan hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và công dân. 1.1.3 : Cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” 1.1.3.1.Khái niệm cơ chế “một cửa” Cơ chế một cửa là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước. Theo đó, bộ phận “một cửa” là nơi tiếp xúc đầu tiên của công dân, tổ chức với cơ quan HCNN. Bộ phận này có nhiệm vụ tiếp nhận, hướng dẫn người dân đầy đủ các thủ tục cần thiết để giải quyết công việc, thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ sau đó chuyển cho các phòng, ban chuyên môn giải quyết. Người dân cũng đến chính nơi mà mình đã nộp hồ sơ để nhận kết quả theo thời gian quy định. 1.1.3.2. Khái niệm cơ chế “một cửa liên thông” Cơ chế “một cửa liên thông” thực chất là bước phát triển tiếp theo của cơ chế “một cửa”. Việc triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” những năm qua đã thu được những kết quả to lớn, tuy nhiên cơ chế “một cửa” mới chỉ thực hiện tại một cơ quan hành chính, một cấp hành chính nhất định, chưa tạo sự kết nối liên thông giữa các ngành, các cấp với nhau, người dân khi giải quyết TTHC liên quan tới nhiều ngành, nhiều cấp vẫn phải tự đi đến nhiều cơ quan nhà nước khác nhau 1.2 Căn cứ pháp lý 1.2.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông”: Quan điểm của Đảng chỉ đạo công tác cải cách hành chính nhà nước nói chung và cải cách thủ tục hành chính được thể hiện trong các Nghị quyết tại các kỳ Đại hội và Hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Văn bản của Đảng mang tính nền tảng đầu tiên chỉ đạo quá trình cải cách hành chính nói chung và thủ tục hành chính nói riêng là Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986 xác định cơ bản nội dung của cải cách hành chính là tăng cường bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương và cơ sở thành một hệ thống thống nhất, có sự phân định rành mạch, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm từng cấp đồng thời phải phân biệt rõ chức năng 8
  11. quản lý hành chính nhà nước về kinh tế và chức năng quản lý sản xuất kinh doanh… thực hiện một quy chế làm việc khoa học, có hiệu suất cao. Đảng và Nhà nước đã quyết tâm xây dựng nền hành chính nhà nước hiệu lực, hiệu quả. Triển khai thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước. 1.2.2. Phạm vi áp dụng cơ chế“Một cửa”, “Một cửa liên thông” Công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Ban hành Quyết định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; quy định việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn có liên quan đến cá nhân, tổ chức. Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; triển khai nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. Bảo đảm việc thực hiện thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp; quyết định mức thu đối với khoản thu về phí, lệ phí có trong danh mục thuộc thẩm quyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, đối với UBND cấp xã là đơn vị hành chính cấp cơ sở, gần dân nhất, là nơi trực tiếp hàng giờ, hàng ngày tiếp xúc và giải quyết các công việc liên quan đến công dân. Vì vậy việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông cho thấy sự phù hợp và đúng hướng trong cải cách TTHC, đúng đối tượng và các thủ tục được giải quyết ngay từ địa bàn dân cư. 1.2.3. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa 1.3. Vai trò và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” 1.3.1. Vai trò cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” Cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” là bước đột phá trong quá trình cải cách hành chính ở nước ta. Nó tạo bước chuyển biến đáng kể trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, tạo sự đồng tình, ủng hộ cao của nhân dân, góp phần 9
  12. nâng cao hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính, nâng cao nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức. Việc thực hiện thì cơ chế một cửa", "một cửa liên thông" đã giảm được phiền hà cho người dân, thời gian giải quyết hồ sơ hành chính giảm rõ rệt. 1.3.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” là yêu cầu bức thiết của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” là giải pháp đổi mới về phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và công dân, đồng thời bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính; loại bỏ những rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân. Cơ chế "một cửa liên thông" là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước. Cơ chế "một cửa liên thông" yêu cầu các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp việc xử lý hồ sơ, không để tổ chức, công dân mang hồ sơ đi từ cơ quan này tới cơ quan khác, giúp cơ quan hành chính nhà nước phục vụ tốt hơn cho công dân. 10
  13. Tiểu kết chương 1 Tại chương 1, luận văn đã đề cập tới cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách thủ tục hành chính cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" với các nội dung cụ thể: khái niệm cải cách, khái niệm thủ tục hành chính, ý nghĩa của thủ tục hành chính, cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính, cơ cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông", lịch sử cải cách theo cơ chế một cửa, quan điểm chỉ đạo mà các văn bản có liên quan đến thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế một cửa của Đảng và Nhà nước, vai trò của cơ chế một cửa trong cải cách hành chính, phạm vi áp dụng cơ chế một cửa. Như vậy, cải cách thủ tục hành chính là một nội dung quan trọng của cải cách hành chính nhà nước, bao gồm quá trình cải biến có kế hoạch cụ thể để đạt mục tiêu hoàn thiện thủ tục hành chính nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu nền hành chính phục vụ, hiệu lực và hiệu quả. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản nhằm định hướng và tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông". Cải cách thủ tục hành chính cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" đã tạo ra bước chuyển biến trong tư duy, hành động của cán bộ, công chức, tiết kiệm thời gian, tài chính cho công dân, tạo niềm tin của công dân đối với Đảng và nhà nước, hướng tới một nền hành chính văn minh, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả. Từ hệ thống lý luận và pháp lý tại chương I là căn cứ để nghiên cứu tiếp thực tiễn cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại UBND Phường, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 11
  14. Chương 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TẠI UỶ BAN NHÂN CẤP PHƯỜNG, QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1. Khái quát đặc điểm tình hình quận Nam Từ Liêm Nam Từ Liêm là một quận nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội, được nâng cấp thành quận trên cơ sở chia tách huyện Từ Liêm cũ. Theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050, quận Nam Từ Liêm là một trong những đô thị lõi, là trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại của Thủ đô Hà Nội. Nam Từ Liêm là quận có nhiều công trình kiến trúc hiện đại và quan trọng của thủ đô Hà Nội như Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, tòa nhà cao nhất Việt Nam Keangnam Hanoi Landmark Tower, Bảo tàng Hà Nội, Đại lộ Thăng Long, Trung tâm đào tạo thể dục, thể thao, vận động viên Cấp cao Hà Nội,... Địa giới hành chính: Phía bắc giáp quận Bắc Từ Liêm, phía tây giáp huyện Hoài Đức, phía nam giáp quận Hà Đông và phía đông giáp quận Cầu Giấy, quận Thanh Xuân. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền để người dân tham gia cũng có ý nghĩa quyết định. Bởi vậy, quận Nam Từ Liêm đã có nhiều hình thức tuyên truyền phù hợp, dễ hiểu, dễ tiếp cận. “Cán bộ, công chức phải coi hoạt động tuyên truyền như hoạt động quảng cáo sản phẩm của các doanh nghiệp mới có thể tác động mạnh mẽ đến người dân. Chúng tôi đang có kế hoạch có thể phát tờ rơi đến từng hộ gia đình” - đại diện quận Nam Từ Liêm khẳng định. 2.2. Thực hiện cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại UBND Phường, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 2.1.1. Chỉ đạo thực hiện cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” tại UBND quận Nam Từ Liêm. Cải cách TTHC để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương là xu hướng tất yếu. Một trong các giải pháp quan trọng được Đảng bộ và UBND quận Nam Từ Liêm đưa ra là đẩy mạnh cải cách TTHC, tạo mọi điều kiện thuận lợi phục vụ nhân dân mà không làm giảm đi hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý HCNN. Giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trên địa bàn quận đã góp phần quan trọng giải quyết được vấn đề này. Kết quả thực hiện các cơ chế nói trên đã làm gia tăng mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với các cơ quan nhà nước và đội ngũ CBCC. 12
  15. Về công tác cán bộ, UBND phường chỉ đạo tuyển chọn, bố trí những CBCC có đủ năng lực, trình độ, có đầy đủ các phẩm chất để làm việc ở Bộ phận “một cửa”. UBND các phường thành lập bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính phải lựa chọn các cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật cao, trình độ chuyên môn tốt, am hiểu về các lĩnh vực giải quyết, có kỹ năng giao tiếp. Phòng Nội vụ quận còn tổ chức đoàn các CBCC trực tiếp làm việc tại Bộ phận “một cửa” đi nghiên cứu, học tập cơ chế cải cách TTHC ở các đơn vị mạnh trên địa bàn thành phố và các tỉnh thành khác. Như vậy chúng ta thấy các phường đã tuân thủ việc chỉ đạo từ các quyết định của UBND quận Nam Từ Liêm, trên cơ sở thực hiện và triển khai văn bản của thành phố Hà Nội và của Chính phủ. 2.2.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận “một cửa” tại UBND các phường, quận Nam Từ Liêm 2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức của Bộ phận “một cửa” ”, “một cửa liên thông”. Hiện nay, tại bộ phận một cửa quận Nam Từ Liêm và bộ phận một cửa của các phường của quận có những quy định riêng về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ cho bộ phận “một cửa”, nhưng nhìn chung đều thống nhất ở những điểm chính sau: - Bộ phận “một cửa” do Chủ tịch UBND quận/phường ra quyết định thành lập. Các Phó chủ tịch UBND phường phụ trách văn hóa xã hội là các trưởng bộ phận một cửa và có trách nhiệm quản lý toàn diện về hoạt động của bộ phận này. - Cán bộ chủ chốt Bộ phận “một cửa” từ 5 - 7 người, gồm có: Trưởng bộ phận là các Phó chủ tịch UBND phường phụ trách văn hóa xã hội và các cán bộ, công chức khác được điều động từ các phòng, bộ phận chuyên môn. - 2.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông”. - Tiếp tổ chức và công dân tại bộ phận “một cửa” để giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của UBND - Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì công chức thuộc Bộ phận “một cửa” có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Hướng dẫn và nhận hồ sơ của tổ chức, công dân được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa” của UBND phường và vào sổ tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đủ và chưa đúng theo trình tự thủ tục quy định thì hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh. Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ 13
  16. theo quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận và hẹn trả hồ sơ, đồng thời vào sổ theo dõi. - Xử lý hồ sơ của tổ chức, công dân theo phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình. Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các phòng ban, bộ phận chuyên môn giải quyết theo quy trình “một cửa”. - Sau khi có kết quả từ các phòng, ban chuyên môn, cơ quan liên quan, công chức nhận và trả kết quả hồ sơ giải quyết cho tổ chức, công dân, đồng thời thu phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành. 2.2.2.3. Nhiệm vụ của các phòng, bộ phận chuyên môn - Vào sổ theo dõi, cập nhật vào máy vi tính các hồ sơ đã được ký và đóng dấu xác nhận do Bộ phận “một cửa” chuyển đến theo các nội dung: Số hồ sơ, họ tên, địa chỉ, điện thoại giao dịch của khách hàng, các tài liệu có trong hồ sơ, các nội dung cần giải quyết, ngày hẹn trả hồ sơ, ký xác nhận. - Trưởng các phòng, bộ phận chuyên môn có trách nhiệm phân công CBCC xem xét, giải quyết hồ sơ theo quy định. - Nếu hồ sơ không giải quyết được hoặc cần phải xem xét lại thì phòng, bộ phận chuyên môn phải có văn bản gửi về Bộ phận “một cửa” để trả lời công dân, tổ chức. - Các phòng, bộ phận chuyên môn không trực tiếp nhận hồ sơ thuộc các lĩnh vực giải quyết theo cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” từ công dân, tổ chức. Hồ sơ không có chữ ký xác nhận của lãnh đạo Bộ phận “một cửa” được coi là không hợp lệ. - Hồ sơ liên quan đến nhiều phòng, bộ phận chuyên môn và các cơ quan liên quan thì trưởng phòng, trưởng bộ phận chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với các phòng, bộ phận chuyên môn và các cơ quan liên quan để giải quyết. 2.2.2.4. Thời gian làm việc của bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông”. UBND quận Nam Từ Liêm đã ban hành Quyết định số 4716/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 về việc ban hành Quy định quy chế hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Quy trình phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND quận Nam Từ Liêm theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Theo đó, Bộ phận “một cửa” làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần (nghỉ chiều thứ bảy và chủ nhật , các ngày lễ, tết theo quy định Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận “một cửa” tại UBND các phường, quận Nam Từ Liêm đã được quy định và triển khai thực hiện trên cơ sở 14
  17. tuân thủ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ đã ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương. 2.2.3. Quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại UBND phường, quận Nam Từ Liêm 2.2.3.1. Quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” Quy trình tiếp dân, hướng dẫn tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại cấp phường thuộc UBND quận Nam Từ Liêm được quy định tại Điều 6 Quyết định số 4716/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 về việc ban hành Quy định quy chế hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Quy trình phối hợp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. - Tiếp dân - Hướng dẫn - Tiếp nhận hồ sơ hành chính - Giao nhận và luân chuyển hồ sơ hành chính - Giải quyết hồ sơ hành chính - Ký, phê duyệt các kết quả giải quyết hồ sơ hành chính: - Giao nhận kết quả và trả kết quả cho tổ chức, công dân: - Mối quan hệ phối hợp giữa Bộ phận “một cửa” với các phòng, ban chuyên môn, cơ quan liên quan - Trả kết quả giải quyết hồ sơ Sau khi nhận hồ sơ giải quyết từ các phòng, bộ phận chuyên môn, cơ quan liên quan; CBCC thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo thời gian đã hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định; yêu cầu tổ chức, công dân ký nhận vào sổ theo dõi trả kết quả. 2.2.3.2. Quy trình giải quyết TTHC đối với một số lĩnh vực cụ thể a. Lĩnh vực địa chính Khi tổ chức, cá nhân đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các phường, cán bộ, công chức, nhân viên có trách nhiệm tiếp đón, làm rõ yêu cầu của tổ chức và công dân, giải đáp những thắc mắc và cấp số thứ tự khi yêu cầu của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND phường. b. Lĩnh vực đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, Đăng ký khai tử và xóa Đăng ký thường trú Khi tổ chức, cá nhân đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, UBND các phường, cán bộ, công chức, nhân viên có trách nhiệm tiếp đón, làm rõ 15
  18. yêu cầu của tổ chức và công dân, giải đáp những thắc mắc và cấp số thứ tự khi yêu cầu của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của, UBND phường. 2.2.4. Đánh giá chung về cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp phường, quận Nam Từ Liêm 2.2.4.1. Những kết quả đã đạt được Thời gian qua, công tác CCHC của các phường đã được triển khai đồng bộ, toàn diện trên tất cả các nội dung CCHC, nhiều mặt đã có chuyển biến tích cực. Trong công tác CCHC, UBND phường theo chỉ đạo của quận và thành phố đã đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, số lượng TTHC được công bố, công khai đầy đủ theo đúng quy định, việc giải quyết TTHC đảm bảo có chất lượng, kịp thời theo đúng pháp luật. Việc triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” theo hướng hiện đại cũng đã đạt được những kết quả bước đầu Thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”, số lượng công việc của cán bộ công chức tăng lên, tuy nhiên, không vì áp lực công việc mà ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết hồ sơ, thái độ phục vụ dân. Từ khi thực hiện cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, việc giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại UBND các phường trên địa bàn đã có chuyển biến vượt bậc về chất, từng bước tạo được niềm tin của nhân dân đối với chính quyền. Kết quả đạt được hết sức quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. 2.2.4.2. Những tồn tại, hạn chế Bên cạnh những kết quả đáng khích lệ, quá trình triển khai áp dụng cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” của các cán bộ, nhân viên bộ phận “một cửa” vẫn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi những biện pháp giải quyết căn bản. Đội ngũ cán bộ phường còn mỏng, trình độ công nghệ thông tin hạn chế, trong khi đó chưa có chế độ hỗ trợ cho cán bộ làm nhiệm vụ luân chuyển hồ sơ thì hẳn là công việc sẽ khó đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh những khó khăn như đã nêu trên, việc tổ chức thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” theo Quyết định 07/2016/QĐ-UBND tại UBND quận và UBND các phường trên địa bàn cũng bộc lộ một số tồn tại, hạn chế Phần mềm tiếp nhận và trả kết quả tại UBND các phường mặc dù đã được rà soát và chỉnh sửa, nhưng vẫn còn nhiều nhược điểm trong khâu thống kê, báo cáo, tìm kiếm, trích xuất thông tin, nhiều trường hợp vẫn phải thực hiện bằng thủ công. Phần mềm đóng, đơn vị sử dụng không thể điều chỉnh, cài đặt bổ sung thủ tục khi cần thiết mà phải tốn thêm chi phí cho đơn vị tư vấn xây dựng phần mềm. 2.2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản